1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn học phần kế toán tài chính tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu kế toán công cụ dụng cụ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh

67 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy giá trị vật tư, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị g

Trang 2

MỤC LỤC

- -

Trang LỜI CẢM ƠN 4

LỜI CAM KẾT 5

MỤC LỤC 6

Chương 1: MỞ ĐẦU 8

1 Cơ sở lý luận về Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ 8

1.1 Kế toán nguyên vật liệu 8

1.1.1 Những vấn đề chung về Kế toán Nguyên vật liệu 8

1.1.2 Tính giá nguyên, vật liệu: 11

1.1.3 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho: 11

1.1.4 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho: 13

1.1.5 Nhiệm vụ kế toán 13

1.1.6 Tài khoản sử dụng 14

1.1.7 Chứng từ, sổ sách sử dụng 19

1.1.8 Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu 22

1.2 Kế toán CCDC 27

1.2.1 Những vấn đề chung về Kế toán Nguyên vật liệu 27

1.2.2 Tài khoản sử dụng 28

1.2.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 31

1.2.4 Nhiệm vụ 31

1.2.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu 32

1.3 Số chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 35

1.4 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 35

1.4.1 Phương pháp ghi thẻ song song 35

Trang 3

1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 36

1.4.3 Phương pháp sổ số dư 37

Chương 2: NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

Chương 1: MỞ ĐẦU

1 Cơ sở lý luận về Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ

1.1 Kế toán nguyên vật liệu

1.1.1 Những vấn đề chung về Kế toán Nguyên vật liệu

*Khái niệm:

Nguyên vật, vật liệu là tài sản lư động được mua sắm, dự trữ để phục vụ cho quá u trình sản xuất bằng tài lưu động NVL trong sản xuất là đối tượng lao động là một trong 34 yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản suất đảm bảo cung cấp dịch

vụ là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở tính chất của yêu cầu

*Đặc điểm:

Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,

là cơ sở vật chất cấu thành nên thực hành sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu có những đặc điểm khác với các loại tài sản khác

+ Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh để chế tạo sản phẩm và công cụ dịch vụ Khi tham gia vào thì vẫn giữ hình thái ban đầu, giá trị vật liệu bị tiêu hao dần được (chi vào chi phí sản xuất dở dang trong kỳ)

+ Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu qủa tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm họ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

+ Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, khâu bảo quản đến khâu và dự trữ khâu sử dụng

Ví dụ: thuốc nhuộm, nước sơn, thuốc tẩy, đầu nhờn, giẻ lau,

Trang 5

+ Nhiên liệu: là những VL công cụ nhiệt năng cho quá trình sản xuất (bao gồm: rắn, lỏng, khí)

Ví dụ: xăng, dầu đốt, khí ga, điện,

+ Phụ tùng thay thế là các bộ phận các chi được dự trữ để sử dụng cho công tác sửa chữa thay thế bộ phận của TSCĐ hữu hình

+ Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị dùng cho công tác xay dựng cơ bản để tạo ra TSCĐ

+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất

+ NVL dùng cho những nhu cầu khác

Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết NL, VL trong các doanh nghiệp sản xuất có thể căn cứ vào đặc tính lý hóa của từng loại để chi thành từng nhóm, từng NL, VL

*Nguyên tắc hạch toán:

Phải hạch toán chi tiết NL, VL theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở từng kho và ở từng đ điểm bảo quản sử dụng Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động ịa của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 ph ng pháp kế toán chi tiết ươNVL (ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư)

Trị giá vật liệu xuất, nhập, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc giá thực tế Kế toán có nhiệm vụ xác ịnh giá thực tế vì ở những thời đ điểm khác nhau trong kỳ hạch toán giá có khác nhau

Lựa chọn ph ng pháp kê khai hàng tồn kho phù hợp với yêu cầu quản lý ươcủa doanh nghiệp và đặc điểm của hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì DN được phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để trình bày trên Báo cáo tài chính cuối năm

*Phương pháp Kế toán hàng tồn kho:

Theo quy định hiện nay DN chỉ sử dụng một trong hai ph ng pháp kế toán ươhàng tồn kho: hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc ph ng pháp kiểm ươ

kê định kỳ Nội dung và đặc điểm của 2 phương pháp này như sau:

a Ph ng pháp kê khai thươ ường xuyên :

Trang 6

Là phương pháp theo dõi và phản ánh 1 cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên các loại sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ mua (nhập) hoặc xuất dùng

Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy giá trị vật tư, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ Trị giá HTK xuất trong kỳ-

Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho và số liệu, vật tư hàng hoá trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời và phải điều chỉnh theo số liệu kiểm kê thực tế Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và các đơn vị th ng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, ươhàng có kỹ thuật, chất lượng cao như xe hơi, radio, cassette, máy móc thiết bị

b Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán và từ đó xác định được giá trị của vật liệu, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá HTK xuất trong kỳ = Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK

nhập trong kỳ Trị giá HTK tồn cuối kỳ-

Trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép về nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ

Sử dụng thêm tài khoản “tạm thời” để thay thế tài khoản hàng tồn kho phản ánh tình hình nhập (thường xuyên) và phản ánhtình hình xuất (1 lần vào cuối kỳ) Tài khoản “tạm thời”: TK 151, 152, 153, 156, 157 -> 611

TK 154 -> 631

TK155, 157 -> 632

Phương pháp này áp dụng tại các doang nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với qui cách,mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên

Trang 7

Ưu điểm: đơn giản giảm nhẹ khối lượng công việc

Nhược điểm: độ chính xác của giá trị vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ phụ thuộc rất lớn vào chất lượng công tác quản lý vật tư, hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, DN có thể lựa chọn một trong hai phương pháp nêu trên để áp dụng Ngày nay với việc hỗ trợ của máy

vi tính và các phần mềm kế toán nên việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trở nên phổ biến và dễ dàng hơn Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp nào phải được ghi rõ trong phần phụ lục báo cáo tài chính và phải được thực hiện nhất quán trong ít nhất một niên độ kế toán

1.1.2 Tính giá nguyên, vật liệu:

Tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh

Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập, xuất và tồn kho trong kỳ

Vật liệu trong DN có thể được định giá theo 2 cách sau:

Giá thực tế: là giá được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cho các khoản chi hợp lệ của DN trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng

cụ

Giá hạch toán: trong DN, vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và biến động thường xuyên, do vậy việc sử dụng giá thực tế để ghi chép hàng ngày kịp thời theo sự biến động đó là một công việc tốn nhiều lao động nếu không sử dụng máy vi tính Vì vậy DN có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để ghi chép, giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi DN và được sử dụng ổn định trong một thời gian dài Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua thực tế ở một thời điểm nào đó hoặc là giá kế hoạch do DN xây dựng trên

cơ sở kinh nghiệm hoặc dựa vào giá thị trường

1.1.3 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu thị giá trị của nguyên liệu, vật liệu dụng cụ theo nguyên tắc kế toán nhất định

- Tính giá nguyên liệu, vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ:

Trang 8

+ Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên sổ kế toán

Trị giá tồn = Trị giá tồn + Trịu giá nhập - Trị giá xuất

cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

+ Kiểm kê định kỳ là ph ng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê ươthực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của nguyên liệu, vật liệu trên sổ sách kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của nguyên liệu, vật liệu xuất kho theo công thức:

Trị giá NL, = Trị giá NL,VL + Trị giá NL, VL - Trị giá NL, VL

VL xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Kế toán nhập xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu phải phản ánh theo giá thực

tế (giá gốc)

a Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho

Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định khác nhau

* Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

Gía gốc (Gía thực = Gía mua + Thuế không + Chi phí mua - Các khoản giảm

tế NL, VL nhập kho) hoàn lại (nếu có) (nếu có) trừ (nếu có)

Chú thích:

+ Giá mua chưa có thuế GTGT (Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ); Giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động sự nghiệp phúc lợi, dự án) + Các loại thuế không hoàn lại (nếu có) bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo ph ng pháp trực tiếp.ươ

+ Chi phí mua hàng (nếu có): chi phí vận chuyển, bốc dở, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp

Trang 9

+ Các khoản giảm trừ (nếu có): trị giá khoản chiết khấu th ng mại khi ươmua nguyên liệu, vật liệu được hưởng; trị giá nguyên liệu, vật liệu ợc giảm giá đư

và trị giá nguyên liệu, vật liệu đã mua trả lại

* Giá gốc nguyên liệu, vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến

Gía gốc NL,VL = Gía gốc NL, VL xuất + Chi phí thuê ngoài Chi phí bốc dở, - thuê ngoài gia thuê ngoài gia công gia công chế biến vận chuyển cảcông chế biến chế biến lượt đi lẫn về

* Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến

Giá gốc NL, = Giá gốc NL,VL + Chi phí chế biến

VL chế biến xuất chế biến nhập trong kỳ

* Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là giá thực tế được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá

1.1.4 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho :

Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của VL mà DN có thể lựa chọn phương pháp thích hợp theo một trong các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho sau đây:

- Phương pháp giá ch danh đí

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO(First In First Out))

1.1.5 Nhiệm vụ kế toán

Kế toán nguyên liệu, vật liệu thực hiện 4 nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị thực tế của từng loại nguyên liệu, vật liệu nhập, xuất, tồn kho và nguyên liệu, vật liệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Vận dụng đúng đắn các ph ng pháp hạch toán nguyên liệu, vật liệu vào ươ

sổ sách kế toán một cách kịp thời đầy đủ nhằm tạo lập tốt thông tin quản lý chi tiết tình hình dự trữ, bảo quản, sử dụng nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua nguyên liệu, vật liệu tình hình dự trữ và tiêu hao; phát hiện và xử lý kịp thời nguyên liệu, vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như: ăn cắp nguyên liệu, vật liệu

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại nguyên liệu, vật liệu theo chế độ quy định Lập báo cáo tình hình luân chuyển nguyên liệu, vật liệu đồng thời phục vụ công

Trang 10

tác quản lý điều hành và phân tích tình hình sử dụng nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp

- Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm:

+ Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển

+ Hàng hóa, vật tư mua ngoài ã đ về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho

- Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên tài khoản 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”

- Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nh ng hàng chư ưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa

đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang i đưđ ờng”

Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 156 “Hàng hóa”, tài khoản 158

“Hàng hoá kho bảo thuế”

- Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường

Bên Nợ:

Trang 11

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường.

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê định ươkỳ)

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ ường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê (tr ươđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp)

b Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp giá ch danh đí

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán

d) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật

Trang 12

liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Hệ số chênh lệch Giá thực tế của NVL tồn kho + Giá thực tế của NVLgiữa giá thực tế và đầu kỳ nhập kho trong kỳgiá hạch toán của =

NVL (1) Giá hạch toán của NVL + Giá hạch toán của

tồn kho đầu kỳ NVL nhập kho trong kỳ

Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số chênh lệch giữa

NVL xuất dùng = NVL xuất dùng trong x giá thực tế và giá hạch

trong kỳ kỳ toán của NVL (1)

đ) Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất nhập khẩu -

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 – NL, VL

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê đươ ịnh kỳ)

- Chiết khấu th ng mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởngươ

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 13

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

c Tài khoản 611 - Mua hàng

số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ

d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê định kỳ: ươKhi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu, ) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khoản 611 "Mua hàng" Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối

kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê

đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá

* Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khoản 611 - Mua hàng

Trang 14

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu:- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ

kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

và cuối kỳ kế toán

- Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị

hàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán

d Tài khoản 133 Thuế GTGT - được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thuế GTGT được khấu trừ và chỉ

áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đây là TK loại 1 phản ánh Tài sản thuộc nhóm 3 là loại phải thu, trong trường hợp này TK133 lại phản ánh số thuế được khấu trừ cũng tức

là phản ánh số phải thu NSNN về thuế

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 Thuế GTGT - được khấu

trừ

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua đã trả lại, được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT

đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

e Tài khoản 331- Phải trả cho người bán

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán

- Số tiền ứng trước cho người bán (chưa nhận hàng)

Trang 15

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá

- Chiết khấu mua hàng người bán cho DN giảm trừ vào nợ phải trả

- Số kết chuyển giá trị hàng trả lại cho người bán, phần giá trị thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nghiệm

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán

- Điều chỉnh giá tạm tính bằng giá thực tế

Số Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán

Số dư Nợ: Số tiền đã ứng trước cho người bán

f TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Trị giá vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ vật liệu vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm

TK 621 không có số dư cuối kỳ

g TK 627- Chi phí sản xuất chung

Bên Nợ:

- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 (631) để tính giá thành

h TK 641- Chi phí bán hàng

TK này ghi chép tương tự như TK 627

i TK 642- Chi phí quản lý Doanh nghiệp

TK này ghi chép tương tự như TK 627

1.1.7 Chứng từ, sổ sách sử dụng

1.1.7.1 Chứng từ sử dụng

Theo Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính thì các chứng từ

Trang 16

kế toán liên quan đến nguyên liệu, vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá( 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)

1.1.7.2 Chứng từ kế toán

Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều chứng từ kế toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập Tuy nhiên dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán

Chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng vật liệu bao gồm các loại:

- Chứng từ nhập:

+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL) hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02GTGT-3LL): là chứng từ của đơn vị bán lập, xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua, cũng là chứng từ cho người mua vận chuyển trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

+ Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03-VT): áp dụng cho các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trong các trường hợp nhập kho với số lượng lớn, các loại VL có tính chất lý, hóa phức tạp, các loại vật tư quý hiếm, có

sự khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập để từ đó làm căn cứ quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

+ Hóa đơn và Biên bản kiểm nghiệm là cơ sở làm Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT): là phiếu dùng xác nhận số lượng VL, sản phẩm hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán

Trang 17

- Chứng từ xuất:

+ Phiếu xuất kho dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật liệu Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để theo dõi số lượng vật liệu di chuển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu này do phòng cung ứng lập

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức dùng để theo dõi số lượng vật liệu xuất kho trong trường hợp lập phiếu xuất 1 lần theo định mức nhưng xuất kho nhiều lần trong tháng cho bộ phận sử dụng vật liệu theo định mức, làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng vật liệu theo hạn mức

- Chứng từ quản lý:

+ Thẻ kho: theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ NVL, CCDC,

SP, HH ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Thẻ kho là sổ tờ rời, nếu đóng thành quyển gọi

là sổ kho Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào thẻ kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ dùng để theo dõi số lượng vật liệu còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật liệu Căn cứ vào các chứng từ xuất vật liệu nhận được, kế toán phân loại chứng từ theo từng loại, nhóm, từng đối tượng sử dụng, làm cơ sở tính chi phí ở DN

+ Biên bản kiểm kê Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

1 1.7.2 Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ

- Bảng cân đối nhập xuất, tồn kho

Trang 18

1.1.8 Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu

a Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

1) Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chư- a có thuế GTGT)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)-

Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

2) Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

- Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán-

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp khoản chiết khấu th ng mại hoặc giảm giá hàng bán nhận ươđược sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn

cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đãxuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)

Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

Trang 19

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

3) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nh ng ưnguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận theo giá tạm tính:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)-

Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc

Có các TK 111, 112, 141,

- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn

và phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

4) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán-

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).5) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ-

Trang 20

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

- Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu t ng ứng với số tiền trả trước được ươghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu

5) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)-

Có các TK 111, 112, 141, 331,

6) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang-

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang-

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)-

Có các TK 111, 112, 131, 141,

- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

7) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 21

8) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3381)-

Có các tài khoản có liên quan

- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

9) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

10) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơbản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang-

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

11) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).12) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:

- Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 22

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

- Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công

ty con, công ty liên doanh, liên kết ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán-

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

13) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản

lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kếtoán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn - hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138 Phải thu khác (1381 Tài sản thiếu chờ xử lý)- -

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)-

Nợ TK 138 Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)-

Nợ TK 334 Phải trả người lao động (trừ tiền l ng của người phạm lỗi)- ươ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 Tài sản thiếu chờ xử lý).-

14) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:

- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán-

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Trang 23

- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ

1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

2) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu-

sứ, thủy tinh, quần áo, dù thỏa mãn đích nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình nhưng vẫn coi là công cụ dụng cụ

*Đặc điểm:

Công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn không đủ điều kiện để trở thành tài sản cố định (thời gian sử dụng nhỏ hơn 1 năm và có giá trị nhỏ hơn 5 triệu)

+ Công cụ, dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

mà vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu

+ Trong quá trình sử dụng công cụ, dụng cụ bị hao mòn dần, phần giá trị hao mòn được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song do công

cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ kèm thời gian sử dụng ngắn nên được xếp vào tài sản lưuđộng và thường được mua sắm dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 24

*Phân loại :

Cũng như NL,VL thì CCDC cũng được phân loại theo các tiêu thức tương

tự như phân loại nguyên vật liệu

- Theo yêu cầu quản lý và yều cầu ghi chép kế toán, công cụ dụng cụ gồm:+ Công cụ, dụng cụ

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dùng cho thuê

- Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm:

+ Dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

+ Dụng cụ dùng cho công tác quản lý

+ Khuôn mẫu được sẵn

+ Quần áo bảo hộ lao động

+ Dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác

- Phân loại theo các ph ng pháp phân bổ ( Theo giá trị và thời gianươ

sử dụng), CCDC gồm:

+ Loại phân bổ 1 lần

+ Loại phân bổ 2 lần

+ Loại phân bổ nhiều lần

Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất có thể căn cứ vào đặc tính lý hóa của từng loại để chi thành từng nhóm, từng CCDC

Trang 25

định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nh ng trong quá ưtrình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152)

c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba ph ng pháp sau: ươ

- Nhập trước Xuất trước;-

- Thực tế đích danh;

- Bình quân gia quyền

d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ

kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 26

g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn ph ng pháp kế toán chênh lệch tỷ giá ươhối đoái

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ-

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê định kỳ).ươ

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn

- Chiết khấu th ng mại khi muaươ công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm kê định kỳ).ươ

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

1.2.2.2 Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:-

- Tài khoản 1531 Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình - biến động các loại công cụ, dụng cụ

- Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình - biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng ợc phân bổ đưdần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán

- Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tì- nh hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với

Trang 27

mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản

1531 Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2

- Tài khoản 1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và - tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ

1.2.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

1.2.3.1 Chứng từ sử dụng

* Chứng từ kế toán:

- Hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Thẻ kho

- Biên bảnkiểm kê CCDC tồn kho, …

Theo Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán liên quan đến nguyên liệu, vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá( 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)

1.1.3.2 Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ

- Bảng cân đối nhập xuất, tồn kho

1.2.4 Nhiệm vụ

- Kế toán theo dõi, ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho công cụ, dụng

cụ về số lượng, và giá trị

Trang 28

- Kế toán tính toán và phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho từng bộ phận có liên quan về tài sản đã sử dụng

- Kiểm kê CCDC theo định kỳ để phát hiện rà tài sản thừa hoặc thiếu từ đó

có biện pháp xử lý Tức là theo dõi làm sao để không phải thất thoát CCDC

- Theo dõi chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn của từng bộ phận trong bảng phân bổ để tiến hành hạch toán chi phí cho từng bộ phận có liên quan

1.2.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu

a Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

1) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT )

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)-

Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT

2) Trường hợp khoản chiết khấu th ng mại hoặc giảm giá hàng bán nhận ươđược sau khi mua công cụ, dụng cụ (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn

cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ các TK 111, 112, 331,

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)

Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt độngbán hàng, quản lý doanh nghiệp)

Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đócấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Trang 29

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

3) Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán)

4) Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán-

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

5) Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532)

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: + Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi:

Trang 30

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ-

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Trường hợp mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị công cụ, dụng cụ t ng ứng với ươ số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị công cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực

tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ

7) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu (xem TK 152)

8) Đối với công cụ, dụng cụ không cần dùng:

- Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán-

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

- Kế toán phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ng pháp ươkiểm kê định kỳ

1) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

2) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:

Trang 31

Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ-

Có TK 611 - Mua hàng

1.3 Số chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế Trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán vật tư phục vụ cho việc thanh toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật tư, tùy thuộc vào ph ng pháp kế toán về việc ươ

áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (Thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Ngoài ra kế toán còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng lũy kế tổng hợp nhập- xuất- tồn khi vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết, đơn giản, kịp thời

1.4 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng

cụ

Kế toán chi tiết vật tư được tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đúng khớp số liệu sổ sách và hiện vật theo từng loại, từng nhóm vật tư trên chính sách chứng từ hợp pháp, hợp l Yêu cầu của ệ hạch toán chi tiết là phản ánh kịp thời chính xác về tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại vật tư cả về số lượng và giá trị Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất kế toán chi tiết vật tư có thể tiến hành một trong ba cách sau đây:

- Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

+ Sổ kế toán chi tiết

Trang 32

+ Bảng kê nhập xuất tồn

+ Sổ kế toán tổng hợp

- Ghi chú: Ghi hàng ngày, ghi cuối tháng, đối chiếu cuối tháng

Khi nhận chứng từ nhập xuất vật tư, Thủ kho phải kiểm tra tính hơp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và Thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên Thẻ kho Định kỳ, Thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư cho phòng

kế toán

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (Thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuất cho từng thứ vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Kế toán khi nhận được chứng từ nhập, xuất của Thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào

sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, mỗi chứng từ được ghi một dòng cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập- xuất tồn, sau đó đối chiếu- , :

- Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

- Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số liệu - - trên sổ kế toán tổng hợp

- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với sổ liệu kiểm kê thực tế

* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về

chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều

* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại

vật tư, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên Đặc biệt, trong điều kiện - doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì ph ng pháp này vẫn áp dụng cho những ươdoanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư diễn ra thường xuyên Do đó, xu hướng phương pháp này sẽ được áp dụng ngày càng rộng rãi

1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 33

chuyển” được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật tư được ghi một dòng trên sổ Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật tư, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng Hoặc kế toán có thể lập bảng kê nhập , bảng kê xuất cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng

+ Thẻ kho

+ Phiếu nhập Phiếu xuất

+ Bảng kê nhập Bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ kế toán tổng hợp việc đối chiếu số liệu ợc tiến hành giống nhưđư phương pháp ghi thẻ song song nhưng chỉ tiến hành vào cuối tháng Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ:

- Ghi chú:

+ Ghi hàng ngày

+ Ghi cuối tháng

+ Đối chiếu cuối tháng

* Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một

lần vào cuối tháng

* Nhược điểm: Phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán về chỉ tiêu số lượng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư

ít không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày; ương phpháp này thường ít được áp dụng trong thực tế

1.4.3 Phương pháp sổ số dư

* Nội dung

- Ở kho: Vẫn sử dụng “thẻ kho” để ghi chép như hai ph ng pháp trên ươĐồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Số số dư” số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật tư cột số lượng “Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho

cả năm trên “Sổ số dư”, vật tư được xếp thứ, nhóm, loại; có dòng cộng nhóm, cộng lại Cuối mỗi tháng, “Sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép

Ngày đăng: 27/04/2022, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

liên tục, có hệ thống tình hình nhậpxuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên sổ kế - Bài tập lớn học phần kế toán tài chính tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu   kế toán công cụ dụng cụ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh
li ên tục, có hệ thống tình hình nhậpxuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên sổ kế (Trang 8)
lũy kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập- - Bài tập lớn học phần kế toán tài chính tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu   kế toán công cụ dụng cụ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh
l ũy kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập- (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w