trong thời gian vừa qua, do nền kinh tế thị trường diễn ra một cách mạnh mẽ. Một số khách hàng có suy nghĩ chưa đúng đắn, chưa nhận thức được vai trò độc lập của Luật sư nên có tâm lý xem các Luật sư là người nhận tiền, thực hiện dịch vụ và đề nghị Luật sư phải thực hiện theo yêu cầu của khách hàng bằng mọi giá dù đôi lúc những yêu cầu đó là không phù hợp quy định của pháp luật. Ở chiều ngược lại, một số Luật sư vì quá “thương mại hóa” hoạt động hành nghề của mình, chạy theo lợi nhuận mà không chú trọng vào năng lực, chuyên môn, không giữ được vai trò độc lập của mình, vi phạm các quy tắc ứng xử, hành nghề Luật sư, thậm chí vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật dẫn đến bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự. Từ thực trạng trên, đồng thời với tư cách học viên tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư, định hướng trở thành một Luật sư trong tương lai, tác giả nhận thức được rằng, việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài có nội dung “Quan hệ giữa Luật sư với khách hàng – Thực trạng và giải pháp” là một nhiệm vụ quan trọng. Quá trình nghiên cứu sẽ giúp tác giả có được nhận thực đúng đắn hơn về vai trò của Luật sư trong xã hội, nắm vững các quy tắc ứng xử của Luật sư với khách hàng của mình, tránh các hành vi không phù hợp khi hành nghề trong tương lai.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP
-o0o -TIỂU LUẬN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
ĐỀ TÀI: QUAN HỆ GIỮA LUẬT SƯ VỚI KHÁCH HÀNG – THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Họ và tên :
Số báo danh : Lớp Luật sư :
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2022
Trang 2BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP
-o0o -TIỂU LUẬN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
ĐỀ TÀI: QUAN HỆ GIỮA LUẬT SƯ VỚI KHÁCH HÀNG – THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Họ và tên :
Số báo danh : Lớp Luật sư :
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
QUAN HỆ GIỮA LUẬT SƯ VỚI KHÁCH HÀNG 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 2
1 Khái niệm khách hàng của Luật sư 2
2 Quy định pháp luật về quan hệ ứng xử giữa Luật sư với khách hàng 2
2.1 Những ứng xử cơ bản 3
2.2 Ứng xử trong nhận, thực hiện và kết thúc vụ việc 5
3 Thực trạng về quan hệ giữa Luật sư với khách hàng và giải pháp 6
3.1 Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo yêu cầu của khách hàng và giải pháp khắc phục 7
3.2 Lợi dụng niềm tin của khách hàng để chiếm giữ tài sản và giải pháp khắc phục 7 3.3 Nhận vụ việc không phù hợp điều kiện, khả năng chuyên môn và giải pháp khắc phục 8
3.4 Vi phạm nguyên tắc bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và giải pháp khắc phục 9
3.5 Vi phạm liên quan đến thù lao và giải pháp khắc phục 10
3.6 Vi phạm về hứa hẹn với khách hàng kết quả và giải pháp khắc phục 11
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BLHS : Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 Luật Luật sư : Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012
Bộ quy tắc đạo đức
nghề Luật sư nghề
Luật sư
: Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng Luật sư toàn quốc)
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Luật sư là một trong những chức danh bổ trợ tư pháp, có vai trò quan trọng trong pháp chế xã hội chủ nghĩa Do đặc thù nghề nghiệp nên khi tham gia hành nghề, Luật sư
có cơ hội tiếp xúc rộng rãi với nhiều cơ quan nhà nước, các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp khác và đa dạng các đối tượng khách hàng Điều này yêu cầu Luật sư cần có những nguyên tắc, quy tắc trong hành xử nhằm đảm bảo giữ vững tính độc lập của Luật sư, phát huy vai trò của mình trong lĩnh vực tư pháp nói riêng và xã hội nói chung Chính vì vậy,
Bộ Tư pháp đã ban hành Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư Đây là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định, điều chỉnh các hành vi điển hình của Luật sư trong một số mối quan
hệ điển hình bao gồm mối quan hệ với: Khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan, người tiến hành tố tụng, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác Trong đó, các quy tắc ứng xử của Luật sư đối với khách hàng của mình được đặc biệt chú trọng Khách hàng là người trả phí dịch vụ cho Luật sư, là người đưa ra yêu cầu để Luật sư thực hiện công việc Do
đó, Luật sư cần tuân thủ theo yêu cầu của khách hàng để cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Luật sư phải thực hiện mọi yêu cầu của khách
hàng bằng mọi giá Bởi lẽ, Luật sư còn có vai trò góp phần “bảo vệ sự độc lập của tư pháp, góp phần bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế - xã hội” 1 Do đó, Luật sư cần giữ vai trò độc lập nhất định của mình đối với khách hàng, phải từ chối thực hiện các hành vi mà Luật sư không được phép làm
Trên thực tế, trong thời gian vừa qua, do nền kinh tế thị trường diễn ra một cách mạnh mẽ Một số khách hàng có suy nghĩ chưa đúng đắn, chưa nhận thức được vai trò độc lập của Luật sư nên có tâm lý xem các Luật sư là người nhận tiền, thực hiện dịch vụ
và đề nghị Luật sư phải thực hiện theo yêu cầu của khách hàng bằng mọi giá dù đôi lúc những yêu cầu đó là không phù hợp quy định của pháp luật Ở chiều ngược lại, một số
Luật sư vì quá “thương mại hóa” hoạt động hành nghề của mình, chạy theo lợi nhuận mà
không chú trọng vào năng lực, chuyên môn, không giữ được vai trò độc lập của mình, vi phạm các quy tắc ứng xử, hành nghề Luật sư, thậm chí vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật dẫn đến bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự
Từ thực trạng trên, đồng thời với tư cách học viên tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư, định hướng trở thành một Luật sư trong tương lai, tác giả nhận thức được rằng,
việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài có nội dung “Quan hệ giữa Luật sư với khách hàng –
Thực trạng và giải pháp” là một nhiệm vụ quan trọng Quá trình nghiên cứu sẽ giúp tác
giả có được nhận thực đúng đắn hơn về vai trò của Luật sư trong xã hội, nắm vững các quy tắc ứng xử của Luật sư với khách hàng của mình, tránh các hành vi không phù hợp khi hành nghề trong tương lai
1 Quy tắc 1 Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư.
1
Trang 6QUAN HỆ GIỮA LUẬT SƯ VỚI KHÁCH HÀNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
1 Khái niệm khách hàng của Luật sư
Theo quy định tại Điều 4 Luật Luật sư thì các dịch vụ pháp lý của Luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác Hiểu một cách thông thường, tổ chức, cá nhân trở thành khách hàng của Luật sư thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: (1) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu, đề nghị Luật sư cung cấp một hoặc một số dịch vụ trong các dịch vụ pháp lý nêu trên; (2) Luật sư đồng ý cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; (3) Tổ chức, cá nhân
và Luật sư (tổ chức hành nghề Luật sư) đã có giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý (ngoại trừ trường hợp Luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng) và hợp đồng dịch vụ đang còn hiệu lực
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, thuật ngữ “khách hàng” sẽ được hiểu theo nghĩa rộng hơn Ví dụ, một cá nhân liên hệ đề nghị Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án dân sự mà cha mẹ của cá nhân đó là bị đơn Nội dung hồ sơ thể hiện hiện cha mẹ của người này đã già yếu và đây là người con duy nhất của họ Cha mẹ
đã làm thủ tục tặng cho căn nhà duy nhất của họ cho người con, sau đó vì không muốn nuôi nấng, phụng dưỡng cha mẹ nên người con mới khởi kiện để trục xuất cha mẹ mình ra khỏi nhà Rõ ràng, yêu cầu khởi kiện của người con trai vừa trái đạo đức vừa vi phạm nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ già yếu được pháp luật bảo vệ2 Do đó, Luật sư phải từ chối yêu cầu của người này Trong trường hợp này, dù chưa giao kết hợp đồng dịch vụ nhưng việc cá nhân này liên hệ để yêu cầu Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý cũng được xem là “khách hàng” của Luật sư trong phạm vi đề tài này Một ví dụ khác, Luật sư
đã hoàn thành dịch vụ pháp lý cho khách hàng và hai bên đã lập văn bản chấm dứt hợp đồng Tuy nhiên, Luật sư có nghĩa vụ phải bảo mật thông tin khách hàng và công việc đã thực hiện (dù hợp đồng có quy định hay là không) Đây là trách nhiệm của Luật sư được quy định trong Luật Luật sư và Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư Như vậy, khái niệm
“khách hàng” của Luật sư trong phạm vi đề tài này sẽ có nghĩa rộng hơn so với thuật ngữ
khách hàng với ý nghĩa thông thường Cách hiểu như vậy là hợp lý nhằm phù hợp với nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài, là đi sâu phân tích các quy định pháp luật liên quan đến mối quan hệ giữa Luật sư và khách hàng mà tác giả sẽ trình bày ngay sau đây
2 Quy định pháp luật về quan hệ ứng xử giữa Luật sư với khách hàng
Quan hệ giữa Luật sư với khách hàng được quy định chủ yếu trong Luật Luật sư và trong Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư Đây là tổng hợp các quy phạm mang tính chất bắt buộc, là các nghĩa vụ mà Luật sư phải tuân thủ nhằm đảm bảo sự đúng đắn trong hoạt động Luật sư, phát huy tính độc lập, chuyên nghiệp và vai trò bảo vệ công lý của Luật sư trong xã hội Có quan điểm cho rằng, mối quan hệ giữa Luật sư và khách hàng được nhận
2 Khoản 2 Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2
Trang 7diện ở ba phương diện bao gồm: Thứ nhất, quan hệ trong phạm vi tham gia tư vấn, hỗ trợ
về pháp lý, tham gia tố tụng và cung cấp các dịch vụ pháp lý khác bào chữa trong các giai đoạn tố tụng; thứ hai, quan hệ với tư cách con người với nhau trong đời sống xã hội; thứ
ba, quan hệ về tài sản giữa Luật sư và khách hàng3 Qua nghiên cứu, Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư quy định mối quan hệ giữa Luật sư và khách hàng chỉ trong phạm trù công việc Đối với quan hệ với tư cách con người với nhau trong đời sống xã hội thì không có quy định Điều này cũng dễ hiểu bởi Luật sư khi tham gia vào các quan hệ xã hội khác như một con người bình thường mà không phải với tư cách Luật sư thì sẽ chịu sự điều chỉnh bởi những phạm trù đạo đức, quy tắc ứng xử như các thành viên khác trong xã hội
và không cần thiết để quy định điều đó trong Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư hay các văn bản pháp luật khác liên quan Luật sư
Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư quy định các quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật
sư trong mối quan hệ với khách hàng bao gồm hai nội dung chính: Những quy tắc ứng xử
cơ bản; và các quy tắc ứng xử trong nhận và thực hiện vụ việc Một số nội dung cũng đã được quy định trước đó trong Luật Luật sư
2.1 Những ứng xử cơ bản
2.1.1 Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng (Quy tắc 5)
Đây đồng thời cũng là một trong những nguyên tắc khi hành nghề Luật sư được quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Luật sư Khi nhận thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng thì Luật sư phải tận tâm với công việc, sử dụng năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để tìm ra những giải pháp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Tuy nhiên, cần tránh sự hiểu nhầm bảo vệ tốt nhất là bảo về bằng mọi giá Ví dụ, trong một vụ
án hình sự, hành vi của bị cáo rõ ràng cấu thành tội cố ý giết người với các chứng cứ đầy
đủ, thuyết phục nhưng vì người nhà bị cáo trả thù lao hậu hĩnh và yêu cầu Luật sư bằng
mọi giá phải “cứu” được người thân của họ nên Luật sư đã có những hành động tiếp xúc với kiểm sát viên, thẩm phán để nhằm “chạy tội” Đây không phải là hành động bảo vệ tốt
nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng mà Luật sư đang tự đưa mình vào tình trạng vi phạm pháp luật, khiến người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng có cái nhìn không thiện cảm cho bị cáo Từ đó, có thể dẫn đến những bất lợi cho bị cáo
2.1.2 Tôn trọng khách hàng (Quy tắc 6)
Luật sư luôn phải biểu hiện thái độ và thực hiện hành vi trên cơ sở sự tôn trọng đối với khách hàng Cụ thể, Luật sư tôn trọng các yêu cầu, sự lựa chọn phù hợp quy định pháp luật của khách hàng Ngoài ra, khách hàng của Luật sư rất đa dạng Mỗi người có xuất thân, hoàn cảnh, độ tuổi, trình độ, công việc, tôn giáo, tâm tư, nguyện vọng khác nhau Luật sư sử dụng kinh nghiệm và sự nhạy bén của mình để đối xử phù hợp với từng đối tượng khách hàng Luật sư phải đảm bảo các khách hàng đều nhận được dịch vụ một cách tốt nhất từ Luật sư mà không có sự phân biệt đối xử
3 Học viện Tư pháp (2021), Giáo trình luật sư và đạo đức hành nghề luật sư, Nxb Tư pháp, tr.181-182.
3
Trang 82.1.3 Giữ bí mật thông tin (Quy tắc 7)
Quy tắc ứng xử này cũng được quy định rõ tại Điều 25 Luật Luật sư Luật sư là người tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng Và do đặc thù công việc mà Luật sư được tiếp xúc nhiều thông tin, tài liệu bí mật liên quan đến nhân thân, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ, góc khuất của khách hàng Bản thân khách hàng khi cung cấp những thông tin này cho Luật sư cũng vì tín nhiệm Luật sư sẽ sử dụng những thông tin này nhằm hỗ trợ tốt nhất cho họ và không mong muốn những thông tin này sẽ bị công khai ra bên ngoài Luật sư phải đảm bảo không chỉ mình mà còn các nhân viên trong tổ chức hành nghề Luật
sư không được tiết lộ thông tin của khách hàng ra bên ngoài trừ khi được khách hàng đồng ý Đặc biệt, Luật sư không được lợi dụng mình có thông tin mà sử dụng nó vi phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
2.1.4 Ứng xử liên quan đến thù lao (Quy tắc 8)
Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý nên được nhận khoản tiền phí gọi là “thù lao” từ khách hàng Trước khi giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, Luật sư phải giải thích cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao Điều 55 Luật Luật sư cũng quy định mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ: Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; Thời gian và công sức của Luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý; Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư Thù lao được tính theo các phương thức sau đây: Giờ làm việc của Luật sư; Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định Ngoài ra, Luật sư không được nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí
đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý4
2.1.5 Những việc Luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng (Quy tắc 9)
Một số trong những quy tắc này cũng được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Luật
sư Một số hành vi điển hành mà Luật sư không được làm trong mối quan hệ với khách hàng là: Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa Luật sư và khách hàng; Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của Luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác; Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng; Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của Luật sư
4 Điểm đ khoản 1 Điều 9 Luật luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012.
4
Trang 92.2 Ứng xử trong nhận, thực hiện và kết thúc vụ việc
Ứng xử trong nhận, thực hiện và kết thúc vụ việc được quy định từ Quy tắc 12 đến Quy tắc 16 của Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư Đây là tổng hợp các chuẩn mực trong hành vi, ứng xử của Luật sư trong công việc với khách hàng của mình
Ở giai đoạn tiếp nhận vụ việc của khách hàng, Luật sư cần nhanh chóng trả lời cho khách hàng biết về việc có tiếp nhận vụ việc hay không Luật sư không phân biệt đối xử với các khách hàng khi tiếp nhận vụ việc Luật sư chỉ nhận vụ việc theo điều kiện, khả năng chuyên môn của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của khách hàng Khi nhận vụ việc của khách hàng, Luật sư phải ký kết hợp đồng dịch vụ pháp
lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng, mức thù lao và những nội dung chính khác mà hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật
Trong các ứng xử ở giai đoạn tiếp nhận vụ việc nêu trên, tác giả chú ý đến nguyên tắc “Luật sư chỉ nhận vụ việc theo điều kiện, khả năng chuyên môn của mình và thực hiện
vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của khách hàng” Đây là một quy định đúng đắn, bởi dù mới vào nghề hay đã hành nghề trong một thời gian dài thì mỗi Luật sư sẽ có mỗi mảng chuyên môn, thế mạnh, sở trường riêng của mình Việc tập trung mảng thế mạnh và chỉ nhận công việc trong khả năng chuyên môn sẽ giúp Luật sư tự tin xử lý hồ sơ, mang lại hiệu quả cao trong công việc Tuy nhiên, có thể nói, đây là nguyên tắc mà nhiều Luật
sư, Văn phòng, Công ty luật khó đảm bảo trong thời buổi hiện nay, bởi họ cần sự đa dạng trong hồ sơ công việc để có thêm kinh nghiệm hoặc đơn giản là có thêm kinh phí hoạt động cho tổ chức hành nghề Luật sư của mình
Luật sư cũng được quyền từ chối, không cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một số trường hợp quy định tại Quy tắc 13 Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư như khách hàng thông qua người khác yêu cầu Luật sư mà Luật sư biết rõ người này có biểu hiện lợi dụng tư cách đại diện cho khách hàng để mưu cầu lợi ích không chính đáng làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của khách hàng; Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chúng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng trái đạo đức, vi phạm điều cấm của pháp luật
Trong giai đoạn thực hiện vụ việc, Luật sư có trách nhiệm thực hiện một số công việc nhất định như chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết; nhận và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng Luật sư cũng được quyền từ chối không tiếp tục thực hiện dịch vụ trong một
số trường hợp như: Khách hàng đưa ra yêu cầu mới mà yêu cầu này không thuộc phạm vi hành nghề Luật sư hoặc trái đạo đức, trái pháp luật; Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khác buộc Luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp Ngoài ra, Luật sư có nghĩa vụ từ chối tiếp tục thực hiện dịch vụ khi: Có
5
Trang 10căn cứ xác định khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật sư để thực hiện hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức; Phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Quy tắc 11; Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bất khả kháng
Khi kết thúc vụ việc, Luật sư cần thông tin cho khách hàng biết về kết quả thực hiện
vụ việc và thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận
Nhìn chung, theo đánh giá của tác giả, Bộ quy tắc đạo đức nghề Luật sư và một số quy định trong Luật Luật sư đã quy định đầy đủ, phù hợp các quy tắc ứng xử của Luật sư với khách hàng Đây là kim chỉ nam mà mỗi Luật sư khi hành nghề cần phải nắm vững
mà nếu thực hiện đầy đủ thì địa vị, uy tín của Luật sư sẽ trở nên tốt hơn trong mắt của khách hàng
3 Thực trạng về quan hệ giữa Luật sư với khách hàng và giải pháp
Qua nghiên cứu, tác giả nhận thấy, do xuất phát từ nền tảng là một người được đào tạo bài bản và am hiểu các quy định của pháp luật, do đặc thù công việc được tiếp xúc với nhiều thành phần trong xã hội nên các Luật sư có ứng xử chuẩn mực và tác phong chuyên nghiệp không chỉ với khách hàng mà đối với những người khác trong xã hội Nghề Luật
sư là một nghề cao quý, tạo được uy tín lớn trong cộng đồng Các cá nhân, tổ chức khi có các vướng mắc pháp lý, liên hệ nhờ Luật sư hỗ trợ thì rất tin tưởng, trao gửi niềm tin rất lớn ở Luật sư Về phần mình, Luật sư cũng cư xử đúng mực, lịch thiệp, vận dụng mọi kiến thức chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm của mình để hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng Nhờ có sự tham gia của Luật sư mà khách hàng tự tin và an tâm hơn khi tham gia các giao dịch pháp lý ngoài xã hội hoặc quan hệ pháp lý tại phiên tòa
Tuy vậy, trong thời gian gần đây, dưới ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, một số Luật sư, vì chạy theo lợi nhuận mà tỏ ra xem nhẹ, không tuân thủ các quy định, quy tắc đạo đức, ứng xử của Luật sư dẫn đến nhiều vụ việc đáng tiếc Theo số liệu thống kê của Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì kể từ giữa năm 2009 đến giữa năm 2020, Liên đoàn Luật
sư Việt Nam đã nhận được khoảng gần 1.500 trường hợp khiếu nại, tố cáo đối với Luật
sư, người tập sự hành nghề Luật sư, các Ban Chủ nhiệm, thành viên Ban Chủ nhiệm của các Đoàn Luật sư5 Như đã nói, các vi phạm của Luật sư trong quan hệ với khách hàng không thực sự phổ biến nhưng vẫn có những vụ việc mang tính điển hình, đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của nghề Luật sư trong xã hội Có một
số vụ việc, khách hàng khởi kiện Luật sư để đòi bồi thường thiệt hại Cá biệt, có trường hợp, Luật sư bị xử lý hình sự về hành vi của mình
Các vi phạm của Luật sư trong mối quan hệ với khách hàng tập trung vào các nhóm hành vi sau đây:
5 https://lsvn.vn/dao-duc-nghe-nghiep-luat-su-trong-quan-he-voi-khach-hang-nhung-diem-can-luu-y.html , truy cập lúc 21h58’ ngày 07/03/2022.
6