1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

19 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN... Vận dụng 2 phương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÁO CÁO CUỐI KỲ HỌC KỲ MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Đề tài : Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Nhóm 02

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Công Hưng

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021

Trang 2

Danh sách nhóm 02 Môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin Ca 2 Thứ sáu

1 B19C0039 Trương Quý Dưỡng

2 720K0039 Trần Đặng Mỹ Duyên

4 720K0042 Nguyễn Ngọc Hà

5 719V0125 Chìu Gia Hân

6 720K0049 Châu Gia Huệ

7 720V0031 Hồ Vương Huy

Lưu ý: STT theo số thứ tự trong danh sách giảng viên

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm 02 nghiên cHu và thJc hiê Kn Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

KSt quT Báo cáo cuối kỳ là trung thJc và không sao chép từ bất kỳ báo cáo của nhóm khác

Các tài liê Ku đư]c s^ d_ng trong Báo cáo cuối kỳ có nguồn gốc, xuất xH ra ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 5

PHẦN NỘI DUNG 6

I Giá trị thặng dư: 6

_Nguồn gốc của giá trị thặng dư: 6

_Sự sản xuất của giá trị thặng dư: 6

_Bản chất của giá trị thặng dư: 6

II Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa 7

1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 7

2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối 8

3 So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: 8

III Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền KTTT 9

1 Lợi nhuận: 9

2 Lợi tức: 12

3 Địa tô tư bản chủ nghĩa 13

IV Vận dụng 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 15

1 Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 15

2 Vận dụng 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư để phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế 15

PHẦN KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Ph_ l_c 19

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 4

Giá trị thặng dư là một trong những khái niệm trung tâm của kinh tS chính trị Mác-Lênin Giá trị thặng dư đư]c C.Mác xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và số tiền mà tư bTn bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bTn bỏ ra tư liệu sTn xuất và thuê mướn lao động Giá trị thặng dư chính là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sHc lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bTn chiSm không Trong bất kì xã hội nào cũng cần phTi tìm cách tăng giá trị thặng dư bằng cách áp d_ng các công nghệ sTn xuất tiên tiSn, s^ d_ng những tri thHc, trí tuệ vào trong quá trình sTn xuất, để phát triển kinh tS, nâng cao quyền l]i, chất lư]ng cuộc sống cho con người

Ngày nay, dưới sJ tác động của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật và sJ phát triển của nền kinh tS thị trường hiện đại, bHc tranh thS giới đã và đang diễn ra nhiều đổi mới hầu hSt trên mọi lĩnh vJc Nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tS thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa để phù h]p với những vấn đề mà thJc tiễn đòi hỏi chúng ta phTi nhận thHc lại, bổ sung và phát triển các học thuySt đặc biệt là học thuySt giá trị thặng dư “ Hai phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư Vận d_ng hai phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tS trong

điều kiện cạnh tranh của nền kinh tS thị trường định hướng XHCN.”

PHẦN NỘI DUNG

I Giá trị thặng dư:

_Nguồn gốc của giá trị thặng dư:

Để tiSn hành sTn xuất, nhà tư bTn phTi mua sHc lao động và tư liệu sTn xuất Vì tư liệu sTn xuất và sHc lao động do nhà tư bTn mua, nên trong quá trình sTn xuất, người công nhân làm việc dưới sJ kiểm soát của nhà tư bTn và sTn phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bTn Bằng lao động c_ thể của mình, công nhân s^ d_ng các tư liệu sTn xuất và chuyển giá trị của chúng vào sTn phẩm; và bằng lao động trừu tư]ng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sHc lao động, phần lớn hơn đó đư]c gọi là giá trị thặng dư

_Sự sản xuất của giá trị thặng dư:

Là quy luật kinh tS tuyệt đối của chủ nghĩa tư bTn, là cơ sở của sJ tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bTn Nội dung của nó là sTn xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê Quy luật giá trị thặng dư ra đời và tồn tại cùng với sJ ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bTn Nó quySt định các mặt chủ ySu, các quá trình kinh tS chủ ySu của chủ nghĩa tư bTn Nó là động lJc vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bTn, đồng thời nó cũng làm cho mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bTn, đặc

Trang 5

biệt là mâu thuẫn cơ bTn của chủ nghĩa tư bTn ngày càng sâu sắc, đưa đSn sJ thay thS tất ySu chủ nghĩa tư bTn bằng một xã hội cao hơn

_Bản chất của giá trị thặng dư:

-Để nghiên cHu ySu tố cốt lai để tạo nên giá trị thặng dư trong quá trình sTn xuất của các nhà tư bTn thì C.Mác đã chia tư bTn ra hai bộ phận: tư bTn bất biSn và tư bTn khT biSn -Bộ phận tư bTn tồn tại dưới hình thái tư liệu sTn xuất mà giá trị đư]c bTo tồn và chuyển vào sTn phẩm, tHc là giá trị không biSn đổi về lư]ng trong quá trình sTn xuất đư]c C.Mác gọi là tư bTn bất biSn và gọi là kí hiệu là c

-Còn bộ phận tư bTn biểu hiện dưới hình thHc giá trị sHc lao động trong quá trình sTn xuất

đã tăng thêm về lư]ng gọi là tư bTn khT biSn và kí hiệu là v

=>Ta thấy, muốn cho tư bTn khT biSn hoạt động đư]c thì phTi có một tư bTn bất biSn đã đư]c Hng trước với tỉ lệ tương đương Và qua sJ phân chia ta rút ra tư bTn khT biSn tạo ra giá trị thặng dư vì nó dùng để mua sHc lao động Còn tư bTn bất biSn có vai trò gián tiSp trong việc trong việc tạo ra giá trị thặng dư Từ đây, ta có kSt luận: "Giá trị của một hàng hoá của một hàng hoá bằng giá trị tư bTn bất biSn mà nó chHa đJng, cộng với giá trị của

tư bTn khT biSn (THc là giá trị thặng dư đã đư]c sTn xuất ra) Nó đư]c biểu diễn bằng công thHc: Giá trị = c + v + m

-SJ phân chia tư bTn thành tư bTn khT biSn và tư bTn bất biSn đã vạch ra thJc chất bóc lột TBCN, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư của nhà tư bTn Tư bTn đã bóc lột một phần giá trị mới do công nhân tạo ra Nó đư]c biểu diễn một cách ngắn gọn qua quá trình Giá trị = c + v + m

-Giá trị mới do người công nhân tạo ra: v + m

-Như thS tư bTn bỏ ra một lư]ng tư bTn để tạo ra giá trị là c + v Nhưng giá trị mà nhà tư bTn thu vào là c + v + m Phần M dôi ra là phần mà tư bTn bóc lột của công nhân -Trên đây chúng ta đã nghiên cHu nguồn gốc của giá trị thặng dư

-Các phạm trù tỷ suất giá trị thặng dư và khối lư]ng giá trị thặng dư mà ta nghiên cHu sau đây sẽ biểu hiện về mặt lư]ng của sJ bóc lột

-Tỷ suất giá trị thặng dư là tỉ số giữa hai giá trị thặng dư và tư bTn khT biSn

-Kí hiệu của tỉ xuất giá trị thặng dư là m

-Ta có: m' = (m.100%)/v

-Tỷ suất giá trị thặng dư vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột công nhân ThJc chất đây là tỉ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao động cần thiSt và thời gian lao động thặng dư Nó nói lên quy mô bóc lột của tư bTn.)

-Giá trị thặng dư phTn ánh rất ra bTn chất quan hệ bóc lột trong sTn xuất Giá trị thặng dư càng cao đồng nghĩa với việc quan hệ bóc lột giữa người chủ và công nhân càng nặng -Hay nói cách khác, tư bTn chủ nghĩa ra sHc bóc lột sHc lao động của người công nhân để đẩy giá trị thặng dư mà mình có đư]c lên mHc cao nhất Chính vì vậy, người giàu sẽ mãi giàu còn người nghèo vẫn sẽ mãi loay hoay với cuộc sống thiSu

II Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa

Trang 6

Để thu đư]c nhiều giá trị thặng dư cần có phương pháp nhất định C.Mác đã chỉ ra nhà tư bTn s^ d_ng hai phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư là sTn xuất giá trị thặng

dư tuyệt đối và sTn xuất giá trị thặng dư tương đối

1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của sTn xuất tư bTn chủ nghĩa, khi kĩ thuật còn thấp, tiSn bộ chậm chạp thì phương pháp chủ ySu để tăng giá trị thặng dư là kéo dài ngày lao động của công nhân

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu đư]c do kéo dài ngày lao động vư]t quá thời gian lao động tất ySu, trong khi năng suất lao động, giá trị sHc lao động và thời gian lao động tất ySu không thay đổi

Ví d_: nSu ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động tất ySu là 4 giờ, thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị mới là 8 đơn vị thì giá trị thặng dư tuyệt đối ở đây sẽ là 32 Và tỷ suất giá trị thặng dư là:

m’ = 32/32 * 100% = 100%

GiT định ngày lao động kéo dài thêm 2 giờ với mọi điều kiện không đổi thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng từ 32 lên 48 thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:

m’ = 48/32 * 100% = 150%

Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sHc lao động phTi tìm mọi cách

để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động

Tuy nhiên, ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh lý vì công nhân phTi có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi để ph_c hồi sHc khỏe Việc kéo dài ngày lao động còn vấp phTi sJ phTn kháng của giai cấp công nhân Do đó, ngày lao động phTi dài hơn thời gian lao động tất ySu và cũng không thể vư]t giới hạn thể chất và tinh thần của người lao động

(-Trong phạm vi giới hạn nói trên, độ dài của ngày lao động là một đại lư]ng không cố định và có nhiều mHc khác nhau Độ dài c_ thể của ngày lao động do cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sTn trên cơ sở tương quan lJc lư]ng quySt định Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi ngày lao động tiêu chuẩn, ngày làm 8 giờ đã kéo dài hàng thS kỷ.)

2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Thời lư]ng ngày làm việc bị hạn chS về mặt thể chất và tâm lý của người lao động và ngày càng bị giai cấp công nhân phTn đối Mặt khác, khi nền sTn xuất tư bTn chủ nghĩa phát triển đSn giai đoạn mà công nghiệp cơ khí và công nghệ tiên tiSn, năng suất lao động ngày càng tăng nhanh, thì nhà tư bTn đã chuyển sang phương thHc bóc lột dJa trên cơ sở tăng năng suất xã hội từ giá cT STn xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư đạt đư]c bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiSt để kéo dài giá trị thặng dư một cách tương Hng Thời gian lao động do năng suất lao động xã hội tăng lên với một ngày lao

Trang 7

động không đổi nên giá trị thặng dư do phương pháp này tạo ra đư]c gọi là giá trị thặng dư tương đối

GiT s^ ngày lao động là 8 giờ và nó đư]c chia thành 4 giờ là thời gian lao động tất ySu và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư Do đó, tý suất giá trị thặng dư là:

GiT s^ ngày làm việc không thay đổi, nhưng người công nhân bây giờ chỉ cần 3 giờ làm việc để tạo ra giá trị tiền lương mới tương Hng với giá trị công việc của anh ta thì thay đổi: 3 giờ là thời gian làm việc cần thiSt và 5 giờ làm thêm Do

tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:

Như vậy, tỷ suất giá trị thặng dư đã tăng từ 100% lên 166%

3 So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Giống

nhau

M_c đích: đều tăng m, tHc là kéo dài thời gian lao động thặng dư

CT hai phương pháp đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư, do đó đều nâng cao trình độ bóc lột của tư bTn đối với lao động làm thuê

Giá trị thặng dư tuyệt đối là cơ sở của giá trị thặng dư tương đối Hai

phương pháp không loại trừ nhau

Khác nhau:

Biện

pháp

 Kéo dài ngày lao động trong

điều kiện năng suất lao động,

giá trị sHc lao động, thời gian

lao động tất ySu không đổi

 Rút ngắn thời gian lao động cần thiSt trong điều kiện độ dài ngày lao động, cường độ lao động không đổi

Kết  Phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư tương đối tạo ra nhiều giá trị thặng dư

Trang 8

quả hơn so với phương pháp sTn xuất giá trị thặng dư tuyệt đối với cùng

quy mô sTn xuất và thời gian sTn xuất

Cơ sở

thực

hiện

 DJa vào tăng cường độ lao động,

thích h]p với thời kỳ đầu của chủ

nghĩa tư bTn, năng suất lao động

còn thấp

 DJa vào sJ tăng năng suất lao động, chiSm ưu thS trong thời kỳ chủ nghĩa tư bTn đã phát triển cao, năng suất lao động tăng lên nhanh chóng

Giới

hạn

 Có giới hạn bởi thời gian tJ nhiên

trong ngày và bởi ySu tố thể chất,

tinh thần của người lao động

 Không có giới hạn vì năng suất lao động có thể tăng lên vô hạn

III Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền KTTT

1 Lợi nhuận:

L]i nhuận đư]c thể hiện thông qua các hình thHc khác nhau mà trong đó nổi bật là các hình thHc dưới đây:

 Chi phí sTn xuất của hàng hóa

 Bao nhiêu chất của bTn chất l]i nhuận (P)

 Tỷ suất l]i nhuận: Các nhân tốt Tnh hướng đSn tỷ suất l]i nhuận

 L]i nhuận bình quân

1.1 Chi phí sTn xuất của hàng hóa (k):

Khái niệm: Là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cT của những tư liệu sTn xuất đã tiêu dùng và giá cT của sHc lao động đã đư]c s^ d_ng để sTn xuất ra hàng hóa (Số tiền nhà Tư bTn bỏ ra mua c & v để sTn xuất hàng hóa)

Với công thHc:

k = c + v

Từ đó chúng ta suy ra đư]c rằng giá trị hàng hóa (G) sẽ đư]c chuyển đổi:

Trang 9

Từ G = c + v + m thành G = k + m

Trong đó:

 k là chi phí sTn xuất của hàng hóa

 c là giá trị của chi phí máy móc, nguyên vật liệu

 v là thời gian lao động tất ySu

 m là thời gian lao động thặng dư

1.2 BTn chất của l]i nhuận (P)

Khái niệm: L]i nhuận chính là giá trị thặng dư khi đư]c coi là con đẻ của chi phí sTn xuất TBCN (do k sinh ra) Trong đó:

 P là biểu hiện của m

 P là m_c tiêu, động lJc của SX kinh doanh

1.3 Tỉ suất l]i nhuận ( P’)

Khái niệm: Là tỷ lệ phần trăm giữa P và toàn bộ tư bTn Hng trước

Tỉ suất l]i nhuận đư]c tính theo công thHc sau đây:

Trong đó: P & P’ thể hiện l]i ích kinh tS trong nền KTTT

Các nhân tố Tnh hưởng đSn P’:

 Tỷ suất giá trị thặng dư (m’)

 Cấu tạo hữu cơ của TB c/v

 Tốc độ chu chuyển của TB

 TiSt kiệm TBBB ( )c

1.4 L]i nhuận bình quân, giá cT sTn xuất

Khái niệm: Cạnh tranh giữa các ngành và sJ hình thành l]i nhuận BQ Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong các ngành khác nhau nhằm giành giật nơi đầu tư có l]i nhất

Trang 10

Biện pháp: TJ do chuyển vốn và lao động từ ngành này sang ngành khác

KSt quT: Làm hình thành tỷ suất l]i nhuận bình quân

Tỷ suất l]i nhuận bình quân là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng chi phí sx TBCN với công thHc:

1.5 L]i nhuận bình quân là gì?

Khái niệm: L]i nhuận bình quân là l]i nhuận thu đư]c theo tỷ suất l]i nhuận bình

quân

Khi hình thành & thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cT sTn xuất (k + )

 Tiền đề của sJ chuyển hóa : Xuất hiện

 Điều kiện của sJ chuyển hóa: + TJ do cạnh tranh

+ Đại cơ CN khí

 Quan hệ giữa giá cT hàng hóa với giá trị và giá cT sTn xuất

QL giá cT sx là hình thHc biểu hiện hoạt động của QL giá trị (trong điều kiện tJ

do cạnh tranh)

2 Lợi tức:

L]i tHc đư]c thể hiện ra thông qua các hình thHc sau:

 TB cho vay

 Nguồn gốc, bTn chất của l]i tHc, tỷ suất l]i tHc

 Hình thHc vận động của TB cho vay

 Công ty cổ phần, TB giT & TT chHng khoán

2.1 Tư bTn cho vay trong nền kinh tS thị trường tư bTn chủ nghĩa:

Trang 11

Khái niệm: Tư bTn cho vay trong chủ nghĩa tư bTn là bộ phận tư bTn xã hội dưới hình thái tiền tệ, đư]c chủ sở hữu cho người khác s^ d_ng trong một thời gian để kiSm lời Đặc điểm:

 ThH nhất, Quyền s^ d_ng tách khỏi quyền sở hữu

 ThH hai, Là hàng hóa đặc biệt

 ThH ba, Là hình thái tư bTn phiSn diện nhất song đư]c sùng bái nhất

2.2 Nguồn gốc, bTn chất của l]i tHc, tỷ suất l]i tHc

Tạo ra nhận thHc phổ biSn là tư bTn trJc tiSp tạo ra l]i tHc, còn tài năng kinh doanh trJc tiSp tạo ra l]i nhuận doanh nghiệp L]i tHc cho vay (ký hiệu z) trong chủ nghĩa tư bTn là phần l]i nhuận bình quân mà chủ thể s^ d_ng tư bTn trT cho chủ thể sở hữu tư bTn

 BTn chất của l]i tHc: Là một bộ phận của m

 Nguồn gốc: Là một phần m do công nhân tạo ra (LĐ không công của CN)

 Tỉ suất l]i tHc (Z’): Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa tổng số l]i tHc và số tư bTn tiền tệ cho vay đư]c tính bởi công thHc:

Z Z’= - 100%

Tổng TB cho vay

 Các nhân tố Tnh hưởng: Tỷ suất l]i nhuận bình quân và cung cầu về TB cho vay 2.3 Hình thHc vận động của tư bTn cho vay

Tín d_ng là hình thHc vận động của tư bTn cho vay, phTn ánh quan hệ kinh tS giữa chủ thể sở hữu và chủ thể s^ d_ng, dJa trên các nguyên tắc hoàn trT, có kỳ hạn và có l]i tHc gồm: Tín d_ng thương nghiệp, Tín d_ng ngân hàng Chú ý: phân biệt TB NH & TB cho vay

Vai trò của tín d_ng:

 TiSt kiệm chi phí lưu thông

 Thúc đẩy tích t_, tập trung tư bTn

 Cạnh tranh, san bằng các tỷ suất l]i nhuận

 Thúc đẩy sJ hình thành và phát triển của thị trường chHng khoán

Ngày đăng: 27/04/2022, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khái niệm: Cạnh tranh giữa các ngành và sJ hình thành l]i nhuận BQ Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong các ngành khác nhau nhằm giành giật nơi đầu tư có l]i nhất. - Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư  vận dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhằm phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
h ái niệm: Cạnh tranh giữa các ngành và sJ hình thành l]i nhuận BQ Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong các ngành khác nhau nhằm giành giật nơi đầu tư có l]i nhất (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w