1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

17 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay nhân loại đang bước vào nền văn minh trí thức với những biến đổi vô cùng to lớn cùng sự phát triển kỳ diệu của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bằng truyền thống và nội lực của mình phải tạo được những bước đi thích hợp để nhanh chóng tiếp cận và hội nhập vào trào lưu đó Đối với nước ta, đây thực sự là thời cơ thuận lợi to lớn dễ phát triển, đồng thời đây cũng là một thách thức vô cùng gay gắt, đòi hỏi phải có nghị lực kiên cường, tài năng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong

tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

TIỂU LUẬN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày nay nhân loại đang bước vào nền văn minh trí thức với những biến đổi

vô cùng to lớn cùng sự phát triển kỳ diệu của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bằng truyền thống và nội lực của mình phải tạo được những bước đi thích hợp để nhanh chóng tiếp cận và hội nhập vào trào lưu đó

Đối với nước ta, đây thực sự là thời cơ thuận lợi to lớn dễ phát triển, đồng thời đây cũng là một thách thức vô cùng gay gắt, đòi hỏi phải có nghị lực kiên cường, tài năng sáng tạo để vượt qua Chính vì lẻ đó mà đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo - phát triển nguồn nhân lực đã được Đảng ta đặt vào quốc sách hàng đầu Việt Nam là một trong những nước đi theo con đường Xã hội chủ nghĩa - quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế đang được tiến hành trên cơ sở đường lối đổi mới:

Đó là công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chính sách đào tạo – phát triển nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc và được xem như một nhân tố quan trọng hàng đầu Trong 15 năm đổi mới vừa qua, sự nghiệp giáo dục – đào tạo của nước ta đã có những bước tiến nhất định Quy mô giáo dục – đào tạo tăng nhanh, các loại hình đào tạo được phát triển Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập Điểm nổi bật là chất lượng đào tạo rất yếu, phương pháp dạy và học còn lạc hậu Để khắc phục được những yếu kém đó đồng thời phát huy được mặt tích cực đã đạt được đòi hỏi chính sách giáo dục phải sát thực, đồng bộ và tác động sâu sắc đến công tác giáo dục – đào tạo Bản thân em là một sinh viên đang được đào tạo về chuyên ngành quản trị kinh doanh, em muốn được tham gia nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay, do đó việc nguyên cứu đề tài “ chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế”có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

Trang 3

NỘI DUNG

I CÁC KHÁI NIỆM

1 Nguồn nhân l ực

Nguồ n nhân lực là ngu ồn lự c về con ng ười và được nghiên cứ u dựa trên nhiều khía cạnh Trư ớc hết là ngu ồn cung cấp lao động cho xã hộ i, bao gồm toàn bộ dân số có cơ th ể phát tri ển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh)

Nguồn nhân lự c với tư cách là m ột yếu tố của sự phát triể n kinh tế - xã hội

là kh ả năng lao động của xã hộ i được hi ểu theo ngh ĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân số trong độ tuổi lao độ ng có khả năng lao động Với cách hiểu này, ngu ồn nhân lự c tương đương với ngu ồn lao độ ng

Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tập hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và về tinh th ần, đợc huy động vào quá trình lao động.Với cách hiểu này ngu ồn nhân lự c bao gồm nhữ ng ng ườii từ gi ới hạn d ưới tuổ i lao độ ng trở lên

Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về vi ệc xác đị nh qui mô ngu ồn nhân lực, song đều nh ất trí v ới nhau đó là ngu ồn nhân l ực và nói khả năng lao động của xã hội

Nguồn nhân lự c được xem xét trên góc độ số lượng và chất lượng S ố lượng ngu ồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu qui mô và tốc độ tăng nguồn nhân lự c Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu qui mô và tốc độ tăng dân số Qui mô dân số càng lớn ,tốc độ t ăng dân số càng cao thì dẫn đến qui mô và tốc độ tăng nguồn nhân lự c càng lớn và ngược lại Tuy nhiên có mối quan hệ dân số và ngu ồn nhân l ực được biểu hi ện sau một thời gian nhất định

Về chất lượng nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt :Trình độ sức khoẻ, trình độ văn hoá ,trình độ chuyên môn,năng lực phẩm chất v v

Cũng giố ng như các nguồn nhân lực khác số lượng và đặc bi ệt là chất lượng ngu ồn nhân l ực đóng vai trò h ết sứ c quan tr ọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

Trang 4

2.1 Đào tạo

Theo giáo trình kinh tế lao độ ng “Đào tạo ngu ồn nhân lực là quá trình trang

bị kiến thức nh ất định và chuyên môn nghiệp vụ cho ngời lao độ ng để họ có thể đảm nhận được một số công vi ệc nh ất định Đào tạo gồm đào tạo kiến thức ph ổ thông và đào tạo ki ến thức chuyên nghiệp"

Theo quá trình qu ản trị nhân lực đào tạo được bi ểu hi ện là các hoạt độ ng nhằm giúp cho ng ời lao động có thể thực hiện tốt hơn chức năng nhiệm vụ của mình

2.2 Phát triển

Theo ngh ĩa rộng: phát tri ển nguồ n nhân lực là tổ ng thể các ho ạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong nh ững khoảng thời gian nhất định để nh ằm

t ạo ra sự thay đổ i hành vi ngh ề nghiệp của ng ời lao động

Theo ngh ĩ a hẹp : phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc tr ước m ắt củ a người lao độ ng, nh ằm mở ra cho họ nh ững công vi ệc mới dự a trên cơ sở nh ững định hướng tương lai của tổ chức hoặc phát tri ển khả năng ngh ề nghi ệp của họ (giáo trình QTNL)

Một cách định nghĩa khác : Phát tri ển được hi ểu là quá trình làm tăng kiến thứ c, k ỹ năng, năng lự c và trình độ củ a cá nhân người lao độ ng để họ hoàn thành công việc ở vị trí cao hơn trong nghề nghiệp của bản thân họ (theo giáo trình KTLĐ)

Phát triển xét trên phạm vi phát tri ển con ng ười thì đó là sự gia tăng giá trị cho con ng ười về cả tinh thần, đạo đứ c, tâm hồn, trí tu ệ, kỹ n ăng …lẫn th ể chất Phát tri ển nguồn lự c con người nh ằm gia t ăng các giá tr ị ấy cho con ng ười, làm cho con người trở thành nh ững ng ười lao động có năng lực và phẩm chất cần thiết, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của s ự nghiệp phát triển kinh tế-xã h ội

3 Chính sách đà o t ạo

Chính sách: Là nhữ ng công cụ của Nhà nước, được Nhà nước ban hành

để th ực hi ện một mụ c tiêu cụ thể của đất nước

Trang 5

Chính sách đào t ạo là những công cụ của nhà nước, được nhà nước ban hành để thự c hi ện mụ c tiêu phát tri ển giáo dục - đào t ạo củ a đất nước Chính sách về đào t ạo được Nhà nước đề ra trên quan điểm đường lối của Đảng, đây là đường lố i cụ th ể Chính sách đào tạo hướng vào việ c phát tri ển con người toàn diện, ưu tiên khuy ến khích xã hội học t ập, nâng cao mặt bằng dân trí, b ồi dưỡng nhân tài để thế hệ trẻ đủ hành trang làm chủ đất nước, xây dựng đất nước giàu mạnh hơn Các chính này đều d ựa trên cơ sở thực tiễn, dự a vào diễn biến tình hình phát sinh trong từ ng giai đoạn cụ thể của đất n ước

4 Chuyển dị ch và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

4.1 Chuyển d ịch.

Chuyển dị ch là sự thay đội sự vật hi ện t ượng t ừ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát tri ển Sự thay đổ i ở đây không chỉ đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà là s ự bi ến đổi cả về lượng và chất trong nộ i b ộ

sự vật, hi ện tượng đó

4.2 Cơ cấu kinh t ế.

Đứ ng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ th ống có thể hi ểu:

Cơ cấu kinh t ế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu t ố kinh tế của nền kinh tế quốc dân ,gi ữa chúng có những m ối quan hệ hữu cơ ,nh ững tương tác qua l ại cả

về số lượng và chất l ượng, trong nh ữ ng không gian và điều kiện kinh tế –xã hộ i

cụ thể, chúng vận động hướng những mụ c tiêu nh ất định Theo quan điểm này,

cơ cấu kinh tế là một ph ạm trù kinh tế, là nền tảng của một cơ cấu xã hội và chế

độ xã h ội

Một cách tiếp cận khác thì cho rằng, cơ cấu kinh tế hi ểu một cách đầy đủ là

mộ t tổng th ể hệ thố ng kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt ch ẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong nh ữ ng không gian và th ờ i gian nh ất đị nh, trong nhữ ng điều kiện kinh tế-xã hội nh ất đị nh, được thể hiện cả về m ặt định tính cả về mặt định l ượng, cả về số lượng chất lượng, phù hợp v ới m ục tiêu đã xác định của n ề n kinh t ế

4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh t ế.

Trang 6

Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát tri ển bở i bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định đó là sự thay đổi về s ố lượng các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ t ỷ lệ gi ữ a các ngành, các vùng, các thành phần do xu ất hi ện hoặc biến mất của một số ngành và t ốc độ t ăng tr ưởng gi ữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là không đồng đều

S ự thay đổ i củ a cơ cấu kinh tế từ tr ạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi tr ường phát triển được g ọi là sự chuy ển dịch cơ cấu kinh tế Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về chất và về lượng trong n ội bộ cơ cấu Việc chuy ển dịch cơ cấu kinh t ế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hi ện có, do đó nội dung của chuy ển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc h ậu ho ặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiệ n và bổ sung cơ cấu cũ nh ằm bi ến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hi ện đại và phù h ợp hơn

Như vậy chuy ển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là điều chỉnh cơ cấu trên

ba mặt biểu hi ện của nó như đã trình bày ở trên, nh ằm hướng sự phát tri ển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế- xã h ội đã được xác đị nh cho từng thời kỳ phát tri ển

II NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐÀ O T ẠO VÀ PHÁT TRIỂ N NGU ỒN NHÂN LỰC

1.Mục tiêu, quan đi ểm chỉ đạo và chính sách tổng quát đào tạo, phát triển ngu ồn nhân lực

1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo nguồn nhân l ự c.

“ Mục tiêu giáo dục là đào t ạo con người Việt Nam phát tri ển toàn diện, có đạo đứ c, tri thứ c, sứ c khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghi ệp và trung thành v ới lý tưởng độc lập dân t ộc và chủ nghĩa xã hộ i, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng l ực của công dân nh ằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” ( Luật giáo d ục- số 11/1998/QH10)

Tại các kỳ đại hội của Đảng cộng sản, giáo dục đào tạo phát triển nguồ n nhân lự c luôn được quan tâm sâu sắc, đặc biệt là t ừ khi đổ i mới kinh tế Trong văn kiện Đại hội VI của Đảng(12/1986) đã nêu: ‘Mụ c tiêu củ a giáo dục, đào tạo

Trang 7

là hình thành và phát tri ển toàn diện nhân cách xã hộ i chủ ngh ĩa của thế hệ tr ẻ, đào tạo độ i ngũ lao độ ng có kỹ thu ật, đồng bộ về ngành ngh ề, phù hợp v ới yêu cầu phân công lao động của xã hội Sự nghiệp đào tạo, nh ất là đào tạo đại học

và chuyên nghiệ p tr ực tiếp góp ph ần vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế

và xã hội…”

Đến kỳ Đại hội VII của Đảng, m ục tiêu của giáo dục và đào tạo vẫn được đặt ở vị trí r ất cao, đó là: Mụ c tiêu của giáo dục và đào tạo nh ằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lự c, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri th ức và

cố tay nghề, có năng l ực thực hành, t ự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đứ c cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ ngh ĩa xã h ội Nhà tr ường đào tạo thể

hệ tr ẻ theo hướng toàn diện và có năng lự c chuyên môn sâu, có ý thức và kh ả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hộ i, giáo dục đào tạo càng thể hiện vai trò trọng tâm, then chốt củ a sự phát tri ển bền vững trong đó yếu tố con

ng ười luôn đượcc đặt lên vị trí cao nhất, là tr ọng tâm của mọ i quá trình phát triển kinh tế- xã hội Chính vì vậy, mục tiêu đặt ra cho giáo dục, đào tạo phát tri ển nguồn nhân lực ở các kỳ Đại h ội VIII, IX của Đảng là: Nâng cao mặt bằng dân trí, bảo đảm nh ững tri thứ c cần thiết để mọi người gia nh ập cuộc sống kinh t ế

và theo kịp ti ến trình đổi m ới và phát tri ển đất nước Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồ n nhân lự c để đáp ứng yêu cầu c ủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hi ện đại hoá Phát tri ển, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, chú trọng các lĩnh vực khoa học công nghệ, văn hoá- ngh ệ thu ậ t, quản lý kinh tế- xã hội và quản trị sản xu ất kinh doanh Đảng ta coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

1.2 Quan đi ểm chỉ đạo.

Cùng với khao h ọc và công ngh ệ , giáo dục và đào tạo được Đại hội VII xem là qu ốc sách hàng đầu, đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội, xây dự ng và bảo v ệ đất nước Phải coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính củ a đầu tư

Trang 8

phát tri ển tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và ph ục vụ đắc lự c sự phát tri ển kinh t ế xã hội Huy độ ng toàn xã hội làm giáo dụ c, độ ng viên các tầng lớp nhân dân góp phần xây dựng nền giáo dục quố c dân dưới sự quản lý của Nhà nước

Phát tri ển giáo dục ph ải mở r ộng quy mô, đồng th ời phải mở r ộng nâng cao chất lợng, hi ệu quả giáo dục, gắn học với hành, tài với đức

Giáo dục vừa ph ải gắn chặt với yêu cầu phát tri ển đất nước, vừa phù h ợp

xu th ế phát tri ển của thời đại Thự c hi ện một n ền giáo dục th ờng xuyên cho m ọi người, xác định học tập suốt đời là quyền và trách nhi ệm của m ỗi công dân

Đa d ạng hoá các hình thứ c đào tạo , th ực hi ện công bằng giáo dục, ng ười đi

họ c phải đó ng học phí, người sử dụng lao động qua đào tạo ph ải đóng góp chính sách phí đào tạo, Nhà nước có chính sách b ảo đảm cho người nghèo và các đối tượng chính sách được đi học

Khuyến khích làm giàu h ợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói gi ảm nghèo Thu hẹp dần khoảng cách v ề trình độ phát tri ển, về mức số ng gi ữa các vùng, các dân tộc, các t ầng lớp dân cư T ừ đó t ạo nên sự phát tri ển công bằng trong xã hội, xoá đi nh ững thiệt thòi của dân cư ở vùng sâu, vùng xa tạo tiền đề cho phát tri ển ngu ồn nhân lực

1.3 Chính sách t ổng quát đào tạo, phát triển nguồn nhân l ực

- Ti ếp tục hoàn chỉ nh cơ cấu m ới củ a hệ thống giáo dụ c quốc dân

- S ắp xếp lại hệ th ống các trường nhằm nâng cao hi ệu quả đầu tư, sử dụng

cơ sở vật chất, và đội ngũ giáo viên

- Đổi m ới giáo dụ c, bổ túc và đào tạo và b ồi dưỡng tại chứ c

- Đẩy mạnh thực hi ện phổ cập giáo dụ c cấp II

- Giáo dục kỹ năng lao động và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông theo hướng liên kết giáo dụ c phổ thông với giáo d ục chuyên nghiệp

- Mở rộng giáo dục ngh ề nghiệp, từ ng bước hình thành nền giáo dục kỹ thuật trong xã hội, đào tạo lự c lượng công nhân lành ngh ề bậc cao

- Mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học Phát tri ển hệ cao h ọc, đẩy mạnh đào tạo nghiên cứ u sinh

Trang 9

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công ngh ệ, nghiên cứ u những vấn đề về khoa học giáo dục phục vụ cho m ục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dụ c

- Củng cố và phát tri ển ngành giáo dục ở các vùng dân tộc thi ểu số và các vùng khó khăn

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp u ỷ Đảng đố i với sự nghiệ p giáo dục, quán tri ệt sâu sắc Nghị quyế t này trong Đảng, trong các ngành, các cấp; xây dựng Đảng vững m ạnh và bồi dưỡng lại cán bộ Đảng, cán bộ quản lý trong ngành giáo dụ c

- Xây dựng đội ng ũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Đổi m ới qu ản lý giáo dục và đào t ạo

2 Chính sách cụ thể

Để đáp ứng mụ c tiêu chung của đào t ạo và phát tri ển ngu ồn nhân l ực là

nh ằm sử dụng tố i đa ngu ồn nhân l ực hi ện có và nâng cao tính hiệu quả củ a tổ chức thông qua vi ệc giúp cho ng ười lao động hi ểu rõ hơn v ề công vi ệc, n ắm vững

h ơn nghề nghiệp của mình và thực hi ện chức năng, nhiệm vụ củ a mình một cách

tự giác hơn, với thái độ t ốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công vi ệc trong tơng lai Đảng, Nhà nớc ta đã có chính sách cụ thể cho đào tạo giáo dục, thể hi ện ở các n ội dung sau:

2.1.Chính sách đố i vớ i các nguồn lực trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Bất k ỳ mộ t quá trình đào t ạo nào cũ ng ph ải dự a vào ngu ồn l ực củ a nó Giáo dục, đào tạo, phát tri ển nguồn nhân lực cũ ng không n ằm ngoài quy luật đó Để tăng cường ngu ồn lự c này, Đả ng, Nhà nước đã có nhiều chính sách phát huy nội lực bên trong và tiềm lự c bên ngoài: Nghị quyết số 02-NQ/HNTƯ (24/12/1996) đã nêu:

- Với ngu ồn lực bên trong: Trước hết là ngu ồn ngân sách Nhà nước: Ngân sách Nhà n ớc giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho đào tạo - phát tri ển nguồn nhân lự c Ti ếp tụ c tăng cường tỷ trọng chính sách ngân sách cho giáo dụ c, đào t ạo

Trang 10

- Tích cự c huy động các ngu ồn lực ngoài ngân sách như học phí, huy động một phần lao động công ích để xây dự ng tr ường, cơ sở Xây dự ng quỹ khuy ến học Lập quỹ giáo d ục quốc gia

- Cho phép các tr ường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu lập cơ s ở s ản xu ất đú ng với ngánh ngh ề đào tạo

- Xây dự ng và công bố công khai quy định về học phí và các khoản đóng góp theo nguyên tắc không thu bình quân, mi ễn giảm cho ngời nghèo và thuộc

di ện chính sách Hội đồng nhân dân, UBND các tỉnh, thành ph ố trự c thu ộc trung ương quy định mức học phí cụ th ể trong khung học phí do Chính phủ quy định Không thu học phí ở bậc ti ểu học trong các tr ường công lập

- Có chính sách ưu tiên, ưu đãi đố i với vi ệc xu ất bản sách giáo khoa, tài

li ệu dạy học, sản xu ất, cung ứng máy móc, thiết bị dạy học

- Các ngân hàng lập quỹ tín dụng đào tạo cho con em gia đình có thu nhập thấp để có điều kiệ n họ c tập

- Nhà nớc quy định cơ chế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công tác đào tạo và đào tạo lại Phần tài tr ợ cho giáo dục-đào tạo dưới mọ i hình thức sẽ đượ c khấu tr ừ trước khi tính thu ế lợi tứ c, thu ế thu nhập

- Dành ngân sách Nhà nước thoả đáng để cử nh ữ ng ng ười giỏi , có phẩm chất đạo đứ c tốt đi đào tạo và bồi dưỡng v ề nhữ ng ngành ngh ề, lĩ nh v ực then chốt ở nhữ ng nước có nền khoa học, công ngh ệ phát tri ển

Song song với vi ệc phát huy nội lự c bên trong là t ận dụng có hi ệu quả các ngu ồn lực bên ngoài Đó là Nhà nước khuy ến khích đ i học nước ngoài bằng con đường tự túc, hướng vào nh ững ngành mà đất nước đang cần, theo quy định của Nhà nước

- Khuyến khích người Việt nam ở nước ngoài có kh ả năng về tham gia giảng dạy, đào t ạo, mở trường họ c, giúp đỡ tài chính theo quy định của Nhà nước

- Sử dụng một phần vốn vay và vi ện tr ợ của nớc ngoài để xây dựng cơ

sở vật chất giáo dục, đào t ạo

- Hệ thố ng phát thanh, truy ền hình giành thời lợng thích đáng phát các chương trình về giáo dục Các ngành văn hoá, nghệ thuật, thông tấn, báo chí có

Ngày đăng: 27/04/2022, 20:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w