1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới

29 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG KHOA KINH TẾ HOÀNG THỊ MỸ XUYÊN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK ĐỒNG THỜI ĐỀ RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU Q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG

KHOA KINH TẾ

HOÀNG THỊ MỸ XUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ

VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG

VIETCOMBANK ĐỒNG THỜI ĐỀ RA GIẢI

PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THỜI GIAN TỚI

Trang 2

MỤC LỤC

- -

Trang LỜI CẢM ƠN 4

LỜI CAM KẾT 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 10

Chương 1: MỞ ĐẦU 11

1.1 Lý do chọn đề tài 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11

1.2.1 Mục tiêu chung 11

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 12

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 12

1.3 Phạm vi nghiên cứu 12

1.3.1 Phạm vi không gian 12

1.3.2 Phạm vi thời gian 12

1.3.3 Giới hạn đề tài 12

1.4 Đối tượng nghiên cứu 12

1.5 Phương pháp nghiên cứu 12

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 13

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam 13

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 14

2.1.3 Một số thành tựu đạt được 15

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank – Trụ sở chính từ năm 2019-2020 16

2.2.1 Thu nhập 18

Trang 3

7

2.2.2 Chi phí 20

2.2.3 Lợi nhuận 21

2.3 Những thuận lợi, khó khăn của ngân hàng 21

2.4 Định hướng hoạt động của ngân hàng 23

Theo đó, định hướng chính trên một số hoạt động cụ thể như sau: 25

2.5 Các giải pháp hỗ trợ thúc đẩy triển khai hiệu quả các định hướng kinh doanh 28

Chương 3: KẾT LUẬN, KHIẾN NGHỊ 30

3.1 Kết luận iến nghị 30 - k 3.1.1 Kết luận 30

3.1.2 Kiến nghị 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG - -

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCB năm 2019- 2020 16 Bảng 2.2 So sánh tình hình hoạt động kinh doanh VCB năm 2019- 2020 17 Bảng 2.3 Thu nhập VCB năm 2019- 2020 18 Bảng 2.4 Chi phí VCB - CNBH n m 2019- 2020 ă 20 Bảng 2.5 Lợi nhuận VCB - CNBH n m 2019- 2020 ă 21

Trang 5

9

DANH MỤC CÁC HÌNH - -

Hình 2 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Vietcombank trụ sở chính- 14 Hình 2 2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH VCB 2019-2020 18 Hình 2.2 Doanh thu n m 2019-2020 ă 19 Hình 2.3 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng thị trường 1 năm

2019-2020 19

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NG Ngân hàng

BCTC Báo cáo tài chính

TCTD Tổ chức tín dụng

QLCV Quản ly công vụ

Đ ĐH CĐ Đại hội đồng cổ đông

HĐQT Hội đồng quảng trị

NHNN Ngân hàng nhà nước

CNTT Công nghệ thông tin

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 7

Trong quá trình hội nhập, đất nước đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của mình nhằm tạo ra sự phát triển bền vững Một khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của ngân hàng càng trở lên nghiêm trọng, chức năng là mạch máu lưu thông nên kinh tế của nó càng được thể hiện rõ nét Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trườngvới sự ra đời và phát triển rất nhanh của nhiều loại hình ngân hàng, tính đa dạng của các hình thức tín dụng đã tạo nên thị trường tín dụng vô cùng sôi động, các hoạt động nhận tiền gửi và cho vay diễn ra rất hấp dẫn, nhưng bên cạnh đó thì rủi

ro cũng luôn xong hành trong lĩnh vực hoạt động này Một sự rủi ro nào đó trong hoạt động sẽ dẫ đến những ảnh hưởng dây chuyền từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, đến toàn hệ thống ngân hàng của cả nước, đến toàn bộ đời sống kinh tế- xã hỗi của nước đó, không chỉ vậy nó còn lan sang các quốc gia khác

Một nền kinh tế phát triển thì cần có một hệ thống ngân hàng đủ mạnh, dủ sức phục vụ cho nèn kinh tế Với vai trò cực kỳ quan trọng như thế thì chính bản thân của mỗi ngân hàng cần phải biết rõ và quản lý tốt các nguồn lực của mình thông qua việc phân tích tình hình tài chính, từ đó đề ra những chiên lược và hoạch định dúng đắn kế hoạch kinh doanh giúp ngân hàng ngày càng nâng cao uy tín của

cả hệ thống, củng cố nền tài chính quốc gia Do đó, đòi hỏi các ngân hàng cần phải

có kế hoạch cụ thể đạt được mục tiêu về lợi nhuận hạn chế rủ ro của ngân hàng, vì lợi nhuận càng nhiều thì rủi ro càng cao Vì thế phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới Đó cũng là lý do em chọn đề tài “Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hang Vietcombank

đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới” làm đề tài luận văn thi nghiệp vụ nhân hàng thương mại cuối kì của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 8

Thông qua đề tài nghiên cứu để đánh giá và phân tích từ khái quát đến cụ thể tình hình thu nhâp, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng Vietcombank Từ đó, phát huy những mặt tích cực, đồng thời đưa ra những biện pháp khắc những mặt hạn chế nhằm làm cho hoạt động của doanh nghiệp đtạ được hiệu quả tốt

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Ngân hàng hoạt động có hiệu quả không? Tình hình hoạt động kinh doanh

có được cải thiện qua các năm không?

- Các rủi ro nào ngân hàng có thể gặp?

- Các giải pháp thích hợp để giúp NH giải được các rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh?

- Thu nhập, chi phí và lợi nhuận qua các năm như thế nào?

- Đề xuất một số biện pháp cơ bản để giúp nâng cao hiệu quả và khả năngtài chính, hoạt động kinh doanh của NH cũng như giúp phòng ngừa rủi ro

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng đồng thời

đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới thông qua số liệu bảng CĐKT và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NG Vietcombank

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích với hệ thống

sơ đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn

Trang 9

13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam

- Tên đầy đủ bằng iếng T Việt: Ngân hàng Thương mai cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Tên đầy đủ bằng Tiêng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam

- Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank – VCB

- Tên giao dịch: Vietcombank

- Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, HN

Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công

kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trải qua 58 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực th ng mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống nhưươ kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại với việc chuyển đổi thành công

hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) vào đầu năm 2020, Vietcombank có nhiều lợi thế trong ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số cùng các dịch vụ ngân hàng số đa tiện ích cung cấp cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp như: VCB Digibank, VCB Pay, VCB - iB@nking, VCB CashUp , đã đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

Trang 10

2.1.2 C ơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban

(Nguồn: Vietcombank.vn)

Hình 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Vietcombank- trụ sở chính

* Chức năng của các phòng ban:

Phòng Quản lý Nhân sự: Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện ước ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự tr theo đúng quy định của nhà nước và nội quy, quy chế của công ty; Phân tích nguồn nhân lực; Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Thực hiện chính sách lương bổng, đãi ngộ, y tế

Phòng Kiểm tra giám sát tuân thủ: Kiểm tra giám sát việc tuân thủ nội quy của các nhân viên trong chi nhánh; Kiểm tra vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo nhân viên tuân theo nội quy, Thi hành các biện pháp kỷ luật

Tổ Đảng Đoàn: Đảm bảo lợi ích cho nhân viên, tổ chức các hoạt động chào

mừng các ngày lễ, tạo sự đoàn kết giao lưu giữa các phòng ban

Phòng Thanh toán xuất khẩu: Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá

Trang 11

15

Phòng Thanh toán nhập khẩu: Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá

Phòng Ngân quỹ: Xuất tiền mặt theo yêu cầu của các phòng ban sau khi có

sự đồng ý của giám đốc hoặc phó giám đốc; Đảm bảo lư ượng tiền mặt đủ đu l ể đáp ứng nhu cầu giao dịch; Quản lý lượng tiền mặt của ngân hàng

Phòng kinh doanh dịch vụ thẻ: Tìm kiếm khách hàng mới, phục vụ hỗ trợ tốt cho các khách hàng cũ

Phòng giao dịch Biên Hòa: Thực hiện chức năng ghi nhận và thực hiện các giao dịch của khách hàng

Phòng Khách Hàng: Lưu trữ thông tin khách hàng; Có chức năng thông báo tới khách hàng các chính sách mới của ngân hàng, chăm sóc khách hàng Phòng Kế toán giao dịch: Ghi nhận các khoản thu chi của khách hàng doanh nghiệp, gửi hóa đơn về doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ thuế; Thông báo các khoản thu cho khách hàng

Phòng công nợ và khai thác tài sản: Quản lý công nợ, quản lý mục đích

sử dụng tài sản của ngân hàng; Quản lý tài sản của ngân hàng

Phòng đầu tư dự án: Thẩm định các dự án, ra quyết định chọn lựa và thực hiện dự án, giám sát dự án

Phòng quản lý nợ: Quản lý các khoản nợ không phải nợ công, tình hình trả

nợ, đáo hạn; Quản lý nợ xấu

Phòng bảo lãnh: Bảo lãnh cho các tổ chức doanh nghiệp trong các hoạt động vay, mua bán, kinh doanh chứng khoán…

Phòng quản lý dịch vụ ATM: Đảm bảo các máy móc trang thiết bị hoạt động hiệu quả; Sửa chữa bảo trì ATM; Xử lý các vẫn đề liên quan đến dịch vụ này

2.1.3 Một số thành tựu đạt được

NH duy nhất 7 lần liên tục được vinh danh thương hiệu quốc gia

- Tháng 11/2020, tại Hà Nội, Bộ Công Thương, Hội đồng Thương hiệu Quốc gia đã tổ chức Lễ công bố các doanh nghiệp đạt Thương hiệu Quốc gia năm

2020

- Năm 2020 là lần thứ 7 chương trình được tổ chức, kể từ lần đầu xét chọn vào nă 2008 Đây là chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn và duy m nhất của Chính phủ gắn với 3 giá trị: “Chất lượng Đổi mới, sáng tạo Năng lực - - tiên phong” Vietcombank vinh dự là ngân hàng duy nhất 7 lần liên tục được vinh danh Thương hiệu Quốc gia

- Là thương hiệu ngân hàng duy nhất 7 lần liên tục được vinh danh Thương hiệu Quốc gia, Vietcombank đã có sự bứt phá mạnh mẽ trong thời gian qua về

Trang 12

hiệu quả hoạt động để vươn lên trở thành ngân hàng dẫn đầu thị trường về quy mô lợi nhuận, đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước và tham gia tích cực vào sự phát triển của cộng đồng

Top 2 NH có thương hiệu tăng trưởng cao nhất toàn cầu

- Tháng 2/2020, Công ty tư vấn định giá th ng hiệu hàng đầu thế giới ươ(Brand Finance) công bố Bảng xếp hạng 500 th ng hiệu ngân hươ àng (Brand Finance Banking 500) lớn nhất toàn cầu 9 ngân hàng Việt có tên trên bảng xếp hạng, trong đó có 5 gương mặt mới so với năm 2019

- Theo Brand Finance, trong khi khu vực châu Âu sụt giảm trong bảng xếp hạng, nhóm châu Á tăng chủ yếu nhờ Việt Nam “Thị trường có giá trị thương hiệu tăng mạnh nhất là Việt Nam, với mức tăng tới 146% Trong đó, Vietcombank

đã tăng 99%, đạt 0,8 tỷ USD, mức tăng trưởng cao thứ 2 tính theo tỷ lệ phần trăm trên toàn cầu”, Brand Finance cho biết

- Với mức tăng trưởng ấn tượng nêu trên, thứ hạng của Vietcombank trong bảng xếp hạng Brand Finance Banking 500 tăng mạnh từ vị trí 325 (năm 2019) lên

vị trí 207 (năm 2020)

Ngoài ra còn có Giải thưởng Thủ thướng chính phủ tặng bằng khen

“DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU VÌ NGƯỜI LAO ĐỘNG”, NH nộp thuế lớn nhất VN,

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank – Trụ sở

chính từ năm 2019-2020

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCB năm 2019- 2020

ĐVT: triệu đồng

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 67.724.190 69.205.134

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 33.146.840 32.919.659

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 9.002.507 10.588.163

4 Chi phí hoạt động dịch vụ 4.695.663 3.980.846

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 4.306.844 6.607.317

III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại

Trang 13

17

5 Thu nhập từ hoạt động khác 3.427.765 2.544.714

VI Lãi thuần từ hoạt động khác 3.069.795 1.800.253

VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 245.096 461.385

TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 45.693.391 49.062.541

VIII Chi phí hoạt động 15.817.575 16.038.250

IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng (I+II+III+IV+V+VI+VII-VIII)

29.912.806 33.024.291

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 6.790.429 9.974.730

XI Tổng lợi nhuận trước thuế (IX-X) 23.122.377 23.049.561

7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.992.464 5.081.068

8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (396.075) (504.025)

XIII Lợi nhuận sau thuế (XI-XII) 18.525.988 18.472.518

XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số 15.090 21.207

XV Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của

Ngân hàng mẹ (XIII-XIV) 18.510,898 18.451.311 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (BCTC) (VNÐ) 4.481 4.470

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VCB Trụ sở chính)-

Bảng 2.2: So sánh tình hình hoạt động kinh doanh VCB năm 2019-

Trang 14

Qua bảng 2.1 kết quả trên, cho ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2019- 20 20

giảm từ 18.525.988 triệu đồng xuống 18.472.518 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế

giảm xuống là do tổng thu nhập hoạt động tăng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng Cụ thể như sau:

Thu nhập lãi từ cho vay khách hàng 53.100.063 56.056.454

Thu khác từ hoạt động tín dụng 451.123 602.415 Doanh số huy động tiền gửi 17.486.521.000 18.910.197.000

Tỷ lệ tín dụng (bao gồm TPDN)/ tổng vốn huy

Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ tín dụng thị trường 1 0,72% 0,62%

(Nguồn: Báo cáo tài chính VCB Trụ sở chính)-

Thu nhập là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh của NH Trong những năm qua, VCB đã mở rộng quy mô hoạt động và

ngày càng phát triển Không những thế mà công tác huy động vốn, sử dụng vốn

cũng được chú trọng, nhiều hình thức tiếp cận khách hàng, chiêu thị khách hàng

được NH áp dụng, công tác đào tạo nhân viên được chú trọng Từ đó đã nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH, đẩy mạnh tốc độ tăng doanh số cho vay,

doanh số thu nợ Cùng với sự tăng nhanh của doanh số cho vay, doanh số thu nợ,

dư nợ thì nguồn thu nhập của NH cũng tăng liên tục qua 2 năm: 2019-2020

0 10.000.000

Ngày đăng: 27/04/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ (Trang 1)
Hình 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Vietcombank- trụ sở chính * Chức năng của các phòng ban:  - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Hình 2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Vietcombank- trụ sở chính * Chức năng của các phòng ban: (Trang 10)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCB năm 2019-2020 ĐVT: triệu đồng - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCB năm 2019-2020 ĐVT: triệu đồng (Trang 12)
- Theo Brand Finance, trong khi khu vực châu Âu sụt giảm trong bảng xếp hạng, nhóm châu Á tăng chủ yếu nhờ Việt Nam - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
heo Brand Finance, trong khi khu vực châu Âu sụt giảm trong bảng xếp hạng, nhóm châu Á tăng chủ yếu nhờ Việt Nam (Trang 12)
Hình 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của NH VCB 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Hình 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH VCB 2019-2020 (Trang 13)
Bảng 2.3: Thu nhập VCB năm 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Bảng 2.3 Thu nhập VCB năm 2019-2020 (Trang 14)
Qua bảng 2.1 kết quả trên, cho ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2019-2020 giảmtừ 18.525.988 triệu đồng xuống 18.472.518 triệu  đồng - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
ua bảng 2.1 kết quả trên, cho ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2019-2020 giảmtừ 18.525.988 triệu đồng xuống 18.472.518 triệu đồng (Trang 14)
Hình 2.2: Doanh thu năm 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Hình 2.2 Doanh thu năm 2019-2020 (Trang 15)
Hình 2.3: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng thị trường 1 năm 2019- 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Hình 2.3 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng thị trường 1 năm 2019- 2019-2020 (Trang 15)
Bảng 2.4: chi phí VCB- CNBH năm 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Bảng 2.4 chi phí VCB- CNBH năm 2019-2020 (Trang 16)
Bảng 2.5: Lợi nhuận VCB- CNBH năm 2019-2020 - Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng vietcombank đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thời gian tới
Bảng 2.5 Lợi nhuận VCB- CNBH năm 2019-2020 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w