TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINHKhoa Dược ---*--- ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC ERLOTINIB VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN BỆNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
Khoa Dược -* -
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC ERLOTINIB VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2022
LỚP : D1A NHÓM : 2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PHAN THỊ DIỆU NGỌC
NGHỆ AN – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
Khoa Dược -* -
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC ERLOTINIB VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2022
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
1 Phạm Thị Thu Duyên (Nhóm trưởng)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PHAN THỊ DIỆU NGỌC
NGHỆ AN – 2022
Trang 32
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ tiếng
1 ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
kinase
lymphoma Kinase của u lympho mất biệt
hóa
3 ALT Alanine Aminotransferase
4 ADN Acid deoxyribonucleic
5 AST Aspartate Transaminase
6 ATP Adenosine triphosphate
Siêu âm phế quản nội soi
Oncology Group Tình trạng hoạt động cơ thể
Trang 5receptor trưởng biểu bì
14 EUS Endoscopic ultrasound Siêu âm nội soi
biopsy
aspiration Chọc hút kim nhỏ chẩn đoán tế
bào học
20 NSAID Non-steroidal
antiinflamatory drug
Thuốcsteroid
Criteria in Solid Tumours
Tiêu chí đánh giá phản ứngtrong khối u rắn
Trang 625 STTB Sống thêm trung bình
Trang 726 TKI Tyrosin kinase inhibitor Chất ức chế tyrosin kinase
Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8Danh mục các hình
Hình ảnh 3 Mặt cắt ngang một lá phổi người: vùng trắng ở thùy trên là khối u ung thư, các vùng có màu đen là do khói thuốc gây ra sự biến đổi màu 19
Hình ảnh 10 Sinh thiết kim qua da có sử dụng CT-scan của một khối phổi trái 59
Bảng 6 Tóm tắt kết quả nghiên cứu, bao gồm sống thêm, thời gian đến khi các triệu chứng liên quan đến ung thư phổi xấu đi, và sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) 37 Bảng 7Tiêu chuẩn đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc 63 Bảng 8 Tỷ lệ bệnh Ung thư phổi theo giới tính trên 246 bệnh nhân 67 Bảng 9 Tỷ lệ biểu hiện ADR của thuốc Erlotinib theo giới tính 68 Bảng 10 Tỷ lệ biểu hiện ADR của Erlotinib trên hệ Hô hấp, ngực, trung thất 68 Bảng 11 Tỷ lệ biểu hiện ADR của Erlotinib trên hệ tiêu hóa 69
.Bảng 13 Tỷ lệ biểu hiện ADR của Erlotinib trên Da và mô dưới da 70 Bảng 14 Tỷ lệ biểu hiện ADR của Erlotinib trên hệ chuyển hóa và dinh dưỡng 70
Trang 9Mục Lục
1.3.5.Các thuốc điều trị ung thư phổi hiện nay 26
1.4.Tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse Drug Reaction - ADR) 27
1.4.2.Các yếu tố liên quan đến ADR của thuốc trong điều trị ung thư 31
1.5.Sơ lược hoạt chất Erlotinib trong điều trị ung thư phổi 33
1.5.6.Tác dụng không mong muốn khi sử dụng 45
1.5.7.Thông tin thêm về các biến cố bất lợi được quan tâm đặc biệt 47
1.6.Xử trí tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Erlotinib 48
1.7.Giải pháp giảm thiểu ADR trên bệnh nhân ung thư phổi 50
1.8.Ảnh hưởng tác dụng không mong muốn lên cuộc sống trên bệnh nhân ung thư phổi 53
Trang 10CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
3.2.Tác dụng không mong muốn biểu hiện theo từng bệnh nhân 69
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) là bệnh ung thư phổ biến và là nguyên nhân gây tửvong hàng đầu trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo thống kê năm 2020,trên toàn thế giới, tổng số người mới mắc các bệnh ung thư nói chung khoảng14,1 triệu thì ung thư phổi chiếm 1,8 triệu (13%), số bệnh nhân tử vong hàngnăm do các bệnh ung thư là 8,2 triệu thì UTP chiếm 1,6 triệu (19,4%) [1], [2].Với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao, cho đến nay ung thư phổi vẫn luôn làvấn đề sức khỏe được các nhà khoa học của hầu hết các quốc gia trên thế giớiquan tâm nghiên cứu [3] Về thực hành lâm sàng, UTP chia làm 2 nhóm chính làung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) chiếm khoảng 15% và ung thư phổi không
tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm khoảng 85% [4]
Trước đây, trong việc điều trị ung thư phổi hoá trị toàn thân là phương phápđiều trị chủ yếu, giúp kéo dài thời gian sống thêm và cải thiện chất lượng sốngcho bệnh nhân [5] Tuy nhiên, thời gian sống thêm vẫn không quá 12 tháng[6] Hóa trị vấp phải vấn đề về thiếu tính chọn lọc đặc hiệu trên từng cá thể, độctính tuỷ xương cao, hiệu lực hạn chế và kháng thuốc [6] Trong những năm gầnđây, những tiến bộ trong điều trị dựa trên sinh học phân tử đã mở ra những triểnvọng cải thiện kết quả điều trị ung thư phổi Các thuốc điều trị nhắm vào đíchphân tử của tế bào cho hiệu quả cao nhờ tính chọn lọc trên từng cá thể và hạnchế độc tính trên tuỷ xương so với thuốc gây độc tế bào [1]
Thụ thể của yếu tố phát triển biểu mô (EGFR) được biết đến là một đíchphân tử quan trọng trong điều trị UTPKTBN Bộc lộ quá mức thụ thể này gặp40-80% trong UTP Đột biến gen EGFR được chứng minh có vai trò trong sinhbệnh và dự báo đáp ứng điều trị với các thuốc ức chế thụ thể tyrosin kinase củaEGFR Đây là một đích được sử dụng phổ biến nhất Erlotinib (Tarceva) làthuốc dùng đường uống ức chế tyrosin kinase receptor (TKI) của yếu tố pháttriển biểu mô (EGFR) đầu tiên trong nhóm được chứng minh đem lại lợi íchsống còn cho bệnh nhân UTPKTBN [7] Các thử nghiệm lâm sàng với erlotinib
Trang 12trên bệnh nhân UTPKTBN cho kết quả đầy triển vọng, ngay cả với những đốitượng thất bại với hoá trị trước đó Vai trò của erlotinib đã được khẳng định giúpkéo dài thời gian sống thêm (ST) cho bệnh nhân UTPKTBN không tính đến tìnhtrạng đột biến, thất bại với hoá trị từ 4,7 tháng lên 6,7 tháng và kéo dài thời giansống thêm bệnh không tiến triển từ 8 tuần lên 9,7 tuần so với không điều trị Trên bệnh nhân có đột biến EGFR, thời gian STKTT có thể lên đến 7,5 tháng vàSTTB lên 10 tháng khi được điều trị bước 2 với erlotinib Tỷ lệ bệnh nhân phảidừng hay bỏ điều trị rất thấp (1%-6%) [8] Nhờ hiệu quả và độ an toàn đã đượcchứng minh, cho tới nay erlotinib đã được chỉ định điều trị UTPKTBN có độtbiến EGFR nhạy cảm thuốc tại nhiều nước trên thế giới [9].
Ở Việt Nam, erlotinib (Tarceva) đã được bắt đầu sử dụng từ năm 2009trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ [9] Hiện nay, chưa có nhiều nghiêncứu đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc trên đối tượng này Nghiêncứu về phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction-ADR) đang là vấn đềnhận được sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà chuyên môn và ngườibệnh trong sử dụng thuốc Ở một số quốc gia, ADR nằm trong 10 nguyên nhânhàng đầu gây tử vong cho bệnh nhân, ADR cũng gây kéo dài thời gian nằm viện
và tăng chi phí điều trị Để phòng tránh và giảm thiểu tác động của ADR cho
bệnh nhân chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo Sát Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc Erlotinib Và Ảnh Hưởng Của Tác Dụng Không Mong Muốn Trên Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Tại Bệnh Viện Ung Bướu Nghệ An Năm 2022”
Trang 13Mục tiêu nghiên cứu
1 Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc Erlotinib trên bệnh nhânung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2022
2 Đánh giá ảnh hưởng của tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân ungthư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2022
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Các định nghĩa
1.1.1 Ung thư
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhânsinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ , vô tổ chức không tuân theocác cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [10]
1.1.2 Ung thư phổi
Ung thư phổi là tình trạng tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào bấtthường ở một hoặc cả hai phổi, thường là các tế bào thuộc lớp niêm mạc củađường thở Những tế bào bất thường này không phát triển thành mô phổi khỏemạnh mà phân chia nhanh chóng và hình thành các u gây cản trở chức năng phổi[11]
Hình ảnh 1.X-Quang Phổi
1.1.3 Tác dụng không mong muốn
Chương trình giám sát thuốc của tổ chức y tế thế giới đưa ra một địnhnghĩa về phản ứng có hại của thuốc như sau:
“ Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không được định trước, xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hay chữa bệnh hoặc nhằm thay đổi một chức năng sinh lý Định nghĩa này không bao gồm các trường hợp thất bại trị liệu, quá liều, lạm dụng thuốc, không tuânthủ và sai sót trong trị liệu ” [12]
Trang 15Phản ứng có hại của thuốc có thể dự đoán được hoặc không; nó có thể xảy
ra thường xuyên hoặc không thường xuyên đối với một thuốc hay nhiều thuốc
mà hậu quả của nó có thể nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng Việc pháthiện nhanh những phản ứng có hại phụ thuộc vào thời gian xử trí và công tác tổchức hệ thống Cảnh giác Dược
1.1.4 Thuốc Erlotinib
Erlotinib hydrochloride là một loại thuốc đầu tay được sử dụng trong điều
trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm sựgia tăng tế bào ung thư Ở một vài khối u, thuốc liên kết với một loại proteinnhất định (thụ thể của yếu tố tăng trưởng thượng bì -EGFR) Erlotinib thuộc mộtnhóm thuốc gọi là các chất ức chế kinase [13]
1.2 Sơ lược bệnh ung thư
1.2.1 Dịch tễ học bệnh ung thư
1.2.1.1 Trên thế giới
Tại các nước phát triển, cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình thì bệnhung thư là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau bệnh tim mạch Hiện nay, ởnhiều quốc gia đang phát triển, tỷ lệ ung thư ghi nhận được thấp hơn nhiều, hầuhết do tỷ lệ tử vong cao hơn vì các bệnh nhiễm trùng và chấn thương [9]
Theo số liệu thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư thế giới (ICAR,thuộc WHO) vừa công bố về tình hình ung thư hiệu chỉnh theo độ tuổi của 185quốc gia, vùng lãnh thổ năm 2020 thì so với năm 2018 , thế giới ghi nhận hơn 2triệu ca mắc mới ung thư, lên gần 19,3 triệu ca và số ca tử vong tăng từ 9,6 triệu
ca (2018) lên 9,96 triệu ca (năm 2020) [14]
Trang 16
Biểu đồ 1 Biểu đồ thống kê các bệnh ung thư thường gặp nhất trên thế giới.
Biểu đồ 2 Tỷ lệ mắc được chuẩn hóa theo độ tuổi theo theo giới trên 10 bệnh ung thư hang đầu hiện nay [4]
Trang 17Biểu đồ 3 Tỷ lệ tử vong được chuẩn hóa theo độ tuổi trên 10 bệnh ung thư hàng đầu hiện nay [4]
1.2.1.2 Tại Việt Nam
Dân số Việt Nam xấp xỉ 97,5 triệu người, hàng năm có khoảng 200.000 trường hợp mới mắc ung thư và có xu hướng tăng dần Cụ thể trongnăm 2020, có 182.563 người mắc phải và khoảng 122.690 người chết do ungthư Trong 5 năm trở lại đây đã ghi nhận 353.826 trường hợp [4]
150.000-Ở Việt Nam, qua nguồn dữ liệu cụ thể của Cơ quan đăng ký ung thư thành phố
Hà Nội và Cơ quan đăng ký ung thư thành phố Hồ Chí Minh, ta có bảng thống
Trang 19Nguy cơ chết vì ung thư
5 loại ung thư thường gặp
nhất ngoại trừ ung thư da
không phải khối u ác tính
(xếp theo trường hợp)
GanPhổi
Dạ dàyĐại tràngTuyến tiền liệt
VúPhổiĐại tràng
Dạ dàyGan
GanPhổ
i Vú
Dạ dàyĐại tràng
1.3 Bệnh ung thư phổi
Trang 20Phân loại mô học UTPKTBN dựa vào phân loại của Tổ chức Y tế thế giớinăm 2015 (WHO 2015) gồm có:
● Ung thư biểu mô tuyến
● Ung thư tế bào vảy
● Ung thư biểu mô tuyến-vẩy
● Ung thư tế bào lớn
● Các bướu nội tiết thần kinh của phổi
● Ung thư biểu mô dạng sarcom
Bên cạnh cách phân loại trên thì hiệp hội Ung Thư Hoa Kỳ đã đưa ra hệthống phân loại giai đoạn cho ung thư phổi không tế bào nhỏ như bảng dưới đây[15]:
Bảng 2 Hệ thống phân độ quốc tế mới cho ung thư phổi không tế bào nhỏThể
T2 Khối u > 3 cm nhưng ≤ 7 cm hoặc là với bất kỳ điều nào sau đây:
● Liên quan đến phế quản chính , cách carina ≥ 2 cm (điểm mà khíquản tách thành phế quản chính bên trái và bên phải)
● Xâm lấn vào màng phổi tạng
● Liên quan đến xẹp phổi hay viêm phổi tắc nghẽn kéo dài đến vùngrốn phổi nhưng không tổn thương toàn bộ phổi
Trang 22T3 Khối u > 7 cm hoặc là với bất kỳ điều nào sau đây:
● Xâm lấn vào thành ngực, cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổitrung thất, màng phổi tạng, hoặc khối u ở phế quản chính cáchcarina< 2 cm
● xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi
● Các khối u khối riêng biệt trong cùng một thùy
T4 Khối u bất kỳ kích thước với một trong những điều sau đây:
● Xâm lấn vào trung thất, tim, các mạch máu, khí quản, thần kinhthanh quản quặt ngược, thực quản, đốt sống, hoặc carina
● ≥ 1 khối u ngoại vi trong một thùy khác nhau
Sự lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N)N0 Không có di căn hạch bạch huyết khu vực
N1 Di căn đến hạch bạch huyết quanh phế quản cùng phía hoặc xung quanh
hạch cạnh rốn hoặc cả các hạch trong phổi , bao gồm cả sự xâm lấn trựctiếp của khối u nguyên phát
N2 Di căn đến hạch lympho trung thất hoặc dưới carina hoặc cả hai
N3 Di căn đến trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên , hạch lymphô đối
bên hoặc hạch bạch huyết thượng đòn hoặc kết hợp
Sự lây lan (di căn) đến các vị trí xa (M)M0 Không có di căn xa
M1 Ung thư phổi
Trang 23M1a Khối u có bất cứ điều nào sau đây:
Trang 24● ≥ 1 khối u phổi đối diện
● các khối u màng phổi
● Tràn dịch màng phổi hay màng ngoài tim ác tínhM1b Di căn xa (ngoài lồng ngực )
Nhóm giai đoạn
● Giai đoạn 0: Tis N0 M0
● Giai đoạn IA: T1a-T1b N0 M0
● Giai đoạn IB: T2a N0 M0
● Giai đoạn IIA: T1a-T2a N1 M0 hoặc là T2b N0 M0
● Giai đoạn IIB: T2b N1 M0 hoặc là T3 N0 M0
● Giai đoạn IIIA: T1a-T2b N2 M0 hoặc là T3 N1-N2 M0 hoặc là T4
N0-N1 M0
● Giai đoạn IIIB: T1a-T3 N3 M0 hoặc là T4 N2-N3 M0
● Giai đoạn IV: T (bất kỳ) N (bất kỳ) M1a-M1b
1.3.2 Nguyên nhân
Hút thuốc lá
Phần lớn các ca ung thư phổi (85%) có liên quan với hút thuốc lá trong mộtthời gian dài [16] Khoảng 10–15% trường hợp còn lại bệnh xảy ra ở nhữngngười chưa từng hút thuốc Đối với những trường hợp này, nguyên nhân đượccho là do sự kết hợp của các tác nhân di truyền, việc tiếp xúc trực tiếp với khíradon, amiăng, hút thuốc thụ động, hay không khí ô nhiễm
Trang 25Hình ảnh 2 Liên quan giữa Ung Thư Phổi và hút thuốc lá
Hút thuốc, đặc biệt là thuốc lá điếu, cho đến nay được coi là tác nhân chínhgây ra ung thư phổi Trong khói thuốc lá có chứa ít nhất chất gây ung thư đãbiết, như là benzo(a)pyren, NNK, buta-1,3-dien, và đồng vị phóng xạ [17] Đồthị cho thấy sự gia tăng về doanh số sản phẩm thuốc lá bán ra tại Mỹ trong bốnthập niên đầu thế kỷ 20 đã dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng tương ứng của tỉ lệ
số ca mắc ung thư phổi trong các thập niên 1930, 1940 và 1950 (số ca tử vongtrên mỗi 100.000 nam giới mỗi năm)
Ung thư phát triển từ tổn thương ADN và những sự biến đổi ngoài ditruyền (epigenetic) [18].Những đột biến này ảnh hưởng đến các chức năng bìnhthường của tế bào, bao gồm sự tăng sinh tế bào, quá trình chết theo chương trìnhcủa tế bào (apoptosis) và sửa chữa ADN Tổn thương tích lũy càng nhiều thìnguy cơ mắc ung thư càng tăng lên
Trang 26Hình ảnh 3 Mặt cắt ngang một lá phổi người: vùng trắng ở thùy trên là khối u ung thư, các vùng có màu đen là do khói thuốc gây ra sự biến đổi màu.
Khí Radon
Radon là một loại khí không màu, không mùi được tạo ra từ hoạt độngphân rã chất phóng xạ radi là sản phẩm phân rã của urani và được tìm thấy tronglớp vỏ Trái Đất Các sản phẩm phân rã của quá trình phóng xạ ion hóa vật chất
di truyền, gây ra những sự đột biến mà đôi khi chuyển đổi thành ung thư Tại
Mỹ, Radon là nguyên nhân gây ra ung thư phổi phổ biến thứ hai khiến khoảng21.000 người tử vong mỗi năm [19]Mức độ tập trung khí Radon tăng lên mỗi
100 Bq/3913m³ thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên từ 8–16% [20].Hàm lượng khíRadon có sự khác biệt tùy vào khu vực và thành phần đất đá ở dưới mặt đất [21]
Amiang
Amiang là loại chất có thể gây ra nhiều loại bệnh ở phổi khác nhau, trong
đó có ung thư phổi Hút thuốc lá và amiang có ảnh hưởng kết hợp trong việc dẫntới sự hình thành ung thư phổi [22] Người tiếp xúc với amiang thường phátbệnh sau khi tiếp xúc rất lâu từ 20-30 năm nên thường đến khi người lao động
Trang 27nghỉ hưu mới mắc bệnh [23] Ngoài ra amiang còn có thể gây ra ung thư màngphổi, được gọi là u trung biểu mô màng phổi (khác với ung thư phổi).
Có những nghiên cứu cho rằng ô nhiễm không khí trong nhà liên quan tớiviệc đốt củi, than, phân hay tàn dư thực vật phục vụ cho nấu nướng hay sưởi ấmtrong gia đình làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi [26] Phụ nữ tiếp xúc(phơi nhiễm) với khói than trong nhà có nguy cơ gấp đôi và các sản phẩm phụcủa việc đốt cháy sinh khối bị nghi ngờ là tác nhân gây ung thư Nguy cơ nàyảnh hưởng đến khoảng 2,4 tỉ người trên toàn cầu và người ta tin rằng nó lànguyên nhân của 1,5% số ca tử vong do ung thư phổi [27]
Di truyền
Khoảng 8% số ca ung thư phổi có nguyên nhân tới từ các yếu tố di truyền[28] Một người có quan hệ họ hàng với người bị ung thư phổi thì nguy cơ mắcbệnh sẽ tăng lên 2,4 lần Điều này khả năng là do sự kết hợp gen.Tính đa hìnhcủa các nhiễm sắc thể 5, 6 và 15 có tác động đến nguy cơ mắc ung thư phổi.[29]
Nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân kể trên, còn nhiều yếu tố khác có mối liên quan vớiung thư phổi, như các chất hóa học, nghề nghiệp, và tình trạng tiếp xúc với môitrường ô nhiễm Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) nói rằng có
Trang 28"bằng chứng đầy đủ" chỉ ra các yếu tố dưới đây là tác nhân gây ra ung thư ởphổi.
Một số kim loại (sản phẩm nhôm, cadimi và các hợp chất của cadimi, cáchợp chất crom, berili và các hợp chất của berili, sắt và thép nóng chảy, các hợpchất của niken, asen và các hợp chất vô cơ của asen, hematitkhai thác dưới mặtđất)
Một số sản phẩm cháy không hoàn toàn, than đá (khí thải phát ra trong nhà
từ việc đốt than), khí hóa than, dầu nhựa than đá, than cốc, bồ hóng, khí thảiđộng cơ diesel)
Bức xạ ion hóa (bức xạ tia X, bức xạ gamma, plutoni)
Một số khí độc (metyl ete dùng trong công nghiệp, Bis-(chloromethyl)ether, mù tạc lưu huỳnh, MOPP (hỗn hợp vincristin-prednison-mù tạc nitơ-procarbazin ), hơi sơn
Sản phẩm cao su và bụi silic oxyd kết tinh (bụi tinh thể SiO2) [30]
1.3.3 Triệu chứng
1.3.3.1 Lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương.Trong giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệuchứng lâm sàng đặc hiệu và được chẩn đoán qua tầm soát hoặc phát hiện tình cờqua chẩn đoán hình ảnh Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng thường đượcphân thành ba nhóm: triệu chứng tại chỗ tại vùng, triệu chứng do di căn xa vàcác hội chứng cận ung thư Các triệu chứng do xâm lấn tại chỗ, tại vùng: liênquan đến tắc nghẽn đường hô hấp, thâm nhiễm nhu mô phổi, và xâm lấn các cấutrúc xung quanh như thành ngực, mạch máu lớn và các tạng trung thất Các triệuchứng thường gặp bao gồm: ho gặp trong khoảng 80% bệnh nhân, thường thấythay đổi về tần suất và mức độ trên người hút thuốc, có thể ho khan hoặc kèmtheo khạc đờm; ho ra máu, khó thở, viêm phổi tái diễn một vị trí, tràn dịch màng
Trang 29phổi, đau ngực, đau vai, tay (hội chứng Pancoast Tobias), hội chứng Homer (sụp
mí, co đồng tử, không ra mồ hôi nửa mặt), triệu chứng do chèn ép: khó nuốt,khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên [31]
Các triệu chứng do di căn não, xương, chèn ép tủy sống , di căn não: nhứcđầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức, vận động, triệu chứng thần kinh khutrú , Di căn xương: đau, giới hạn vận động, cảm giác , Chèn ép tủy sống: tê,yếu, mất vận động chi, rối loạn cơ tròn
Các hội chứng cận ung thư không đặc hiệu: sụt cân (có hoặc không kèmchán ăn), hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu (SIADH: syndrome of inappropriateantidiuretic hormone secretion), hội chứng tăng tiết ACTH, hội chứng Lambert-Eaton, hội chứng phì đại xương khớp do phổi, hội chứng carcinoid, các hộichứng huyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu [31]
1.3.3.2 Cận lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh
X-quang ngực thẳng, nghiêng, chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, chậu, chụpcộng hưởng từ (MRI) não, xạ hình xương, chụp PET toàn thân khi cần [31]
Các chất chỉ điểm u (dấu hiệu sinh học bướu)
Giúp chẩn đoán xác định u nguyên phát tại phổi hay chẩn đoán phân biệt u
di căn từ vị trí khác Các chất chỉ điểm ung bướu giúp chẩn đoán xác định: SCCCEA, Cyfra21-1, ProGRP, NSE Các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán phânbiệt di căn phổi: CA 125, CA 15-3, CA 19-9, PSA [31],
Các phương pháp lấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh
Nội soi phế quản (Xác định chẩn đoán và đánh giá giai đoạn bệnh)
Sinh thiết u, chọc hút chẩn đoán tế bào hoặc sinh thiết u, hạch trung thấtdưới hướng dẫn siêu âm qua nội soi (EBUS: endoscopic bronchial ultrasound;EUS: endoscopic ultrasound), chọc hút kim nhỏ chẩn đoán tế bào tế bào học(FNAC) hoặc sinh thiết lõi kim (score biopsy) u hoặc tổn thương di căn (trực
Trang 30tiếp hay dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp điện toán), cắt u hoặc sinhthiết qua phẫu thuật mở hoặc nội soi lồng ngực hoặc trung thất (VATS: video-assisted thoracoscopy; VAM: video-assisted mediastinoscopy)
1.3.3.3 Chẩn đoán Tế bào học - Mô bệnh học - Sinh học phân tử:
Chẩn đoán tế bào học
Giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại tế bào học UTPKTBN Bệnhphẩm qua soi phế quản: rửa phế quản, rửa phế quản-phế nang, chải phế quản,chọc hút xuyên phế quản dưới hướng dẫn siêu âm (EBUS), bệnh phẩm từ cácdịch khoang cơ thể: dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch màng bụng, dịch nãotủy, dịch chọc hút bằng kim nhỏ (FNA): chọc hút hạch bằng kim nhỏ, chọc hút
mô mềm, chọc hút phổi bằng kim nhỏ, chọc hút các tổn thương di căn bằng kimnhỏ , bệnh phẩm đờm [31]
Chẩn đoán mô bệnh học
Chẩn đoán mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại mô họcUTPKTBN [31] Bệnh phẩm qua soi phế quản: sinh thiết phế quản, sinh thiếtxuyên phế quản, sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm nội phế quản (EBUS), bệnhphẩm sinh thiết u phổi hay sinh thiết phổi-màng phổi dưới chụp cắt lớp điệntoán, bệnh phẩm qua phẫu thuật lồng ngực: phẫu thuật ngực hở, phẫu thuật quanội soi dưới màn hình video (VATs), nội soi trung thất, bệnh phẩm qua sinh thiếtmàng phổi: sinh thiết màng phổi bằng kim (kim Abrams, kim Castelain ), sinhthiết màng phổi qua nội soi, bệnh phẩm sinh thiết các tổn thương di căn: hạchlymphô, mô mềm thành ngực, mô mềm dưới da, mô xương , đúc khối tế bào:dịch màng phổi, dịch màng tim [31]
Chẩn đoán sinh học phân tử
Các kỹ thuật chẩn đoán sinh học phân tử: đều thực hiện được trên các mẫubệnh phẩm mô bệnh học và tế bào học, ngoài ra, xét nghiệm sinh học phân tửcòn thực hiện được trên mẫu bệnh phẩm huyết tương chủ yếu để phát hiện cácđột biến EGFR mắc phải hay thứ phát sau khi được điều trị các thuốc kháng
Trang 31tyrosine kinase (TKIs), trong đó quan trọng nhất là đột biến T790M tại exon 20của gen EGFR Trong một số trường hợp mẫu bệnh phẩm mô bệnh học hay tếbào học không đủ số lượng tế bào để chẩn đoán sinh học phân tử, có thể dùngmẫu bệnh phẩm huyết tương để chẩn đoán đột biến EGFR [31].Các loại kỹ thuậtđang được sử dụng trong chẩn đoán UTPKTBN: Giải trình tự gen trực tiếp:Sanger Sequensing, RealTime-PCR, ddPCR: PCR kỹ thuật số, giải trình tự genchọn lọc: Pyrosequensing, giải trình tự gen thế hệ mới: Next GenerationSequensing Các xét nghiệm sinh học phân tử (Molacular Pathology): xétnghiệm chẩn đoán đột biến gen EGFR: sử dụng bằng nhiều phương pháp: giảitrình tự gen trực tiếp Sanger, kỹ thuật RealTime-PCR, kỹ thuật PCR kỹ thuật số,giải trình tự gen chọn lọc Pyrosequensing, giải trình gen thế hệ mới, xét nghiệmchẩn đoán các biểu hiện tái sắp xếp gen ALK và ROS1: chủ yếu dùng nhuộm laighép gen tại chỗ FISH và kỹ thuật hóa mô miễn dịch, xét nghiệm chẩn đoán cácđiểm kiểm soát miễn dịch PD-1/PD-L1 trong điều trị miễn dịch: sử dụng kỹthuật hóa mô miễn dịch với các dấu ấn sinh học đặc hiệu, xét nghiệm chẩn đoáncác loại đột biến gen khác: BRAF V600E, HER-2, MET, PIK3CA, KRAS [31]
Các hình thái mô học trong ung thư phổi không tế bào nhỏ
Phân loại mô học UTPKTBN chủ yếu dựa vào phân loại của Tổ chức Y tếthế giới năm 2015 (WHO 2015) Tuy nhiên, trong UTPKTBN có các loại môhọc quan trọng cần chú ý: Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma) với cácphân nhóm mô học cần chú ý: ung thư biểu mô tuyến tại chỗ (AIS:Adenocarcinoma in situ); ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu (Minimallyinvasive adenocarcinoma); ung thư biểu mô tuyến xâm lấn (Invasiveadenocarcinoma), ung thư biểu mô tế bào vẩy (Squanous Cell Carcinoma), ungthư biểu mô tuyến-vẩy (Adenosquamous carcinoma), ung thư biểu mô tế bào lớn(Large Cell Carcinoma), các bướu nội tiết thần kinh của phổi (NeuroendocrineTumours), ung thư biểu mô dạng sarcôm (Sarcomatoid Carcinoma) [31]
Trang 321.3.4 Điều trị ung thư phổi
1.3.4.1 Trị liệu bằng bức xạ
Xạ trị là cách điều trị ung thư phổi tiên tiến giúp loại bỏ tế bào ung thư áctính bằng việc chiếu các tia bức xạ mang năng lượng cao vào khu vực ung thư.Kết quả của bệnh nhân ung thư không tế bào nhỏ đã được cải thiện do nhữngtiến bộ trong kỹ thuật xạ trị [16] Xạ trị là phương pháp điều trị chính ở nhữngbệnh nhân mắc ung thư không tế bào nhỏ giai đoạn đầu không thể phẫu thuậtđược và được dùng đồng thời hoặc tuần tự với hóa trị liệu ở những bệnh nhânmắc bệnh không thể cắt bỏ được tiến triển tại chỗ [32]
Hình ảnh 4: Xạ trị ung thư
1.3.4.2 Hóa trị liệu
Hóa trị là việc sử dụng các thuốc gây độc tế bào, thuốc có tác dụng giúptiêu diệt, hạn chế khả năng phát triển, phân chia của tế bào ung thư Do sự lâylan nhanh chóng của bệnh, đây là phương pháp điều trị chính trong ung thư phổikhông tế bào nhỏ Đây là phương pháp chăm sóc tiêu chuẩn cho hầu hết cácbệnh nhân bị ảnh hưởng bởi ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối ungthư không tế bào nhỏ [33] Hóa trị được sử dụng kết hợp với một vài liệu phápkhác như phẫu thuật hoặc xạ trị điều trị ung thư phổi giai đoạn IV để làm giảmkích thước khối u, tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể
Trang 331.3.4.3 Phẫu trị (phẫu thuật ung thư phổi)
Phẫu thuật hiện là phương pháp chăm sóc cho bệnh nhân ung thư phổikhông tế bào nhỏ giai đoạn 1 có thể phẫu thuật được [34] Các loại phẫu thuậtcho ung thư phổi bao gồm:
Phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi: Cắt bỏ thùy là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ thùy củaphổi
Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ phổi: Phẫu thuật này không được khuyến khích vì lấy
đi 1 lá phổi
Phẫu thuật cắt bỏ 1 phần phổi :Phương pháp điều trị này là 1 biện pháp phòngngừa giúp tiêu diệt 1 tế bào ung thư cực nhỏ ,có thể lây lan đến các hạch bạchhuyết [35]
1.3.5 Các thuốc điều trị ung thư phổi hiện nay
Các loại thuốc trị ung thư hiện nay gồm có:
- Thuốc gây độc tế bào (cytotoxin drug): Đây là nhóm thuốc chính
- Thuốc ức chế kiểm soát miễn dịch
- Thuốc làm thay đổi đáp ứng miễn dịch
1.3.5.1 Thuốc gây độc tế bào
Thuốc loại alkyl hóa, thuốc kháng chuyển hóa, kháng sinh kháng u, thuốcnguồn gốc thực vật, thuốc chứa platin và các thuốc khác [36]
1.3.5.2 Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
Kháng thể đơn dòng và TKI (tyrosin kinase inhibitor)
Trastuzumab
Rituximab
Alemtuzumab
Bevacizumab
Trang 341.3.5.3 Thuốc nhắm mục tiêu điều trị ung thư phổi
Phương pháp này sử dụng đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ Cácthuốc này đánh vào mạch máu đang nuôi dưỡng khối u giúp ngăn chặn sự pháttriển của khối u [37]
Ramucirumab (Cyramza)
1.4 Tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse Drug Reaction - ADR) 1.4.1 Phân loại
1.4.1.1 Phân loại theo mức độ nặng
Mức độ nặng để lượng giá các triệu chứng và có tính chủ quan, thay đổi tuỳđối tượng Theo Tangrea et al (1991), có 3 loại:
Nhẹ: Gây ảnh hưởng ít, giảm khi điều trị triệu chứng.
Trung bình: Gây khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, chỉ thuyên giảm một phần khi
điều trị triệu chứng
Nặng: Ngăn cản sinh hoạt, không giảm khi điều trị triệu chứng [38].
Hoặc một cách phân loại khác:
Trang 35Nhẹ: Triệu chứng xảy ra không làm thay đổi chức năng sống bình thường của bệnh
nhân
Trung bình: Triệu chứng ảnh hưởng đến chức năng sống nhưng không nguy hiểm.
Nặng: Triệu chứng gây nguy hiểm đến tính mạng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng chức
năng sống hoặc làm mất hết năng lực [39]
Nhìn chung, cách phân loại theo mức độ nặng thường dựa vào khả năng
cần phải có sự thay đổi trong dùng thuốc và mức độ ADR cần phải xử trí
Bảng 3 Phân loại ADR theo mức độ
Gây buồn ngủTáo bón
Trung
bình
Cần thay đổi điều trị hiệnthời (điều chỉnh liều, thêmthuốc), nhưng không cầnngừng thuốc; có thể kéo dàithời gian nằm viện, hoặcđiều trị đặc hiệu
Thuốc tránh thai
NSAID
Thuyên tắc tĩnhmạch
Tăng huyết áp vàphù
Nặng ADR có thể đe dọa tính
mạng và cần ngừng thuốc,kèm điều trị đặc hiệu
Thuốc ức chếmen chuyểnPhenothiazin
Phù mạch
Bất thường nhịptim
Hoại tử ganXuất huyết
Trang 361.4.1.2 Phân loại theo tần suất xảy ra ADR
Theo Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của củathuốc đã phân loại ADR theo tần suất xảy ra như sau [38]:
Bảng 4 Phân loại theo tần suất xảy ra ADR
1.4.1.3 Phân loại ADR theo tác dụng dược lý
Loại A (augmented – Quá mức)
Các phản ứng này thường phụ thuộc liều, dự đoán được và thường pháthiện được trước khi thuốc ra thị trường Ví dụ, chảy máu khi dùng quá liềuthuốc chống đông máu
Các phản ứng loại A bao gồm những đáp ứng bình thường và gia tăng phảnứng không mong muốn với thuốc Ví dụ, hạ đường huyết khi dùng thuốc điều trịđái tháo đường, tụt huyết áp khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp
Các phản ứng loại A bao gồm đáp ứng dược lý tăng thêm quá mức tại vị trítác dụng (như tác dụng hạ đường huyết quá mức của sulfonylurea), tác dụngdược lý mong muốn xảy ra tại một vị trí tác động khác (như đau đầu do giãn
Trang 37mạch não khi dùng nitroglycerin), và tác dụng dược lý thứ phát (như tác dụng hạhuyết áp tư thế đứng do phenothiazin).
Loại B (bizzare – Lạ thường)
Các phản ứng loại B không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết củathuốc, thường do cơ chế miễn dịch, di truyền, u bướu hoặc quái thai Và thườngkhông tiên lượng được[4] Dị ứng thuốc là một ví dụ điển hình cho ADR loại B
vì không tiên lượng được và không liên quan đến liều dùng Với tính chất nhưvậy, các phản ứng loại B thường dẫn đến việc thuốc bị rút khỏi thị trường [39]
Bảng 5 Phân loại theo tính chất dược lý
A(Augmented)
Quá mức
-Có thể dự đoánđược
-Hạ đường huyết
do tiêm insulin
-Giảm liềuhoặc tạm ngừng
- Liên quan tácdụng dược lý -Nhịp chậm do
thuốc
- Phụ thuộc liềudùng
thuốc chẹnbadrenergic
-Cân nhắc tácdụng của các
- Thường gặp
khi gây tửvong
-Chảy máu dothuốc khángđông
thuốc dùng kèm,tương tác thuốc
B(Bizarre)
Lạ thường
-Không dự đoándược
- Không liênquan tác dụngdược lý
-Phản ứng dị ứngvới penicilin
-Hoại tử tế bàogan cấp dohalothan
Ngừng ngaythuốc và tránh
sử dụng trongtương lai
Trang 38- Không liênquan đến liều
- Suy tủy docloramphenicol
Trang 391.4.2 Các yếu tố liên quan đến ADR của thuốc trong điều trị ung thư
1.4.2.1 Các yếu tố phát sinh ADR liên quan đến thuốc
Các yếu tố phát sinh ADR liên quan đến thuốc gồm có những yếu tố nhưđặc tính của thuốc, liều dùng , tương tác thuốc, liệu trình điều trị…
Về tương tác thuốc, khi dùng cùng một lúc hai hay nhiều thuốc với một sốthức ăn và nước uống có thể ảnh hưởng lẫn nhau Hiện tượng này dẫn đến tăngtác dụng, tăng độc tính hoặc đối kháng lại làm mất tác dụng hoặc mất độc tính,thậm chí tạo ra một tác dụng khác Có hai dạng tương tác là tương tác dượcđộng học và tương tác dược lực học Tương tác dược lực học thường có thể đoántrước được dựa vào tính chất dược lý của thuốc và một tương tác xảy ra cho mộtthuốc có thể xay ra cho một thuốc khác cùng nhóm thuốc Còn tương tác dượcđộng học khó đoán trước và tương tác xảy ra cho một thuốc không thể cho rằng
sẽ xảy ra cho một thuốc khác cùng nhóm Tuy nhiên, nhiều tương tác dược độnghọc chỉ tác động đến một số ít người bệnh và chỉ gây hậu quả nghiêm trọng chomột số ít người bệnh Cần thận trọng khi phối hợp nhiều thuốc, đặc biệt vớithuốc có phổ điều trị hẹp và dễ xảy ra ở người có chức năng gan, thận kém, đặcbiệt là ở trẻ em, người cao tuổi, người suy gan, suy thận [40]
Về liều dùng, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụngthuốc quá liều Các ADR có thể là hậu quả của sự giảm thanh thải thuốc ở bệnh
Trang 40nhận suy giảm chức năng gan, thận Thời điểm dùng thuốc trong ngày cũng là