CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ Khái niệm :Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh gồm cả những tài sản cố định có hình thái vật chất (nhà cửa,máy móc thiết bị, vật kiến trúc….) và những tài sản cố định không có hình thái vật chất như: chi phí quyền sử dụng đất, bản quyền bằng sáng chế, quyền phát hành, phần mền vi tính …Theo chế độ tài chính hiện hành TT 452013 Ngày 25042013của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu đáp ứng các tiêu chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Tài sản cố định bao gồm cả hình thái vật chất như nhà cửa, máy móc thiết bị, vật kiến trúc và các tài sản không có hình thái vật chất như chi phí quyền sử dụng đất, bản quyền sáng chế, quyền phát hành, phần mềm vi tính Theo chế độ tài chính hiện hành, quy định tại Thông tư 45/2013 ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
Những tư liệu lao động có đầy đủ 4 tiêu chuẩn sau được coi là tài sản cố định:
* Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
* Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy
* Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên
* Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên
Những tư liệu lao động không đủ 1 trong 4 tiêu chuẩn trên được coi là công cụ lao động nhỏ
*Đặc điểm của tài sản cố định:
- Tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định hữu hình trong sản xuất kinh doanh có thể bị hao mòn về giá trị nhưng vẫn duy trì hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng và cần được loại bỏ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định sẽ bị hao mòn theo thời gian, dẫn đến việc giá trị của chúng được chuyển dần vào giá thành sản phẩm thông qua khấu hao.
1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Có vai trò đặc biệt cần thiết và giảm cường độ lao động , tăng năng suất lao động.
-TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào quá trình SXKD
-TSCĐ có vai trò quan trọng để tạo lên sức mạnh cạnh tranh cho DN
TSCĐ, hay tài sản cố định, là thành phần thiết yếu của tư liệu sản xuất, đóng vai trò chủ yếu trong quá trình lao động sản xuất Chúng được xem là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng, góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Từ góc độ vi mô, máy móc và thiết bị cùng với quy trình công nghệ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Để đánh giá sức mạnh của nền kinh tế quốc dân từ góc độ vĩ mô, cần xem xét cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật Việc này giúp xác định liệu nền kinh tế có đủ tiềm lực để phát triển bền vững hay không.
TSCĐ đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Việc cải tiến, hoàn thiện và sử dụng hiệu quả TSCĐ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế.
Nhận thức đúng đắn về vai trò của TSCĐ chính là lý luận đầu tiên xây dựng nên khái niệm vềTSCĐ.
Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
TSCĐ là tư liệu sản xuất quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Với giá trị lớn và tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản, việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sản xuất mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm giá thành sản phẩm Để tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng TSCĐ, cần thực hiện các nhiệm vụ hạch toán TSCĐ một cách chính xác và hiệu quả.
Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời số lượng và giá trị tài sản cố định (TSCĐ) hiện có là rất quan trọng Điều này bao gồm việc theo dõi tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn đơn vị cũng như tại từng bộ phận Thông tin này giúp kiểm tra và giám sát thường xuyên việc bảo quản, bảo trì TSCĐ, đồng thời hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ cho từng đơn vị.
Để đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cũng như chi phí sản xuất kinh doanh, cần xem xét mức độ hao mòn của tài sản và tuân thủ các quy định hiện hành.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc quản lý tài sản cố định (TSCĐ), cần thực hiện các phép tính phản ánh tình hình xây dựng, trang bị, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ TSCĐ Đồng thời, cũng cần theo dõi tình hình thanh lý và nhượng bán TSCĐ để cập nhật nguyên giá một cách hiệu quả.
Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định (TSCĐ) Cần mở các sổ sách, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng theo quy định hiện hành.
Tham gia kiểm tra và đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) theo quy định của Nhà nước là cần thiết để bảo quản vốn Đồng thời, cần tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động và sử dụng TSCĐ tại đơn vị một cách hiệu quả.
Phân loại TSCĐ và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
1.3.1 Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định gồm :
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, đáp ứng bốn tiêu chuẩn quan trọng và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Những tài sản này vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, ví dụ như nhà cửa và các công trình kiến trúc.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng thể hiện giá trị đầu tư đáp ứng đủ bốn tiêu chuẩn của loại tài sản này Chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất, chi phí quyền phát hành và bản quyền bằng sáng chế.
Phân loại đầu tư giúp nhà quản lý nắm bắt rõ ràng cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định chính xác về đầu tư và điều chỉnh các phương án đầu tư sao cho phù hợp với tình hình thực tế.
1.3.2 Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong kinh doanh Tài sản cố định được chia thành:
* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
* Tài sản cố định bảo quản hộ cất giữ hộ nhà nước
Qua cách phân loại này giúp Doanh nghiệp xác định phạm vi tính khấu hao đúng đắn từ đó mà tính giá thành, lợi nhuận được chính xác.
1.3.3 Theo hình thức sử dụng
* Tài sản cố định đang dùng
* Tài sản cố định chưa sử dụng và tài sản cố định không còn sử dụng
Phân loại tài sản cố định giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình sử dụng tài sản một cách rõ ràng, từ đó đánh giá số lượng và chất lượng tài sản Điều này tạo điều kiện cho việc xác định phương hướng sử dụng tài sản phù hợp với nhu cầu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
1.3.4 Căn cứ vào quyền sở hữu tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định tự có là những tài sản được hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn góp từ liên doanh, cổ đông, hoặc vốn vay.
* Tài sản cố định đi thuê:
- Tài sản cố định thuê hoạt động
Tài sản cố định thuê tài chính giúp doanh nghiệp xác định tỷ trọng của từng loại vốn cố định theo nguồn hình thành, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
Thủ tục tăng, giảm TSCĐ, chứng từ kế toán
1.4.1 Thủ tục tăng , giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
Khi doanh nghiệp cần mua một tài sản cố định (TSCĐ) cho bộ phận sử dụng, tổ trưởng của bộ phận đó phải ký duyệt các hóa đơn và giấy tờ liên quan Sau khi hoàn tất, kế toán sẽ chuyển hồ sơ TSCĐ cho ban quản lý, và chỉ sau đó, TSCĐ mới được chuyển đến bộ phận sử dụng.
Khi doanh nghiệp cần thanh lý một tài sản cố định (TSCĐ) không còn phù hợp, tổ trưởng hoặc ban quản lý bộ phận phải làm đơn xin giám đốc ký duyệt Sau khi được giám đốc phê duyệt, TSCĐ sẽ được tiến hành thanh lý và các giấy tờ liên quan cần được chuyển đến phòng kế toán để lưu vào hồ sơ thanh lý.
1.4.2 Chứng từ kế toỏn TSCĐ
- Biờn bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Hoá đơn khối lượng XDCB hoàn thành (Mẫu số 10 - BH)
- Biờn bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 – TSCĐ)
- Biờn bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
- Sổ TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ và cụng cụ,dụng cụ theo nơi sử dụng
Các chứng từ kế toán liên quan bao gồm hóa đơn mua bán hàng, tờ kê khai thuế nhập khẩu, lệ phí trước bạ và hóa đơn cước phí vận chuyển.
Kế toán chi tiết tăng, gỉam TSCĐ
-Tại phòng kế toán:tại phòng kế toán sd thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của
Tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định (TSCĐ) cần được cập nhật Kế toán TSCĐ sẽ lập thẻ cho từng đối tượng ghi nhận TSCĐ để theo dõi và quản lý hiệu quả.
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
+Biên bản giao nhận TSCĐ
+Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+bảng tính khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ
+Biên bản thanh lý TSCĐ
+Các chứng từ khác có liên quan
Thẻ TSCĐ được lưu trữ tại phòng kế toán nhằm mục đích tổng hợp tài sản cố định theo từng loại và nhóm Kế toán sử dụng "sổ TSCĐ" để ghi chép chi tiết cho từng loại tài sản cố định như nhà cửa, máy móc và thiết bị, với mỗi loại được mở riêng một sổ.
Tại bộ phận sử dụng, việc quản lý tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện thông qua việc mở sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng Mỗi bộ phận sẽ có sổ riêng để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng, đảm bảo quản lý hiệu quả và minh bạch.
-Các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
-Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ và phản ánh vào sổ chứng TSCĐ trong suốt thời gian sd TSCĐ đó.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng lên khi có các yếu tố như hoàn thành xây dựng cơ bản và đưa vào sử dụng, mua sắm tài sản, nhận vốn góp, được cấp phát, được tặng biếu hoặc tài trợ, và khi phát hiện tài sản thừa.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc phản ánh giá trị của các công trình xây dựng cơ bản như nhà ở, vật kiến trúc, hàng rào, bể nước, tháp nước, sân bãi và các công trình trang trí cho nhà cửa Ngoài ra, tài khoản này còn ghi nhận các công trình hạ tầng quan trọng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu và cầu cảng.
Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị ghi nhận giá trị của các loại máy móc và thiết bị phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung này bao gồm máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và các máy móc đơn lẻ khác.
Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn phản ánh giá trị của các loại phương tiện vận tải, bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn.
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính.
Tài khoản 2115 ghi nhận giá trị của tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật nuôi để sản xuất sản phẩm Các loại tài sản này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị kinh tế cho doanh nghiệp.
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính được sử dụng để ghi nhận giá trị hiện tại và theo dõi sự biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình mà doanh nghiệp thuê tài chính.
Tài khoản 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính được sử dụng để ghi nhận giá trị hiện tại và theo dõi sự biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định vô hình thuê tài chính trong doanh nghiệp.
*Tài khoản 213: là TSCĐ VH
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất ghi nhận quyền sử dụng đất như một tài sản cố định vô hình theo quy định pháp luật.
Giá trị TSCĐ vô hình liên quan đến quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí thực tế đã chi cho quyền sử dụng đất, như tiền mua quyền sử dụng, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng trong giai đoạn đầu tư xây dựng, và lệ phí trước bạ (nếu có) Tuy nhiên, tài khoản này không tính các chi phí xây dựng công trình trên đất.
Tài khoản 2132 - Quyền phát hành ghi nhận giá trị của tài sản cố định vô hình, thể hiện toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để sở hữu quyền phát hành.
Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế ghi nhận giá trị của tài sản cố định vô hình, bao gồm các chi phí thực tế đã chi ra để sở hữu bản quyền tác giả và bằng sáng chế.
Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại ghi nhận giá trị của tài sản cố định vô hình, bao gồm các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
1.6.1.Tài khoản kế toán sử dụng: TK211, TK212, TK213, TK2141
1.6.1.1 Tài khoản sử dụng: TK 211 –Tài sản cố định hữu hình
* Công dụng: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá.
Bên Nợ : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm
Số Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có tại DN
TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2112 Máy móc thiết bị
TK 2113 phương tiện vận tải ,truyền dẫn
TK 2114 Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2115 Cây lâu năm ,súc vật làm việc và cho sản phẩm
1.6.1.2 Tài khoản sủ dụng :TK 212 Tài sản cố định thuê tài chính
*Công dụng : phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định thuê tài chính của Doanh nghiệp.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định thuê Tài chính tăng
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định thuê Tài chính giảm
Số Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định thuê Tài chính hiện có
1.6.1.3 Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình
* Công dụng: Để phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình.
Bên Nợ:Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng
Bên Có : Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm
Số Dư Nợ:Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có
TK 2131 Quyền sử dụng đất
TK 2133 Bản quyền bằng sáng chế
TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135 Phần mền máy vi tính
TK 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TK 2138 Tài sản cố định khác
1.6.1.4 Tài khoản 214: Hao mòn Tài sản cố định:
Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng thông qua việc trích khấu hao và các khoản tăng giảm hao mòn khác.
Bên Nợ: Giá trị hao mòn tài sản cố định giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn tài sản cố định tăng
Số Dư Có: Giá trị hao mòn tài sản cố định hiện có
TK 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
TK 2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
TK 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
TK 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
1.6.2 Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
Biên bản bàn giao TSCĐ
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Phiếu thu, Phiếu chi, Các chứng từ ngân hàng…
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng Để kế toán các nghiệp vụ tăng phải giảm tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 211- tài sản cố định hữu hình Kết cấu của tài khoản 211 như sau: Bên nợ: – Nguyên giá tài sản cố định tăng do: mua sắm, nhận bàn giao, do được cấp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do các bên tham gia liên doanh góp vốn, do được biếu tặng viện trợ không hoàn lại…
– Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do xây lắp trang thiết bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp.
– Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định có thể giảm do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc thanh lý, nhượng bán, hoặc bàn giao tài sản cho ngân sách nhà nước, cấp trên, cấp dưới, hoặc dùng để góp vốn liên doanh Ngoài ra, việc tháo dỡ một số bộ phận của tài sản cũng góp phần làm giảm nguyên giá.
– Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại tài sản cố định
– Tài sản cố định chuyển thành công cụ dụng cụ
Số dư bên nợ phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp Tài khoản 211 ghi nhận tài sản cố định hữu hình và được phân chia thành 6 tài khoản cấp 2 khác nhau.
Tài khoản 2112 ghi nhận giá trị của nhà cửa và các vật kiến trúc, bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà ở, hàng rào, bể nước, tháp nước, sân bãi, cùng với các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa Ngoài ra, tài khoản này cũng phản ánh các hạng mục cơ sở hạ tầng như đường xá và cầu cống.
Tài khoản 2113 ghi nhận giá trị của các loại máy móc và thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác và các máy móc đơn lẻ khác.
Tài khoản 2114 phản ánh giá trị của các phương tiện vận tải truyền dẫn, bao gồm ôtô, xe máy, ống dẫn khí trong ngành dầu khí, cùng với các thiết bị phục vụ thông tin liên lạc và thiết bị điện nước.
Tài khoản 2115 phản ánh các thiết bị và dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, phục vụ cho quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các hoạt động quản lý khác, bao gồm máy vi tính và các thiết bị văn phòng.
Tài khoản 2116 ghi nhận giá trị của các tài sản cố định như cây lâu năm (cà phê, cao su, vườn cây ăn trái) và súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa kéo), cũng như súc vật nuôi để sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản) Trong khi đó, tài khoản 2118 phản ánh giá trị các loại tài sản cố định khác không thuộc các nhóm trên.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 411, 331, 341, 111, 112, 414, 431, 441…
1.6.2.3 Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp a) Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế – TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tài sản cố định của đơn vị tăng lên do ngân sách cấp hoặc cấp trên cung cấp vốn dưới hình thức tài sản cố định Ngoài ra, tài sản cố định cũng có thể được điều chuyển từ đơn vị khác hoặc nhận góp vốn từ các liên doanh, liên kết Kế toán sẽ ghi nhận các giao dịch này theo đúng quy định.
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình Có
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Khi mua sắm tài sản cố định hữu hình, bao gồm cả việc mua mới hoặc mua lại tài sản đã sử dụng, kế toán sẽ ghi nhận ngay sau khi tài sản được đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phản ánh trị giá mua của TSCĐ:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào) Nợ TK
133 (1332) – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào) Có TK 111,
– Mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD – Kế toán ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào) Nợ TK
213 – TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 133
(1332) – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
– Mua TSCĐHH theo phương thức trả chậm trả góp đưa vào sử dụng ngay cho hoạt đông SXKD – Kế toán ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT trả tiền ngay) Nợ
TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm)
Nợ TK 133 (1332) – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào) Có
TK 112-Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331-Phải trả người bán Có
+ Định kỳ thanh toán cho người bán bao gồm cả gốc và lãi trả chậm, trả góp: Nợ
TK 331-Phải trả người bán
Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng Có
TK 111-Tiền mặt Đồng thời phản ánh số lãi trả chậm, trả góp vào chi phí tài chính: Nợ
TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm từng kỳ)
– Mua TSCĐHH dưới hình thức trao đổi:
+ Hình thức trao đổi với một TSCĐ khác không tương tự: Khi trao TSCĐHH cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ mang đi trao đổi:
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Phần giá trị hao mòn luỹ kế)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ) Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi
Nợ TK131 – Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Gtrị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Khi nhận tài sản cố định (TSCĐ) từ bên trao đổi, kế toán cần ghi tăng giá trị TSCĐ nhận về vào tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cụ thể là thuế GTGT phải nộp (3331).
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận do trao đổi)
Nợ TK 133 (1332) – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Khi có TK131 – Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán), nếu phát sinh việc phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận, kế toán sẽ ghi nhận số tiền nhận được.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
TK 131 – Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán) được sử dụng trong trường hợp cần trả thêm tiền khi giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi thấp hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận Khi thực hiện việc trả tiền, kế toán sẽ ghi nhận theo quy định.
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt + Hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tương tự:
Khi trao TSCĐHH cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ mang đi trao đổi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ nhận vềtheo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Phần giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ đưa đi trao đổi)