1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ

40 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 85,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ 1 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa? Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi trong xã hội có đủ hai điều kiện là phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất dựa trên chế độ tư hữu hay các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất 2 Tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị? Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa?

- Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi trong xã hội có đủ hai điều kiện là phâncông lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sảnxuất dựa trên chế độ tư hữu hay các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất

2 Tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị?

- Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất hàng hóa cótính chất hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

- Lao động cụ thể:

- Khái niệm: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của nhữngnghề nghiệp chuyên môn nhất định

- Lao động trừu tượng

- Khái niêm: Lao động của người SX hàng hóa nếu coi đó là sự hao phí trí óc, thầnkinh và cơ bắp nói chung, chứ không kể đến các hình thức cụ thể của nó, thì gọi là laođộng trừu tượng

- C.Mac là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động SX hàng hóa, trong

đó lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hànghóa

3 Tại sao nói tiền là hàng hóa đặc biệt?

- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giáchung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan

hệ giữa những người SX hàng hóa

4

Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường?

- Kinh tế thị trường có khả năng “tự động” tập hợp được trí tuệ, tiềm lực, hành động

của hàng triệu con người và hướng tới lợi ích chung của xã hội Nên nó thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng caothu nhập và cải thiện đời sống dân cư

- Kinh tế thị trường đem lại cho con người, không phân biệt địa vị xã hội, “quyền tựdo” lựa chọn, “quyền tự do tham dự” tất cả các loại thị trường, “quyền tự do hành động” đểmưu sinh, quyền được phán xét hàng hóa của người khác thông qua là phiếu đồng tiền Thiếtchế này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của xã hội dân chủ trong đó con người được đối xửcông bằng, bình đẳng, được tự do

- Kinh tế thị trường cũng cung cấp cơ chế phân bổ nguồn lực khan hiếm vào các lĩnhvực mà xã hội và con người mong muốn được thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất mà không cầnchi phí xã hội quá lớn như chi phí cho bộ máy điều hành nền kinh tế bằng kế hoạch tập trungcủa Nhà nước

- Kinh tế thị trường cũng cung cấp cơ chế phân bổ lợi ích theo nguyên tắc cạnh tranh:

Trang 2

người giỏi được nhiều hơn người kém, qua đó duy trì động lực làm việc tích cực, sáng tạo, tựgiác, loại bỏ chi phí giám sát tốn kém của cơ chế giám sát, điều hành theo mệnh lệnh chỉ huy

từ trên

Khuyết tật của kinh tế thị trường

- Thứ nhất là kinh tế thị trường không thể đảm bảo cung ứng được các hàng hóa côngcộng mà thiếu những hàng hóa đó hầu hết các chủ thể kinh tế không thể hoạt động được Đó

là hệ thống kết cấu hạ tầng, an sinh xã hội, nghiên cứu khoa học cơ bản, quốc phòng, an ninh

và bảo vệ môi trường,…

- Thứ hai, kinh tế thị trường là tự do và cạnh tranh cho nên các chủ thể trong kinh tế thịtrường có thể vì lợi nhuận ích kỷ mà bảo mật thông tin riêng Dẫn đến tạo ra tình trạng thôngtin không đầy đủ Do tình trạng này mà cả người sản xuất hay tiêu dùng có thể đưa ra nhữngquyết định không chuẩn xác gây hại cho chính họ và tất nhiên cho cả nền kinh tế Cũng dotình trạng thông tin không đầy đủ này nền kinh tế có thể bị lũng đoạn bởi các doanh nghiệpđộc quyền

- Thứ ba là phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường là tự phát dưới tác động đachiều của các quy luật kinh tế Những tác động như thế có thể gây thiệt hại về thu nhập chocác chủ thể yếu thế khó có thể tự khắc phục được Kết quả là có thể làm gia tăng tình trạngbất công xã hội tới một giới hạn nhất định nảy sinh mâu thuẫn và xung đột

- Thứ tư là kinh tế thị trường khuyến khích chạy theo lợi nhuận là lợi ích trước mắt,ngắn hạn dẫn đến làm thiệt hại tới sự cân bằng cần có để phát triển bền vững Đó là tình trạngsuy giảm môi trường sinh thái, mất cân đối giữa các vùng kinh tế, gia tăng di dân kinh tế vàcác tội phạm trong xã hội

5 Tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?

Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì xét về giá trị ngoài yếu tố vật chất nócòn bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử, xét về giá trị sử dụng nó có điểm đặc biệt là khi đivào sử dụng tức là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hàng hóa sức lao động

có khả năng tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó và đây chính là nguồngốc duy nhất sinh ra giá trị thặng dư

6

Cơ sở của sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?

- Dựa vào tính 2 mặt của LĐSXHH

- Dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư(tư bản bất biến đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khảbiến là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư)

7 Sao sánh điểm giống và khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyêt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

PP SX giá trị thặng dư tuyệt đối PP SX giá trị thặng dư tương đối

Giống nhau: Đều là cách thức để nhà TB thu được ngày càng nhiều giá trị thặng

Trang 3

dư, bằng cách tăng thời gian lao động thặng dư

Khác nhau:

- Tăng thời gian lao động thặng dư dựa

trên cơ sở giữ nguyên thời gian lao động

tất yếu (kéo dài ngày lao động)

- Được áp dụng trong giai đoạn phát triển

thấp của CNTB

- Biện pháp: tăng thời gian và CĐLĐ

- Tăng TDLĐTD dựa trên cơ sở giảmthời gian lao động tất yếu (giữ nguyên

độ dài ngày lao động)

- Được áp dụng trong giai đoạn pháttriển cao của CNTB

- Biện pháp: tăng năng suất lao động

8 Sao sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch ?

Giá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư siêu ngạch

Giống nhau: Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

Khác nhau:

- Dựa trên cơ sở tăng năng suất LĐ

XH

- Do toàn bộ giai cấp TS thu được

- Thể hiện quan hệ bóc lột của toàn bộ

giai cấp các nhà TB đối với toàn bộ

So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bả n?

10 Những nhân tố góp phần làm tang quy mô tích lũy tư bản?

- Thứ nhất, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư

- Thứ hai, nâng cao sức sản xuất của lao động.

- Thứ ba, sử dụng hiệu rủa máy móc

- Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước.

Giống nhau: Đều làm tăng quy mô của TB cá biệt, giúp nhà TB tích lũy để

SX và TSX mở rộng

Khác nhau:

- Nguồn để tích tụ TB là giá trị thặng dư

- Quy mô TB cá biệt và TB XH đều tăng

- Phản ánh quan hệ giữa nhà TB và CNlàm thuê là quan hệ bóc lột

- Nguồn để tập trung là các TB cábiệt

- Chỉ tăng quy mô của TB cá biệt

- Phản ánh quan hệ cạnh tranh giữacác nhà TB với nhau

Trang 4

11 Tác động của xuất khẩu tư bản đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay?

- tác động tích cưc:

- xuất khẩu tư bản mang lại lợi ích to lớn đối với nền kinh tế nước ta hiện nay Tangcường năng lực, nguồn vốn ODA,…

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa đất nước

- xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển

- xuất khẩu có tác động đến việc gải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhândân, mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay

- xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị công nghệ và công nghệ xảnxuất

Tác động tiêu cực:

- Ôi nhiễm môi trường

- Đầu tư nước ngoài vào việt nam đã đẩy việt nam không ít công nghệ lỗi thời

- Mở rộng chiễm lĩnh thị trường nội địa tại việt nam,cơ cấu inh tế độc lập tự chủ bịxói mòn

+ Độc quyền làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Độc quyền tạo sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sảnxuất lớn hiện đại

+ Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo

Câu 1: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa Tại sao hàng hóa có hai thuộc tính giá trị

sử dụng và giá trị? Ý nghĩa của việc nghiện cứu phạm trù hàng hóa đối với hoạt đông sãn xuất kinh doanh ơ nước ta hiện nay?

1 Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa:

Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn những nhu cầu của

con người thông qua trao đổi mua bán.

Trang 5

Phân loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình; hàng hóa phục vụ sản xuất (tư liệusản xuất) và hàng hóa phục vụ tiêu dùng (tư liệu tiêu dùng)…

Hai thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn

- Một vật có thể có một hoặc có nhiều GTSD Giá trị sử dụng dần được phát hiện cùngvới sự phát triển của KH – KT, CN và trình độ LLSX

- Giá trị sử dụng xã hội tức cho người tiêu dùng thông qua mua bán hay trao đổi trênthị trường

- Trong nền KT hàng hóa, KT thị trường, giá trị sử dụng là vật (giá đỡ vật chất) manggiá trị trao đổi

● Giá trị

- Giá trị hàng hóa là là một phạm trù kinh tế trừu tượng, muốn nhận biết được nó phải

đi từ giá trị trao đổi

- Giá trị trao đổi: “Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra như là một quan hệ về sốlượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này dược trao đổi với những giátrị sử dụng loại khác”

VD:

- Người ta trao đổi các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau theo những tỷ lệ nhấtđịnh là bởi vì giữa chúng có một cơ sở chung - chúng đều là sản phẩm của lao động,đều kết tinh một lượng sức lao động ngang bằng nhau trong những hàng hóa đó

- Khái niệm: Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người SX kết tinh trong hànghóa

- Giá trị hàng hóa do lao động trừu tượng tạo ra, là một phạm trù lịch sử, là nội dung, cơ

sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị ở trên thịtrường (giá trị quyết định giá trị trao đổi)

- Giá trị phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau, phản ánhmặt xã hội của hàng hóa và phạm trù lịch sử chỉ gắn với kinh tế hàng hóa, kinh tế thịtrường

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: Là sự thống nhất của hai mặt đối lập

Trang 6

đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng đó ngườimua phải trả giá trị của nó cho người bán Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị táchrời quá trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sửdụng mới được thực hiện.

2 Tại sao hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị?

- Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất hànghóa có tính chất hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng C.Mac là ngườiđầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động SX hàng hóa, trong đó lao động

cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa

3 Ý nghĩa của việc nghiện cứu phạm trù hàng hóa đối với hoạt đông sãn xuất kinh doanh ơ nước ta hiện nay?

Hàng hóa hiện hữu ở khắp mọi nơi trên thế giới Chúng có thể ở dạng hữu hìnhhoặc vô hình Cùng với khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại hàng hoá đã biếntướng vô cùng đa dạng Vì vậy việc nghiên cứu về hàng hoá và những thuộc tính của

nó là một việc quan trọng và cần thiết Việc nghiên cứu này giúp đưa ra những giảipháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa Mục đích chính của bất kể nền kinh

tế nào cuối cùng cũng là sản xuất ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu của con người , chính vìthế hàng hóa có vai trò rất quan trọng, ngày càng được quan tâm phát triển tiên tiến.Quốc gia nào muốn trở thành cường quốc thì không chỉ chính trị, xã hội vững mạnh màcòn cần một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Và để nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thìnền kinh tế đó ắt phải có năng lực cạnh tranh hàng hóa cao đủ sức thâu tóm thị trườngmang về nguồn lợi nhuận lớn Cạnh tranh hàng hóa có mặt tốt và cũng có mặt xấu Bất

kể nhà nước chính phủ nào hiện nay cũng đều cố gắng xây dựng nền kinh tế nước mìnhtrở nên hung mạnh giảm thiểu những tiêu cực của cạnh tranh hàng hóa mang lại bằngnhững chính sách khoa học thiết thực Việt Nam cũng vậy với nền kinh tế đang pháttriển nhanh chóng thì việc nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa đẩy nền kinh tế lênnhững bước khởi sắc sẽ giúp cho nền kinh tế Việt Nam nhanh chóng trở thành nền kinh

tế phát triển sang ngang tầm với Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapo, Nền kinh tế ViệtNam đang được các nhà đầu tư coi như là một ngôi sao đang lên của Châu Á Songsong với việc phát triển kinh tế chúng ta cần phải đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tốphát triển và bền vững, đặc biệt là giải quyết các vấn đề xã hội, khắc phục khoảng cáchchênh lệch giàu nghèo , giải quyết tình trạng lãng phí và ô nhiễm môi trường…như thếmột tương lai không xa chúng ta có thể chứng kiến một sự chuyển mình ngoạn mụccủa đất nước Việt Nam

Nghiên cứu thuộc tính giá trị sử dụng rút ra điều gì?

Số lượng giá trị sử dụng của một hàng hóa không phải ngay một lúc đã phát hiện ra đượchết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kĩ thuật Với ýnghĩa này, giá trị sử dụng được xem có tính lịch sử cụ thể, phụ thuộc vào sự phát triển củaKH-KT +Gía trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thểhàng hóa quyết định giúp thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Với ý nghĩa này, giá trị sửdụng là 1 phạm trù vĩnh viễn +Gía trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêudùng, nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế

Trang 7

nào Điều này nói lên ý nghĩa quan trọng của tiêu dùng đói với sản xuất +Gía trị sử dụng củahàng hóa là giá trị là giá trị sử dụng của xã hội vì giá trị sử dụng của hàng hóa không phải làgiá trị sử dụng của người sản xuất trực tiếp mà là cho một người khác, cho xã hội thông quatrao đổi mua bán Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn quan tâm đến nhucầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội thì hàng hóa của họmới bán được +Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng Nhưngkhông phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hóa Chẳng hạn như không khírất cần cho cuộc sống nhưng không phải là hàng hóa Như vậy, trong kinh tế hàng hóa, vậtmang giá trị sử dụng đồng thời cũng là vật mang giá trị trao đổi do lao động cụ thể làm ra b.Giá trị Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi giá trị trao đổi là môt quan

hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sửdụng loại khác VD:1m vải = 5kg thóc Tức 1m vải có giá trị trao đổi = 5kg thóc Hai hànghóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có 1 cơ sở chung nào đó Cáichung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có 1 lượng lao động kết tinhtrong đó Chính vì thế mà nó trao đổi được với nhau Vì vậy người ta trao đổi hàng hóa chonhau chẳng qua là trao đổi lao động hao phí của mình ẩn dấu trong hàng hóa đó Từ trên ta rút

ra kết luận: giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Gía trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa - Gía trị là mộtphạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa

-Nghiên cứu thuộc tính giá trị rút ra điều gì

Gía trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểuhiện cuả giá trị, Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội củahàng hóa c Mối quan hệ giữa giá trị và giatrị sử dụng: Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn

có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau Trong đó, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi;còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài Khi trao đổi sản phẩm chonhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau Thựcchất của quan hệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa đựngtrong các hàng hoá Vì vậy, giá trị là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuấthàng hoá Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Nếu giá trị sửdụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá Như vậy, hàng hoá là

sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặtđối lập Đối với người sản xuất hàng hoá, họ tạo ra giá trị sử dụng, nhưng mục đích của họkhông phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, họ quan tâm đến giá trị sử dụng là để đạt được mụcđích giá trị mà thôi Ngược lại, đối với người mua, cái mà họ quan tâm là giá trị sử dụng đểthoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Nhưng, muốn có giá trị sử dụng thì phải trả giá trị chongười sản xuất ra nó Như vậy, trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của

nó Nếu không thực hiện được giá trị, sẽ không thực hiện được giá trị sử dụng

Câu 2: Phân tích lương giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này với hoạt động sản xuất kinh doanh ơ nước ta hiện nay?

1.Phân tích lương giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

Trang 8

Giá trị của hàng hóa được xem xét cả về mặt chất và mặt lượng Chất của giá trị là hao phílao động của người SX kết tinh trong hàng hóa Lượng của giá trị là lượng lao động hao phí

để SX ra hàng hóa

● Thước đo lượng giá trị hàng hóa

- Lượng giá trị của hàng hóa là lượng hao phí lao động xã hội cần thiết của người sản xuấthàng hóa kết tinh trong hàng hóa

- Lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng TGLĐXH cần thiết để SX hàng hóa

- Khái niệm thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để SX ra một hàng hóatrong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độkhéo léo trung bình, và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

- Trong điều kiện xã hội có nhiều người cùng SX một loại hàng hóa thì thời gian lao động xãhội cần thiết trùng với thời gian lao động cá biệt của người SX và cung cấp đại bộ phận hànghóa đó trên thị trường

● Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Năng suất lao động

+ Khái niệm: Là năng lực SX của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm SX ra trongmột đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian cần thiết để SX ra một đơn vị sản phẩm

+ Năng suất lao động có 2 loại: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội, trong đó NSLĐ xã hội lànhân tố ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa

+ Năng suất lao động xã hội tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa

+ Năng suất lao động phụ thuộc vào trình độ phát triển của LLSX, “Sức SX của lao độngđược quyết định bởi nhiều tình hình, trong đó có: trình độ khéo léo trung bình của người côngnhân, mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ,

sự kết hợp xã hội xủa quá trình SX, quy mô và hiệu suất của TLSX và các điều kiện tựnhiên”

+ So sánh cường độ lao động và năng suất lao động?

Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, căng thẳng mệt nhọc của lao động, được xác địnhbằng mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian

- Mức độ phức tạp của lao động: lao động giản đơn và lao động phức tạp.

+ Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi phải qua đào tạo về chuyên môn, là lao độngkhông lành nghề “mà mỗi một cá nhân trung bình đều có thể học được”

+ Lao động phức tạp là lao động đã được qua đào tạo về chuyên môn nhất định, lao động cótrình độ lành nghề

So với lao động giản đơn thì trong cùng một đơn vị thời gian lao động, lao động phức tạp tạo

ra một lượng giá trị lớn hơn

Để cho các hàng hóa là sản phẩm của lao động giản đơn có thể quan hệ bình đẳng với hànghóa do lao động phức tạp tạo ra, trong quá trình trao đổi người ta quy mọi lao động phức tạpthành lao động giản đơn trung bình “Lao động phức tạp… chỉ là lao động giản đơn đượcnâng lên lũy thừa… là lao động giản đơn được nhân lên…”

Cấu thành lượng giá trị hàng hóa: W = c + v + m

2.Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này với hoạt động sản xuất kinh doanh ơ nước ta hiện nay?

Trang 9

Việc nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa là rất cần thiết Trước hết,nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa đã xác định được giá cả của hàng hóa

đã làm ra Bởi vì khi nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa cho biết: “ Thờigian lao động xã hội cần thiết giản đơn trung bình để sản xuất ra mộthàng hóa là thước đo lượng giá trị hàng hóa và từ đó xác định được giả cảcủa hàng hóa nào cao hơn của hàng hóa nào.Thứ hai, nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa tìm ra được các nhân tốtác động đến nó, từ đó tìm ra cách để làm giảm giá cả sản xuất như: tăng

năng suất lao động, đầu tư vào khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư đào tạogiáo dục chất xám… mà vẫn giữ nguyên hoặc làm tăng thêm giá trị đểtiến tới cạnh tranh trên thị trường, đây chính là điều mà các nhà làm kinh

tế luôn hướng tới nhằm đạt được lợi nhuận siêu ngạch.Thứ ba, bởi vì lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn sovới lao động giản đơn trong cùng một đơn vị thời gian lao động nhưnhau Vì thế các nhà làm kinh tế cần phải chú trọng đầu tư vào nhữngngành lao động phức tạp đòi hỏi nhiều chất xám Muốn làm được điềunày thì phải nâng cao trình độ công nhân, nâng cao tay nghề và áp dụng

Đối với Việt Nam nền sản xuất hàng hóa ở nước ta có nhiều ưuđiểm để nâng cao giá trị của hàng hóa Tuy nhiên bên cạnh đó còn không

ít những hạn chế làm cho sức cạnh tranh của hàng Việt Nam còn chưacao, chưa đáp ứng đủ nhu cầu ở thị trường trong nước và quốc tế

•Ưuđiểm:

+ Ưu thế của nền sản xuất hàng hóa của nước ta đó là có nguồn laođộng dồi dào, giá rẻ Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế ở nước ta là42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng dân số Với mức tăng nguồn laođộng hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động Người laođộng nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắnliền với truyền thống dân tộc được tích luỹ qua nhiều thế hệ Giá nhâncông của nước ta lại rẻ, đây chính là điều kiện thuận lợi làm cho giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam rẻ hơn so với các nước khác.+Nguyên vật liệu ở nước ta rẻ, lại rất dồi dào ( nhất là nguyên liệu chocác ngành sản xuất thực phẩm, vật liệu xây dựng…) Như vậy, nếu biếttận dụng sẽ tiết kiệm được chi phí mua nguyên liệu Giảm chi phí sảnsuất sẽ làm giảm giá cả của hàng hóa, sẽ làm cho hàng hóa tăng thêm sứccạnhtranhvềgiá

•Nhượcđiểm:

+ Nguồn nhân lực của nước ta tuy dồi dào nhưng chất lượng thấp, chủyếu là lao động thủ công, tác phong công nghiệp còn hạn chế Năm 2005,lao động đã qua đào tạo của nước ta chỉ đạt 25%, quá thấp so với yêu cầucủa một nước đang tiến hành Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Phần lớncác doanh nghiệp đều phải tự đào tạo nghề cho công nhân Công nhân

Trang 10

không lành nghề dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp, năng suất lao độngkhông cao, sản phẩm làm ra sẽ không nhiều trong cùng một đơn vị thờigian.

+ Tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều

và chưa theo một định hướng phát triển rõ rệt Phần lớn các doanh nghiệpcủa nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với các nước trên thế giới

từ 2-3 thế hệ 80-90% công nghệ nước ta đang sử dụng là công nghệ nhậpkhẩu, 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập khẩu thuộc thập niên50-60, 50% là đồ tân trang…Sự lạc hậu về công nghệ và kĩ thuật sẽ tạo rachất lượng sản phẩm thấp, không ổn định Điều này sẽ gây cho hàng hoácủa chúng ta rất nhiều hạn chế trong cạnh tranh về giá.+ Sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam có đặc điểm là hàm lượngtri thức và và công nghệ trong sản phẩm không cao, điều đó làm giảm đichấtlượngcủasảnphẩm

+ Chủ yếu các doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu nguyên vật liệucho sản xuất Ngay cả các sản phẩm là thế mạnh của nước ta vẫn thì vẫnphải nhập nguyên liệu như dệt may, da giày, thực phẩm… Nhiều sảnphẩm có giá thành không ổn định cũng là do phụ thuộc vào tính chất bấpbênhcủanguồnnguyênliệu

Từ những hạn chế trên cần phải có một số giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường trong nước vàthế giới, nhất là trong thời kì hội nhập như hiện nay

Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của sản phẩm có nghĩa là doanhnghiệp phải tìm cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong khi đó giáthành phải hạ Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp để tăng năng suất lao động ( năng suất lao động tăng làm chosản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn, giá cả hàng hoá từ

đó sẽ giảm xuống) và tăng mức độ phức tạp của lao động ( lao động phứctạp tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu người tiêudùng) Ngoài ra còn có nhiều biện pháp khác có thể nâng cao năng lựccạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã đáp ứng cho sản phẩm

Câu 3: Phân tích quy luật giá trị và liên hệ sự hoạt động của nó trong nền kinh tế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở việt nam Anh chị hãy đè xuất những giải pháp

để vừa phát huy hiệu quả sự hoạt động của quy luật giá trị trong nền kinh tế vừa đảm bảo tính định hướng XHCN ở nước ta hiện nay?

1 Phân tích quy luật giá trị và liên hệ sự hoạt động của nó trong nền kinh tế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở việt nam.

Vị trí của quy luật: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của SX và trao đổi hàng hóa, ởđâu có SX và trao đổi hàng hóa ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

a Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị

Trang 11

- Yêu cầu chung: SX và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cầnthiết.

- Yêu cầu riêng:

+ SX: Người SX phải làm sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với hao phí laođộng xã hội cần thiết

+ TĐ hàng hóa trên thị trường tuân theo nguyên tắc ngang giá

- Cơ chế hoạt động: Sự hoạt động của quy luật giá trị trên thị trường biểu hiện thành quy luậtgiá cả Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn chịu tác động của các nhân tố khác như cạnhtranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền… Giá cả lên xuống xoay quanh trục giá trị nhưngkhông tách rời trục giá trị

Giá cả

Giá trị

b Tác động của quy luật giá trị

● Điều tiết SX và lưu thông hàng hóa

- Điều tiết các yếu tố SX từ ngành này sang ngành khác dưới tác động của quy luật cung cầu

- Điều tiết lưu thông hàng hóa từ nơi giá cả thấp sang nơi giá cả cao

● Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa SX, tăng năng suất lao động, thúc đẩy LLSX xã hội phát triển

Người SX muốn có lãi thì phải làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình thấp hơn giá trị xãhội, do đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động…

● Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người SX hàng hóa thành người giàu, người nghèo

Những người có điều kiện SX tốt hơn hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xãhội cần thiết => giàu lên nhanh chóng Những người có điều kiện kém thuận lợi, làm ăn thua

lỗ, trở thành nghèo khó

=> Quy luật giá trị tác động mang tính chất hai mặt: một mặt, nó thúc đẩy SX, kích thíchLLSX phát triển, mặt khác quy luật giá trị làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt, khai tháccạn kiệt môi trường, gây ô nhiễm môi trường, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo

Trang 12

chuyền công nghệ những sản phẩm quan trọng, mũi nhọn, tránh đầu tưlan man Dây chuyền máy móc hiện đại sẽ làm ra nhiều sản phẩm hơn,đồng đều hơn, giảm bớt sức lao động chân tay trong mỗi sản phẩm Nhưvậy giá thành sản phẩm cũng có thể hạ xuống để đáp ứng nhu cầu.Đầu tư đổi mới công nghệ phải đi đôi với quá trình tiếp thu công nghệmới và đồng bộ, tiến hành tổ chức lại quản lý Chuẩn bị đội ngũ cán bộ kĩthuật và đào tạo công nhân để có khả năng vận hành, sử dụng công nghệhiệu quả nhất Để đầu tư đổi mới công nghệ, nhà nước cần có cơ chế vàchính sách khuyến khích nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ mới,tiến bộ như: hỗ trợ kinh phí cho các chương trình, đề tài nghiên cứu sảnxuất ra máy móc thiết bị trong nước, lập quỹ dự trữ đầu tư phát triển, đổimới công nghệ, giảm thuế một số năm đối với những doanh nghiệp đầu

tư đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.+ Tận dụng hiệu quả các yếu tố về tư liệu sản xuất và các điều kiện tựnhiên để tăng năng suất doanh nghiệp Như sử dụng hợp lí các nguồnnguyên liệu sẵn có, giá rẻ ở trong nước để đưa vào chế biến, đặt nhà máy

ở nơi có vị trí địa lí thuận lợi (như gần nguồn nguyên liệu, gần trục giaothông…) để giảm đến mức thấp nhất chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảonăng suất Chi phí sản suất giảm đồng nghĩa với việc giá thành sản phẩmcũnggiảmtheo

+ Mở rộng quy mô sản xuất và tăng hiệu suất của tư liệu sản xuất

• giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động: Mức độ phứctạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị của hànghoá Trong cùng một thời gian thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trịhơn lao động giản đơn Tăng chất lượng của sản phẩm cần làm cho laođộng phức tạp kết tinh trong sản phẩm nhiều hơn, cao hơn.Một sản phẩm làm ra có chất lượng tốt đòi hỏi lao động kết tinh trong đóphải phức tạp, tỉ mỉ Vì vậy, tay nghề của lao động rất quan trọng Đàotạo nghề cho lao động ở nước ta là một trong những giải pháp cần thiết vìlao động nước ta chủ yếu là lao động thủ công, tay nghề chưa cao NGườilao động Việt Nam cần cù, chăm chỉ, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học- kĩthuật tuy nhiên lại chưa dược đào tạo đúng mức Nâng cao chất lượngnguồn lao động đồng nghĩa với việc mở các trường dạy nghề, tập huấn kẽthuật, cho người lao động tiếp cận với những tiến bộ của khoa học côngnghệ… Trong nền sản xuất hàng hoá hiện nay, sự phân công lao động xãhội đã tạo nên sự chuyên môn hoá lao động, dẫn tới sự chuyên môn hoásản xuất Vì vậy mỗi công nhân phải thành thạo một ngành nghề củamình để tạo ra một sản phẩm có chất lượng Ngoài bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn kĩ năng, tay nghề còn phải nâng cao trình độ tổ chức quản lý,

tổ chức sản xuất khoa học cho người lao động Cần thông qua các chươngtrình đào tạo cụ thể để phù hợp với từng đối tượng, từng ngành nghề.Ngoài ra,còn có thể phổ biến cho công nhân các kiến thức liên quan đếnchất lượng sản phẩm, giá cả thị trường và kiến thức về khả năng cạnh

Trang 13

tranh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ lao động củanước ta nhằm tạo ta một lực lượng lao động có đủ khả năng tiếp thu, thíchứng với môi trường kinh doanh nhạy bén, hiện đại hiện nay.Như vậy, khi trình độ của người lao động tăng cao cũng có nghĩa laođộng phức tạp kết tinh trong hàng hoá tăng lên, làm cho sản phẩm làm rangày càng có chất lượng, mẫu mã phù hợp, đáp ứng thị hiếu của ngườitiêu dùng Đây là một trong những điều kiện để tăng năng lực cạnh tranhcủa hàng hoá Việt Nam ở thị trường trong nước và trên thế giới.

• Sự cạnh tranh thành công về giá của các doanh nghiệp còn liên quanđến các chính sách của Nhà nước, trong đó cần coi trọng các vấn đề:+ Nhà nước cần nhanh chóng ban hành các chính sách định lượng vềquản lí giá cả, giúp các doanh nghiệp có thêm căn cứ để xác định giá cảchophùhợp

+ Thực hiện các chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệpnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Trong đó có các chínhsách về thuế, chính sách về nhập khẩu công nghệ, chính sách ưu đãi vớinhững doanh nghiệp cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất laođộng

+ Bên cạnh đó nhà nước cần tạo điều kiện tổ chức các cuộc triển lãm

về cải tiến chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để các doanh nghiệp họctập kinh nghiệm lẫn nhau, tham khảo về giá cả lẫn nhau Đồng thời cầnchủ động thường xuyên mời các chuyên gia nước ngoài đến để tổ chứccác khoá tập huấn về quản lí chất lượng, trao đổi công nghệ mới và nângcaochấtlượngnguồnnhânlực

Ngoài ra, chúng ta còn có nhiều biện pháp khác để làm giảm giá thànhsản phẩm mà vẫn bảo đảm chất lượng Ví dụ như tận dụng nguồn nguyênliệu dồi dào , giá rẻ ở trong nước sẽ làm giảm chi phí sản xuất, chi phí sảnxuất càng thấp sẽ làm giá cả càng hạ Mở rộng việc quảng bá, tiếp thịhàng Việt Nam để đông đảo người dân tiếp cận với hàng trọng nước, loại

bỏ tâm lí “sính ngoại” của nhiều người Để làm được điều này ta có thể

mở những gian hàng giới thiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, đưa hàngViệt về nông thôn, tổ chức các tuần lễ khuyến mãi với các sản phẩm củacác doanh nghiệp trong nước Ngoài ra còn phải xây dựng thương hiệucho hàng Việt Nam để có chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng, làm chongười tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng và giá cả của hàng trong nước.Như vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của hàng hoá của cácdoanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện đồng bộ các biện pháp trên.Tuy nhiên vẫn phải ưu tiên hàng đầu cho các giải pháp nhằm nâng caonăng suất lao động và tăng mức độ phức tạp của lao động Vì đây chính làyếu tố quyết định đến giá thành và chất lượng sản phẩm.Bên cạnh những biện pháp: chú trọng đầu tư phát triển những ngànhlao động tri thức, nâng cao năng suất lao động bằng cách áp dụng nhiềucông nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại; đầu tư đào tạo đội ngũ lao động có

Trang 14

trình độ tay nghề cao, tiến tới xây dựng một nền kinh tế tri thức Thì việcxây dựng và phát triển kinh tế nhà nước cần kiên quyết đẩy lùi những tệnạn tham ô tham nhũng; cải cách hành chính thật hiệu quả minh bạch;hạn chế những thủ tục rườm rà trong quản lý kinh tế; đồng thời đưa ra cácbiện pháp kích thích kinh tế, khuyến khích đầu tư các ngành kinh tế mũinhọn, công nghệ cao sẽ góp phần hiệu quả trong việc giảm lượng giá trịcủa hàng hóa, tăng năng suất lao động từng bước đưa nước ta hội nhập vàphát triển.

Câu 4: Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt Hiểu biết cơ bản của anh chị về thị trường sức lao động ơ nước ta hiện nay? Theo anh chị cần có giải pháp gì để nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu sự nghiêp CNH, HĐH đất nước.

1.Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động:

* Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Định nghĩa: “Sức lao động, đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một conngười, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm chohoạt động để làm ra những vật có ích”

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

+ Người có sức lao động được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và cóquyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

+ Người có sức lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, để tồn tại họbuộc phải bán sức lao động để sống

* Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

● Giá trị của hàng hóa sức lao động, do thời gian lao động xã hội cần thiết để SX và tái SX

sức lao động quy định Nhưng để SX và tái SX sức lao động thì người công nhân phải tiêudùng một lượng tư liệu sản xuất thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân mình và gia đình mình

Vì vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để SX và tái SX sức lao động được quy thành thờigian lao động xã hội cần thiết để SX và tái SX ra những tư liệu sinh hoạt ấy

Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm ba bộ phận:

+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức laođộng, duy trì đời sống của bản thân người công nhân

+ Phí tổn đào tạo người lao động

+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình người công nhân.Ngoài yếu tố vật chất, hàng hóa SLĐ còn mang yếu tố tinh thần và lịch sử

● Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là công dụng của hàng hóa SLĐ, chỉ được biểu

hiện trong quá trình người công nhân tiêu dùng sức lao động, sử dụng sức lao động để SX rahàng hóa Tuy nhiên, khác với hàng hóa thông thường, sau quá trình tiêu dùng, cả giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa đều mất đi; còn hàng hóa sức lao động sau khi được tiêu dùng nó

SX ra hàng hóa đồng thời tạo ra một lượng giá trị lớn hơn rất nhiều giá trị của bản thân nó,

mà Mác gọi đó là giá trị thặng dư và bị nhà tư bản chiếm không

2 tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?

Trang 15

Hàng hóa sức lao động xuất hiện đánh dấu một bước ngoặt cách mạng trong phươngthức kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất, hình thức quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa,sản xuất hàng hóa lớn tư bản chủ nghĩa trở thành phổ biến Chính đặc tính này đã làm cho sựxuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để chuyển hóa tiền thành tư bản Đó

là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

Như đã phân tích ở trên ta có thể thấy hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt bởi

lẽ khi đi vào sử dụng tức là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hàng hóa sứclao động có khả năng tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó và đây chính lànguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư

3

Hiểu biết cơ bản của anh chị về thị trường sức lao động ơ nước ta hiện nay?

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vàothời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay Tính đến hếtnăm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Gia tăngdân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi nămViệt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnhtranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh

tế - xã hội

Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn,song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay, cụ thể:

Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ trọng lao động

thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, Tây Nguyênchiếm 6,5% lực lượng lao động), phân bổ lao động chưa tạo điều kiện phát huy lợi thế về đấtđai, tạo việc làm cho người lao động và tác động tích cực đến sự di chuyển lao động từ cácvùng nông thôn ra thành thị Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùngĐồng bằng Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ vàDuyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%

Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông thôn, chưa đáp ứng

được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạngthiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngânhàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới Tỷ lệ lao động được đàotạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nênkhả năng cạnh tranh thấp Tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém,

cả về chiều cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được cường độ làmviệc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế Kỷ luật laođộng của người Việt Nam nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của quá trình sản xuấtcông nghiệp Một bộ phận lớn người lao động chưa được tập huấn về kỷ luật lao động côngnghiệp Phần lớn lao động xuất thân từ nông thôn, nông nghiệp, mang nặng tác phong sảnxuất của một nền nông nghiệp tiểu nông, tùy tiện về giờ giấc và hành vi Người lao động

Trang 16

chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, không có khả năng hợp tác

và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc

Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ

đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh trình độ họcvấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề Hầu hết các khu côngnghiệp và khu chế xuất – nơi sử dụng đến 30% lao động di cư không có dịch vụ hạ tầng xãhội (ký túc xá, nhà trẻ, nhà văn hóa, đào tạo nghề, tham gia bảo hiểm xã hội…), lao động di

cư ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản Tình trạng trên dẫn tới hậu quả lànguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, cáckhu công nghiệp, khu chế xuất

4.Theo anh chị cần có giải pháp gì để nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu sự nghiêp CNH, HĐH đất nước

Thứ nhất, nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo Giáo dục và đào tạo

được coi là khâu then chốt, quyết định chất lượng nguồn nhân lực Đảng ta xác định “Giáodục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và độnglực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”(5)

Xuất phát từ vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo đối với tiến trình bồi dưỡng nguồn nhânlực, cần thiết phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các bậc học Trong đó,bước quan trọng đầu tiên là phải có sự đổi mới cả về mục tiêu, chương trình và phương phápdạy học từ bậc phổ thông đến đại học nhằm đảm bảo cung cấp cho người học những kiếnthức cơ bản làm nền tảng cho hoạt động thực tiễn sau này của họ Phương pháp dạy học phảixuất phát từ mục tiêu đào tạo, gắn với nội dung và phù hợp với điều kiện của học sinh; rènluyện và tạo điều kiện cho học sinh biểu đạt vấn đề theo quan điểm và cách nhìn của mình,tạo thói quen suy nghĩ độc lập cho người học Có chính sách đầu tư hợp lý và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo, đặc biệt là về đội ngũ giáo viên; đồng thời, hoànthiện mạng lưới giáo dục trên toàn quốc, chú trọng đầu tư phát triển vùng sâu, vùng xa, đặcbiệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ điều kiện đáp ứngđược yêu cầu giảng dạy, phân công lại lực lượng giáo viên theo các vùng miền cho phù hợp,

có chính sách ưu đãi đối với giáo viên hiện đang công tác ở những vùng khó khăn

Chuẩn hoá đội ngũ giảng viên, đảm bảo sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn với phươngpháp sư phạm hiện đại, có tư cách đạo đức tốt, phương pháp tư duy khoa học… Các cơ quanquản lý giáo dục, trước hết là Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần xây dựng lộ trình triển khai chuẩnhoá giảng viên cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt, cần tăng cường giao lưu và hợp táctrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo với các nước có nền giáo dục phát triển Đồng thời, Nhànước cần có sự đầu tư thoả đáng nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy,học tập và nghiên cứu ở các trường cao đẳng và đại học, như hệ thống phòng thí nghiệm, thưviện, giảng đường

Bên cạnh đó, cần chuẩn hoá chương trình và giáo trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầucủa thực tiễn xã hội, xác định ngành nghề mũi nhọn nhằm đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình

độ cao Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên Đây là một yêucầu bắt buộc đối với chương trình đại học và cao đẳng Các đề tài nghiên cứu phải có tính

Trang 17

thực tiễn cao Khắc phục tình trạng phiến diện, chỉ giỏi về lý thuyết nhưng lại kém về thựchành – một thực tế khá phổ biến mà sinh viên nước ta đang mắc phải Đổi mới công tác quản

lý giáo dục một cách cơ bản và toàn diện cả về tư duy lẫn phương thức quản lý theo hướngnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo Tập trung vào quản lý nội dung

và chất lượng giáo dục và đào tạo, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra đối với các cơ sởgiáo dục và đào tạo Nhà nước cần giao quyền tự chủ hơn nữa cho các trường đại học và caođẳng để các trường có điều kiện chủ động trong việc hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học

Thứ hai, cải thiện và nâng cao thể lực cho con người nói chung và lực lượng lao động nói riêng.

Bên cạnh việc nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn thì nâng cao thể lực cho người laođộng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng cho việc phát triển trí lực, tâm lực củanguồn nhân lực Đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lược và lâu dài Vì vậy, cần phải đảm bảomức dinh dưỡng cần thiết cho con người ở mọi lứa tuổi, khuyến khích đẩy mạnh phong tràorèn luyện thể dục thể thao trong nhân dân… Chú trọng phát triển công nghiệp dược đủ khảnăng đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đẩy mạnh nghiên cứu dự báo về y tế, các chươngtrình khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh cókhả năng lây lan nhanh Thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ chonhân dân, nâng cao tuổi thọ… góp phần phát triển nguồn nhân lực có chiều sâu

Thứ ba, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.

Nhà nước cần nghiên cứu và đánh giá đầy đủ, chính xác về thực trạng cơ cấu nhân lực ở từnggiai đoạn, làm rõ các nguồn nhân lực thừa và nhân lực thiếu, xác định nguyên nhân của tìnhtrạng trên; từ đó, áp dụng các chính sách và công cụ đòn bẩy phù hợp nhằm khai thác, sửdụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phânluồng trong đào tạo, hướng nghiệp cho học sinh, qua đó tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng tích cực, phù hợp với nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Bên cạnh đó, cần có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm thu hút nguồn nhân lực từnơi thừa sang nơi thiếu; từ thành phố, đồng bằng lên vùng sâu, vùng xa Trước mắt, cần có kếhoạch sử dụng triệt để và hiệu quả lực lượng lao động đã qua đào tạo, tránh tình trạng lãngphí như hiện nay (không bố trí được công ăn việc làm, sử dụng trái ngành nghề đào tạo,…)

Thứ tư, tăng cường công tác dự báo nguồn nhân lực.

Cần nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu nhân lực hiện có cũng như dự báo về nhu cầunhân lực ở các ngành, lĩnh vực khác nhau nhằm chủ động tránh tình trạng thừa và thiếu nhânlực Tăng cường công tác dự báo phát triển nguồn nhân lực trên phạm vi vùng, ngành và quốcgia đảm bảo sự phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn nhấtđịnh Nhiệm vụ này cần được tiến hành thường xuyên để có sự điều chỉnh cho phù hợp vớinhững thay đổi của thực tiễn cuộc sống

Thứ năm, xây dựng chính sách tiền lương hợp lý.

Chính sách tiền lương hợp lý là một trong những động lực quan trọng kích thích người laođộng nâng cao trình độ của mình để đáp ứng được nhu cầu của công việc, đảm bảo tăng thunhập và ổn định đời sống Lợi ích là khâu nhạy cảm nhất vì mọi hoạt động của con người đều

Trang 18

nhằm đạt mục tiêu là lợi ích Nó là yếu tố quan trọng đối với việc thúc đẩy tính tích cực, sángtạo của con người Có nhiều loại lợi ích khác nhau, trong đó lợi ích kinh tế là lợi ích cơ bản,hàng đầu Vì vậy, chính sách tiền lương, tiền công phải đảm bảo nguyên tắc công bằng xã hội,tránh tình trạng giải quyết lợi ích theo kiểu bình quân chủ nghĩa.

Tóm lại, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức như Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra,chúng ta cần phải thực hiện đầy đủ và đồng bộ các giải pháp Giữa các giải pháp có mối quan

hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau, coi nhẹ hoặc bỏ qua một giải pháp nào đó sẽ làm ảnh hưởngđến hiệu quả của các giải pháp khác

CÂU 5: Phân tích lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản ý nghĩa của việc nghiên cứu về vấn đề này đối với hoạt động SXKD ở nước ta hiện nay ?

1.Phân tích lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản:

- Khái niệm: Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải ba giai đoạn, lần

lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau và quay trở lại hình tháiban đầu, kèm theo giá trị thặng dư

Sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quátrình lưu thông Lưu thông của tư bản, theo nghĩa rộng, là sự vận động của tư bản, nhờ đó mà

tư bản lớn lên và thu được giá trị thặng dư, cũng tức là sự tuần hoàn và chu chuyển của tưbản

* Lý luận tuần hoàn của tư bản:

Tư bản công nghiệp (với nghĩa các ngành sản xuất vật chất), trong quá trình tuần hoànđều vận động theo công thức chung đầy đủ như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: giai đoạn lưu thông

Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường các yếu tố sản xuất để mua tư liệu sản xuất vàsức lao động

TLSX

T – H

Trang 19

có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủnghĩa.

Kết thúc của giai đoạn thứ hai là tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

- Giai đoạn thứ ba: giai đoạn lưu thông:

H’ – T’

Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hàng hóa, chức năng là thựchiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm một lượng giá trịthặng dư Trong giai đoạn này, nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng.Hàng hóa của nhà tư bản được chuyển hóa thành tiền

Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn: tưbản ứng ra dưới hình thái tiền và đến khi quay trở về cũng dưới hình thái tiền có kèm theo giátrị thặng dư Quá trình đó tiếp tục được lặp đi, lặp lại không ngừng gọi là sự vận động tuầnhoàn của tư bản

Vậy, tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lầnlượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi quay trở lại hìnhthái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư

Tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi hai điều kiện sau đâyđược thỏa mãn: một là, các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục; hai là, các hình thái tư bản

Trang 20

cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn Vì vậy, tư bản là một sự vận động tuầnhoàn của tư bản, là sự vận động liên tục không ngừng.

Chu chuyển tư bản:

- Khái niệm: Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới

và thường xuyên lặp đi lặp lại thì gọi là chu chuyển của tư bản.

- Thời gian chu chuyển của tư bản

Thời gian chu chuyển của tư bản là thời gian tính từ khi tư bản ứng ra dưới một hìnhthái nhất định cho đến khi thu về cũng dưới hình thái ban đầu, cò kèm theo giá trị thặng dư

Đó là thời gian của một vòng tuần hoàn của tư bản

Thời gian chu chuyển của tư bản = Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông

+>Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Bao gồm: thời gian

lao động, thời gian gián đoạn lao động, thời gian dự trữ sản xuất

Thời gian sản xuất phụ thuộc vào các nhân tố: Tính chất ngành sản xuất, quy mô chấtlượng sản phẩm, tác động của các yếu tố tự nhiên, năng suất lao động, tình trạng dự trữ cácyếu tố sản xuất…

+> Thời gian lưu thông của tư bản là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông.Thời gianlưu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán

Thời gian lưu thông phụ thuộc vào các yếu tố: thị trường xa hay gần, thị trường tốt hayxấu, trình độ phát triển của giao thông vận tải…

Thời gian chu chuyển của tư bản càng rút ngắn thì càng tạo điều kiện cho giá trị thặng

dư được sản xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn

- Tốc độ chu chuyển của tư bản

+ Khái niệm: Tốc độ chu chuyển của tư bản là số lần (vòng) chu chuyển của tư bản trong mộtnăm

+ Công thức:

+ Muốn tăng tốc độ chu chuyển tư bản (n), vì thời gian trong một năm là cố định, nên phảigiảm thời gian của một vòng chu chuyển của tư bản (ch) Nghĩa là giảm thời gian sản xuất vàthời gian lưu thông hàng hóa

2 ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản đối với hoạt động SXKD ở nước ta hiện nay ?

Hiện nay nền kinh tế nước ta đã chuyển sang một thời kì mới Nhiều doanh nghiệp đã trụvững và phát huy được vai trò định hướng, trung tâm liên kế các thành phần kinh tế Tuynhiên các DN nhà nước vẫn còn nhiều mặt hạn chế đặc biệt là trong việc quản lý và xử lývốn Từ thực tế trên chúng ta phải sớm đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý

và xử lý vốn ở các DN nước ta:

- Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm:

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả năng sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Giải pháp này có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn là phải lựa chọn đúng đắn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm được xâydựng trên cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩn sản xuất ra của doanh nghiệp mới

Ngày đăng: 27/04/2022, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w