LỜI CẢM ƠN LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập giáo trình này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy , cô trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho chúng em có một môn học bổ ích và sát với thực tế đem lại cho chúng em thêm thật nhiều kiến thức và trải nghiệm, giúp chúng em vững vàng hơn trên con đường học tập và làm việc sau này Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa kế toán và quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập giáo trình này, em xin gửi lờicảm ơn chân thành nhất đến quý thầy , cô trường Học Viện Nông Nghiệp ViệtNam đã tạo điều kiện cho chúng em có một môn học bổ ích và sát với thực tếđem lại cho chúng em thêm thật nhiều kiến thức và trải nghiệm, giúp chúng emvững vàng hơn trên con đường học tập và làm việc sau này
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa kế toán và quản trị kinhdoanh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian chúng em học tập Vớivốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình làm thực tập giáo trình mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đờimột cách vững chắc và tự tin
Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn và lời chi ân sâu sắc tới cô giáo tận tình
và dễ mến của chúng em cô Đào Thị Hoàng Anh, cảm ơn cô đã quan tâm chuđáo và hướng dẫn nhiệt tình giúp chúng em giải đáp nhiều thắc mắc và hoànthành được bài báo cáo thực tập giáo trình này, chúng em xin gửi đến cô lời cảm
ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công tyCông ty cổ phần Cơ Giới và Xây Dựng Gia Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thựctập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ
lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thểtránh khỏi những thiếu sót,chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy,
cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáosắp tới
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp cao quý, tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyềnđạt kiến thức cho thế hệ mai sau Đồng kính chúc các cô,chú,anh,chị trong công
ty có thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty Cổ Phần Cơ
giới Gia Lâm 2015-2017 17
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất kinh doanh vốn của công ty Cổ Phần
Cơ giới năm Gia Lâm 2015-2017……… 19
Bảng 3.3: Kết cấu tài sản lưu động của công ty Cổ Phần Cơ giới
Gia Lâm 2015-2017………21
Bảng 3.4: Vốn lưu động bình quân của công ty Cổ Phần Cơ giới Gia Lâm 2015-2017………24
Bảng 3.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ Phần
Cơ giới năm Gia Lâm 2015-2017 ……… 25
Bảng 3.6: Khả năng thanh toán của công ty Cổ Phần Cơ giới
Gia Lâm 2015-2017 ……… 28
Bảng 3.7: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ của công ty Cổ Phần
Cơ giới năm Gia Lâm 2015-2017………
Bảng
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 : Mô hình bộ máy Quản lý tại Công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Gia Lâm 14
Sơ đồ 3.2 : Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Gia lâm 14
Sơ đồ 3.3 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty 15
Trang 4PHẦN I: LỜI MỜ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề.
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cùng cần phải có một lượng vốn nhất định, vốn là một tiền đề cần thiếtkhông thể thiếu cho việc hình thành và phát triền sàn xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp
Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 BCIITNV Đàng CSVN đã chi rõ “ Các xínghiệp quốc doanh không còn được bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinhdoanh với quyền tự chủ đầy đủ đảm bảo tự bù đắp chi phí, kinh doanh có lãi.Theo tinh thần đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường,bám sát thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nướctạo môi trường hành lang kinh tế pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động đồngthời tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vừng trong cạnhtranh phải chú trọng quan tâm đến vốn đề tạo lập quản lý và sử dụng đồng vốnsao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã kịp thích nghi với tinhhình mới, hiệu quà sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt song bên cạnh đó không
ít doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưng trong cơ chế mới đãhoạt động kém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong nhữngnguyên nhân quan trọng là công tác tồ chức quản lý và sử dụng vốn của doanhnghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quà sử dụng đồng vốn còn quá thấp
Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xácđịnh và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thưởng xuyên cần thiết và hiệu quà sửdụng đồng vốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bòng có tính chất thời sự khôngchi được các nhà quàn lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chủ ýcủa các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông quaquá trinh thực tập tại Công ty cổ phần cơ giới Gia Lâm nhóm em quyết định
Trang 5chọn đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cồ phân cơ giới GiaLâm ” làm đề tài nghiên cứu cho thực tập giáo trình 2 của nhóm.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần
cơ giới và xây dựng Gia Lâm từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổphần cơ giới và xây dựng Gia Lâm
Trang 6Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1.1 Tổng quan về vốn lưu động
2.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sàn
cố định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệpsản xuất TSLĐ được cấu thành bời hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưuthông
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trừ sản xuất như nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nhưbán thành phẩm, sàn phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
Tài sàn lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưađược tiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hòi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Dovậy, đề hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vàoloại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra đề hình thànhnên TSLĐ nhằm đàm bào cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục vốn lưu động chuyến toàn bộ giá trị của chúng vàolưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lầnsau một chu kỳ kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Trang 7a Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
+Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất: Vốn nguyên vật liệu chính, vốnnguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn đóng gói bao bì,vốn công cụ lao động nhỏ
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm dở dang, vốn bán thànhphẩm tự chế, vốn về chi phí tự kết chuyển
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông: Vốn thành phẩm hàng hóa, vốn tiền
tệ, vốn thanh toán
b Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn vật tư hàng hóa: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật cụ thểnguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thàng phẩm
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong đầu tưngắn hạn
c Phân loại theo quan hệ sở hưu vốn:
+ Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu, bao gồm vốn do ngân hàngcấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận các quỹ của doanh nghiệp, vốn liên doanh liênkết Vốn chủ sở hữu được xác định là phần còn lại trong tổng tài sản của doanhnghiệp sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả
d Phân loại theo nguồn hình thành:
+ Vốn do nhà nước cấp: là nguồn vốn do nhà nước cấp cho doanh nghiệp đượcxác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có tráchnhiệm bảo toàn và phát triển
+ Vốn tự bổ sung: là vốn tự nội bộ doanh nghiệp, vốn khấu hao cơ bản, lợinhuận để lại, vốn cổ phần
+Vốn liên doanh liên kết: là nguồn vốn do doanh nghiệp liên kết với các doanhnghiệp trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 8+ Vốn đi vay: nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ và phi chính phủ đượchoàn lại.
+ Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát sinh cổ phiếu, tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, tídụng thuê mua
2.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điềukiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đàm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động còn là công cụ phànánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trừ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc
sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa vốnlưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hànghóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêmmột phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tínhgiá cả hàng hóa bán ra
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 9Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốnchủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉtiêu, nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thuđược với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thuđược càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
2.1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là điều kiện cơ bản để có nguồn vốnlưu động mạnh đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra, mở rộng kinhdoanh sản xuất, cải tiến công nghệ nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường
Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giáchất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung Thông quachỉ tiêu này giúp nhà quản lý tài chính quanh nghiệp có một cái nhìn chính xác,toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp từ đó
đề ra những giải pháp nhằm sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất
Việc đẩy cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng lợi nhuận, đẩy mạnh quá trình táisản xuất, phát triển doanh nghiệp triên thị trường trong thời kỳ nền kinh tế thịtrường đang phát triển mạnh
2.1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu dộng
Trang 10Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chi tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quà cùa đồng vốn trong lưu thông Chi tiêu này gắn liền với hainhân tố: số vòng quay vốn luu động và số ngày chu chuyền vốn lưu động.
Số vòng quay vốn lưu động
Chi tiêu nảy phàn ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thườngtính trong một năm số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quayđược mấy vòng trong kỳ
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLD =
VLĐ Bình quân
Cho biết trong một kì vốn lưu động quay được mấy vòng nếu vòng quay lớnhơn (so với tốc độ quay trung bình của ngành) chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động cao
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chi tiêu này thè hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được mộtvòng Thời gian cùa một vòng cáng nhò thẻ hiện tốc độ luân chuyển càng lóa
VLĐ Bình quân
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =
Doanh thu thuần
Trang 11 Sức sinh lời của VLĐ
Một đồng vốn làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuếSức sinh lời của VLĐ =
- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chi tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho cùa doanhnghiệp mất hét bao nhiêu ngày.Đây là số ngày cần thiết để vốn lưu động quayđược một vòng.Thời gian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
Trang 12Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phảithu Nó cho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoảnphải thu.
- Vòng quay khoản phải thu
Chi tiêu vòng quay khoản phải thu cho bict bình quân khoản phải thuquay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thư Vòng quay khoản phảithu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu =
Giá trị khoản phải thu ngắn hạn
- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Chi tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quândoanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
360
Số ngày một vòng quay của KPT =
Vòng quay khoản phải thu
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là nhữngkhoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳkinh doanh về mặt lý thuyết, nếu chi tiêu này 1 doanh nghiệp cỏ đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khảquan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanh nghiệpkhông đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chi tiêu nàycàng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn
Trang 13hạn =
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ sổ khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời
Chi tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi bại trừgiá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trongtoàn bộ tài sản ngẳn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắnhạn hay không Chi tiêu này được tính như sau:
Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toánnhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp
có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếptục xét chi tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, vớilượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trãi cáckhoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngẳn hạn đến hạn hay không
Chi tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời ” được xác định theo công thức:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần cơ giới và xây dựng Gia Lâm
Phương pháp sử lý số liệu
Trang 14- Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty cổphần cơ giới và xây dựng Gia Lâm nhóm sử dụng phương pháp so sánh sốtuyệt đối và tương đối đề thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốntại công ty qua 3 năm.
- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê
+ Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong mộithời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, tin cậy của số liệu thongtin
+ Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp quan trọng, luôn luôn
sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thong tin có lien quan nhằmkhái quát hóa, mô hình hóa các yếu tố nghiên cứu
Trang 15PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
3.1 Giới thiệu công ty cổ phần cơ giới Gia Lâm.
Khái quát chung về công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Gia Lâm.
- Một số thông tin về công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Gia Lâm
Công Ty cổ Phần Cơ Giới Và Xây Dựng Gia Lâm là một đơn vị hạch toánđộc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, cócon dấu riêng theo quy định Nhà nước Trụ sở Công Ty tại Phố Sài Đồng,Phường Sài Đồng, Quận Long Biên,Thành Phố Hà Nội
● Quá trình hình thành
Công ty Cổ Phần Cơ Giới Và Xây Dựng Gia Lâm tiền thân là đội máy kéo số 9của sở Nông nghiệp và được thành lập năm 1959 Trụ sở đóng ở Vân Hồ Donhu cầu cơ giới hoá một phần khâu làm đất và công cụ cơ khí sau chuyển trụ sở
về Đặng Xá Gia Lâm
Đến năm 1966 trước yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp Thành Phốchọn thành lập trạm máy kéo Hà Nội Đến năm 1970 được tách làm 4 trạm máykéo Trạm máy kéo Gia Lâm đóng tại Đặng Xá đến năm 1973 chuyển về xã CổBi
Ngành cơ giới nông nghiệp được nhà nước quan tâm đầu tư cho xí nghiệp
cơ sở mới tại Sài Đồng xây dựng từ năm 1975 đến năm 1977 hoàn thành vàchuyển trạm về Sài Đồng 3 đội sản xuất đóng tại Phù Đổng , Đa Tốn , Đặng Xá
để phục vụ làm nền san ủi các xã ven đê Sông Hồng, Sông Đuống
● Quá trình phát triển
Từ những năm đầu thành lập với năng lực cạnh tranh còn non yếu, thiết bị
lao động còn nhỏ và thô sơ chỉ có vài máy kéo KD35 và T28 của Rumani vàTriều Tiên sau đó đến những năm 1970 trang bị máy MTZ và ĐT 54 của Liên
Xô Đến năm 1972 bổ sung thêm 5 máy kéo và máy ủi để đáp ứng san lấp Năm
Trang 16Những năm bao cấp luôn luôn là đơn vị hoàn thành kế hoạch và được Nhànước tặng thưởng huân chương lao động hạng III , năm 1979 tặng huân chươnglao động hạng II, năm 1984 là đơn vị suất sắc và là lá cờ đầu của ngành nôngnghiệp thành phố.
Thực hiện quyết định số 2674/ QĐUB ngày 04/7/1998 của UBND ThànhPhố Hà Nội chấp thuận cho xí nghiệp cơ giới nông nghiệp Gia Lâm thực hiện cổphần hoá.Trong hai ngày 05 và 06 /03/1999 Xí Nghiệp Cơ Giới Nông nghiệpGia Lâm đã tiến hành đại hội cổ đông lần thứ nhất thành lập Công ty với tên gọi
“Công Ty Cổ Phần Cơ Giới Và Xây Dựng Gia Lâm”
Địa chỉ: Số 170 Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
đã góp vào công ty
Trang 17 Đặc điểm chung về bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.1 : Mô hình bộ máy Quản lý tại Công ty cổ phần cơ giới và xây
dựng Gia Lâm.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 3.2 : Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ
giới và xây dựng Gia lâm
Công ty cổ phần Cơ giới và xây dựng Gia Lâm
Đội thi công
cơ giới
Đội xây dựng
Xưởng sửa chữa
PHÓ GIÁM ĐỐC
Kỹ Thuật
PHÓ GIÁM ĐỐC Kinh TếGIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 18 Đặc điểm về quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần cơ giới và xây dựng
Gia Lâm
Sơ đồ 3.3 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
Đặc điểm về lao động, cơ cấu lao động
Công ty ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm ở các phânxưởng có trình độ văn hóa 12/12, những người tốt nghiệp trung cấp học các
nghành nghề như tiện, phay, hàn ở các trường kỹ thuật, công nhân kỹ thuật
Với độ tuổi từ 18 tuổi đến 35 có năng lực hành vi
Đấu thầu, thương thảo và ký
thi công an toàn
Mua vật tư, điều động thiết bị, vật
Trang 19Các đối tượng lao động thường xuyên bao gồm bộ phận hành chính thuộccác phòng kỹ thuật, tài chính, kế toán với trình độ cao đẳng đại học Các laođộng phổ thông theo mùa vụ được thuê theo công trình trực thuộc các đội thicông cơ giới, đội sửa chữa, đội xây dựng.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm chính toàn bộ hoạt động sản xuấtcủa công ty và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, đại diện công ty quan hệ vớicác cơ quan chức năng của nhà nước
+ Phó giám đốc kỹ thuật giúp đỡ giám đốc trong việc điều hành quá trình sảnxuất và kiểm tra kỹ thuật sản phẩm
+Phó giám đốc kinh tế phụ trách giúp đỡ giám đốc trong việc quản lý tài chính.+ Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm về tài chính kế toán, thông tin kinh
tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát kế toán tại công ty, kiểm soát các chiphí hoạt động của công ty quản lý sử dụng nguồn vốn, tài sản công ty
+ Phòng hành chính kinh doanh có chức năng tham mưu trong công tác xâydựng kế hoạch, chiến lược, thống kê tổng hợp sản xuất, kiều độ hoạt động sảnxuất kinh doanh Lập dự toán, quản lý hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán cáchợp đồng kinh tế
+ Phòng kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm thi công giám sát kỹ thuật, chịu tráchnhiệm về tiến độ sản xuất
Đối với các nhân viên các phòng ban thì trình độ tối thiểu là cao đẳng tương ứngvới các vị trí làm việc mà công ty tuyển ở các ngành họ được đào tạo và làm ởcác bộ phận trong văn phòng hành chính của công ty
Các lao động thường xuyên là bộ phận quản lý và hành chính, còn lao độngphổ thông sẽ được thuê theo công trình