1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật

102 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH1.1.1 Địa điểm xây dựng dự án Nhà máy điện mặt trời Bình An có công suất lắp đặt là 50MWp do Công ty TNHHNăng lượng Everich Bình Thuận đầu tư, vị trí nhà

Trang 1

CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG EVERICH BÌNH THUẬN

PHẦN I: NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI

TẬP 1: THUYẾT MINH PHẦN NHÀ MÁY

Trang 2

PHẦN I: NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI

TẬP 1: THUYẾT MINH PHẦN NHÀ MÁY

Người lập hồ sơ : Đàm Đình Cường

Chủ nhiệm thiết kế : Huỳnh Hữu Chính

TP Thiết kế : Đặng Việt Linh

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2019

KT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đồng Trinh Hoàng

Trang 3

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) Nhà máy điện mặt trời Bình An được biên chế

minh TBA 110kV và đường dây đấu nối

Tập 2: Các bản vẽ TBA 110kV và đường dây đấu nối

Tập 3: Phụ lục tính toán TBA 110kV và đường dây đấu nối

Tập 4: Tổ chức xây dựng TBA 110kV và đường dây đấu nối

Tập 5: Chỉ dẫn kỹ thuật TBA 110kV và đường dây đấu nối

Tập này là Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy thuộc Phần I của hồ sơ

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 1

Trang 4

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 2-1

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH 2-12.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 2-12.3 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN 2-32.4 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG 2-42.5 BỨC XẠ MẶT TRỜI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 2-5

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU 3-1

3.1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ NHÀ MÁY 3-13.2 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 3-23.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 3-33.4 BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG VÀ BÓNG CHE 3-103.5 THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN 3-13

TELEVISION MONITORING SYSTEM (CCTV) 3-173.7 GIẢI PHÁP GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY 3-17

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP PHẦN XÂY DỰNG VÀ CƠ ĐIỆN 4-1

4.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: 4-14.2 PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG 4-54.3 SAN NỀN 4-54.4 GIẢI PHÁP HÀNG RÀO 4-54.5 ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRONG NHÀ MÁY 4-64.6 GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC 4-74.7 MÓNG VÀ GIÀN ĐỠ PANEL 4-74.8 HÀO CÁP 4-84.9 MÓNG TRẠM INVERTER 4-84.10 NHÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 4-94.11 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC RỬA PIN 4-104.12 NỐI ĐẤT BẢO VỆ VÀ CHỐNG SÉT 4-10

CHƯƠNG 5: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VẬT LIỆU 5-1

5.1 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MODULE PV 5-1

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

COMBINER BOX) 5-15.3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRẠM HỢP BỘ INVERTER 5-25.4 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁP DC 5-45.5 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁP AC 5-5

CHƯƠNG 6: LIỆT KÊ THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU PHẦN NHÀ MÁY 6-1

6.1 LIỆT KÊ THIẾT BỊ PHẦN ĐIỆN 6-16.2 LIỆT KÊ THIẾT BỊ PHẦN XÂY DỰNG 6-5

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Địa điểm xây dựng dự án

Nhà máy điện mặt trời Bình An có công suất lắp đặt là 50MWp do Công ty TNHHNăng lượng Everich Bình Thuận đầu tư, vị trí nhà máy (bao gồm cả phần TBA22/110kV) thuộc xã Bình An, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận Tọa độ địa lý dự

án (11º18’28.34’’N, 108o25’31.26’’E), dự án cách thị trấn Phan Rí 25km về hướngĐông Nam và cách thành phố Phan Thiết 75km về Tây Nam

- Phía Tây : Giáp đất sản xuất

Trang 7

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Hình 1.2: Bản đồ ranh giới dự án

1.1.2 Quy mô dự án

Nhà máy điện mặt trời Bình An bao gồm các hạng mục sau:

- Các thiết bị kết nối lưới (MBA, thiết bị đóng cắt và các tủ bảng điện điều

khiển – giám sát);

- Nhà máy điện mặt trời được đấu nối với hệ thống điện quốc gia bằng cấp điện

áp 22kV thông qua máy biến áp nâng áp 22/110kV;

- Trong khu vực dự án sẽ xây dựng nhà điều hành quản lý dự án sau khi dự án

đi vào hoạt động sẽ là nhà điều hành nhà máy và trạm biến áp 110kV;

- Hệ thống đường giao thông gồm đường giao thông kết nối với hệ thống giaothông hiện hữu và đường giao thông nội bộ phục vụ thi công và vận hành nhà máy;

- Hệ thống điện 22kV nội bộ kết nối các trạm nâng áp 22kV với trạm biến áp110kV là hệ thống cáp ngầm, các thiết bị 22kV, Inverter chuyển đổi DC/AC ghép chungmáy biến áp 0,63/0,63/22KV được xây dựng lắp đặt trong nhà

1.1.3 Phân loại cấp nhóm công trình

- Loại, cấp công trình: công trình Năng lượng - cấp I (>30MW)

Tâp 1: Thuyết minh chung phần nhà máy 1-2 Chương 1

Trang 8

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam và các văn bản của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư;

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam và các văn bản của Chính phủ hướng dẫn Luật Điện lực;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản của chính phủ hướng dẫn Luật Đấu thầu;

- Căn cứ Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu

tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số: 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 qui định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Phòng cháy và chữa cháy;

Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt độngđầu tư xây dựng;

- Quyết định số: 30/2006/QĐ-BCN ngày 31/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập;

- Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 về qui định hệ thống điện phân phối;

- Thông tư 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015 về qui định đo đếm điện năng trong hệ thống điện;

- Quyết định số 1960/QĐ-BCT ngày 06 tháng 06 năm 2018 của Bộ Côngthương về việc "phê duyệt phê duyệt bổ sung danh mục Dự án Nhà máy điện mặt trời Bình

An (50MWp) vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh BÌnh Thuận giai đoạn 2011-2015, cóxét đến năm 2020";

Công Thương phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Thuậngiai đoạn 2011- 2015 có xét tới năm 2020;

Tâp 1: Thuyết minh chung phần nhà máy 1-3 Chương 1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2011- 2015 có xét tới năm 2020;

- Quyết định số 4799/QĐ-BCT, ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng BộCông Thương phê duyệt diều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Thuậngiai đoạn 2011- 2015, có xét tới năm 2020;

- Văn bản số 1907/UBND-ĐTQG ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc giải quyếtkhó khăn liên quan đến quy hoạch xây dựng các dự án điện gió, điện mặt trời trên địa bàntỉnh;

đoàn Điện lực Việt Nam về việc chấp thuận mua điện dự án nhà máy điện mặt trời Bình An,tỉnh Bình Thuận;

dân tỉnh Bình Thuận về việc quyết định chủ trương đầu tư nhà máy điện mặt trời Bình An;

- Văn bản số 07/2018/EVNSPC-SOLAR.BINHAN ngày 27/7/2018 về việcthỏa thuận đấu nối giữa Tổng Công ty điện lực miền Nam với Công ty TNHH Eerich BìnhThuận;

- Văn bản số 1597/ĐL-NLTT ngày 29/8/2018 của Cục Điện lực và Năng lượngtái tạo về việc thông báo kết quả thấm định thiết kế cơ sở dự án Nhà máy điện mặt trì Bình

An, tỉnh Bình Thuận;

Bình An giữa Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia với Công ty TNHH Eerich BìnhThuận ngày 12/9/2018;

- Văn bản số 3522/EPTC-KT&CNTT-KDBĐ ngày 12/9/2018 về việc thỏathuận TKKT hệ thống đo đếm điện năng và hệ thống thu thập số liệu đo đếm dự án NMĐ

MT Bình An giữa Công ty mua bán điện với Công ty TNHH Eerich Bình Thuận;

hệ thống rơle bảo vệ và tự động dự án NMĐ MT Bình An giữa Trung tâm

điều độ Hệ thống điện Quốc gia với Công ty TNHH Eerich Bình Thuận;

KTCT Thủy Lợi về việc “thỏa thuận cung cấp nước thô cho nhà máy điện mặt trời BìnhAn”;

việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án NM ĐMT

Bình An, công suất 50MWp tại xã Bình An, huyện Bắc Bình;

Tâp 1: Thuyết minh chung phần nhà máy 1-4 Chương 1

Trang 10

việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng NMĐMT Bình An;

việc thống nhất chủ trương đầu tư nâng cấp công trình: Đường vào dự án nhà máy ĐMTBình An, xã Bình An;

kế hoạch thu hồi đất để thực hiện đầu tư xây dựng dự án NMĐMT BÌnh An tại xã Bình An,huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận;

(Nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) ngày 10/10/2003 về Quy cách kỹ thuật của rơ le bảovệ

- Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư dự án NMĐMT Bình An do Sở kế hoạch đầu

tư tỉnh Bình Thuận cấp cho công ty TNHH Năng lượng Everich Bình Thuận vào ngày08/10/2018;

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công này được thực hiện cho việc xây dựng hệ thống móng

& giá đỡ các tấm pin; lắp dựng giá đỡ và lắp đặt tấm pin; xây dựng hệ thống đườnggiao thông nội bộ; xây dựng nhà quản lý điều hành dự án; xây dựng hệ thống điện 22kV kếtnối các trạm Inverter với trạm biến áp nâng áp 22/110kV

Trang 11

Tâp 1: Thuyết minh chung phần nhà máy 1-5 Chương 1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

Hạng mục Quy cách

Hệ thống SCADA nhà máyMóng và giá đỡ các tấm PV

1.3.3 Sản lượng điện năng của nhà máy

- Vị tri dự án có tổng bức xạ theo phương ngang GHI tại khu vực dự án:

5,27kWh/m2/ngày

Tâp 1: Thuyết minh chung phần nhà máy 1-6 Chương 1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Khu vực dự án nằm về phía Bắc của tỉnh, bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, cócao độ dao dộng từ 34m đến 60m, bề mặt dạng lướt sóng nhẹ, bề mặt tự nhiên bịchia cắt bởi ao chuôm, suối nhỏ, khe tụ thủy

Thảm thực vật ở đây kém phát triển chủ yếu là các loại cây chịu được khô cằn, đấttrồng điều và cây ăn trái của dân địa phương

Đo vẽ bản đồ địa hình chi tiết tỉ lệ 1:1000, khoảng cao đều 0.5m bao trùm toàn bộkhu vực dự án

2.2.1 Khái quát về địa chất khu vực

Tham khảo bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 tờ Phan Thiết do NguyễnĐức Thắng làm chủ biên, cho thấy cấu tạo địa chất khu vực dự án được hình thành

từ hệ tầng La Ngà cụ thể như sau Hệ tầng La Ngà (J 2ln).

Thành phần gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét, chiều dày khoảng 800m Khu vực dự

án chủ yếu đá phiến sét xám đen, phân lớp mỏng xen bột kết xám sẫm

2.2.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Căn cứ vào đặc điểm nguồn gốc hình thái nhận thấy khu vực nghiên cứu chủ yếu làkiểu địa hình xâm thực bóc mòn phát triển trên các đá trầm tích hệ tầng La Ngà(J2ln).

Bề mặt địa hình không bằng phẳng, có cao độ dao dộng từ 34m đến 60m

Thảm thực vật ở đây kém phát triển chủ yếu là các loại cây chịu được khô cằn, vàđất trồng điều và cây ăn trái của dân địa phương

2.2.3 Đặc điểm địa chất thủy văn

Nước ngầm thường vận động, chứa trong các khe nứt của đá phong hóa Hệ tầng LaNgà và dao động theo mùa Nguồn nước ngầm và nước mặt có quan hệ khá chặt chẽvới nhau

Tại thời điểm khảo sát tháng 12 năm 2018 cho thấy mực nước ngầm nằm khá nông,dao động trong khoảng độ sâu từ 4,0 đến > 5m so với cao trình mặt đất tự nhiên

2.2.4 Tính chất cơ lý đất đá

a Phân chia các lớp địa chất công trình

Tổng hợp kết quả khảo sát ngoài thực địa, kết hợp kết quả thí nghiệm trong phòng,mặt cắt địa chất khu vực từ trên xuống đến độ sâu khoảng 10m có các lớp địa chấtnhư sau:

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-1 Chương 2

Trang 14

- Lớp 1: Đới sườn tàn tích (edQ): Sét, á sét dăm sạn tảng, đất dăm sạn màu nâuvàng, nâu sậm, đôi chổ gặp tảng đá phong hoá sót, dăm sạn tảng chiếm 30-80% Lớp cóchiều dày trung bình từ 0,5-1,4m, lớp phân bố hầu hết khu trạm khu vực dự án.

- Lớp 2: Đới phong hóa mạnh (IA2) Đá phiến sét xen bột kết bị phong hoá nứt

nẻ rất mạnh thành dăm cục đá gốc lẫn sét, màu xám đen, nâu sẫm Lớp có chiều dày trungbình từ 1,0-2,0m, lớp phân bố khu trạm biến áp cánh đồng pin

- Lớp 3: Đới phong hóa trung bình (IB) Đá phiến sét xen bột kết màu xámxanh, xám nâu, bị phong hoá nứt nẻ mạnh đến rất mạnh, các khe nứt hở được lấp nhét bởihạt sét và oxýt sắt, cường độ thỏi đá giảm đáng kể, Ở các hố khoan khảo sát đến độ sâu10,0m lớp chưa có dấu hiệu kết thúc, lớp phân bố khu trạm biến áp cánh đồng pin

Từ kết quả thí nghiệm trong phòng, kết hợp công tác mô tả hiện trường, tham khảochỉ tiêu kiến nghị của một số công trình có điều kiện địa chất tương tự, giá trị các chỉ tiêu cơ lý tính toán được kiến nghị như sau:

Bảng 2.2 Bảng kiến nghị tính toán các chỉ tiêu cơ lý đất nền

Ghi chú: (*) các chỉ tiêu kiến nghị được lấy theo các công trình có điều kiện địa chất tương tự.

Bảng 2.3 Bảng kiến nghị đặc trưng các chỉ tiêu cơ lý đá nền

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-2 Chương 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Khối lượng thể tích Cường độ Chỉ tiêu của khối đá Môđun

kháng nén theo mặt khe nứt biến dạng của

Hầu hết các sông suối tỉnh Bình Thuận chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam rồi đổ

ra biển với mật độ trung bình 15km bờ biển có một cửa sông Riêng sông La Ngà,phần nằm trong tỉnh chảy theo hướng từ Đông sang Tây và sau cùng nhập lưu vớisông Đồng Nai

Đặc điểm nổi bật của sông suối Bình Thuận là ngắn và dốc Bình Thuận không cósông lớn chỉ có sông vừa và sông nhỏ Toàn tỉnh có 34 sông có diện tích lưu vực từ100km2 trở lên trong đó có 3 sông có diện tích lưu vực trên 1000km 2 Hầu hết cáccon sông đều là sông nội tỉnh, riêng sông La Ngà là sông bắt nguồn từ Lâm Đồngchảy qua Bình Thuận và đổ vào sông Đồng Nai

ĐMT Bình An

Hình 2.6: Bản đồ sông suối tỉnh Bình Thuận

Trang 16

download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

nước (0,5 - 1km/km2) Một số vùng có cấu tạo đặc biệt như sông Dinh mật độ lướisông chỉ đạt 0,2km/km2 Mật độ lưới sông lớn tập trung ở khu vực phía tây bắc vàtây nam của tỉnh Bình Thuận nơi có lượng mưa dồi dào, địa hình cao Khu vực đồngbằng ven biển là các sông suối nhỏ, mật độ sông suối thưa và độ dốc nhỏ

Hình dạng sông suối các sông tỉnh Bình Thuận có hình cành cây, các phụ lưu phân

bố đối xứng với dòng sông chính, riêng sông Lũy các phụ lưu chủ yếu tập trung ởbên trái lưu vực Độ rộng sông có xu hướng mở rộng về hạ lưu nhưng mức độ mởrộng không nhiều, các sông đều có một cửa ra

Chế độ thủy văn khu vực dự án

a) Phân mùa dòng chảy: Khu vực dự án không có sông suối lớn, tuy nhiên với địahình có độ dốc nhỏ, vẫn có một vài khe tụ thủy và dòng chảy khe tụ thủy này chỉ có khi cómưa lớn xảy ra trên khu vực Chế độ thủy văn các khe tụ thủy này phân làm 2 mùa: Mùa lũbắt đầu từ tháng VII-X, mùa kiệt bắt đầu từ XI-VI

b) Tình hình ngập lụt: Khu vực dự án có địa hình cao, không có sông suối chảy qua.Kết quả khảo sát cho thấy khu vực dự án không chịu ảnh hưởng ngập lụt

Nằm ở khu vực Nam Trung Bộ, Bình Thuận có khí hậu nhiệt đới Khí hậu tương đối

ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đại dương và có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa

và mùa nắng Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 Dươnglịch, tập trung vào 2 tháng 10 và tháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượngmưa trong năm Những tháng còn lại là mùa nắng, trung bình hàng năm có tới 2.600giờ nắng Nhiệt độ trung bình hàng năm của Bình Thuận cao khoảng 26,7 °C.Cường độ bức xạ mặt trời trung bình lớn hơn 5 kWh/m2

Nhà máy ĐMT Bình An nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa Đông Nam Á, ngoài ra chế độ thời tiết và khí hậu vùng dự án cònmang đặc điểm của khí hậu miền duyên hải cực Nam Trung bộ với các đặc điểmriêng như sau:

Đặc điểm chính của khí hậu Nam Trung bộ là tình trạng khô hạn cao trong toàn bộchế độ mưa ẩm liên quan với vị trí che khuất của vùng này bởi vòng cung núi baobọc từ các phía Bắc, Tây và Nam Về mùa đông hướng gió thịnh hành là Đông hoặcĐông Bắc, về mùa hạ hướng gió thịnh hành là Tây và Tây Nam

Lượng mưa năm phân bố không đồng đều theo không gian, năm có lượng mưa năm

ít nhất chỉ đạt 425 mm và năm có lượng mưa năm nhiều nhất là 1.276 mm Trongnăm có 2 mùa rõ rệt: thông thường mùa mưa từ tháng 9 - 12, mùa khô từ tháng 1đến tháng 8, độ dài ngắn của mùa tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng vùng

Khu vực vùng dự án có độ ẩm không khí khá cao, trung bình dao động từ 64,4 83,3%

-Mùa mưa có độ ẩm cao hơn so với mùa khô (70-83,3% ) Độ ẩm tháng cao nhất đạt

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-4 Chương 2

Trang 18

đến 99% (tháng 9); Độ ẩm tháng thấp nhất chỉ còn 44% vào tháng 1.

Nhìn chung khu vực dự án có nên nhiệt độ không cao, nhiệt độ cao nhất ghi nhậnđược là 31,70C Biên độ ngày của nhiệt độ trung bình năm chênh lệch từ 8 - 110C.Nhiệt độ ngày thấp nhất là tháng 1 (21,80C), tháng có nhiệt độ ngày lớn nhất làtháng 7 (31,70C)

Khu vực dự án có 2 hướng gió chính ảnh hưởng đến khí hậu là: Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và gió mùa Tây - Nam thổi từ tháng 5 đếntháng 9

-Tốc độ gió trung bình năm biến đổi trong khoảng 8,66 đến 10,6 m/s -Tốc độ gió lớnnhất vào tháng 9 là 18 m/s, xuất hiện trong bão và xoáy lốc Tốc độ gió nhỏ nhất 4m/s vào tháng 3 Tốc độ gió trung bình nhiều năm lớn nhất vào tháng 2

Từ số liệu quan trắc số giờ nắng Trạm Khí tượng Phan Rí từ năm 2011-2017 chothấy tổng số giờ nắng Max ngày trong năm ít thay đổi từ 11,7-11,9 giờ; tổng số giờnắng trong năm thay đổi từ 2848,7-3161,9 giờ; tổng số giờ nắng trung bình năm từnăm 2012-2016 là 2992,9 giờ; tổng số giờ nắng Max tháng trong năm thay đổi từ274,4-315,3 giờ; tổng số giờ nắng Min tháng trong năm thay đổi từ 104,4-213,8 giờ;tổng số giờ nắng trung bình giữa các tháng trong năm thay đổi từ 203,7-298,8 giờ

Hình 2.5 Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017)

2.5.1 Tiềm năng năng lượng mặt trời tỉnh Bình Thuận

Nằm ở khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, Bình Thuận có diện tích hơn 7.000km2(bao gồm cả các đảo) Khí hậu nhiệt đới tương đối ôn hòa với hai mùa rõ rệt là mùamưa và mùa nắng Mùa mưa ngắn, từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 hàng năm,trong đó tập trung chủ yếu vào 2 tháng 10 11, lượng mưa chiếm trên 50% tổnglượng mưa cả năm Các tháng còn lại là mùa nắng, với tổng số giờ nắng trung bìnhlên tới trên 2.500 giờ/năm

Số liệu khí tượng được mua tại trạm khí tượng Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, với

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-5 Chương 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

chuỗi số liệu từ năm 2078 đến nay phục vụ nghiên cứu tiềm năng điện mặt trời lý

thuyết, được tổng hợp như sau:

2.5.1.1 Nắng

Tổng số giờ nắng năm ở Bình Thuận khá cao, dao động từ xấp xỉ 2700- 2755 giờ,

trung bình hàng tháng có 174 -297 giờ nắng Tháng 3 là tháng có số giờ nắng cao

nhất 284- 297 giờ, đây là thời kỳ hoạt động mạnh của lưỡi Áp cao cận nhiệt đới, chi

phối thời tiết ít mây, nắng nhiều Tháng 9 là tháng có tổng số giờ nắng thấp nhất

183-193 giờ, đây là thời kỳ mùa mưa lũ chính vụ ở tỉnh Bình Thuận Mùa khô số

giờ nắng cao hơn mùa mưa, trung bình thời kỳ này dao động từ 210 - 297 giờ (riêng

Mỗi ngày ở tỉnh Bình Thuận trung bình có khoảng 7,4-7,6 giờ nắng, trong đó mùa

khô dao động từ 6,1- 9,6 giờ; mùa mưa trung bình có 6- 8,3 giờ

Bảng 3.3: Số giờ nắng trong ngày tỉnh Bình Thuận (giờ)

Tháng

Trạm

Số ngày không có nắng ở Bình Thuận rất ít, tổng số ngày không nắng dao động

trong khoảng 13,6 - 21,3 ngày, trong đó từ tháng 1 - 4 số ngày không có nắng thấp

hơn 1 ngày/ tháng; từ tháng 5 - 12 là từ 1 - 4 ngày/tháng

Bảng 3.4 : Số ngày không có nắng trung bình tháng và năm (giờ)

Bức xạ tổng cộng là giá trị tổng hợp của bức xạ trực tiếp và khuyếch tán Hằng năm,

ở Bình Thuận trị số này có thể đạt tới 140 - 150 kcal/cm2/năm; đạt cực đại vào

khoảng tháng III - IV (16 - 18 kcal/cm2/tháng), gắn liền với thời kỳ độ cao mặt trời

Trang 21

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

lên cao, thời tiết ít mây, bầu trời trong sáng

Bảng 3.5: Bức xạ tổng tộng thực tế tại Phan Thiết (Kcal/cm2 )

Trạm

Thiết

Nguồn tài liệu: Đặc điểm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận

b) Cán cân bức xạ tháng và năm (Kcal/cm 2 ): Là hiệu số giữa bức xạ thu vào và bức

xạ chi ra

Bảng 3.6: Cán cân bức xạ tháng năm tại Phan Thiết (Kcal/cm2 )

Lượng bức xạ tổng cộng thực tế hàng năm là 144,9 Kcal/cm2, và của trung bìnhngày là 0,397Kcal/cm2 tương đương với 4,62 kWh/m2.ngày

Qua các số liệu trên cho thấy ở tỉnh Bình Thuận, năng lượng mặt trời là rất tốt vàphân bố điều hòa trong suốt cả năm Thời gian có nắng để sản suất điện hầu như cóquanh năm, số ngày nắng trung bình và tổng sản lượng bức xạ nhiệt mặt trời trungbình đều cao hơn mức trung bình của khu vực Ngoài ra điều kiện khí hậu thuận lợi

do ít chịu ảnh hưởng của gió bão nên là điều kiện khá lý tưởng cho việc xây dựngcác nhà máy điện năng lượng mặt trời

2.5.1.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình khu vực này dao động trong khoảng 26,5 – 26,9oC Trong nămchỉ có 2 tháng từ tháng 4 đến tháng 5 có nhiệt độ trung bình từ 28,2 - 28,6oC, cáctháng còn lại chủ yếu dưới 28oC Nhiệt độ tối thấp trung bình của tiểu vùng này là18,4oC, thường xảy ra vào tháng 1; nhiệt độ tối cao trung bình từ 34,2 – 35,5oC, xảy

ra vào tháng 5

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-7 Chương 2

Trang 22

Bảng 3.7: Đặc trưng nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Phan Thiết

- Từ tháng V – X ( gió mùa mùa hạ ) : W, SW (Tây, Tây Nam)

- Từ tháng XI – IV (gió mùa mùa đông) : E, NE (Đông, Đông Bắc)

Theo thống kê thì gió tại khu vực dự án do ảnh hưởng của địa hình, mặt đệm nêngió thịnh hành hướng Đông, chiếm tần suất chỉ khoảng 11,6 - 37,3%

Bảng 3.8: Hướng gió thịnh hành và tần suất xuất hiện trong tháng

Tần suất (%) 35,2 37,2 34,0 21,2 15,9 37,5 40,4 44,7 31,0 12,0 21,5 26,7

Do ảnh hưởng của địa hình nên tốc độ gió mặt đất tại Bình Thuận có sự phân hóa rõrệt theo không gian Khu vực phía Đông bắc tỉnh (huyện Tuy Phong, Tuy Phong ) lànơi có tốc độ gió lớn nhất (>3 m/s), sau đó tốc độ gió giảm dần từ Đông sang Tây,khu vực phía Tây tỉnh tiếp giáp với cao nguyên Bảo Lộc là nơi có tốc độ gió trungbình nhỏ nhất Tại khu vực huyện Tuy Phong, tốc độ gió trung bình khoảng 3,2 m/s

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-8 Chương 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Bảng 3.9: Tốc độ gió trung bình tháng, năm trạm khí tượng Phan Thiết

2.5.2 Tiềm năng bức xạ mặt trời tại khu vực dự án

Tổng bức xạ theo phương ngang hằng năm (GHI) là thông số cơ bản nhất cần xemxét khi đánh giá tiềm năng mặt trời khu vực dự án GHI càng cao, năng suất phátđiện tính trên 1 kWp công suất lắp đặt sẽ càng lớn

Dự án Nhà máy điện mặt trời Bình An, tỉnh Bình Thuận được xây dựng tại huyệnBắc Bình, tỉnh Bình Thuận

2.5.2.1 Cơ sở tính toán:

Phần mềm Meteonorm là phần mềm tính toán chuyên dụng của hãngMETEOTEST, Thụy Sỹ được các viện nghiên cứu, các tổ chức cho vay vốn và cáchội thảo báo cáo khoa học uy tín trên thế giới đánh giá là có độ chính xác cao phục

vụ lập dự án điện mặt trời

Số liệu này được tổng hợp và nội suy từ các trạm đo bức xạ trên thế giới kết hợp với

số liệu bức xạ đo của vệ tinh

2.5.2.2 Vị trí tính toán

Theo hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3o, KTT 108o15’, báo cáo tính toán tại vị trí cótọa độ sau:( 11,31oN; 108,43oE )

Sơ đồ vị trí điểm tính toán xem hình dưới đây:

Pre- Determined Taxable Icome

Hình 2.3: Vị trí dự án Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-9 Chương 2

Trang 24

Kết quả tính toán từ mô hình Meteonorm xem bảng sau

100

80 60

40 20 0

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Tháng

Hình 3.4: Bức xạ tổng cộng thực tế trung bình tháng Bảng 3.11: Bức xạ khuyếch tán trung bình tháng và năm

Tháng

Hình 3.5: Bức xạ khuyếch tán trung bình tháng

Theo số liệu quan trắc số giờ nắng Trạm Khí tượng Phan Rí từ năm 2011-2017 chothấy tổng số giờ nắng Max ngày trong năm ít thay đổi từ 11,7-11,9 giờ; tổng số giờnắng trong năm thay đổi từ 2848,7-3161,9 giờ; tổng số giờ nắng trung bình năm từnăm 2012-2016 là 2992,9 giờ; tổng số giờ nắng Max tháng trong năm thay đổi từ

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-10 Chương 2

Trang 25

download by : skknchat@gmail.com

Trang 26

274,4-315,3 giờ; tổng số giờ nắng Min tháng trong năm thay đổi từ 104,4-213,8 giờ;tổng số giờ nắng trung bình giữa các tháng trong năm thay đổi từ 203,7-298,8 giờ.

Bảng 3.12: Bảng tổng hợp tổng số giờ nắng trong năm từ năm 2011-2017 tại Trạm Khí

Trang 27

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-11 Chương 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 28

Hình 3.6: Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017)

Hình 3.7: Biều đồ tổng số giờ nắng trạm Phan Rí (2012 – 2017)

Theo số liệu tính toán đánh giá khu vực dự án có tiềm năng năng lượng mặt trời lýthuyết cao, cường độ bức xạ tổng cộng thực tế năm đạt 1924.3 kWh/m2 (5.27 kWh/

m2.ngày)

2.5.2.3 Kết luận:

Qua các phân tích về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Thuận: số giờ nắng trungbình năm từ 2527, lượng mưa trung bình 1166mm, số ngày mưa khoảng 108ngày/năm và GHI trung bình tại khu vực dự án là 5,27 KWh/m2.ngày, đây là khuvực có giá trị về tiềm năng năng lượng mặt trời

Với kết quả từ nguồn dữ liệu Meteonorm, đề án đề xuất sử dụng số liệu khí tượngđiển hình năm xác suất P50 (TMY P50) để tính toán mô phỏng nhà máy Trong kết

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-12 Chương 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 29

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

quả tính toán của phần mềm PVsyst cũng sẽ cho kết quả sản lượng điện ứng với xácsuất P90 để so sánh

Tâp 1: Thuyết minh phần nhà máy 2-13 Chương 2

Trang 30

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU

Nhà máy điện mặt trời Bình An được thiết kế với công nghệ điện mặt trời quang năng,các thành phần chính của nhà máy được mô tả theo hình sau:

Hình 3-1: Mô hình tổng quan nhà máy điện mặt trờiCác tấm PV sẽ chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành dòng điện một chiều (DC) nhờ vàohiệu ứng quang điện Năng lượng điện một chiều này sẽ được biến đổi thành dòng điệnxoay chiều có cùng tần số với tần số lưới điện nhờ vào các bộ inverter Lượng điệnnăng trên sẽ được hòa với điện lưới nhờ các máy biến áp nâng áp và hệ thống truyềntải điện

Để phù hợp với công nghệ sản xuất và thi công trong nước Nhà máy điện mặt trờiBình An sử dụng giải pháp lắp đặt tấm PV theo dạng cố định Việc lắp đặt PV theodạng cố định còn để giảm chi phí thiết bị điều khiển và tiết kiệm diện tích sử dụng đất.Các thành phần thiết kế chính của nhà máy điện mặt trời quang năng như sau:

- Hệ thống các tấm pin năng lượng mặt trời (các tấm PV);

- Hệ thống chuyển đổi điện DC thành AC (các bộ Inverter);

- Các máy biến áp nâng áp (trạm hợp bộ 22kV);

Đối với hầu hết các nhà máy PV năng lượng mặt trời lớn, việc giảm chi phí điện năng quy dẫn (LCOE) là tiêu chí thiết kế quan trọng nhất Mọi khía cạnh của hệ thống điện

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-1 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 31

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

(và của toàn bộ dự án) cần được kiểm tra và tối ưu

Điều quan trọng là tạo sự cân bằng giữa tiết kiệm chi phí và chất lượng Thiết kế đượcthực hiện nhằm giảm chi phí trong hiện tại nhưng có thể dẫn đến chi phí tăng trongtương lai và doanh thu bị mất do yêu cầu bảo trì cao và hiệu suất thấp

Hiệu suất của một nhà máy điện năng lượng mặt trời PV có thể được tối ưu hóa bằngcách giảm tổn thất hệ thống Giảm tổn thất tổng làm tăng sản lượng điện hàng năm và

do đó doanh thu tăng, mặc dù trong một số trường hợp nó có thể làm tăng chi phí củanhà máy

Đối với nhà máy điện mặt trời, các mô đun PV thường là các thành phần có giá trị nhất

và dễ dàng di chuyển nhất Do đó, các biện pháp phòng ngừa an toàn có thể bao gồmcác loại bulông chống trộm, các loại nhựa tổng hợp chống trộm, camera CCTV có báođộng, và hàng rào an ninh

Vì vậy, khi thiết kế nhà máy điện mặt trời cần xem xét các vấn đề sau:

- Bố trí tổng mặt bằng và giảm ảnh hưởng của bóng râm bao gồm: bố trí gócnghiêng của tấm PV, lựa chọn cấu hình lắp đặt của hệ thống PV, khoảng cách giữa các dãy

PV, hướng lắp đặc của PV

- Tính toán thiết kế hệ thống phần điện bao gồm: tính chọn hệ thống điện một chiều DC, tính chọn hệ thống điện xoay chiều AC

- IEC 62548:2016 Thiết kế bố trí tấm pin điện mặt trời

- IEC 62446: Hê thống quang điện kết nối lưới – Yêu cầu tối thiểu về hồ sơ tài liệu của hệ thống, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra

- IEC 61724: 2016 Giám sát, đánh giá chất lượng hệ thống điện mặt trời

- IEC 61727: Hê thống quang điện (PV) – Đặc điểm kết nối với lưới điện

- IEC 61683: Hệ thống quang điện – Điều hòa công suất – Thủ tục đo đạc hiệu suất

- IEC 62093: Các bộ phận thiết bị phụ của hệ thống quang điện – Môi trường tự nhiên nghiệm thu thiết kế

- IEC 62116: Thủ tục thử nghiệm đo đạc chống hiệu ứng Islanding cho lưới điện – inverter liên thông

- IEC 61215: Tấm pin mặt trời silic tinh thể lắp đặt trên mặt đất – Phê duyệt chủng loại và nghiệm thu thiết kế

- IEC 61730-1&2: Nghiệm thu an toàn của các tấm pin mặt trời – Phần 1: Yêu cầu

thi công; Phần 2: Yêu cầu thử nghiệm

- IEC 61701: Thử nghiệm ăn mòn do sương muối trên các tấm pin mặt trời

- EN 61000-6-2&4: Tương thích điện từ (EMC) Tiêu chuẩn chung Phần 2: Miễn

dịch cho môi trường công nghiệp, Phần 4: Tiêu chuẩn phát thải cho môi trường

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-2 Chương 3

Trang 32

PV được đưa ra như sau:

Bảng 3.1: Các tiêu chí lựa chọn loại tấm pin năng lượng mặt trời.

Khi lựa chọn giữa các công nghệ sản suất tấm pin mặt trời như là tấmpin mặt trời loại đơn tinh thể (Mono-Si), đa tinh thể (Poli-Si), hoặcChất lượng tấm pin mặt trời theo công nghệ màng mỏng (Thin-film) Mỗi công

nghệ sẽ đưa ra một giá trị chất lượng cao/thấp từ các nhà sản suất khácnhau

Hiệu suất của Tấm pin mặt trời có hiệu suất cao sẽ tiết kiệm được diện tích đất, dâytấm pin mặt cáp và kết cấu giá đỡ tấm pin trên mỗi MWp được lắp đặt hơn khi sửtrời dụng tấm pin mặt trời với hiệu suất thấp

Công suất của các tấm năng lượng mặt trời được cung cấp với khảnăng quá tải Phần lớn các tấm pin năng lượng mặt trời loại tinh thể cóKhả năng tải khả năng quá tải (từ 0/+3% đến 0/+5%), trong khi một số tấm pin loại

CdTe, CIGS có thể quá tải +5% Đối với một nhà máy công suất lớn,khả năng quá tải của tấm năng lượng mặt trời có ảnh hưởng lớn đếnhiệu xuất của nhà máy

Tổn thất nhiệt Giá trị của công suất thay đổi theo nhiệt độ sẽ được cân nhắc khi lắp

đặt tấm pin mặt trời tại khu vực có khí hậu nóng

Các nhà sản suất tấm năng lượng mặt trời sẽ cung cấp các nguồnSuy thoái thông tin về khả năng hoạt động lâu dài và sự suy giảm hiệu suất của

Điện áp lớn Khi chọn số lượng các PV trong một chuỗi với các mô đun với điện áp

cao (Voc), cần kiểm tra xem điều kiện nhiệt độ cực đại và cực tiểunhất

đảm bảo không vượt quá điện áp hệ thống tối đa (1000V hoặc 1500V)Các tiêu chí

Chi phí cho các tấm pin mặt trời và tuổi thọ

khác

Trang 33

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-3 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 34

Trong các tiêu chí trên, tiêu chí về chất lượng sản phẩm là quan trọng nhất

Bảo hành sản phẩm: các sản phẩm được bảo hành 10 năm là rất phổ biến, một số nhà

sản suất bảo hành sản phẩm lên đến 12 năm

Bảo hành công suất: ngoài bảo hành sản phẩm, nhà sản xuất cũng cung cấp bảo hành

công suất Bảo hành theo giai đoạn (ví dụ: đảm bảo 90% công suất bố cho đến năm thứ

10 và 80% công suất công bố cho đến năm 25) Tuy nhiên, một nhà sản suất tấm pinnăng lượng mặt trời tốt thường cung cấp bảo hành công suất đầu ra được cố định trongnăm thứ nhất và sau đó giảm tuyến tính với trong các năm tiếp theo với các tỷ lệ côngsuất nhất định, chế độ bảo hành này đảm bảo cho chủ đầu tư hơn bảo hành theo giaiđoạn (ví dụ: bảo hành theo giai đoạn sẽ không hỗ trợ trong trường hợp công suất củatấm pin giảm xuống 91% trong năm đầu tiên.)

Rất ít nhà sản xuất bảo hành sản phẩm quá 25 năm Do đó, các điều kiện bảo hànhcông suất và bảo hành sản phẩm phải được xem xét một cách cẩn thận

Tuổi thọ: một tấm pin mặt trời có chất lượng tốt phù hợp với tiêu chuẩn IEC được

thiết kế với vòng đời dự án trong 25 năm Khi hoạt động hơn 30 năm , hiệu xuất củatấm pin sẽ giảm xuống một cách nhanh chóng, điều này đã được chứng minh với tấmpin mặt trời loại tinh thể Công nghệ màng mỏng vẫn chưa được kiểm chứng, nhưngvới các thí nghiêm đã cho thấy tuổi thọ của tấm pin mặt trời loại này nằm trongkhoảng 25-30 năm

Lựa chọn tấm pin năng lượng Mặt Trời:

Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, các tấm pin sẽ chuyển đổi ánh sáng mặt trời thànhdòng điện

Các tấm pin năng lượng mặt trời có nhiều loại, tuy nhiên lần này, với giá cả cạnhtranh, cả về chất lượng và số lượng sản xuất (thường sản xuất với số lượng lớn) nêntấm pin đa tinh thể được lựa chọn

Công nghệ:

Loại PV Silic - đơn tinh thể:

Tấm PV đơn tinh thể được tạo ra từ các khối tinh thể thạch anh hình trụ có độ tinhkhiết cao Để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và giảm chi phí của loại PV này, bốn mặtcủa khối thạch anh sẽ được cắt mỏng và ghép lại thành 1 tấm silic Từ đó, loại PV đơntinh thể sẽ có dạng bảng mỏng

Ưu điểm:

- Tấm PV - loại đơn tinh thể có hiệu suất chuyển đổi quang điện cao nhất trong sốcác loại PV quang điện Vì vậy, chúng phải được làm ra từ thạch anh có độ tinh khiết caonhất Hiệu suất hoạt động của PV đơn tinh thể trong khoảng 15-20%

- PV silic đơn tinh thể có hiệu suất sử dụng không gian cao Chúng đòi hỏi ítkhông gian hoạt động nhất trong số các loại PV Vì vậy, những tấm PV loại này sẽ mang lạicông suất điện cao nhất

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-4 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 35

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Loại PV Silic - đa tinh thể:

Tấm PV đầu tiên trên thế giới được tạo ra là tấm PV silic - đa tinh thể (còn được gọi làpolysilicon: p-Si hoặc multi-crystalline silicon: mc-Si) Nó được đưa vào thị trường thếgiới chính thức vào năm 1981

Không giống như PV đơn tinh thể, PV đa tinh thể không được tạo ra bằng quá trìnhCzochralski Silic thô sẽ được nung chảy rồi đổ vào khuôn hình vuông, sau đó đượclàm nguội và cắt ra thành các tấm vuông vắn

- Cũng như PV đơn tinh thể, PV đa tinh thể có tuổi thọ cao Điều này đã được chứng minh với các PV đa tinh thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt

- Trên thị trường, tấm PV p-Si có tỷ trọng tiêu thụ cao nhất Điều này càng làm giá của PV p-Si giảm thêm

Loại PV Silic – film mỏng:

PV dạng film mỏng được tạo ra bằng cách đổ một hoặc nhiều lớp vật liệu quang điệnmỏng lên khuôn Các loại PV film mỏng được phân ra nhiều loại dựa trên vật liệuquang điện tạo ra nó:

Phụ thuộc vào công nghệ chế tạo, PV film mỏng chuẩn có thể đạt hiệu suất 7–13%,

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-5 Chương 3

Trang 36

PV film mỏng đại trà có hiệu suất hoạt động khoảng 9%

Ưu điểm:

- Công nghệ sản suất đơn giản nhất là nguyên nhất khiến loại PV này có giá thànhthấp hơn so với các loại PV khác

- Màu sắc và hình dạng đồng nhất của loại này khiến chúng đẹp mắt hơn

- Có tiềm năng phát triển các ứng dụng mới nhờ tính linh hoạt

- Nhiệt độ và sự che bóng ít tác động đến khả năng hoạt động của PV loại này

- Trong những trường hợp diện tích chiếm đất không quá khắc khe, PV dạng film mỏng có thể được sử dụng

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-6 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 37

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

Vai trò của inverter:

Inverter là thiết bị chuyển đổi điện DC từ các tấm

pin thành nguồn AC và cấp nguồn AC cho lưới

điện, bằng kết nối lưới

Nó cũng theo dõi tình trạng của lưới điện và nếu

cần thiết trong trường hợp điều kiện bất thường,

nó sẽ dừng một cách chính xác Sau khi phục hồi

trạng thái lưới, nó sẽ đồng bộ lại với lưới điện

Lựa chọn inverter:

Không có biến tần cụ thể nào là tốt nhất cho tất cả các tình huống Các công nghệ đun PV và bố trí khác nhau có thể phù hợp với các loại biến tần khác nhau Để lựachọn PV inverter, có thể cân nhắc giải pháp phân tán (nhiều PV inverter loại vài chục

mô-kW đặt rải rác) hoặc giải pháp trung tâm (vài inverter ≥ 500mô-kW đặt tại chỗ)

Như đã phân tích ở trên, trong giai đoạn hiện nay đối với nhà máy điện mặt trời nốilưới công suất lớn như nhà máy điện mặt trời Bình An thì giải pháp sử dụng các bộinverter trung tâm với công suất từ 500KVA/inverter trở lên và sử dụng công nghệ1500VDC là phù hợp

Bảng 3.6: Các tiêu chí lựa chọn inverter cho dự án ĐMT Bình An

Hiệu suất của Khi thiết kế một nhà máy điện mặt trời cần phải tìm kiếm cácinverter bộ inverter có hiệu suất cao Hiệu suất cao sẽ bù đắp cho chi

phí đầu tư cao

Dải điện áp hoạt Một bộ inverter có dải điện áp làm việc với phạm vi rộng tạiđộng với điểm công điểm công suất cực đại sẽ tạo điều kiện công tác thiết kế, bố trí

Trang 38

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-7 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 39

Nhà máy điện mặt trời Bình An TKKT

đầu ra của biến tần là 3 pha

Hệ số quá tải của Inverter có khả năng làm việc với hệ số quá tải cao sẽ làm góp

Chương trình ưu đãi Các chương trình ưu đãi về tài chính thường có ảnh hưởng đến

việc lựa chọn biến tần

Chất lượng nguồn Các yêu cầu khi chọn inveter phù hợp với lưới điện Việt Nam:điện/các quy định Tần số: 50Hz

lưới điện Điện áp đầu ra inverter: điện áp 3 pha 0,4kV

Độ tin cậy của sản Độ tin cậy của inverter cao đảm bảo thời gian lỗi ngắn, chi phí

Các inverter có công suất đầu ra AC lớn được nhiều hãng sản xuất inverter lớn chế tạo,

đề án kiến nghị sử dụng loại inverter có công suất đầu ra AC khoảng 1250kVA để tínhtoán cho dự án nhà máy Điện mặt trời Bình An trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứukhả thi

Các yêu cầu kỹ thuật chính của inverter 1250kVA được mô tả như sau:

Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật yêu cầu của Inverter 1250kVA

Đầu vào DC

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-8 Chương 3

Trang 40

Hình 3.13: Inverter trung tâm loại 1250kW điển hìnhPhương pháp điều khiển inverter

Chức năng điều khiển phía DC: Điều khiển theo dõi điểm làm việc với công suất cựcđại (MPPT)

Chức năng điều khiển phía lưới AC: điều khiển công suất tác dụng, công suất phảnkháng Công suất phản kháng có thể được điều chỉnh hoặc kiểm soát thông qua cổngtruyền thông Inverter có thể hoạt động với hệ số công suất cố định hoặc ở công suấtphản kháng cố định Inverter có thể thay đổi hệ số công suất trong dãi cos từ -0,9 đến0,9 tại công suất định mức

Ngay cả trước hoặc sau khi kết nối nối tiếp, cường độ

dòng điện cực đại của tấm pin nhỏ hơn 10A Để tạo ra

dòng điện thích hợp cho hệ thống năng lượng, loại SCB

này sẽ được sử dụng, các “PV strings” sẽ được kết nối

song song vào SCB Các mối nối thường được làm bằng

các đầu nối trục vít và phải có chất lượng cao để đảm bảo

tổn thất thấp hơn và tránh quá nóng

Các SCB có thiết bị bảo vệ và cách ly, chẳng hạn như cầu

Tập 1: Thuyết minh phần nhà máy 3-9 Chương 3

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 27/04/2022, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí dự án trên bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận (Trang 6)
Hình 1.2: Bản đồ ranh giới dự án - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 1.2 Bản đồ ranh giới dự án (Trang 7)
a) Giá máy tính bảng đĩ lúc mới là bao nhiêu? - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
a Giá máy tính bảng đĩ lúc mới là bao nhiêu? (Trang 13)
Hình 2.6: Bản đồ sông suối tỉnh Bình Thuận - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 2.6 Bản đồ sông suối tỉnh Bình Thuận (Trang 17)
Hình 2.5. Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017) - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 2.5. Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017) (Trang 20)
Bảng 3.7: Đặc trưng nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Phan Thiết - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Bảng 3.7 Đặc trưng nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Phan Thiết (Trang 24)
Bảng 3.9: Tốc độ gió trung bình tháng, năm trạm khí tượng Phan Thiết - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Bảng 3.9 Tốc độ gió trung bình tháng, năm trạm khí tượng Phan Thiết (Trang 25)
Bảng 3.10: Bức xạ tổng cộng thực tế trung bình tháng và năm (KWh/m2) - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Bảng 3.10 Bức xạ tổng cộng thực tế trung bình tháng và năm (KWh/m2) (Trang 26)
Kết quả tính toán từ mô hình Meteonorm xem bảng sau - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
t quả tính toán từ mô hình Meteonorm xem bảng sau (Trang 26)
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp tổng số giờ nắng trong năm từ năm 2011-2017 tại Trạm Khí tượng Phan Rí - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp tổng số giờ nắng trong năm từ năm 2011-2017 tại Trạm Khí tượng Phan Rí (Trang 28)
Hình 3.7: Biều đồ tổng số giờ nắng trạm Phan Rí (2012 – 2017) - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 3.7 Biều đồ tổng số giờ nắng trạm Phan Rí (2012 – 2017) (Trang 30)
Hình 3.6: Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017) - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 3.6 Biểu đồ tổng số giờ nắng trung bình tháng trạm Phan Rí (2011 – 2017) (Trang 30)
Hình 3-1: Mô hình tổng quan nhà máy điện mặt trời - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Hình 3 1: Mô hình tổng quan nhà máy điện mặt trời (Trang 32)
Bảng 3.1: Các tiêu chí lựa chọn loại tấm pin năng lượng mặt trời. - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
Bảng 3.1 Các tiêu chí lựa chọn loại tấm pin năng lượng mặt trời (Trang 35)
- Màu sắc và hình dạng đồng nhất của loại này khiến chúng đẹp mắt hơn. - dự án nhà máy điện mặt trời bình an – tỉnh bình thuận msct 18166 ban thiết kế kỹ thuật
u sắc và hình dạng đồng nhất của loại này khiến chúng đẹp mắt hơn (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w