+ Thông tin lớp offline khai giảng 257 (chỉ còn 10 slots) https ieltsngocbach comoffline + Thông tin lớp Package online tháng 7 https ieltsngocbach compackage + Hotline tư vấn đăng ký học 0974657403 (email tư vấn ieltsbach1707gmail com) 1 DỊCH HIGHLIGHT TỪ VỰNG CAMBRIDGE IELTS 15 BY IELTS NGOCBACH TEST 1 Passage 1 Nutmeg – a valuable species The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia Until the late 18th century, it only grew in one place in.
Trang 1+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 1
DỊCH & HIGHLIGHT TỪ VỰNG CAMBRIDGE IELTS 15
BY IELTS NGOCBACH
TEST 1 Passage 1
Nutmeg – a valuable species
The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a
large evergreen tree native to Southeast
Asia Until the late 18th century, it only
grew in one place in the world: a small
group of islands in the Banda Sea, part
of the Moluccas – or Spice Islands – in
the northeastern Indonesia The tree is
thickly branched with dense foliage of
touch, dark green oval leaves, and
produces small, yellow, bell-shaped
flowers and pale yellow pear-shaped
fruits The fruit is encased in a fleshy
husk When the fruit is ripe, this husk
splits into two halves along a ridge
running the length of the fruit Inside is a
purple-brown shiny seed, 2-3 cm long by
about 2 cm across, surrounded by a lacy
red or crimson covering called an ‘aril’
These are sources of the two spices
nutmeg and mace, the former being
produced from the dried seed and the
latter from the aril
Nutmeg was a highly prized and costly
ingredient in European cuisine in the
Middle Ages, and was used as a
flavouring, medicinal, and preservative
agent Throughout this period, the Arabs
were the exclusive importers of the spice
to Europe They sold nutmeg for high
prices to merchants based in Venice,
but they never revealed the exact
location of the source of this extremely
valuable commodity The
Arab-Venetian dominance of the trade finally
ended in 1512, when the Portuguese
Nhục đậu khấu – loại gia vị quý
Nhục đậu khấu, có tên khoa học là Myristica fragrans là loài thực vật thường xanh lớn có nguồn gốc từ Nam
Á Cho tới cuối thế kỷ 18, loài thực vật này chỉ được trồng ở một nơi duy nhất trên thế giới: nhóm quần đảo nhỏ ở vùng biển Banda, một bộ phận của quần đảo Moluccas (hay quần đảo Spice) ở vùng Đông Bắc Indonesia Loài cây có nhánh dày, tán lá rậm, lá hình bầu dục màu xanh đậm, nở hoa nhỏ màu vàng hình quả chuông và quả có hình dạng giống quả lê màu vàng nhạt Quả được bao bọc bởi một lớp vỏ nhẵn, khi chín nở lớp vỏ này chia thành hai nửa dài dọc theo chiều dài quả Bên trong có hạt màu nâu tím, bóng, dài 2-3cm bề ngang là 2cm, bao phủ bởi một lớp hồng đậm hay đỏ thẫm, còn được gọi là áo hạt Có hai loại gia vị làm từ nhục đậu khấu là hạt khô (nutmeg) và phần lụa nằm giữa vỏ hạt (mace)
Vào thời Trung cổ, nhục đậu khấu là một loại nguyên liệu giá trị cao và rất đắt
đỏ, thường được sử dụng làm hương liệu, thuốc, chất bảo quản Trong suốt giai đọan này, người Ả rập nhập khẩu
độc quyền loại gia vị này cho châu Âu
Họ bán nhục đậu khấu với giá cao cho
thương lái người Venice nhưng không
bao giờ tiết lộ chính xác nơi họ lấy
nguyên liệu thô có giá trị này là ở đâu
Năm 1512, khi người Ba Lan đặt chân đến quần đảo Banda khai thác nguồn nguyên liệu quý giá này, độc quyền giao thương của người Ả rập đã chấm dứt
Trang 2+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 2
reached the Banda Islands and began
exploiting its precious resources
Always in danger of competition from
neighbouring Spain, the Portuguese
began subcontracting their spice
distribution to Dutch traders Profits
began to flow into the Netherlands, and
the Dutch commercial fleet swiftly grew
into one of the largest in the world The
Dutch quietly gained control of most of
the shipping and trading of spices in
Northern Europe Then, in 1580,
Portugal fell under Spanish rule, and by
the end of the 16th century the Dutch
found themselves locked out of the
market As prices for pepper, nutmeg,
and other spices soared across Europe,
they decided to fight back
In 1602, Dutch merchants founded the
VOC, a trading corporation better known
as the Dutch East India Company By
1617, the VOC was the richest
commercial operation in the world The
company had 50,000 employees
worldwide, with a private army of
30,000 men and a fleet of 200 ships At
the same time, thousands of people
across Europe were dying of the plague,
a highly contagious and deadly disease
Doctors were desperate for a way to stop
the spread of this disease, and they
decided nutmeg held the cure
Everybody wanted nutmeg, and many
were willing to spare no expense to
have it Nutmeg bought for a few
pennies in Indonesia could be sold for
68,000 times its original cost on the
streets of London The only problem was
the short supply And that’s where the
Dutch found their opportunity
The Banda Islands were ruled by local
sultans who insisted on maintaining a
neutral trading policy towards foreign
Luôn nằm trong nguy cơ cạnh tranh với nước láng giềng là Tây Ban Nha, người
Ba Lan bắt đầu bán trung gian loại gia vị này cho các thương lái người Hà Lan Lợi nhuận tăng đều từ Hà Lan và đội tàu
thương lái Hà Lan nhanh chóng trở
thành một trong những đội tàu lớn nhất trên thế giới Thương lái Hà Lan gần như giành quyền kiểm soát vận chuyển
và buôn bán gia vị ở Bắc Âu Tiếp đó, vào năm 1850, Bồ Đào Nha nằm dưới quyền kiểm soát của Tây Ban Nha, đến cuối thế kỷ 16, người Hà Lan bị đẩy ra khỏi thị trường Khi giá cả hạt tiêu, nhục
đậu khấu và những loại gia vị khác tăng mạnh ở châu Âu, họ quyết định phản
bác lại
Năm 1602, thương lái Hà Lan thành lập VOC, công ty thương mại nổi tiếng với cái tên Công ty Đông Ấn Hà Lan Năm
1617, VOC trở thành công ty thương
mại giàu nhất thế giới Công ty có 50000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân gồm 30000 người và đội tàu gồm 200 tàu Cùng lúc đó, hàng ngàn người khắp châu Âu chết do bệnh dịch hạch, căn bệnh dễ lây lan và gây tử vong cao Các bác sỹ đã tìm cách ngăn chặn sự lây lan của đại dịch này và họ nhận thấy rằng nhục đậu khấu có thể chữa khỏi Mọi người đều muốn có loại
gia vị này, nhiều người sẵn sàng trả bất
cứ mức giá nào để có được nó Nhục
đậu khấu mua vào với giá vài xu Indonesia có thể bán ra với giá cao gấp
68000 lần trên khắp các đường phố ở Luân Đôn Vấn đề duy nhất đó là nguồn cung hạn chế, và người Hà Lan đã tìm thấy cơ hội này
Quần đảo Banda nằm dưới quyền kiểm soát của bá vương, người luôn duy trì chính sách thương mại trung lập đối với
Trang 3+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 3
powers This allowed them to avoid the
presence of Portuguese or Spanish troops
on their soil, but it also left them
unprotected from other invaders In
1621, the Dutch arrived and took over
Once securely in control of the Bandas,
the Dutch went to work protecting their
new investment They concentrated all
nutmeg production into a few easily
guarded areas, unprooting and
destroying any trees outside the
plantation zones Anyone caught
growing a nutmeg seedling or carrying
seeds without the proper authority was
severely punished In addition, all
exported nutmeg was covered with lime
to make sure there was no chance a
fertile seed which could be grown
elsewhere would leave the islands There
was only one obstacle to Dutch
domination One of the Banda Islands, a
sliver of land called Run, only 3km long
by less than 1 km wide, was under the
control of the British After decades of
fighting for control of this tiny island,
the Dutch and British arrived at a
compromise settlement, the Treaty of
Breda, in 1667 Intent of securing their
hold over every nutmeg-producing
island, the Dutch offered a trade: if the
British would give them the island of
Run, they would in turn give Britain a
distant and much less valuable island in
North America The British agreed That
other island was Manhattan, which is
how New Amsterdam became New
York The Dutch now had a monopoly
over the nutmeg trade which would last
for another century
Then, in 1770, a Frenchman named
Pierre Poivre successfully smuggled
nutmeg plants to safety in Mauritius, an
island offline the coast of Africa Some
of these were later exported to the
Caribbean where they thrived, especially
các thế lực bên ngoài Điều này giúp họ tránh để Bồ Đào Nha hay Tây Ban Nha đóng quân trên đất mình, nhưng điều này cũng làm cho họ không được bảo vệ khỏi những quân xâm lược khác Năm
1621, Hà Lan đến và chiếm đóng trên đảo Khi đã nắm quyền kiểm soát đảo Banda, người Hà Lan bắt đầu làm việc bảo vệ nguồn đầu tư mới Họ tập trung mọi thứ vào sản xuất nhục đậu khấu ở những vùng dễ bảo vệ, không gây hại và phá bỏ tất cả những loại cây không phải
là nhục đậu khấu ở gần đó Bất kì ai bị phát hiện gieo trồng hay mang loại hạt này theo mà không có ủy quyền chính đáng thì sẽ bị phạt rất nặng Thêm vào
đó, tất cả nhục đậu khấu mang đi xuất khẩu đều được phủ lớp vôi bên ngoài để đảm bảo sẽ không có hạt mầm nào bị rơi
ra ngoài và mọc ở nơi khác khi vận chuyển Chỉ có một trở ngại duy nhất khi
Hà Lan giành quyền kiểm soát ở đây Một vùng đất nhỏ hẹp ở đảo Banda có tên gọi là Run, chỉ dài 3km và rộng 1km nằm dưới quyền kiểm soát của Anh Sau nhiều thập kỷ chiến đấu giành quyền kiểm soát ở vùng đất hẹp này, Hà Lan và
Anh tiến tới thỏa hiệp bằng Đạo luật
Breda năm 1667 Người Hà Lan có ý định bảo đảm việc sản xuất nhục đậu khấu trên đảo nên đã đề nghị giao dịch: nếu người Anh trao hòn đảo Run cho họ,
họ sẽ trao lại một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn ở Bắc Mỹ Người Anh chấp nhận Hòn đảo đó là Manhattan, ngày nay là New Amsterdam và sau đó trở thành New York Độc quyền hạt nhục đậu khấu của người Hà Lan lại được kéo dài thêm một trăm năm nữa
Tiếp đó, vào năm 1770, một người Pháp
có tên là Pierre Poivre đã thành công
trong việc buôn lậu hạt nhục đậu khấu,
mang đến Mauritius, hòn đảo dọc bờ biển châu Phi một cách an toàn Một trong số các hạt sau đó đã được xuất
Trang 4+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 4
on the island of Grenada Next, in 1778,
a volcanic eruption in the Banda region
caused a tsunami that wiped out half the
nutmeg groves Finally, in 1809, the
British returned to Indonesia and seized
the Banda Islands by force They
returned the islands to the Dutch in
1817, but not before transplanting
hundreds of nutmeg seedlings to
plantations in several locations across
southern Asia The Dutch nutmeg
monopoly was over
Today, nutmeg is grown in Indonesia,
the Caribbean, India, Malaysia, Papua
New Guinea and Sri Lanka, and world
nutmeg production is estimated to
average between 10,000 and 12,000
tonnes per year
khẩu tới vùng Caribbean, nơi phát triển mạnh, đặc biệt là ở đảo Grenada Tiếp
đó, vào năm 1778, núi lửa phun trào ở vùng Banda đã gây ra đợt sóng thần, cuốn trôi một nửa số loại cây này Cuối cùng, vào năm 1809, người Anh quay lại Indonesia và xâm lược đảo Banda Họ giao trả lại các hòn đảo cho Hà Lan vào năm 1817, nhưng không phải trước lúc
có hàng ngàn hạt nhục đậu khấu được
cấy trồng ở vài nơi dọc Nam Á Độc quyền kiểm soát hạt nhục đậu khấu của
Hà Lan chấm dứt
Ngày nay, nhục đậu khấu được trồng ở Indonesia, vùng Caribbean, Ấn Độ, Malaysia, Papua New Guinea và Sri Lanka, ước tính trên thế giới trung bình sản xuất từ 10000 đến 12000 tấn nhục đậu khấu mỗi năm
Vocabulary:
- merchant ~ trader (n): a person or company involved in wholesale trade,
especially one dealing with foreign countries or supplying merchandise to a
particular trade: thương lái, thương nhân
- exclusive (adj): restricted or limited to the person, group, or area concerned:
độc quyền
- soar (v): to increase rapidly above the usual level: tăng vọt
- spare no expense (phrase): pay any amount in order to achieve something: trả bất cứ giá nào để có được thứ gì đó
- swiftly (adv): at high speed; quickly: tăng với tốc độ nhanh chóng (=quickly, rapidly)
- to arrive at a compromise: tiến tới thỏa thuận
+ a compromise is an agreement or a settlement of a dispute that is reached
by each side making concessions
- smuggle (v): move (goods) illegally into or out of a country: buôn lậu
- monopoly (n): the exclusive possession or control of the supply of or trade
in a commodity or service: độc quyền
Passage 2
Driverless car
A –
The automotive sector is well used to
adapting to automation in
Xe tự lái
A- Ngành công nghiệp ô tô đã quen thuộc
với việc thích ứng với tự động hóa
Trang 5+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 5
manufacturing The implementation of
robotic car manufacture from the 1970s
onwards led to significant cost savings
and improvements in the reliability and
flexibility of vehicle mass production A
new challenge to vehicle production is
now on the horizon and, again, it comes
from automation However, this time it is
not to do with the manufacturing process,
but with the vehicles themselves
Research projects on vehicle automation
are not new Vehicles with limited
self-driving capabilities have been around for
more than 50 years, resulting in
significant contributions towards driver
assistance systems But since Google
announced in 2010 that it had been
trialling self-driving cars on the streets of
California, progress in this field has
quickly gathered pace
B-
There are many reasons why technology
is advancing so fast One frequently cited
motive is safety; indeed, research at the
UK’s Transport Research Laboratory has
demonstrated that more than 90 percent
of road collisions involve human error
as a contributory factor, and it is the
primary cause in the vast majority
Automation may help to reduce the
incidence of this
Another aim is to free the time people
spend driving for other purposes If the
vehicle can do some of all the driving, it
may be possible to be productive, to
socialise or simply to relax while
automation systems have responsibility
for safe control of the vehicle If the
vehicle can do the driving, those who are
challenged by existing mobility models –
such as older or disabled travellers – may
be able to enjoy significantly greater
travel autonomy
trong sản xuất Thực hiện sản xuất ô tô
tự động từ những năm 1970 trở đi làm tiết kiệm chi phí đáng kể và cải thiện độ tin cậy và tính linh hoạt khi sản xuất ô tô với số lượng lớn Thử thách mới đặt ra cho sản xuất ô tô tới đây lại một lần nữa tới từ tự động hóa Tuy nhiên, đây không phải là thời điểm của quá trình sản xuất mà là với xe cộ
Các dự án nghiên cứu xe tự động không còn xa lạ nữa Xe không người lái đã xuất hiện khoảng 50 năm nay nhờ vào những đóng góp tích cực với hệ thống trợ lái Nhưng kể từ năm 2010, khi Google tuyên bố thử nghiệm xe hơi tự lái trên các tuyến đường ở California,
tiến trình trong lĩnh vực này đã có bước tiến nhanh hơn
B- Công nghệ tiến bộ nhanh chóng vì nhiều
lý do Lý do thường thấy nhất là sự an toàn; trong đó, nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu giao thông Anh đã
chỉ ra rằng hơn 90% các vụ va chạm giao thông tại nước này trong đó lỗi do
người tham gia giao thông là nhân tố chính, là nguyên nhân chiếm đa số Tự động hóa sẽ giúp giảm tỷ lệ nói trên
Mục tiêu khác là để giải phóng thời gian lái xe của con người cho những hoạt động khác Nếu phương tiện giao thông
có thể hỗ trợ hoặc thay thế việc lái xe của con người, con người sẽ làm việc có hiệu quả, giao tiếp xã hội hay đơn giản chỉ là thư giãn khi hệ thống tự động đang thực hiện việc lái xe an toàn trong tầm kiểm soát Nếu xe ô tô có thể tự lái, những người gặp vấn đề về đi lại – chẳng hạn như người lớn tuổi hay người khuyết tật có thể đi lại thuận lợi hơn nhờ việc tự động này
C-
Trang 6+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 6
C-
Beyond these direct benefits, we can
consider the wider implications for
transport and society, and how
manufacturing processes might need to
respond as a result At present, the
average car spends more than 90 percent
of its life parked Automation means that
initiatives for car-sharing become much
more viable, particularly in urban areas
with significant travel demand If a
significant proportion of the population
choose to use shared automated vehicles,
mobility demand can be met by far fewer
vehicles
D-
The Massachusetts Institute of
Technology investigated automated
mobility in Singapore, finding that fewer
than 30 percent of the vehicles currently
used would be required if fully
automated car sharing could be
implemented If this is the case, it might
mean that we need to manufacture far
fewer vehicles to meet demand
However, the number of trips being
taken would probably increase, partly
because empty vehicles would have to be
moved from one customer to the next
Modelling work by the University of
Michigan Transportation Research
Institute suggests automated vehicles
might reduce vehicle ownership by 43
percent, but that vehicles’ average annual
mileage would double as a result As a
consequence, each vehicle would be used
more intensively, and might need
replacing sooner This faster rate of
turnover may mean that vehicle
production will not necessarily decrease
Automation may prompt other changes
in vehicle manufacture If we move to a
Bên cạnh những lợi ích trực tiếp trên, chúng ta có thể suy ra các vấn đề rộng hơn đối với giao thông và xã hội, kết quả là cách mà quá trình sản xuất cần phản ứng lại Hiện tại, trung bình các loại xe hơi dành hơn 90% vòng đời xe
để đỗ xe Tự động có nghĩa là các sáng kiến chia sẻ xe hơi trở nên khả thi hơn
cụ thể là ở các đô thị, nơi có nhu cầu đi lại cao Nếu một số lượng lớn dân cư
chọn đi lại bằng xe tự động, nhu cầu đi
lại có thể đáp ứng với số lượng xe ít hơn
D- Viện Công nghệ Massachusetts đã điều tra việc đi lại bằng xe tự động ở
Singapore, kết quả là có ít hơn 30% các loại phương tiện được sử dụng thời điểm
đó được yêu cầu nếu thực hiện hoàn toàn việc đi chung xe tự động Nếu điều này xảy ra, có lẽ chúng ta cần sản xuất ít phương tiện hơn để đáp ứng nhu cầu Tuy nhiên, số chuyến đi du lịch sẽ tăng một phần là vì những phương tiện thiếu hành khách sẽ được chuyển từ hành khách này sang hành khách khác
Mô hình mẫu thực hiện bởi Viện nghiên cứu giao thông của Đại học Michigan đề xuất những phương tiện tự động có thể giảm thiểu 43% chủ sở hữu nhưng kết quả là trung bình số dặm của những phương tiện này tăng gấp đôi Hệ quả là các phương tiện được sử dụng nhiều hơn
và cần thay thế sớm hơn Tốc độ quay vòng nhanh hơn này có thể có nghĩa là
sẽ không nhất thiết phải giảm việc sản xuất xe
Tự động đưa đến nhiều thay đổi khác trong việc sản xuất phương tiện Nếu chúng ta chuyển sang hình thức khách hàng không sở hữu phương tiện đơn lẻ
mà thuê nhiều loại phương tiện thông
qua công ty cho thuê xe, lái xe sẽ tự do
Trang 7+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 7
model where consumers are tending not
to own a single vehicle but to purchase
access to a range of vehicles through a
mobility provider, drivers will have the
freedom to select one that best suits their
needs for a particular journey, rather than
making a compromise across all their
requirements
E-
Since, for most of the time, most of the
seats in most cars are unoccupied, this
may boost production of a smaller, more
efficient range of vehicles that suit the
needs of individuals Specialised vehicles
may then be available for exceptional
journeys, such as going on a family
camping trip or helping a son or daughter
move to university
F-
There are a number of hurdles to
overcome in delivering automated
vehicles to our roads These include the
technical difficulties in ensuring that the
vehicle works reliably in the infinite
range of traffic, weather and road
situations it might encounter; the
regulatory challenges in understanding
how liability and enforcement might
change when drivers are no longer
essential for vehicle operation; and the
societal changes that may be required for
communities to trust and accept
automated vehicles as being a valuable
part of the mobility landscape
G-
It’s clear that there are many challenges
that need to be addressed but, through
robust and targeted research, these can
most probably be conquered within the
next 10 years Mobility will change in
such potentially significant ways and in
association with so many other
chọn loại phương tiện phù hợp với nhu cầu của mình có hành trình cụ thể hơn là
tiến tới thỏa thuận với các yêu cầu
E-
Kể từ khi con người ngồi ô tô gần như mọi lúc/sử dụng ô tô gần như mọi lúc, việc sản xuất các loại phương tiện nhỏ gọn có hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầu cá nhân được đẩy mạnh Những phương tiện chuyên dụng có thể sẵn có cho những chuyến đi ngoài như đi du lịch cắm trại cùng gia đình hay đưa con đến trường đại học
F-
Có nhiều khó khăn phải vượt qua trong
việc đưa các loại phương tiện tự động vào các làn đường, bao gồm các vấn đề
về kỹ thuật để đảm bảo là phương tiện hoạt động tốt trong các điều kiện về giao thông, thời tiết và tình trạng mặt đường
có thể gặp phải; thách thức về pháp lý khi phải hiểu rõ trách nhiệm pháp lý thực thi pháp luật có thể thay đổi ra sao khi không cần người lái xe nữa; các thay đổi xã hội bắt buộc để cộng đồng để tin tưởng và chấp nhận các xe tự lái là một phần quan trọng trong bức tranh toàn cảnh giao thông
G-
Rõ ràng là có rất nhiều thách thức phải vượt qua, tuy nhiên theo nghiên cứu kỹ càng và có kế hoạch, điều này có thể thực hiện tốt trong vòng 10 năm tới Việc đi lại sẽ thay đổi bằng nhiều phương pháp điển hình và cùng với những sự phát triển công nghệ khác, chẳng hạn như công nghệ hội họp trực tuyến từ xa (telepresence) hay thực tế ảo
Trang 8+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 8
technological developments, such as
telepresence and virtual reality, that it is
hard to make concrete predictions about
the future However, one thing is certain:
change is coming, and the need to be
flexible in response to this will be vital
for those involved in manufacturing the
vehicles that will deliver future mobility
(VR), sẽ rất khó để đưa ra dự đoán cụ thể cho tương lai Tuy nhiên một điều
chắc chắn là sẽ có sự thay đổi và nhu cầu ứng phó linh hoạt với thay đổi này
sẽ là điều quan trọng cho những ai
đang tham gia sản xuất phương tiện mang đến tương lai cho việc di chuyển
Vocabulary:
- automation (n): the use of largely automatic equipment in a system of
manufacturing or other production process: tự động hóa
- mobility: the ability to move or be moved freely and easily: sự di chuyển, đi lại
- gather pace (phrase): to start to happen more quickly and have
more success: nhanh chóng đạt được thành công (trong lĩnh vực gì đó)
- road collisions (~accidents): an instance of one moving object or person striking violently against another: va chạm giao thông, tai nạn
- hurdle (n): khó khăn (~obstacle, difficulty)
- concrete (adj): existing in a material or physical form; not abstract: cụ thể
- vital (adj): absolutely necessary or important; essential: quan trọng, cần thiết
Passage 3
What is exploration?
We are all explorers Our desire to
discover, and then share that new-found
knowledge, is part of what makes us
human – indeed, this has played an
important part in our success as a
species Long before the first caveman
slumped down beside the fire and
grunted news that there were plenty of
wildebeest over yonder, our ancestors
had learnt the value of sending out scouts
to investigate the unknown This
questing nature of ours undoubtedly
helped our species spread around the
globe, just as it nowadays no doubt helps
the last nomadic Penan maintain their
existence in the depleted forests of
Thám hiểm là gì?
Chúng ta đều là những nhà thám hiểm Một phần tạo nên con người chúng ta là
ao ước được khám phá và chia sẻ những
điều mới phát hiện ra – thực tế điều này đóng vai trò quan trọng tạo nên thành công của loài người Rất lâu trước khi người thượng cổ đầu tiên rơi xuống cạnh đống lửa và phàn nàn rằng có quá nhiều linh dương, tổ tiên chúng ta đã học được giá trị từ việc đưa các do thám viên điều
tra những điều không biết Bản năng tìm kiếm này chắc chắn đã giúp loài người
chúng ta phân bố khắp hành tinh, ngày nay điều này giúp bộ tộc cuối cùng của người du mục Penan còn tồn tại trong những khu rừng rậm ở Borneo, giúp một
Trang 9+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 9
Borneo, and a visitor negotiate the
subways of New York
Over the years, we’ve come to think of
explorers as a peculiar breed – different
from the rest of us, different from those
of us who are merely ‘well travelled’,
even; and perhaps there is a type of
person more suited to seeking out the
new, a type of caveman more inclined to
risk venturing out That, however,
doesn’t take away from the fact that we
all have this enquiring instinct, even
today; and that in all sorts of professions
– whether artist, marine biologist or
astronomer – borders of the unknown are
being tested each day
Thomas Hardy set some of his novels in
Egdon Health, a fictional area of
uncultivated land, and used the
landscape to suggest the desires and
fears of his characters He is delving into
matters we all recognise because they are
common to humanity This is surely an
act exploration, and into a world as
remote as the author chooses Explorer
and travel writer Peter Fleming talks of
the moment when the explorer returns to
the existence he has left behind with his
loved ones The traveller ‘who has for
weeks or months seen himself only as a
punt and irrelevant alien crawling
laboriously over a country in which he
has no roots and no backgrounds,
suddenly encounters his other self, a
relatively solid figure, with a place in the
minds of certain people’
In this book about the exploration of the
earth’s surface, I have confined myself
to those whose travels were real and who
also aimed at more than personal
discovery But that still left me with
another problem: the word ‘explorer’ has
become associated with a past era We
du khách tìm các chuyến tàu điện ngầm
ở New York
Qua nhiều năm, chúng ta nghĩ rằng những nhà thám hiểm là giống loài kì lạ
- khác biệt với chúng ta hay kể cả những người “đi nhiều”, có lẽ đó là kiểu người phù hợp tìm ra điều mới, kiểu người
thượng cổ thích khám phá những điều tiềm ẩn rủi ro Tuy nhiên, điều này
không thể xa rời thực tế là chúng ta đều
có bản năng tìm tòi, kể cả ngày nay ở trên tất cả ngành nghề - dù là nghệ sĩ, nhà hải dương học hay nhà thiên văn học – mỗi ngày ranh giới của những điều mới đều đang được thử nghiệm Thomas Hardy viết một vài tiểu thuyết lấy bối cảnh ở vùng hoang địa hư cấu Egdon Health để nói về khao khát và nỗi
sợ của các nhân vật Tác giả đào sâu vào những vấn đề chúng ta đều nhận ra vì nó thân thuộc với loài người Đây chắc chắn là khám phá trong thế giới xa vời
mà tác giả chọn Nhà thám hiểm, người viết về du lịch Peter Fleming kể về khoảnh khắc ông quay về sự sống mà ông đã bỏ lại phía sau cùng với người bạn đời của mình Người lữ khách “có nhiều ngày tháng nhìn thấy mình như một kẻ ngoài hành tinh đáng bị bỏ đi và không liên quan gì ở cái vùng đất anh ta không nguồn gốc, không hiểu biết, rồi đột nhiên bắt gặp phiên bản của chính mình hoàn toàn khác, một người có dáng hình vững chắc, nằm trong tâm trí của mọi người.”
Trong cuốn sách về khám phá bề mặt
Trái Đất, tôi đã giới hạn bản thân với
những người khám phá thực tế và hướng đến nhiều hơn việc chỉ đơn thuần là tự khám phá Tuy vậy thì tôi vẫn có thêm vấn đề khác: “nhà thám hiểm” liên quan nhiều tới kỷ nguyên trước Nghĩ về thời
kì hoàng kim khi mà thám hiểm đạt đỉnh
Trang 10+ Thông tin lớp offline khai giảng 25/7 (chỉ còn 10 slots): https://ieltsngocbach.com/offline
+ Thông tin lớp Package online tháng 7: https://ieltsngocbach.com/package
+ Hotline tư vấn đăng ký học: 0974657403 (email tư vấn: ieltsbach1707@gmail.com) 10
think back to a golden age, as if
exploration peaked somehow in the 19th
century – as if the process of discovery is
now on the decline, though the truth is
that we have named only one and a half
million of this planet’s species, and there
may be more than 10 million – and that’s
not including bacteria We have studied
only 5 per cent of the species we know
We have scarcely mapped the ocean
floors, and know even less about
ourselves; we fully understanding the
workings of only 10 per cent of our
brains
Here is how some of today’s ‘explorers’
define the word Ran Fiennes, dubbed
the ‘greatest living explorer’, said, ‘An
explorer is somene who has done
something that no human has done
before – and also done something
scientifically useful.’ Chris Bonington, a
leading mountaineer, felt exploration
was to be found in the act of physically
touching the unknown: ‘You have to
have gone somewhere new.’ Then Robin
Hanbury – Tenison, a campaigner on
behalf of remote so-called ‘tribal’
peoples, said, ‘A traveller simply records
information about some far-offline
world, and reports back; but an explorer
changes the world.’ Wilfred Thesiger,
who cross Arabia’s Empty Quarter in
1946, and belongs to an era of
unmechanised travel now lost to the rest
of us, told me, ‘If I’d gone across by
camel when I could have gone by car, it
would have been a stunt.’ To him,
exploration meant bringing back
information from a remote place
regardless of any great self-discovery
Each definition is slightly different – and
tends to reflect the field of endeavour of
each pioneer It was the same whoever I
asked: the prominent historian would say
cao vào thế kỷ 19 như thể là quá trình khám phá này đã sụt giảm mặc dù sự thật là chúng ta đã đặt tên 1,5 triệu loài sinh vật trên hành tinh, và có lẽ con số này là hơn 10 triệu – không bao gồm các loại vi khuẩn Chúng ta chỉ nghiên cứu khoảng 5% số loài mà chúng ta biết Chúng ta hầu như không vẽ bản đồ đáy đại dương và thậm chí còn biết rất ít về chính chúng ta; chúng ta hiểu rằng mình chỉ sử dụng 10% bộ não
Hiện tại, đây là cách một số “nhà thám hiểm” tự định nghĩa Ran Fiennes, được xem là “nhà thám hiểm sống vĩ đại nhất thế giới” đã nói rằng “Nhà thám hiểm là người làm được điều mà trước đó con người không ai làm được - và cũng làm được những điều có ích với khoa học.” Nhà leo núi vĩ đại Chris Bonington cảm nhận thám hiểm chỉ có khi ta vươn tay chạm đến những điều mà ta không biết:
“Bạn phải đi đến vùng đất mới” tiếp đó Robin Hanbury-Tenison, chiến binh đại diện cho vùng xa xôi của các bộ lạc, nói rằng “Một kẻ lữ hành chỉ đơn giản là ghi lại thông tin của những nơi xa xôi trên thế giới và mang thông tin đó về, nhưng một nhà thám hiểm thì thay đổi thế giới.” Wilfred Thesiger, người băng qua
“miền hư không” ở Ả rập vào năm 1946, gắn liền với kỷ nguyên khám phá không
có phương tiện cơ giới giờ đã bị biến mất nói với chúng tôi rằng “Nếu tôi phải
đi bằng lạc đà khi tôi có thể đi bằng ô tô,
đó là một điều nguy hiểm.” Đối với ông, thám hiểm có nghĩa là mang lại thông tin từ vùng đất xa xôi bất kể đó là khám phá cá nhân
Từng khái niệm không quá khác nhau,
thường phản ánh nỗ lực của từng nhà
thám hiểm Dù tôi hỏi bất cứ ai trong số
họ thì câu trả lời vẫn giống nhau: một nhà sử học nổi tiếng sẽ nói khám phá là một điều xảy ra trong quá khứ, nhà khoa