Theo đó, dân chủ được hiểu là nhân dân cai trị và sau này được các nhà chính trị gọi giản lược là quyền lực của nhân dân hay quyền lực thuộc về nhân dân.. Việc nghiên cứu các chế độ dân
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN
LỚP L01 - NHÓM 05 - HK212 NGÀY NỘP: 19/02/2022
Giảng viên hướng dẫn: THS ĐOÀN VĂN RE Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số
Trang 2DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG XÂY
DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN
Họ và tên nhóm trưởng: Nguyễn Công Hoan , Số ĐT: 0353091602 Email: hoan.nguyen0506@hcmut.edu.com
Nhận xét của GV:
GIẢNG VIÊN
Trang 4MỤC LỤC
I PH N M Ầ Ở ĐẦ 3U
II PH N N I DUNGẦ Ộ 6
Ch ng 1 DÂN CH VÀ DÂN CH XÃ H I CH NGH Aươ Ủ Ủ Ộ Ủ Ĩ 6
1.1 Dân ch và s ra i, phát tri n c a dân chủ ự đờ ể ủ ủ 6
1.1.1 Quan ni m v dân chệ ề ủ 6
1.1.2 S ra i và phát tri n c a dân chự đờ ể ủ ủ 7
1.2 Dân ch xã h i ch ngh aủ ộ ủ ĩ 8
1.2.1 Quá trình ra i c a n n dân ch xã h i ch ngh ađờ ủ ề ủ ộ ủ ĩ 8
1.2.2 B n ch t c a n n dân ch xã h i ch ngh aả ấ ủ ề ủ ộ ủ ĩ 9
Tóm t t ch ng 1ắ ươ 11
Ch ng 2 ươ TH C TR NG VÀ GI I PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ C A SINHỰ Ạ Ả Ủ VIÊN TRONG XÂY D NG TRỰ ƯỜNG ĐẠI H C BÁCH KHOA THÀNH PHỌ Ố H CHÍ MINH NGÀY CÀNG PHÁT TRI NỒ Ể 12
2.1 Tr ng i h c Bách khoa – i h c Qu c gia thành ph H Chí Minhườ Đạ ọ Đạ ọ ố ố ồ 12
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri nị ử ể 12
2.2.2 Thành tích t đạ đượ 13c 2.2 Th c tr ng phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ng tr ng i h cự ạ ủ ự ườ Đạ ọ Bách khoa - i h c Qu c gia thành ph HCM v ng m nh th i gian quaĐạ ọ ố ố ữ ạ ờ 15
2.2.1 Nh ng m t t ữ ặ đạ được và nguyên nhân 15
2.2.2 Nh ng h n ch và nguyên nhânữ ạ ế 21
2.3 Gi i pháp phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ng tr ng i h cả ủ ự ườ Đạ ọ Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri n th i gian t iố ồ ể ờ ớ 23
2.3.1 Gi i pháp v phía sinh viênả ề 23
2.3.2 Gi i pháp v phía nhà tr ngả ề ườ 24
2.3.3 Gi i pháp v phía các t ch c oàn thả ề ổ ứ đ ể 25
Trang 5Tóm t t ch ng 2ắ ươ 26 III K T LU NẾ Ậ 27
IV TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 29
Trang 6th ng l i m ra m t th i i m i – th i i quá t ch ngh a t b n lên ch ngh aắ ợ ở ộ ờ đạ ớ ờ đạ độ ừ ủ ĩ ư ả ủ ĩxã
h i, n n dân ch xã h i ch ngh a chính th c ộ ề ủ ộ ủ ĩ ứ được xác l p, là dân ch c a nhân dânậ ủ ủlao
ng c hình thành và phát tri n b ng toàn b nh ng giá tr v n hóa chân th c c a
vai trò s m nh c a i tiên phong là ng C ng s n.ứ ệ ủ độ Đả ộ ả
Lý lu n và th c ti n ã ch ng minh r ng, không xây d ng và phát tri n n n dânậ ự ễ đ ứ ằ ự ể ề
ch xã h i ch ngh a, h th ng chính tr trong ó có Nhà n c xã h i ch ngh a thìủ ộ ủ ĩ ệ ố ị đ ướ ộ ủ ĩkhông
th th c hi n quy n l c, quy n dân ch , quy n làm ch và m i l i ích c a nhân dânể ự ệ ề ự ề ủ ề ủ ọ ợ ủlao
Trang 7tiêu, nhi m v c b n, tr ng tâm c a công cu c i m i, trong ó không th b quaệ ụ ơ ả ọ ủ ộ đổ ớ đ ể ỏphát
tri n dân ch trong l nh v c giáo d c, nh t là giáo d c b c i h c Sinh viên là l cể ủ ĩ ự ụ ấ ụ ở ậ đạ ọ ự
l ng chi m t l áng k c a xã h i, là nh ng tri th c t ng lai, có s c kh e, trình ượ ế ỷ ệ đ ể ủ ộ ữ ứ ươ ứ ỏ độ
h c v n, ti m n ng sáng t o, là nh ng ng i óng vai trò ch ch t trong công cu cọ ấ ề ă ạ ữ ườ đ ủ ố ộcông
nghi p hóa, hi n i hóa t n c.ệ ệ đạ đấ ướ
i h c Bách khoa – i h c Qu c gia Thành ph H Chí Minh là tr ng i
h cọ
chuyên ngành k thu t l n Vi t Nam, thành viên c a h th ng i h c Qu c gia,ỹ ậ ớ ở ệ ủ ệ ố Đạ ọ ố
c x p vào nhóm i h c tr ng i m qu c gia c a Vi t Nam Ti n thân là Trung
thu t Qu c gia thành l p vào n m 1957, chính th c mang tên i h c Bách Khoa vàoậ ố ậ ă ứ Đạ ọ
n m 1976 và tr thành thành viên c a i h c Qu c gia Thành ph H Chí Minh n mă ở ủ Đạ ọ ố ố ồ ă
1996 T ó n nay, ngoài vi c ào t o ra các th h k s , chuyên gia và nhà nghiênừ đ đế ệ đ ạ ế ệ ỹ ư
c u theo các chu n m c qu c t , Tr ng còn ứ ẩ ự ố ế ườ được Chính ph trao t ng các danh hi uủ ặ ệ
và huân ch ng và còn là n v có s l ng ch ng trình t chu n ki m nh qu cươ đơ ị ố ượ ươ đạ ẩ ể đị ốtế
nhi u nh t trên toàn qu c Tuy nhiên có ề ấ ố để được m t k t qu ánh giá khách quanộ ế ả đngoài
vi c d a vào các tiêu chu n giáo d c, thì không th b qua vai trò c a sinh viên trongệ ự ẩ ụ ể ỏ ủ
vi c tham gia tích c c vào vi c xây d ng tr ng, tr ng có th phát tri n t t và b nệ ự ệ ự ườ ườ ể ể ố ề
v ng hay không u ph thu c ph n l n vào thái và ý th c phát huy vai trò c aữ đề ụ ộ ầ ớ độ ứ ủsinh
Trang 8thu t cho sinh viên v n d ng ậ ậ ụ đượ ế ỹ ăc h t k n ng và ki n th c ã ế ứ đ đượ ọ ủc h c c a mình.Bên
c nh ó, sinh viên còn có th tham gia óng góp ý ki n trong các kh o sát v ch tạ đ ể đ ế ả ề ấ
có giá tr ng th i có các bài báo khoa h c ị đồ ờ ọ đượ đăc ng trên các t p chí uy tín c a thạ ủ ế
gi i Tinh th n h c t p và tình nguy n c a sinh viên Bách Khoa c ng ớ ầ ọ ậ ệ ủ ũ đượ đc ánh giácao
thông qua nh ng thành t u t ữ ự đạ được trong quá trình hình thành và phát tri n c aể ủ
tr ng,ườ
góp ph n xây d ng và phát tri n m t i h c Bách khoa v ng m nh Tuy nhiên, ngoàiầ ự ể ộ Đạ ọ ữ ạ
nh ng m t tích c c thì c ng có m t h n ch khi sinh viên ch a ch ng trong vi cữ ặ ự ũ ặ ạ ế ư ủ độ ệ
t ng; tham gia xây d ng các t ch c oàn th )ưở ự ổ ứ đ ể
Xu t phát t tình hình th c t trên, nhóm ch n tài: “Dân ch và dân ch xã h iấ ừ ự ế ọ đề ủ ủ ộ
ch ngh a Th c tr ng và gi i pháp phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ngủ ĩ ự ạ ả ủ ự
tr ngườ
Trang 9i h c Bách khoa – i h c Qu c gia thành ph H Chí Minh v ng m nh hi n nay”
nghiên c u
Xu t phát t tình hình th c t trên, nhóm ch n tài: “Dân ch và dân ch xã h iấ ừ ự ế ọ đề ủ ủ ộ
ch ngh a ủ ĩ Th c tr ng và gi i pháp phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ngự ạ ả ủ ự
tr ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri nườ Đạ ọ ố ồ ể ” nghiênđể
c u.ứ
2 i t ng nghiên c uĐố ượ ứ
Th nh t,ứ ấ dân ch và dân ch xã h i ch ngh a.ủ ủ ộ ủ ĩ
Th hai,ứ th c tr ng và gi i pháp ự ạ ả phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ngủ ự
tr ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri nườ Đạ ọ ố ồ ể
3 Ph m vi nghiên c uạ ứ
tài nghiên c u th c tr ng và gi i pháp
xây d ng ự tr ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri nườ Đạ ọ ố ồ ể
4 M c tiêu nghiên c uụ ứ
M c tiêu nghiên c u c a tài: ụ ứ ủ đề
Th nh tứ ấ , làm rõ lý lu n c b n c a ch ngh a Mác-Lênin v dân ch và dân chậ ơ ả ủ ủ ĩ ề ủ ủ
xã h i ch ngh a; Khái quát v tộ ủ ĩ ề r ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh.ườ Đạ ọ ố ồ
Th hai,ứ ánh giá th c tr ng đ ự ạ phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ngủ ự
tr ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri n ườ Đạ ọ ố ồ ể th i gian qua.ờ
Th ba,ứ xu t gi i pháp đề ấ ả phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ng ủ ự tr ngườ
i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri n
5 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất làcác phương pháp: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp;phương pháp lịch sử - logic;…
6 K t c u c a tàiế ấ ủ đề
Ngoài m c l c, ph n m u, k t lu n và tài li u tham kh o, tài g m 2ụ ụ ầ ở đầ ế ậ ệ ả đề ồ
ch ng:ươ
Trang 10Ch ng 1: Dân ch và dân ch xã h i ch ngh a.ươ ủ ủ ộ ủ ĩ
Ch ng 2: ươ Th c tr ng và gi i pháp ự ạ ả phát huy vai trò c a sinh viên trong xây d ngủ ự
tr ng i h c Bách khoa thành ph H Chí Minh ngày càng phát tri n.ườ Đạ ọ ố ồ ể
Trang 11II PHẦN NỘI DUNG Chương 1 DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.1 Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
1.1.1 Quan niệm về dân chủ
Thuật ngữ dân chủ ra đời vào khoảng thế kỉ VII – VI trước Công Nguyên Cácnhà tư tưởng Lạp cổ đại đã dừng cụm từ “demoskratos” để nói đến dân chủ, trong đó,
“demos” là nhân dân và “kratos” là cai trị Theo đó, dân chủ được hiểu là nhân dân cai
trị và sau này được các nhà chính trị gọi giản lược là quyền lực của nhân dân hay quyền lực thuộc về nhân dân
Việc nghiên cứu các chế độ dân chủ trong lịch sử và thực tiễn lãnh đạo cáchmạng xã hội chủ nghĩa, các nhà thành lập chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng dân chủ làsản phẩm và là thành quả của quá trình đấu tranh giai cấp cho những giá trị tiến bộcủanhân loại, là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một trongnhững nguyên tắc hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội
Tựu chung lại, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dân chủ có một sốnội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất, về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân,
nhân dân là chủ nhân của đất nước Quyền nhân dân được hiểu theo nghĩa rộng
Thứ hai, trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là
một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ
Thứ ba, trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc
- nguyên tắc dân chủ Nguyên tắc này kết hợp với nguyên tắc tập trung để hình thànhnguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội
Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo hướng dân chủ trước hết là một giá trị
nhân loại chung Và khi coi dân chủ là một giá trị mang tính xã hội mang tính toàn
nhân loại, Người đã khẳng định: Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ Người nói:
Trang 12“Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân vì dân là chủ”1 Khi coi dân chủ là
một chế chính trị, một chế độ xã hội, Người khẳng định: “Chế độ ta là chế độ dân chủ,
tức là nhân dân là người chủ, mà Chính phủ là người đầy tớ trung thành của nhândân”2 Rằng, “chính quyền dân chủ có nghĩa là chính quyền do người dân làm chủ”; vàmột khi nước ta đã trở thành một nước dân chủ, “chúng ta là dân chủ” thì dân chủ là
“dân làm chủ” và “dân làm chủ thì Chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng, ủy viên này
khác làm đầy tớ Làm đầy tớ cho nhân dân, chứ không phải quan cách mạng”3
Từ những cách tiếp cận trên, dân chủ có thể hiểu: Dân chủ là một giá trị xã hội
phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của gia cấp cầm quyền; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại.
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của dân chủ
Nhu cầu về dân chủ xuất hiện từ rất sớm trong xã hội tự quản của cộng đồng thịtộc, bộ lạc Trong chế độ cộng sản nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha của
dân chủ mà Ph Ăngghen gọi là “dân chủ nguyên thủy” hay còn gọi là “dân chủ quân
sự”
Khi trình độ của lực lượng sản xuất phát triển dẫn tới sự ra đời của chế độ tưhữu và sau đó là giai cấp đã làm cho hình thức “dân chủ nguyên thủy” tan rã, nền dânchủ chủ nô ra đời Nền dân chủ chủ nô được tổ chức thành nhà nước với đặc trưng làdân tham gia bầu ra Nhà nước
Cùng v i s tan rã c a ch chi m h u nô l , l ch s xã h i loài ng i b cớ ự ủ ế độ ế ữ ệ ị ử ộ ườ ướ
vào thời kỳ đen tối với chế độ độc tài chuyên chế phong kiến Khi đó, ý thức về dân
chủ và đấu tranh để thực hiện quyền làm chủ của người dân đã không có bước tiếnđáng kể nào
Cuối thế kỷ XIV – XV, giai cấp tư sản với những tư tưởng tiến bộ về tự do,
công bằng, dân chủ đã mở đường cho sự ra đời của nền dân chủ tư sản.
1 H Chí Minh Toàn t p Nxb CTQG H.1996, t p 6, trang 515 ồ ậ ậ
2 H Chí Minh Toàn t p Nxb CTQG H.1996, t p 7, trang 499 ồ ậ ậ
3 H Chí Minh Toàn t p Nxb CTQG H.1996, t p 6, trang 365; t p 8, trang 375 ồ ậ ậ ậ
Chú thích footnote ch a úng quy nh (Xem l i ph n h ng d n chú thích trong video h ng d n th c ư đ đị ạ ầ ướ ẫ ướ ẫ ự
hi n BTL) ng th i s a l i t t c các chú thích footnote phía sau cho th ng nh t ệ Đồ ờ ử ạ ấ ả ở ố ấ
Trang 13Khi cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga thắng lợi (1917), một thời đạimới mở ra – thời đại quá độ từ tư bản lên chủ nghĩa xã hội, thiết lập Nhà nước công –
nông (nhà nước xã hội chủ nghĩa), thiết lập nền dân chủ vô sản (dân chủ
xã hội chủ nghĩa) để thực hiện quyền lực của đại đa số nhân dân Đặc trưng cơ bản củanền dân chủ xã hội chủ nghĩa là thực hiện quyền lực của nhân dân – tức là xây dựngnhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại
đa số nhân dân
Như vậy, với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị thì lịch sử
nhân loại, cho đến nay có ba nền (chế độ) dân chủ: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản và
dân chủ vô sản Nền dân chủ chủ nô gắn liền với chế độ chiếm hữu nô lệ; nền dân chủ
tư sản gắn liền với chế độ tư sản chủ nghĩa; nền dân chủ vô sản gắn liền với chế độ xã hội chủ nghĩa.
1.2 Dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.2.1 Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ởPháp
và công xã Paris năm 1871, tuy nhiên chỉ tới khi Cách mạng Tháng Mười Nga (1917),nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mới chính thức được xác lập Sự ra đời của nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa đánh dấu bước phát triển mới về chất của dân chủ
Quá trình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là từ thấp tới cao, từ chưahoàn thiện đến hoàn thiện; có sự kế thừa chọn lọc giá trị của các nền dân chủ trước đó,trước hết là nền dân chủ tư sản Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa làkhông ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người laođộng, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội Tuynhiên, khi xã hội đã đạt tới trình độ phát triển rất cao, xã hội không còn có sự phânchia giai cấp, đó là xã hội cộng sản chủ nghĩa đạt tới mức độ hoàn thiện, khi đó dânchủ xã hội chủ nghĩa sẽ tự tiêu vong
Từ những phân tích trên, có thể hiểu dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ
cao
hơn về chất so với nền dân chủ có trong lịch sử nhân loại, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật
Trang 14nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
1.2.2 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Như mọi loại hình dân chủ khác, dân chủ vô sản, theo V.I Lênin, không phải là chế độ dân chủ cho tất cả mọi người; nó chỉ là dân chủ đối với quần chúng lao động
và bóc lột; dân chủ vô sản là chế độ dân chủ vì lợi ích của đa số Rằng, dân chủ trong chủ nghĩa xã hội bao quát tất cả các mặt cảu đời sống xã hội, trong đó, dân chủ trên
lĩnh vực kinh tế là cơ sở; dân chủ đó càng hoàn thiện bao nhiêu, càng nhanh đến ngàytiêu vong bấy nhiêu
Với tư cách là đỉnh cao trong toàn bộ lịch sử tiến hóa của dân chủ, dân chủ xã
hội chủ nghĩa có bản chất cơ bản sau:
Bản chất chính trị: Dưới sự lãnh đạo duy nhất của một đảng của giai cấp công
nhân (đảng Mác – Lênin) mà trên mọi lĩnh vực xã hội đều thực hiện quyền lực củanhân dân, thể hiện qua các quyền dân chủ, làm chủ, quyền con người, thõa mãn ngàycàng cao hơn các nhu cầu và các lợi ích của nhân dân
Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhân dân lao động là những người làm chủnhững quan hệ chính trị trong xã hội Quyền được tham gai rộng rãi vào công việcquản lý nhà nước của nhân dân chính là nội dung dân chủ trên lĩnh vực chính trị V.I.Lênin còn nhấn mạnh rằng: Dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ dân chủ của đại đa sốdân cư, của những người lao động bị bốc lột, là chế độ mà nhân dân ngày càng thamgia nhiều vào công việc Nhà nước Với ý nghĩa đó, V.I Lênin đã diễn đạt một cáchkhái quát về bản chất và mục tiêu của dân chủ xã hội chủ nghĩa rằng: đó là nền dânchủ “gấp triệu lần dân chủ tư sản”4
Xét v b n ch t chính tr , dân ch xã h i ch ngh a v a có b n ch t giai c p côngề ả ấ ị ủ ộ ủ ĩ ừ ả ấ ấnhân, v a có tính nhân dân r ng rãi, tính dân t c sâu s c Do v y, n n dân ch xãừ ộ ộ ắ ậ ề ủ
h i ch ngh a khác v ch t so v i n n dân ch t s n ộ ủ ĩ ề ấ ớ ề ủ ư ả ở b n ch t giai c pả ấ ấ (giai c pấcôngnhân và giai c p t s n), c ch nh t nguyên và c ch a nguyên, m t ngấ ư ả ở ơ ế ấ ơ ế đ ộ đả
4 V.I, Lênin Toàn t p Nxb Ti n b Matxc va 1980, t p 35, trang 39 ậ ế ộ ơ ậ
Chú thích footnote ph i l p l i theo t ng trang Nhóm i u ch nh l i các chú thích phía sau t ng t ả ặ ạ ừ đ ề ỉ ạ ở ươ ự
nh v y ư ậ
Trang 15hay nhi u ng, b n ch t nhà n c (nhà n c pháp quy n xã h i ch ngh a và nhàề đả ở ả ấ ướ ướ ề ộ ủ ĩ
n c pháp quy n t b n).ướ ề ư ả
Bản chất kinh tế: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu xã hội
về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội đáp ứng sự phát triển ngày càng caocủa lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở khoa học – công nghệ hiện đại nhằm thõa mãnngày càng cao những nhu cầu vật chất tinh thần của toàn thể nhân dân lao động
Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
là thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân
phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu
Bản chất tư tưởng, văn hóa xã hội: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng
Mác – Lênin – hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, làm chủ đạo đối với mọi hình thái
ý thức xã hội khác trong xã hội mới Đồng thời nó kế thừa, phát huy nhứng tinh thầnvăn hóa truyền thống của dân tộc; tiếp thu những giá trị tư tưởng – văn hóa, văn minh,tiến bộ xã hội mà nhân loại đã tạo ra ở tất cả các quốc gia, dân tộc Trong nền dânchủ xã hội chủ nghĩa, nhân dân được làm chủ giá trị văn hóa tinh thần; được nâng caotrình đô văn hóa, có điều kiện để phát triển cá nhân Dưới góc độ này
dân chủ là một thành tựu văn hóa, một quá trình sáng tạo văn hóa, thể hiện khát vọng
tự do được sáng tạo và phát triển con người
Với những bản chất nêu trên, dân chủ xã hội chủ nghĩa trước hết và chủ yếuđược thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, là kết quả hoạt động tự
giác của quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, dân chủ xã
Hình th c: canh u l i m c 1.1 và 1.2ứ đề ạ ụ
Trang 16Tóm tắt chương 1
Dân ch là m t khái ni m ã có t xa x a trong xã h i t qu n c a c ng ng thủ ộ ệ đ ừ ư ộ ự ả ủ ộ đồ ị
t c, b l c, là khát v ng c a con ng i v n lên thoát kh i áp b c bóc l t, xây d ngộ ộ ạ ọ ủ ườ ươ ỏ ứ ộ ự
m t xã h i n i ng i lao ng ộ ộ ơ ườ độ đượ ắc n m quy n i u hành nhà n c Theo quan i mề đ ề ướ đ ể
c a ch ngh a Mác – Lênin, dân ch là quy n l c thu c v nhân dân, nhân dân là chủ ủ ĩ ủ ề ự ộ ề ủnhân c a nhà n c; là hình thái nhà n c, ch và là m t nguyên t c t n t i v i tủ ướ ướ ế độ ộ ắ ồ ạ ớ ưcách là m t giá tr nhân lo i chung Cho n nay, xã h i loài ng i ã tr i qua ba chộ ị ạ đế ộ ườ đ ả ế dân ch và n n dân ch c ánh giá g n nh hoàn thi n nh t là n n dân ch xã
h i ch ngh a S ra i c a dân ch xã h i ch ngh a là k t qu c a th ng l i cáchộ ủ ĩ ự đờ ủ ủ ộ ủ ĩ ế ả ủ ắ ợ
m ng xã h i ch ngh a, a giai c p công nhân t thân ph n b áp b c bóc l t lên làmạ ộ ủ ĩ đư ấ ừ ậ ị ứ ộ
ch nhà n c ủ ướ
Dân ch xã h i ch ngh a mang nh ng b n ch t chính tr , b n ch t kinh t và b nủ ộ ủ ĩ ữ ả ấ ị ả ấ ế ả
ch t t t ng – v n hóa – xã h i v i h t t ng c a giai c p công nhân là ch o.ấ ư ưở ă ộ ớ ệ ư ưở ủ ấ ủ đạQuá trình phát tri n c a dân ch xã h i ch ngh a i t th p n cao, t ch a hoànể ủ ủ ộ ủ ĩ đ ừ ấ đế ừ ưthi n n hoàn thi n h n, có s k th a m t cách ch n l c các giá tr c a n n dân chệ đế ệ ơ ự ế ừ ộ ọ ọ ị ủ ề ủ
tr c ó Dân ch xã h i ch ngh a là n n dân ch cao h n v ch t so v i các n n dânướ đ ủ ộ ủ ĩ ề ủ ơ ề ấ ớ ề
ch có trong l ch s nhân lo i, n n dân ch mà ó, m i quy n l c u thu c v nhânủ ị ử ạ ề ủ ở đ ọ ề ự đề ộ ềdân, dân là ch và dân làm ch ; dân ch và pháp lu t n m trong s th ng nh t bi nủ ủ ủ ậ ằ ự ố ấ ệ
ch ng; ứ được th c hi n b ng nhà n c pháp quy n xã h i ch ngh a, d i s lãnh oự ệ ằ ướ ề ộ ủ ĩ ướ ự đạ
c a ng C ng s n.ủ Đả ộ ả
Trang 17Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN 2.1 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Bách Khoa (Ho Chi Minh City University of Technology)
là trường đại học chuyên ngành kỹ thuật lớn của Việt Nam, thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được xếp vào nhóm đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.
Lịch sử trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã trải qua 64 năm Tiền thân của trường là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được thành lập vào ngày 29/6/1957 với nhiệm vụ “đào tạo thanh niên các ngành học Cao đẳng Kỹ thuật cần thiết cho nền Kinh Tế và Kỹ Nghệ Quốc Gia” Đến năm 1972, Trung tâm Quốc gia kỹ thuật được đổi tên thành Học viện Quốc gia Kỹ thuật, là cơ sở duy nhất đào tạo kỹ sư và cán sự tại miền Nam lúc bấy giờ Năm 1974 Học viện Quốc gia kỹ thuật được sát nhập vào Viện Đại học Bách Khoa Thủ Đức và đổi tên thành Trường Đại học Kỹ thuật Sau ngày thống nhất đất nước, Trường được mang tên Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Là một trong ba Trường Đại học Bách Khoa trên cả nước, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đào tạo các kỹ sư thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, công nghiệp, thăm dò khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ yếu phục vụ vùng phía Nam của đất nước Trường có 10 trung tâm nghiên cứu, 11 xưởng thực tập, 180 phòng thí nghiệm, 8 phòng máy tính chuyên
đề, Trung tâm hỗ trợ sinh viên Bách Khoa trực thuộc Phòng Đào tạo và 240 phòng học bao gồm các khoa: Khoa Cơ khí, Khoa Công nghệ Vật liệu, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Khoa học Ứng dụng, Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính, Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí, Khoa Kỹ thuật Giao thông, Khoa Kỹ thuật Hóa học, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Khoa