1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế

39 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Khác Biệt Về Văn Hóa Trong Kinh Doanh Quốc Tế
Tác giả Nhóm KPI
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Vân Trang
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại báo cáo thuyết trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay định nghĩacủa Geert Hofstede: “những chương trình có tính chất tập thể đã tồn tại sẵn trong tưtưởng để phân biệt thành viên của một nhóm người này với một nhóm người khác”.Như vậy, c

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô củaTrường Đại học Tôn Đức Thắng, quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh đã hết lòngtruyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện tốt nhất đểchúng em có cơ hội tiếp cận, học tập, tiếp thu vốn kiến thức và có thể hoàn thành mônhọc trong giai đoạn diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid 19

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn - Cô TrầnThị Vân Trang Người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình giảng dạy, đồng hành cũng nhưhướng dẫn chúng em rất nhiều trong quá trình học tập, trang bị thêm nhiều kiến thứcquý báu và tạo điều kiện cho chúng em có thêm cơ hội để tự tìm hiểu về môn họcKinh doanh quốc tế này Cảm ơn cô đã nhiệt tình, nhẫn nại dành thời gian hướng dẫn,đóng góp để trả lời những ý kiến và thắc mắc để chúng em sửa chữa những vấn đề khókhăn đang mắc phải để giúp bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn

Vì bản thân chúng em còn ít kinh nghiệm trong thực tiễn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến, phê bình của các thầy cô giảng viên để bài được hoàn chỉnh hơn và đó cũng sẽ làhành trang quý giá để chúng em hoàn thiện bản thân sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, toàn cầu hóa đang trở thành một xuthế khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và cả đấtnước nói chung Bên cạnh những cơ hội thì doanh nghiệp còn phải đối mặt với vôvàng thách thức Vì vậy đổi mới, mở rộng thị trường kinh doanh nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh là một nhiệm vụ hết sức cần thiết của các doanh nghiệp Việc mởrộng thị trường kinh doanh trong nước và các quốc gia khác, đòi hỏi các doanh nghiệpphải nghiên cứu nhiều yếu tố như tình hình kinh doanh, nhu cầu, thị hiếu của kháchhàng, và điều quan trọng nhất là “Nhập gia tùy tục”- các doanh nghiệp cần phảikhai thác các vấn đề liên quan đến yếu tố văn hóa của các quốc gia để có thể hòa hợpcùng

Mỗi quốc gia đều mang một nền văn hóa riêng cùng với những nét đặc trưng vềngôn ngữ, phong cách sống hay những phong tục tập quán Điều này sẽ tác động trựctiếp đến chiến lược thâm nhập thị trường vào quốc gia đó của doanh nghiệp Vì vậy,doanh nghiệp phải tìm hiểu yếu tố văn hóa nhằm điều chỉnh hoặc xây dựng các chiếnlược kinh doanh phù hợp với từng thị trường Hơn thế nữa, văn hóa còn ảnh hưởngđến phong cách làm việc của mỗi doanh nghiệp ở mỗi quốc gia khác nhau

Do đó, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Sự khác biệt về văn hóa trong kinhdoanh quốc tế” để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề văn hóa trong kinh doanh quốc tế Bàibáo cáo này nhằm đem đến sự nhận định rõ hơn về sự khác biệt của văn hóa dựa trêncác yếu tố hình thành văn hóa Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục vấn đềthiếu thông tin về các khía cạnh của nền văn hóa

Trang 5

Hình 15 Các sản phẩm của Microsoft được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu 27Hình 16 Sản phẩm đến từ apple tạo xu hướng đối với người dùng trên khắp thế giới 27

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Văn hóa là gì?

Cho đến nay, nhiều định nghĩa về văn hóa đã được đưa ra vì các học giả chưathống nhất được một định nghĩa đơn giản về nó Có thể kể đến như định nghĩa của nhànhân chủng học Edward Tylor vào những năm 1870 : “Một phức hệ bao gồm kiếnthức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, tập quán, và năng lực khác của conngười khi là một thành viên của xã hội” Một định nghĩa khác đến từ các nhà xã hộihọc Zvi Namenwirth và Robert Weber, những người coi văn hóa là một hệ thống cácquan niệm và cho rằng những quan niệm này tạo thành một lối sống Hay định nghĩacủa Geert Hofstede: “những chương trình có tính chất tập thể đã tồn tại sẵn trong tưtưởng để phân biệt thành viên của một nhóm người này với một nhóm người khác”.Như vậy, chúng ta có thể hiểu được văn hóa là những giá trị và chuẩn mựcđược một cộng đồng người cùng chia sẻ và sáng tạo ra với mục đích ban đầu là nhằm

Trang 6

phục vụ cho những nhu cầu và lợi ích của chính mình Trong đó văn hóa bao gồmnhững giá trị đã được hình thành và duy trì trong một khoảng thời gian rất dài, có tính

kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác

1.1 Giá trị và chuẩn mực

Giá trị là phạm trù riêng có của loài người, liên quan đến lợi ích vật chất cũngnhư tinh thần của con người Giá trị tạo ra bối cảnh để các chuẩn mực xã hội đượchình thành và khẳng định Giá trị gắn liền với nhu cầu con người, nhu cầu của conngười rất phong phú, đa dạng và được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Giátrị có thể bao gồm thái độ của xã hội đối với những vấn đề như tự do cá nhân, dânchủ, sự thật, công bằng, sự trung thực, nghĩa vụ xã hội,…ngoài ra còn có ý nghĩa quantrọng về mặt cảm xúc

Chuẩn mực là những quy tắc xã hội chi phối hành vi của con người với nhau.Chẳng hạn như cách ứng xử, tinh thần tôn sư trọng đạo, … Trong đó, chuẩn mực đượcchia thành hai loại chính là tập quán và tục lệ

+Tập quán là những quy ước trong cuộc sống hằng ngày, thường liên quan đếnmặt xã hội như cách ăn mặc phù hợp, thái độ cử chỉ đúng đắn,…Nhưng vì ít có ýnghĩa về mặt đạo đức nên dù có làm sai thì cũng không được xem là nghiêm trọng.Bên cạnh đó tập quán còn bao gồm cả các lễ nghi và hành vi mang tính biểu trưng.Một ví dụ về đến thái độ sử dụng thời gian giữa các quốc gia Ở các quốc gia ởBắc Âu như Đức và Anh Doanh nhân rất có ý thức về việc lập lịch trình thời gian vàrất dễ nổi giận nếu thời gian của họ bị lãng phí vì đối tác kinh doanh đi họp trễ hoặclàm họ phải chờ đợi Thời gian như đối với họ như là tiền bạc, là cái gì đó có thể chitiêu, tiết kiệm, lãng phí và mất mát Thay vào đó, trong các nền văn hoá Ả Rập, Latin,

và Châu Phi, thời gian có tính co giãn hơn

+Tục lệ là những chuẩn mực trung tâm cho sự vận hành của xã hội và đời sống

xã hội Nó có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với tập quán nên nếu phá vỡ tục lệ cóthể bị trừng phạt rất nặng Ở nhiều nước, một số tục lệ còn được ban hành thành luật

Ví dụ như ở Mỹ, việc uống rượu được chấp nhận rộng rãi, trong khi ở Ả rậpXê-út, tiêu thụ rượu lại vi phạm tập tục xã hội nghiêm trọng và sẽ bị phạt tù Vì thế

Trang 7

nên một số người phương Tây làm việc tại Ả Rập Xê-út cần nhận biết được điều này.

1.2 Văn hoá, Xã hội và Quốc gia

Xã hội là một nhóm người cùng chia sẻ các giá trị và chuẩn mực chung, nhữngngười gắn bó với nhau trong một nền văn hóa chung, không có mối tương đồng chặtchẽ giữa một xã hội và một quốc gia

Trong khi quốc gia là được tạo nên bởi yếu tố chính trị, một quốc gia có thểbao gồm một hoặc nhiều văn hóa khác nhau Ví dụ như quốc gia Canada có ít nhất banền văn hóa - văn hóa Anglo của người Anh, văn hoá “Quebec” nói tiếng Pháp, và nềnvăn hóa của người Mỹ bản địa Tuy nhiên, văn hóa cũng có thể bao trùm nhiều quốcgia, điển hình như văn hoá Hồi giáo là nền văn hoá của các công dân đến từ nhiềunước khác nhau ở Trung Đông, châu Á và châu Phi

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể đề cập đến văn hóa ở nhiều cấp độ khác nhau.Một quốc gia có thể có nhiều xã hội, nhiều văn hóa và mỗi xã hội có văn hóa riêngcủa mình Khi nói đến văn hóa Mỹ, có thể nói về văn hóa người Mỹ gốc Phi, văn hóangười Mỹ gốc Trung Quốc, văn hóa Cajun, nền văn hóa người Mỹ gốc Tây Ban Nha

và Bồ Đào Nha, văn hóa người Mỹ gốc Ai-len, văn hóa Ấn Độ,

2 Các yếu tố hình thành văn hóa

Trong quá trình hình thành và phát triển, có rất nhiều yếu tố bên trong và bênngoài góp phần hình thành văn hóa xã hội Đặc biệt các yếu tố về triết lý kinh tếchính trị góp phần quyết định đến giá trị của hệ thống xã hội Tuy nhiên, ở đây chúng

ta đặc biệt phân tích các yếu tố cấu trúc xã hội, tôn giáo, ngôn ngữ và giáo dục Cácyếu tố này thể hiện mối quan hệ đa chiều giữa các yếu tố với nhau, giữa các yếu tố tácđộng đến giá trị chuẩn mực của văn hóa xã hội và ngược lại

2.1 Cấu trúc xã hội

Cấu trúc xã hội đề cập đến tổ chức cơ bản của xã hội Mặc dù nó bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau nhưng có hai tiêu chí quan trọng giải thích sự khác nhau giữa các nền văn hóa

Trang 8

Hình 1 Cấu trúc xã hội

Tiêu chí thứ nhất là mức độ một đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội là cá nhân,đối lập với nhóm Nhìn chung, xã hội phương Tây có xu hướng nhấn mạnh đến tầmquan trọng của cá nhân, còn nhóm đóng vai trò quan trọng hơn trong nhiều xã hộikhác

Tiêu chí thứ hai là mức độ mà một xã hội được phân chia thành các tầng lớphoặc các đẳng cấp Một số xã hội được đặc trưng bởi mức độ phân chia giai tầng xãhội tương đối cao và khả năng thay đổi địa vị cá nhân tương đối thấp (ví dụ như ẤnĐộ)

2.1.1 Cá nhân và nhóm khác nhau như thế nào?

Nhóm là một tập hợp của hai hay nhiều cá nhân có cùng đặc tính và tương tácvới nhau theo những cách thức có cấu trúc trên nền tảng có cùng kỳ vọng về cáchhành xử Đời sống xã hội của con người là đời sống theo nhóm Cá nhân là một tế bàocủa gia đình, các nhóm làm việc, các nhóm xã hội, các nhóm giải trí, v.v… Tuy nhiên,mặc dù nhóm tồn tại trong tất cả các xã hội, nhưng các xã hội khác nhau ở chỗ mức độ

mà nhóm được xem như là thành phần chính của cấu trúc xã hội

Cá nhân:

Hình 2 Cá nhân

Trong những xã hội phương Tây, cá nhân là khối cơ bản xây dựng tổ chức xãhội Ví dụ, hệ thống giá trị của nhiều xã hội phương Tây nhấn mạnh đến thành tích cánhân

Trang 9

Một lợi ích của việc nhấn mạnh vào hiệu suất cá nhân là mức độ cao của hoạtđộng kinh doanh ở Hoa Kỳ và các xã hội phương Tây khác, các doanh nhân ở Hoa Kỳ

đã tạo ra nhiều sản phẩm mới và cách thức kinh doanh mới Người ta có thể lập luậnrằng sự năng động của nền kinh tế Hoa Kỳ nhờ rất nhiều vào triết lý của chủ nghĩa cánhân

Chủ nghĩa cá nhân cũng thể hiện ở mức độ thay đổi công việc trong cấp quảntrị giữa các công ty, điều mà không hẳn là tốt Thiếu lòng trung thành và cam kết vớicông ty, và xu hướng chuyển sang một nơi tốt hơn, có thể tạo nên các nhà quản lý có

kỹ năng chung tốt nhưng thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm và mối quan hệ cá nhântích lũy từ nhiều năm làm việc trong cùng một công ty

Sự đề cao chủ nghĩa cá nhân cũng có thể gây khó khăn khi xây dựng đội nhómtrong tổ chức để thực hiện công việc chung Nếu mỗi cá nhân luôn cạnh tranh vớinhau để giành lấy thành tích cao, điều đó có thể gây khó khăn khi hợp tác

Ví dụ: văn hóa làm việc của các công ty Châu Âu Người Châu Âu luôn đề caochất lượng thực tế Vì vậy năng lực của nhân viên được coi trọng hơn ngoại hình vàđẳng cấp Họ luôn tìm kiếm những điều mới mẻ thông qua đóng góp của từng cánhân Đó là lí do mà mỗi cuộc họp tại các công ty Châu Âu thường xuyên xuất hiệnnhững tranh cãi nổ lửa Đây là những tranh cãi vì lợi ích của công ty Mỗi cá nhântrong các cuộc họp luôn đưa ra ý kiến cá nhân, sẵn sàng phản bác các ý kiến mà họcho là không đúng

Nhóm:

Hình 3 Nhóm

Trái ngược với sự nhấn mạnh tính cá nhân của phương Tây, trong nhiều xã hộikhác thì nhóm lại là đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội Ví dụ, tại Nhật Bản, địa vị xãhội của một cá nhân được quyết định bởi chỗ đứng của nhóm mà anh ta thuộc về và cả

Trang 10

thành tích cá nhân mà anh ta đạt được

Việc đề cao giá trị của tinh thần gắn bó với nhóm khuyến khích các nhà quản lý

và người lao động không chuyển đổi công việc giữa các công ty Làm việc suốt đờitrong một công ty là chuẩn mực trong suốt một thời gian dài ở một số lĩnh vực nhấtđịnh của nền kinh tế Nhật Bản Tất cả những điều đó giúp các nhà quản lý thực hiệncông việc của họ hiệu quả hơn và đạt được hợp tác tốt hơn với các thành viên khác.Tuy nhiên, việc nhóm chiếm ưu thế không phải luôn luôn có lợi Một số ngườicho rằng đặc trưng xã hội Nhật Bản thiếu tính năng động và tinh thần khởi nghiệp

Ví dụ cụ thể rằng Nhật Bản luôn nhấn mạnh “Chúng tôi” thay vì “Tôi” Cácquyết định quan trọng thường được thảo luận và chỉ khi có sự nhất trí mới được đưa

ra Vì vậy mọi kết quả đều là sự nỗ lực của cả một tập thể nên sẽ là không phù hợp khikhen ngợi một cá nhân cụ thể Thành công là sự nỗ lực của cả nhóm, không ai có thể

tự thành công Người Nhật hiểu rõ điều này và nhấn mạnh việc cần phải có mọi ngườilàm việc cùng nhau Họ ưu tiên một quy trình thảo luận mang tính hợp tác mà đôi khi

có thể chậm chạp nhưng cuối cùng, nó sẽ đảm bảo được rằng tất cả mọi người đều cótiếng nói và đều chung một nhịp

2.1.2 Sự phân chia giai tầng xã hội:

Hình 4 Sự phân chia giai cấp

Tất cả các xã hội đều được phân cấp thành các tầng lớp xã hội Tầng lớp xã hộithường được xác định dựa vào các đặc điểm như nền tảng gia đình, nghề nghiệp vàthu nhập Mỗi cá nhân được sinh ra trong một tầng lớp xã hội nhất định Những ngườisinh ra trong tầng lớp cao của hệ thống phân tầng xã hội thì họ sẽ có nhiều cơ hội và

Trang 11

điều kiện hơn về mặt giáo dục, y tế hay là tìm kiếm việc làm hơn những tầng lớp thấpkhác Mỗi xã hội sẽ có những sự phân chia giai cấp riêng, tuy nhiên xã hội sẽ đượcphân cấp theo hai cách.

Thứ nhất, dựa vào mức độ chuyển dịch của các tầng lớp xã hội cá nhân đề cậpđến mức độ mà cá nhân có thể thoát khỏi tầng lớp mà họ đã sinh ra Từ đó, hình thànhnên hai hệ thống phân chia giai cấp xã hội đối lập nhau Hệ thống cứng nhắc nhấtchính là hệ thống đẳng cấp Nó hoàn toàn được khép kín bởi sự phân chia giai tầng,trong đó vị trí xã hội được quyết định bởi gia đình mà cá nhân được sinh ra, và thườngkhông thể thay đổi trong suốt cuộc đời Điển hình như ở Ấn Độ chia thành 4 đẳng cấpcao nhất là Brahmin (tu sĩ, nhà tri thức) tiếp đến là Kshastriya (chiến binh) Vaishyas(nhà buôn), Shudras (thợ thuyên, nông dân) Ngoài ra còn có tầng lớp thứ năm, khôngchính thức là Dalit là những người làm việc như nhặt rác, dọn dẹp vệ sinh, Bêncạnh đó, hệ thống giai cấp cho phép sự chuyển dịch giữa các tầng lớp Hình thức này

ít cứng nhắc hơn so với hệ thống đẳng cấp Trong đó, địa vị của một người sinh ra cóthể thay đổi dựa vào thành tích cá nhân hoặc là may mắn Cá nhân sinh ra trong mộttầng lớp thấp họ có thể nhờ vào làm việc chăm chỉ để lên được tầng lớp cao hơn.Ngược lại, cá nhân sinh ra trong tầng lớp cao có thể bị đẩy xuống tầng lớp thấp hơn Ở

xã hội phong kiến phương Đông, chia làm hai giai cấp gồm giai cấp thống trị như địachủ phong kiến và giai cấp bị trị như nông dân, tầng lớp công thương, nô tì Tuynhiên, sẽ có sự thay đổi của hai tầng lớp trên nếu như tầng lớp địa chủ phong kiếnkhông nắm trong tay quyền lực hay đất đai thì họ cũng sẽ bị đẩy xuống thành giai cấp

bị trị

Thứ hai, dựa vào mức độ ý nghĩa của các tầng lớp xã hội trong kinh doanh Ởgóc độ kinh doanh, sự phân chia giai tầng trong xã hội có ý nghĩa nếu nó có ảnhhưởng đến hoạt động của các tổ chức kinh doanh Khả năng thay đổi địa vị thấp và sựkhác biệt giữa các tầng lớp dẫn đến sự xuất hiện của ý thức về giai cấp Ý thức về giaicấp đề cập đến điều kiện mà con người ta có xu hướng nhận thức bản thân trên nềntảng giai cấp của họ, từ đó hình thành mối quan hệ của họ với thành viên của giai cấpkhác Mối quan hệ đối kháng của tầng lớp quản lý và người lao động, sự thiếu hợp tác,chia rẽ lao động có xu hướng làm tăng chi phí sản xuất ở những quốc gia có sự phân

Trang 12

chia giai tầng Từ đó, chi phí cao hơn có thể làm cho công ty có trụ sở tại quốc gia nàykhó khăn hơn để tạo nên lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu.

2.2 Hệ thống đạo đức và tôn giáo

Tôn giáo là những tín ngưỡng và lễ nghi mang ý nghĩa thiêng liêng trong đờisống tâm linh được một cộng đồng cùng chia sẻ Đồng thời, tôn giáo cũng phản ánhnền văn minh và văn hóa của xã hội Chẳng hạn như, các khái niệm về thiên đường,địa ngục, về cuộc sống sau khi chết Các khái niệm này ảnh hưởng đến các hành vicủa các tín đồ tôn giáo, họ sẽ tuân thủ theo các quy tắc của tín ngưỡng đó Từ đó, hìnhthành nên các hệ thống đạo đức tôn giáo

Các tôn giáo thống trị thế giới:

1 Cơ đốc giáo (hay còn gọi là Kitô giáo)

Trang 13

là sản phẩm của các tôn giáo.Tuy nhiên, cũng có một số hệ thống đạo đức không bắtnguồn từ một tôn giáo nào đó.

Bên cạnh đó, một số học giả đã cho rằng mối quan hệ giữa tôn giáo và đạo đức

có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, không thể hoàn toànnhận định sự tác động giữa các mối quan hệ đó Ở một góc độ khác, có thể nhận thấytôn giáo có ảnh hưởng đến các hành vi, thái độ đối với công việc ở mỗi quốc gia khácnhau Hiện nay, có một số tôn giáo chiếm ưu thế trên thế giới như Cơ Đốc giáo, Hồigiáo, Ấn Độ giáo, Phật giáo, Nho giáo

2.2.1 Cơ Đốc Giáo

Hình 6 Cơ đốc giáo

Là tôn giáo được áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới với 2,4 tỷ tín đồ, chiếmkhoảng 20% dân số thế giới Phần lớn sống ở châu Âu và châu Mỹ, đang có xu hướngtăng nhanh ở châu Phi Bắt nguồn từ Do Thái giáo, đây là một tôn giáo độc thần Cơđốc giáo bao gồm ba nhánh chính: Thiên chúa giáo, Chính Thống giáo và Tin Lành.Trong đó, một số nhà xã hội học lập luận rằng đạo Tin lành có những tác độngkinh tế quan trọng nhất Năm 1904, nhà xã hội học người Đức, Max Weber đã đưa raliên hệ giữa đạo đức Tin lành và “tinh thần của chủ nghĩa tư bản” Ông lập luận rằngđạo đức Tin Lành nhấn mạnh tầm quan trọng của làm việc chăm chỉ, tạo ra của cải (vìvinh quang của Đức Chúa trời) và sự thanh đạm (tiết chế những lạc thú ở thế gian) Sựkết hợp của làm việc chăm chỉ và sự tích lũy vốn, được sử dụng để tài trợ cho đầu tư

và mở rộng sản xuất, đã mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu vàsau đó ở Hoa Kỳ Sự đề cao tự do tôn giáo của cá nhân đã mở đường cho sự đề cao tự

do kinh tế, tự do chính trị và sự phát triển của chủ nghĩa cá nhân như là một triết lýkinh tế và chính trị Trong khi các quốc gia có truyền thống đạo Tin lành phát triểnnhư Anh, Đức, và Hoa Kỳ là những người dẫn đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp,thì các quốc gia có đa số người Thiên chúa giáo hay Chính thống giáo lại có hoạt động

Trang 14

kinh doanh bền vững, quan trọng và sự tăng trưởng kinh tế trong thế giới hiện đại.

2.2.2 Hồi giáo

Hình 7 Hồi giáo

Là tôn giáo lớn thứ hai thế giới với khoảng 1,8 tỷ tín đồ Người Hồi giáochiếm đa số ở hơn 35 quốc gia và sống ở dải đất tiếp giáp từ bờ biển phía Tây Bắc củachâu Phi, xuyên qua Trung Đông, đến Trung Quốc và Malaysia ở vùng Viễn Đông.Bắt nguồn từ Do Thái giáo và Cơ đốc giáo, đây là một tôn giáo độc thần Tư tưởngtrung tâm của Hồi giáo là chỉ có một Chúa trời có quyền năng vô hạn Hồi giáo là mộtphương cách sống bao trùm tất cả các mặt đối với người Hồi giáo bởi các nguyên tắctôn giáo - quy tắc ứng xử cho các mối quan hệ cá nhân, trong các hoạt động kinh tế và

xã hội

Chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan: Ở một số nước Hồi giáo, những người Hồi giáocực đoan đã đạt được quyền lực chính trị và sử dụng quyền lực này để biến luật củaHồi giáo (như trong kinh Koran, là kinh thánh của đạo Hồi) thành luật của quốc gia

Nó không chỉ là một tôn giáo mà cũng là nguồn gốc của pháp luật, hướng dẫn

để quản lý nhà nước và là trọng tài cho các hành vi xã hội Từ đó, Hồi giáo đem lạimột số ý nghĩa về mặt kinh tế Kinh Koran thiết lập một số nguyên tắc kinh tế rõ ràng,

và nhiều nguyên tắc trong số đó nói về doanh nghiệp tự do Kinh Koran đồng tình vớinhững doanh nghiệp tự do và thu được lợi nhuận hợp pháp bằng thương mại Mối quan tâm của Hồi giáo với công bằng xã hội Việc bảo đảm cho quyền sởhữu tư nhân cũng được đề cập trong Hồi giáo, mặc dù Hồi giáo khẳng định rằng mọitài sản đều là đặc ân của thánh Allah (Chúa trời), những ai đang nắm giữ tài sản đượccoi là người được ủy thác trông nom tài sản chứ không phải là chủ sở hữu theo nghĩacủa người phương Tây Là người được ủy thác, họ có quyền nhận lợi nhuận từ tài sảnnhưng được khuyên nhủ sử dụng nó một cách chính đáng, mang lại lợi ích cho xã hội,

và khôn ngoan Với khuynh hướng ủng hộ cơ chế thị trường, các quốc gia Hồi giáo dễtiếp nhận các Doanh nghiệp quốc tế, miễn là các doanh nghiệp đó hành xử theo cách

Trang 15

thức tương đồng với đạo đức của đạo Hồi Nghiêm cấm việc thanh toán hoặc nhậntiền lãi, vốn được xem là cho vay nặng lãi Từ đó, thành lập những ngân hàng Hồigiáo các quỹ hỗ trợ, tổ chức tài chính bắt buộc tuân theo nguyên tắc của Hồi giáo.Các ngân hàng này thử nghiệm, hai nghiệp vụ ngân hàng để kiếm lợi nhuận:mudaraba và murabaha.

2.2.3 Ấn Độ giáo

Hình 8 Ấn Độ giáo

Theo nhiều học giả nghiên cứu, Ấn Độ giáo là một trong những tôn giáo cổ xưanhất trên thế giới với nguồn gốc và tập tục có niên đại hơn 4.000 năm Ngày nay, vớikhoảng hơn 900 triệu tín đồ, Ấn Độ giáo là tôn giáo lớn thứ ba sau Thiên chúa giáo vàHồi giáo Không giống như Cơ Đốc giáo và Hồi giáo, nền tảng của Ấn Độ giáo khônggắn liền với một cá nhân cụ thể Nó có nguồn gốc phức tạp, và kéo theo một chuỗi cácgiáo lý cũng như hệ thống thần thánh Các nghi thức và đức tin phong phú phản ánh

sự đa dạng to lớn của Ấn Độ, nơi mà có tới một tỷ tín đồ định cư ở đó Ấn Độ giáocòn hơn cả một tôn giáo, nó là một nền văn hóa, một thói quen sống và một bộ quy tắcứng xử Điều này được phản ánh trong một thuật ngữ người Ấn Độ dùng để miêu tả

Ấn Độ giáo: Sanatana Dharma, có nghĩa là niềm tin vĩnh cửu hay cách mà mọi thứ tồntại (chân lý) Ấn Độ giáo đã phát triển qua nhiều thế kỉ từ nhiều nguồn khác nhau: cácnghi thức văn hóa, kinh sách và trào lưu triết học, cũng như các tín ngưỡng phổ thông

Sự tổng hợp của những yếu tố trên giải thích cho sự đa dạng phong phú của nghi thức

và đức tin của nó Ấn Độ giáo được phát triển từ các nguồn như nền văn minh thunglũng Indus, văn hóa thời tiền sử và đồ đá mới hay các tín ngưỡng bản xứ của nhữngngười tiền Vệ Đà của các vùng vệ tinh Ấn Độ

Những lập luận của Max Weber về sự phát triển kinh tế do các yếu tố của Ấn

Độ giáo gây ra có phần tiêu cực và chỉ nên mang tính tham khảo Weber là người nổitiếng với những giải thích chi tiết về đạo đức làm việc của đạo Tin lành, ông cho rằng

Trang 16

các tư tưởng khổ hạnh trong Ấn Độ giáo không khuyến khích tinh thần khởi nghiệptạo ra của cải mà có thể thấy điều này ở đạo Tin lành Theo Weber, các giá trị truyềnthống của Ấn Độ giáo nhấn mạnh rằng cá nhân được đánh giá không phải bởi nhữngthành tựu vật chất mà là những thành tựu tâm linh của họ Từ đó mà ông cho rằngnhững tín đồ Ấn Độ giáo sẽ có ít khả năng tham gia vào các hoạt động kinh doanh Nhưng Mahatma Gandhi, nhà dân tộc học và nhà lãnh đạo tinh thần nổi tiếngngười Ấn Độ lại mang yếu tố tích cực Ông là hiện thân rõ ràng của chủ nghĩa khổhạnh Ấn Độ giáo Gandhi có lập luận cho rằng các giá trị của chủ nghĩa khổ hạnh và

sự tự chủ mà ông chủ trương đã có một tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế của Ấn

Độ sau độc lập Ấn Độ hiện đại là một xã hội kinh doanh rất năng động và hàng triệudoanh nhân làm việc chăm chỉ Họ là xương sống cho nền kinh tế đang phát triểnnhanh chóng nơi đây

Trong lịch sử, Ấn Độ giáo có tầm ảnh hưởng rất lớn trong hệ thống đẳng cấpcủa Ấn Độ Tôn giáo này xem khả năng thay đổi địa vị cá nhân giữa các đẳng cấp chỉ

có thể đạt được thông qua sự tiến triển về tinh thần và kiếp luân hồi Một cá nhân cóthể được tái sinh vào một đẳng cấp cao hơn trong cuộc sống tiếp theo nếu người ấy đạtđược sự phát triển về yếu tố tinh thần ở cuộc sống này Theo các nhà quan sát, mặc dù

hệ thống này đã được bãi bỏ nhưng nó vẫn còn đọng lại tàn dư trong cuộc sống củangười Ấn Độ

Ví dụ: Trong một tổ chức kinh doanh, các cá nhân có năng lực tốt tìm thấyđược con đường để phát triển lên một cấp cao hơn trong tổ chức nhưng bị chặn lại chỉ

vì họ có xuất thân từ đẳng cấp thấp Tương tự, những người dễ dàng thăng tiến đếnnhững vị trí cao trong công ty phần nhiều vì nền tảng đẳng cấp chứ không phải nănglực mà họ có

Trang 17

2.2.4 Phật giáo

Hình 9 Phật giáo

Ngày nay,với 400 triệu tín đồ, hầu hết ở Trung Á, Đông Nam Á, Trung Quốc,Hàn Quốc và Nhật Bản thì Phật giáo trở thành tôn giáo lớn thứ tư trên thế giới Ngườisáng lập ra đạo Phật là Thái tử Tất Đạt Đa (Siddhartha Gautama) sinh năm 624 trướccông nguyên thuộc dòng họ Thích Ca (Sakyà), con vua Tịnh Phạn Vương Đầu Đà Na(Suddhodana) trị vì nước Ca Tỳ La Vệ (Kapilavastu) xứ Trung Ấn Độ lúc đó và hoànghậu Ma Da (Maya) Dù sống trong cuộc đời vương giả nhưng Thái tử vẫn nhận ra sựđau khổ của nhân sinh, vô thường của thế sự nên Thái tử đã quyết tâm xuất gia tìmđạo nhằm tìm ra căn nguyên của đau khổ và phương pháp diệt trừ đau khổ để giảithoát khỏi sinh tử luân hồi Sau nhiều năm tìm thầy học đạo, Thái Tử nhận ra rằngphương pháp tu hành của các vị đó đều không thể giải thoát cho con người hết khổđược Cuối cùng, Thái tử đến ngồi nhập định dưới gốc cây Bồ đề và thề rằng “Nếu Takhông thành đạo thì dù thịt nát xương tan, ta cũng quyết không đứng dậy khỏi chỗnày” Sau 49 ngày đêm thiền định, Thái tử đã đạt được Đạo vô thượng, thành bậc

“Chánh đẳng chánh giác”, hiệu là Phật Thích Ca Mâu Ni Ngài được biết như ĐứcPhật (nghĩa là “người thức tỉnh”)

Tư tưởng chủ đạo của đạo Phật là dạy con người hướng thiện, có tri thức đểxây dựng cuộc sống tốt đẹp yên vui trong hiện tại Thái tử Siddhartha chỉ ra một conđường chuyển đổi đó là Bát Chánh Đạo Ở đây nhấn mạnh đến suy niệm chân chính,suy nghĩ lời nói và cả hành động đều phải thực sự chân chính Đạo Phật không côngnhận có một đấng tối cao chi phối đời sống của con người, không ban phúc hay giánghọa cho ai mà trong cuộc sống mỗi người đều phải tuân theo luật Nhân - Quả, làmviệc thiện thì được hưởng phúc và làm việc ác thì phải chịu báo ứng Một điểm tiến bộcủa Phật giáo so với Ấn Độ giáo là họ không ủng hộ hệ thống đẳng cấp hay việc hành

Trang 18

vi cực kỳ khổ hạnh mà Ấn Độ giáo khuyến khích Tuy nhiên, Phật giáo vẫn nhấnmạnh về thế giới bên kia và thành tựu về tinh thần giống như Ấn Độ giáo.

Nếu như trong đạo Tin lành có tư tưởng nhấn mạnh việc tạo ra của cải vật chấtthì Phật giáo lại không có bất cứ chương nào nói về kinh tế Nhưng tìm hiểu và đọc kỹlời dạy của Đức phật có thể thấy tác động của Phật giáo với kinh tế là khá lớn Đoạnkinh ngắn dưới đây về lời dạy của Đức Phật đã bao hàm một triết lý kinh tế TheoPhật giáo, chính sách phát triển kinh tế dựa trên bốn nguyên tắc quan trọng sau: Thứnhất, những thứ có liên quan tới sản xuất kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp và côngnghiệp phải được cung cấp cho người dân như: hạt giống, gia súc, phân bón, đất canhtác, nước tưới tiêu, dụng cụ, … Nói tóm lại, rất cần những hoạt động hỗ trợ sản xuấtnhư vậy của nhà nước Thứ hai, khuyến khích giao thương buôn bán vì chúng manglại lợi nhuận cho đất nước Nhà nước phải giám sát sự giao thương buôn bán này để

có thể bảo vệ lợi ích của người lao động và người tiêu dùng Thứ ba, những quan chứccũng như các chuyên gia phục vụ đất nước phải có những chế độ đãi ngộ thích đángnhư lương bổng, thăng chức, nghỉ phép, khích lệ hay những đặc quyền khác để họphấn đấu cống hiến hết sức mình cho công việc Không được tạo điều kiện để họ thamnhũng, hối lộ cũng như bỏ bê công việc của mình Cuối cùng, nhà nước nên ủng hộ vàkhuyến khích mọi người tham gia vào các lĩnh vực phát triển tinh thần

2.2.5 Nho giáo

Hình 10 Nho giáo

Nho giáo được K'ung-Fu-tzu sáng lập vào thế kỷ thứ năm trước Công nguyên,thường được gọi là Khổng Tử Trong hơn 2.000 năm cho đến cuộc cách mạng cộngsản năm 1949, Nho giáo là hệ thống đạo đức chính thức của Trung Quốc Trong khiviệc tuân thủ đạo đức Nho giáo đã bị suy yếu ở Trung Quốc kể từ năm 1949, hơn 150triệu người vẫn tuân theo những lời dạy của Khổng Tử, chủ yếu ở Trung Quốc, HànQuốc và Nhật Bản Nho giáo dạy tầm quan trọng của việc đạt được sự cứu rỗi cá nhân

Trang 19

thông qua hành động đúng đắn Nho giáo được xây dựng dựa trên một quy tắc đạođức toàn diện đặt ra các nguyên tắc cho mối quan hệ với những người khác Nhu cầu

về hành vi đạo đức và đạo đức cao và lòng trung thành với người khác là trọng tâmcủa Nho giáo

Nho giáo là một hệ thống đạo đức chính thức của Trung Quốc và để lại dấu ấnsâu đậm trong nền văn hóa ở đây Nho giáo khác so với các tôn giáo khác, thay vì đềcao các yếu tố siêu nhiên thì Nho giáo giảng dạy con người về tầm quan trọng củaviệc tự cứu lấy mình thông qua những hành động chuẩn mực Trong đó, Nho giáoquan niệm rằng con người và vạn vật trời đất đều có tương thông với nhau, mọi việcđều phải lấy thực nghiệm để chứng minh và lấy trực giác và năng khiếu để tìm hiểulàm rõ vạn vật

Một số học giả cho rằng, Nho giáo có ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế củamột số quốc gia dựa vào ba giá trị trung tâm là lòng trung thành, nghĩa vụ có qua cólại, và trung thực trong các giao dịch với người khác

Trên lĩnh vực kinh tế, lòng trung thành trong tư tưởng Nho giáo phản ánh lòngtrung thành của nhân viên đối với cấp trên Nếu đối với xã hội phong kiến, quan niệm

“trung với vua” là nghĩa vụ của mỗi người dân, thì ở đây lòng trung thành đối với cấptrên cũng là một điều bắt buộc đối với các doanh nghiệp dựa trên tư tưởng Nho giáotuy nhiên đây không phải là lòng trung thành một cách mù quáng Điều này có thể làmgiảm sự mâu thuẫn giữa nhân viên và các nhà quản lý Đồng thời, nâng cao năng suất

và gắn kết mối quan hệ giữa các nhân viên trong công ty Từ đó, góp phần giảm chiphí cho các doanh nghiệp dựa vào hệ thống lý luận này Bởi, doanh nghiệp sẽ khôngtốn nhiều chi phí để tổ chức các hoạt động gắn kết các nhân viên, các tầng lớp vớinhau Bên cạnh đó, cùng với sự hợp tác, tin tưởng lẫn nhau sẽ góp phần nâng cao hiệuquả công việc Nhân viên sẽ cùng với các cấp lãnh đạo cùng nhau phấn đấu để giúpdoanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

Bên cạnh đó, Nho giáo là trung tâm cho khái niệm guanxi của Trung Quốc,trong đó đề cập đến mạng lưới mối quan hệ được xây dựng từ những nghĩa vụ có qua

có lại Ngày nay, người Trung Quốc nuôi dưỡng một guanxiwang - mạng lưới các mốiquan hệ để hỗ trợ lẫn nhau Mạng lưới này kết nối những người cùng nhau chia sẻ

Ngày đăng: 27/04/2022, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Cấu trúc xã hội - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 1 Cấu trúc xã hội (Trang 8)
Hình 2 Cá nhân - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 2 Cá nhân (Trang 8)
Hình 3 Nhóm - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 3 Nhóm (Trang 9)
Hình 4 Sự phân chia giai cấp - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 4 Sự phân chia giai cấp (Trang 10)
Ngoài ra, Nho giáo cũng ảnh hưởng đến hành vi và hình thành văn hóa ở một số vùng của Châu Á. - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
go ài ra, Nho giáo cũng ảnh hưởng đến hành vi và hình thành văn hóa ở một số vùng của Châu Á (Trang 12)
Hình 6 Cơ đốc giáo - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 6 Cơ đốc giáo (Trang 13)
Hình 9 Phật giáo - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 9 Phật giáo (Trang 17)
Hình 10 Nho giáo - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 10 Nho giáo (Trang 18)
Bảng 1 Các giá trị liên quan đến công việc trong 16 quốc gia được chọn - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Bảng 1 Các giá trị liên quan đến công việc trong 16 quốc gia được chọn (Trang 28)
Hình 11 Marry-Barra- Nữ CEO đầu tiên của hãng ôtô nổi tiếng thế giới General Motors. - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 11 Marry-Barra- Nữ CEO đầu tiên của hãng ôtô nổi tiếng thế giới General Motors (Trang 29)
Hình 12 Virginia "Ginni" M. Rometty là Tổng giám đốc điều hành của công ty IBM ( 2012) - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 12 Virginia "Ginni" M. Rometty là Tổng giám đốc điều hành của công ty IBM ( 2012) (Trang 29)
Hình 14 Nguyễn Thị Phương Thảo- CEO VIetjet - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 14 Nguyễn Thị Phương Thảo- CEO VIetjet (Trang 30)
Hình 15 Các sản phẩm của Microsoft được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 15 Các sản phẩm của Microsoft được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu (Trang 31)
Hình 16 Sản phẩm đến từ apple tạo xu hướng đối với người dùng trên khắp thế giới - Sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Hình 16 Sản phẩm đến từ apple tạo xu hướng đối với người dùng trên khắp thế giới (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w