1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VULCANO VIỆT NAM TÓM LƯỢC Xu thế hội nhập mở ra một thị trường rộng lớn cùng với nhiều cơ hội mà các doanh nghiệp có thể nắm bắt để thành công đồng thời cũng mở ra cho các doanh nghiệp môi trường cạnh tranh rộng rãi và gay gắt hơn Trong điều kiện đó, kế toán được các d.

Trang 2

TÓM LƯỢC

Xu thế hội nhập mở ra một thị trường rộng lớn cùng với nhiều cơ hội mà cácdoanh nghiệp có thể nắm bắt để thành công đồng thời cũng mở ra cho các doanhnghiệp môi trường cạnh tranh rộng rãi và gay gắt hơn Trong điều kiện đó, kế toánđược các doanh nghiệp sử dụng như một công cụ khoa học để tiếp cận một cách kháchquan, thông hiểu tường tận các dữ liệu tài chính từ đó ghi nhận, phân tích và trình bàymột cách thích hợp kế toán bán hàng là nhân tố đóng vai trò quyết định sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp thương mại Kế toán bán hàng là công cụ đắc lực nhấtgiúp cho quá trình bán hàng được thực hiện một cách hiệu quả Việc sử dụng kế toánbán hàng giúp cho doanh nghiệp thương mại nắm bắt kịp thời được kết quả kinh doanh

và từ đó đưa ra được những quyết định quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcho toàn doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vulcano Việt Nam em đã được tìmhiểu về quy trình bán hàng và tổ chức công tác kế toán tại công ty Do là một công tythương mại cho nên công tác bán hàng là khâu chủ chốt trong quá trình kinh doanh củacông ty Việc sử dụng kế toán bán hàng trong công ty có rất nhiều ưu điểm nhưng vẫncòn một số tồn tại Do vậy việc nghiên cứu kế toán bán hàng là rất cần thiết Để nắm

rõ được vấn đề này em xin mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, em cònnhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoàitrường đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường và thựchiện bài khóa luận này

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Lương Thị

Hồng Ngân, giảng viên trường Đại học Thương Mại - người đã hướng dẫn trực tiếp,

tận tình giúp đỡ em ngay từ bước lập đề cương chi tiết cho đến khi hoàn thành khóaluận này

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùng cácthầy cô giáo khoa Kế toán-Kiểm toán, những người đã trực tiếp giảng dạy em trongsuốt quá trình học tập tại trường và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích

để em có thể vận dụng vào thực tế

Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty TNHH Vulcano Việt Nam cùngcác anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện tốt nhất giúp em tìm hiểu hoạt độngcủa công ty và thu thập số liệu cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu

Dù đã rất cố gắng, song bài khóa luận cũng không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo để bài khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Mai Thị Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

đã có nhiều sự biến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hộicủa đất nước Trong quá trình đổi mới, các Công ty đều phải hết sức quan tâm đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đồng thời đảm bảo sự pháttriển của mình, góp phần làm ổn định nền kinh tế chính trị của đất nước.

Trong nền kinh tế hiện nay, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp trong việc quản lý vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như trong quản lý vĩ mô của nền kinh tế nước nhà

Trang 7

Ở nước ta hiện nay, khi nền kinh tế đang chuyển sang nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa thì yêu cầu đối với hệ thống công cụ quản lý kinh tế ngàycàng trở lên quan trọng Và kế toán, với vai trò là thu thập, xử lý và cung cấp thông tintài chính cho nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, cũng cần có những cảibiến kịp thời để phù hợp với thực trạng nền kinh tế hiện nay.

Ngoài ra kế toán bán hàng còn có nhiệm vụ rất quan trọng:

Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ta, tính toánđúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo,điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ luậtthanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách

Như vậy , kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệuquả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chungcủa doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của kế toán nắm đượctoàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc

ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.Chính vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp hiện nay Thu thập thông tin kế toán bán hàng hàng ngày giúp doanhnghiệp nắm bắt cụ thể tình hình kinh doanh, đưa ra được biện pháp hiệu quả để tồn tạitrên thị trường Đồng thời, phân tích tốt các thông tin này sẽ tạo được sự quan tâmnhiều hơn từ phía các nhà đầu tư, cũng như khách hàng, tạo ra sự tín nhiệm, tăng niềmtin với các đối tác, tổ chức tài chính, cơ quan Nhà nước

- Về thực tiễn:

Là một doanh nghiệp hoạt động với lĩnh vực kinh doanh chuyên cung cấp cácsản phẩm ngành may mặc dành cho nam, phục vụ đắc lực cho hoạt động bán hàng củadoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quátrình kinh doanh tiếp theo và cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phântích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả

Trang 8

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam, em đã được nghiêncứu công tác kế toán tại công ty Công tác kế toán bán hàng tại công ty bên cạnhnhững ưu điểm đã đạt được còn có những hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện như:Trong tổ chức hệ thống sổ kế toán, khối lượng ghi chép nhiều, công tác kiểm trathường dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến việc lập và gửi Báo cáo tài chính; nhân viên kếtoán phải kiêm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc, nên dễ xảy ra các sai sót; có một

số trường hợp, nhân viên trong công ty chỉ đưa đề nghị thanh toán mà chưa có chứng

từ đi kèm nhưng vẫn được xác nhận chi, như vậy có thể xảy ra việc khai khống khoảnchi phí; công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Từ những yêu cầu trên, để hoàn thiện hơn về công tác kế toán bán hàng tại doanh

nghiệp, em đã chọn đề tài nghiên cứu là:“Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam”

2, Mục tiêu nghiên cứu:

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn

mực, chế độ kế toán và các quy định khác của Nhà nước có liên quan đến nghiệp vụbán hàng

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực tiễn kế toán bán hàng tại công ty và đưa ra

những đề xuất thiết thực giúp công ty TNHH Vulcano Việt Nam thực hiện tốt hơncông tác kế toán bán hàng, phù hợp với các quy định của nhà nước cũng như tình hìnhthực tế của doanh nghiệp Từ đó giúp Công ty nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường,nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện để Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ củamình đối với người lao động, với Nhà nước và các đối tượng khác có liên quan

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam, dựatrên lý luận chung về kế toán bán hàng theo theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam

- Về không gian nghiên cứu: Tại công TNHH Vulcano Việt Nam Địa chỉ: Số nhà 16,

Trang 9

ngõ 44 Hàm Tử Quan, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, Việt Nam.

- Về thời gian nghiên cứu : Số liệu kế toán bán hàng trong năm 2019 tại CôngtyTNHH VulcanoViệt Nam

4, Phương pháp thực hiện đề tài

- Phương pháp quan sát: qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty,

dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của các nhân viên trong phòng, em đã được và tìm hiểuthêm về kế toán bán hàng, được quan sát hoạt động bán hàng của bộ phận bán hàng, đãđược tìm hiểu thêm về các chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác kếtoán bán hàng như: tìm hiểu về các sản phẩm, thị trường kinh doanh của DN, trình tự

kế toán của nghiệp vụ bán hàng,……

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập số liệu thông qua việc nghiên cứu sổ

sách của công ty, các báo cáo kế toán của công ty, đồng thời nghiên cứu các tài liệuliên quan kế toán bán hàng như: chuẩn mực kế toán Việt Nam số VAS 01, 02, 14, chế

độ kế toán theo thông tư 133/2016/TB-BTC ngày 26/8/2016

- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Các thông tin thu được qua việc thu

thập dữ liệu được tổng hợp lại và thực hiện phân tích dựa trên sự thống kê, đối chiếu,

so sánh giữa lí luận với thực tiễn, đồng thời cũng xem xét các thông tin liên quan từ đó

có những nhận xét tổng thể về kế toán doanh nghiệp và đưa ra giải pháp về kế toán kếtquả kinh doanh mang tính khả thi và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu: là mẫu phiếu điều

tra bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế để gửi cho người phỏng vấn trả lời.Phiếu điều tra được thiết kế đáp ứng yêu cầu khách quan, bao quát toàn diện công tác

kế toán bán hàng tại công ty nhưng vẫn đảm bảo những vấn đề trọng tâm được tìmhiểu kỹ

+ Mục đích: phiếu điều tra chuyên sâu nhằm mục đích hiểu rõ hơn về tình hình

bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty xem có phù hợp với chế độ

kế toán cũng như bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty hay không, qua đó phát hiệnđược những tồn tại và có những phương hướng giải quyết hợp lý

+ Đối tượng: kế toán trưởng và các nhân viên kế toán trong công ty

+ Số lượng người điều tra: 7 người

+Nội dung thông tin cần thu thu thập : cách thức công tác kế toán ở công ty như

Trang 10

chế độ kế toán áp dụng, mô hình kế toán của công ty, phương pháp tính thuế, phươngpháp kế toán hàng tồn kho, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tổ chức lập báo cáo tàichính

+Bước 3: phát 7 phiếu điều tra tới các đối tượng cần quan tâm

+Bước 4: sau khi phát phiếu điều tra tới các đối tượng cần quan tâm, thu thập lạitất cả các phiếu điều tra và tổng hợp lại thành bản tổng hợp

- Phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục số 01)

- Kết quả thu được: kết quả điều tra trắc nghiệm được thể hiện trong bảng tổnghợp kết quả điều tra (Phụ lục số 02)

Xử lý dữ liệu thu thập được thông qua việc sử dụng các phép biện chứng và duyvật lịch sử Sử dụng các kỹ thuật so sánh đối chiếu, phân tích các số liệu thu thập đượccùng các phần mềm xử lý như word, excel

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàngtại công ty TNHH Vulcano Việt Nam

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tạicông TNHH Vulcano Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương

1.1.1.2 Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu được định nghĩa như sau:

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần tăng vốn chủ sở hữu

Trong chuẩn mực VAS 14 cũng nêu rõ:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như doanh thu bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

+ Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ DT phát sinh từ hoạtđộng đầu tư tài

chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Khi bán hàng, còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, tức các khoản theoquy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế, bao gồm chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Theo VAS 14 định nghĩa như sau:

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 12

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Ngoài các khoản giảm trừ doanh thu trên trên còn phát sinh trường hợp là chiếtkhấu thanh toán, theo chuẩn mực số 14 định nghĩa là:

+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

1.1.1.3 Khái niệm giá vốn hàng bán

Ngoài việc ghi nhận doanh thu kế toán đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ

1.1.2 Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Đặc điểm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Đặc điểm về hoạt động : Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại và

lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các họat động thuộccác quá trình mua và bán, trao đổi và lưu trữ hàng hóa

- Đặc điểm về hàng hóa : Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại

vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về với mục đích để bán

- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa : Lưu chuyển hàng hóa trong

kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ

- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo

mô hình khác nhau như tổ chức công tác bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổnghợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại

- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa : Sự vận động của hàng hóa trong kinh

doanh thương mại cũng không giống nhau Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu

Trang 13

chuyển hàng hóa khác nhau giữa các loại hàng hóa.

Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ

kho bảo quản của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn qua kho:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,

khách hàng cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy tờ ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệptrực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua

ký nhận đã nhận đủ hàng và chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngayhoặc ký nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng:Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc

theo đơn đặt hàng của người mua, xuất kho gửi hàng cho người mua Chi phí vậnchuyển hàng gửi bán có thể do bên bán hoặc chịu hoặc có thể do bên mua chịu tùytheo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, ký xác nhận vào chứng từ, thanh toántiền hoặc chấp nhận thnah toán, khi đó quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóamới được chuyển giao từ người bán sang ngườ mua

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó

hàng hóa khi mua về từ nhà cung cấp không được nhập kho của doanh nghiệp mà giaobán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiệntheo các hình thức sau:

- Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua và giao

trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bênmua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóađược xác nhận là tiêu thụ

Trang 14

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, doanh

nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua,bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuêngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóachuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhậnđược tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng vàchấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Bán lẻ:

Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchứckinh tế hoặc các đơn vị kinh tế không thông qua trung gian Bán hàng theo phươngthức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào tiêu dùng,giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếchoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, quá trình bán hàng

được tách thành hai giai đoạn: Giai đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng

Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, việc thu tiền và giao

hàng cho bên mua không tách rời nhau Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giaohàng cho khách hàng Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộplại hàng cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm hàng tổn trên quầy

Phương thức bán hàng đại lý

Theo hình thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi đểcác cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiềncho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệpnhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi đượctrả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệchgiữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãitrả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho người mua, hàng hóa được xácđịnh là tiêu thụ

* Thời điểm xác nhận bán hàng.

Trang 15

Thời điểm chung để xác định hàng hoá đã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanhthu bán hàng trong các doanh nghiệp là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá,tức là khi doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền tệhoặc quyền đòi tiền ở người mua.

– Thời điểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức bán hàng mà thời điểm xácđịnh hàng bán có khác nhau Cụ thể:

+ Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ

+ Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng,thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiềncủa bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

+ Nếu bán lẻ hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bánhàng là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

+ Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhậndoanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, ký gửi hoặc đượcchấp nhận thanh toán

1.1.2.3 Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu

về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữuhàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séchoặc có thể hàng hóa (nếu bán theo phương thức đổi hàng) Ở hình thức này sự vậnđộng của hàng hóa gắn với sự vận động của tiền tệ

Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyểnquyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng

Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian vàthời gian

Phương thức thanh toán trả trước: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích củaviệc thanh toán trước là để chắc chắn việc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của

Trang 16

khách hàng Như vậy, theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa

và sự vận động của tiền cũng có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.2.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng

1.1.2.4.1 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng

Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì có thể hoàn thành kếhoạch tiêu thụ như dự định và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Chính vì vậy bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nên phải quản lýchặt chẽ

Quản lý doanh thu bán hàng

Doanh thu phải được xác định và ghi nhận theo đúng thực tế tiêu thụ hàng hóa vàquy định của chế độ kế toán (điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm ghi nhậndoanh thu) Phản ánh và theo dõi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại, các khoản thuế một cách đầy đủ chính xác và kịp thời.Doanh thu bán hàng được tính bằng công thức:

Doanh thu bán hàng = số lượng hàng hóa tiêu thụ* đơn giá bán một đơn vị sản phẩm

- Về khối lượng hàng hóa tiêu thụ: phải nắm bắt chính xác số lượng từng loạihàng hóa tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất bán trong kỳ và tồn cuối kỳ

- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng

- Về giá bán: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phảiđược khách hàng chấp nhận.Giá bán cần có sự linh hoạt để kích thích tiêu thụ, phù hợpvới từng điều kiện cụ thể

Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu các doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toánchi tiết từng khoản doanh thu.Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu cần được tiến

Trang 17

hành trên cơ sở sổ chi tiết, các tài khoản kế toán chi tiết.

- Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động: từng loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, từng nghiệp vụ đầu tư tài chính

- Tùy theo yêu cầu quản lý doanh thu của từng DN mà sổ chi tiết có thể mở theokết cấu không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, các sổ chi tiết doanh thu phải đảm bảođược các nội dung chứng từ sau: TK đối ứng, số lượng, đơn giá, thành tiền của sảnphẩm tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu

Quản lý tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ phải thu

- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từnglần thanh toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào nợ phải thu

- Khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định

kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và sốcòn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

- Phải tiến hàng phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc cóbiện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được

Quản lý giá vốn hàng hóa

Quá trình vận động của hàng hóa ở doanh nghiệp chính là quá trình vận động củavốn kinh doanh.Trong quá trình sản xuất kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đacho DN thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng sao cho có hiệu quả caonhất nguồn vốn của doanh nghiệp Muốn vậy DN phải xác định được một cách chínhxác nhất các khoản chi phí bỏ ra Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xácđịnh đúng giá vốn thì trước hết DN phải nắm bắt được sự hình thành của giá vốn

Trang 18

Tuy nhiên khi tính trị giá của hàng hóa xuất theo phương pháp kế toán cần căn cứgiá mua thực tế là giá ghi trên hóa đơn của người bán, không kể chi phí thu mua Do

đó khi bán được hàng hóa cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra

Các DN có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá vốn hàng xuất khosau: Phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước, phươngpháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền

1.1.2.4.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng

Để tạo điều kiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầyđủ cho các nhàquản lý có những quyếtđịnhđúng đắn, hữu hiệu và đánh giá được chất lượng kinhdoanh của doanh nghiệp thì kế toán bán hàng phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bảnsau :

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảmtrừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõivàđôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát các tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động liên quan đến quá trình bán hàng

- Đưa ra những ý kiến, đề xuất cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quátrình bán hàng

1.2 Nội dung kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 19

1.2.1.1 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”

Theo VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTCngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính, trong kế toán bán hàng, chuẩn mực nàyquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản của kế toán bánhàng, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:

- Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụthể theo khuôn mẫu thống nhất;

- Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đềchưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chínhphản ánh trung thực và hợp lý;

- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợpcủa báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;

- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chínhđược lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Chuẩn mực kế toán số 01 có 7 nguyên tắc kế toán cơ bản, trong đó có một sốnguyên tắc kế toán cơ bản chi phối tới kế toán bán hàng như sau:

Cơ sở dồn tích

Nội dung chuẩn mực: “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên

quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi

sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.”

Nguyên tắc này có nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN phải đượcghi chép vào sổ kế toán tại ngày thực hiện giao dịch mà không căn cứ vào thời điểmthực tế thu/ chi tiền

Ví dụ: DN bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 200.000.000

đồng, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000 đồng, còn lại nợ.Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì doanh thu ghi nhân ngay tại thời điểm phát sinh khikhách hàng chấp nhận thanh toán mua hàng, giá trị phản ánh trên tài khoản doanh thu

Trang 20

là 200.000.000 đồng, TGNH (đã thu) là 100.000.000 đồng và Phải thu khách hàng(KH còn nợ) là 100.000.000 đồng.

- Tính ưu việt của nguyên tắc này thể hiện qua ví dụ trên, nó giúp kế toán ghi nhận vàphản ánh tài sản thuộc sở hữu của DN nhưng thời điểm hiện tại không nằm ở DN (cáckhoản phải thu, nợ phải trả…)

- Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh

nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai” Việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnhhưởng quyết định đến báo cáo lợi nhuận của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toándồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của

doanh nghiệp Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi

phí; từ đó, BCTC nói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phảnánh đầy đủ (hay tuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kinh tế trong kỳ và từ đócho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của DN được phản ánh một cách đầy đủ, hợplý

Hoạt động liên tục

Nội dung chuẩn mực: “Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính”.

Đặc điểm giả thiết DN hoạt động liên tục liên quan tới việc phản ánh tài sản,doanh thu, chi phí của DN theo giá gốc không phản ánh theo gía thị trường Mặc dùgiá trị thị trường của các TS mà DN mua về có thể thay đổi theo thời gian Giả thiếtnày được đặt ra với lập luận doanh nghiệp hoạt động liên tục nên tài sản được sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh và không được bán nên giá thị trường của tài sản làkhông phù hợp và không cần thiết để phản ánh Nếu phản ánh tài sản theo giá thực tế,báo cáo tài chính của đơn vị chỉ phản ánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp ởthời điểm hiện tại mà thôi Nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phương pháp tínhhao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanhnghiệp theo thời gian hoạt động của nó Trường hợp, khi doanh nghiệp chuẩn bị bán,

Trang 21

sát nhập, giải thể…thì nguyên tắc hoạt động liên tục sẽ không được vận dụng vào việclập báo cáo tài chính Ở đây, các tài sản của doanh nghiệp sẽ phản ánh theo giá thịtrường.

Ví dụ: Khi nhập một máy X trị giá 110 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 10%.

Chi phí lắp đặt chạy thử là 2 triệu đồng Máy X được xác định hoạt động trong 5 năm

- Trường hợp DN hoạt động bình thường theo nguyên tắc hoạt động liên tuc, báo cáo tàichính ghi nhận TS theo giá gốc

Nguyên giá máy X: 100 + 2 =102 triệu đồng.

- Trường hợp sau 2 năm sử dụng thì DN X có nguy cơ phá sản Khi đó, BCTC ghi giácủa máy X:

Nguyên giá máy X: (100/5) *3 +2 = 62 triệu đồng.

Giá gốc:

Nội dung: “Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được

tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.”

Theo nguyên tắc này, tài sản nói chung đặc biệt là TSCĐ được ghi nhập theo giágốc mua ban đầu chứ không phải giá thị trường, tính tại thời điểm mua và cộng các chiphí liên quan để đưa chúng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, hay còn gọi là nguyên giá

Ví dụ: Nhập 1 máy MX trị giá 55 triệu động đã có thuế GTGT 10%, chi phí vận

chuyển 5,5 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 2,2 triệu đồng ( chi phí đã có thuế VAT10%)

Giá trị của máy MX sẽ được hạch toán vào sổ kế toán theo giá gốc

Nguyên giá: 55/1,1 + 5,5/1,1 +2,2/1,1 = 57 triệu đồng

Phù hợp

Nội dung: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Trang 22

Vì cơ sở của nguyên tắc dựa vào kỳ kế toán nên hạch toán chi phí phải căn cứvào thời gian đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Điều này là hết sức cần thiết cho cácdoanh nghiệp vì có liên quan trực tiếp đến lợi ích của họ.

Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong kỳ tương ứng với phần doanh thu sẽgiúp doanh nghiệp tính toán chính xác thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN), làm căn cứ để tính thuế TNDN phải nộp cho nhà nước

Ví dụ: Khi DN mua công cụ dụng cụ sử dụng trong vòng 6 tháng, DN không thể

phản ánh toàn bộ chi phí của 6 tháng trên 1 tháng phát sinh mà phải thông qua TK:Chiphí trả trước ngăn hạn, và thực hiện phân bổ chi phí đó trong vòng 6 tháng kể từ thángphát sinh đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng

Nhất quán.

Nội dung: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của

sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính”.

Nguyên tắc nhất quán giúp đảm bảo thông tin trình bày trên BCTC của các kỳliên tiếp nhau đáp ứng được yêu cầu có thể so sánh được và mang tính ổn định

Ví dụ: DN lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp

nhập trước xuất trước thì phương pháp này phải được áp dụng trong suất kỳ kế toán.Trường hợp kỳ tới, DN phải thay đổi phương pháp tính giá xuất kho theo phươngpháp bình quân cả kỳ dự trữ thì phải nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo TC

Thận trọng:

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

Trang 23

Ví dụ: DN A có chính sách bảo hành cho sản phẩm bán ra Công ty phải lập một

khoản dự phòng 5% trên doanh thi để phòng trường hợp khách hành có bảo hành sảnphẩm

Trọng yếu

Nội dung: “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin

hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.”

Vận dụng nguyên tắc này, các khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế,không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục trình bày trênBCTC Tuy nhiên vẫn có những khoản mục có quy mô rất nhỏ nhưng lại có nội dungbản chất kinh tế riêng biệt mang tính trọng yếu thì phải trình bày tách riêng trênBCTC

Ví dụ: Lợi nhuận sau thuế của công ty A là 6 tỷ đồng, nhưng trên BCTC lại trình

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02

“hàng tồn kho” Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyêntắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định được trị giá hàng tồn kho vàtrị giá hàng bán chính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán,hàng tồn kho phải chính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Theo VAS 02 thì giá trị HTK được tính theo giá gốc Nếu giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 24

Trong đó, giá gốc hàng bán bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng hóa ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sửdụng để bán Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồmcác khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ,trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặthàng cụ thể.

Để tính giá vốn hàng xuất kho, kế toán có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh : Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhậndiện được, có đơn giá cao Khi thực hiện doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hànghóa bán ra thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá của lần mua đó để xác định giátrị hàng đã xuất trong kỳ

+ Ưu điểm: Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng và cho kết quả tínhtoán chính xác nhất trong các phương pháp

+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loạihàng hóa, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng xuất bánkhông sát với giá thị trường

- Phương pháp tính bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá vốn của từng

loại hàng bán được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng đó được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng về hoặc giá trung bình kỳ trước

Trang 25

Giá bán thực tế hàng = Số lượng hàng x Đơn giá bình quân

Giá đơn vị bình = Giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳquân cả kì dự trữ Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

+ Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện.

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng hóa

trên thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá trị hàngbán được tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thể gây ảnhhưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa

trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồncuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho

ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho

+ Ưu điểm: Hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá sát

với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo

+ Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.

1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Quy định và hướng dẫn về doanh thu được tuân thủ theo chuẩn mực số 14

“doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực này quy định:

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng

thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kémphẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóadưới nhiều hình thức khác nhau như:

Trang 26

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.

+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào kháchhàng

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ tronghợp đồng mà DN chưa hoàn thành

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêutrong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại haykhông

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việcbán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghinhận doanh thu bán hàng

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng vớithời điểm chuyển quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua Tuy nhiên, trong một sốtrường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp, quyền quản lý

và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa được chuyển giao,điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu hàng hóa gắn liền vớiquyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫnthuộc về người bán Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thànhxong nghĩa vụ thanh toán

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đươngcủa khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợi

ích từ các giao dịch Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩn

mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế”

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chi

phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng

Trang 27

với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgiao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua kýnhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặcbên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểmnhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểmbên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đãbán được

-Xác định doanh thu :

Doanh thu được xác định như sau:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN vớibên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai

+ Đối với hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo

ra doanh thu

Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

Trang 28

về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem traođổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.+ Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (Quyết định 133/2016/TT-BTC)

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng kế toán bán hàng theo quyết định 133/2016/TT-BTC

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng có thể

- Biên lai thu tiền 06-TT

- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

- Hợp đồng kinh tế, hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

- Biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có

- Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơnGTGT.Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán Số lượng hàng hóa trênphiếu xuất kho phải trùng với số lượng hàng hóa trên hóa đơn GTGT để kế toán dễdàng kiểm tra, đối chiếu

Trang 29

- Hợp đồng kinh tế: là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên

ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sựquy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạchcủa mình

- Phiếu thu: kế toán lập phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làmcăn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, hạch toán các khoản liên quan

- Phiếu chi: Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế chi phí phát sinh các khoảnphải chi liên quan đến bán hàng, là căn cứ xác định chi phí bán hàng

- Giấy báo có: là chứng từ được gửi ngân hàng để xác định các khoản tiền thanhtoán của khách hàng vào tài khoản của công ty

Nội dung của chứng từ kế toán bán hàng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:+ Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

+ Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;+ Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng

số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đếnchứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng:

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quyđịnh Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộphận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ saukhi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ+ Kiểm tra chứng từ kế toán

Trang 30

+ Ghi sổ kế toán

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản được sử dụng theo Thông tư 133/2016/TB-BTC ngày26/8/2016gồm một số tài khoản sau:

TK 156 “Hàng hóa”:

Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuếkhông được hoàn lại);

- Chi phí thu mua hàng hoá;

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tưsang;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc;thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

Trang 31

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Giá gốc của hàng hóa tồn kho.

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, BVMT)

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu tài khoản 511 do các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hay hàng bán bị trả lại…

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Trang 32

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trongkỳ.

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải nộp năm nay lớn hơn số dự phòng năm trước chưa sử dụnghết)

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ bị trả lại

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kếtoán)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;

Trang 33

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không

có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ

kế toán)

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước

hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụthể

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 6421 “Chi phí bán hàng”

1.2.2.3Trình tự hạch toán

1.2.2.3.1Hạch toán theo phương thức bán buôn

Kế toán bán buôn hàng hóa đối với hình thức bán buôn qua kho theo cách giaohàng trực tiếp: Bên bán xuất kho hàng hoá giao cho Bên mua Đại diện Bên mua

đã chấp nhận mua hàng và đã ký nhận đủ hàng hoá:

+ Hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311)

+Hạch toán khi có chiết khấu thương mại

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 333: Số tiền thuế được điều chỉnh giảm tương ứng với khoản chiết khấu

Có TK 111,112, 131: Tổng số tiền chiết khấu

+ Hạch toán trị giá thực tế của hàng xuất bán:

Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng xuất kho bán

Có TK 156: Trị giá thực tế của hàng xuất kho bán

1.2.2.3.2 Hạch toán theo phương thức bán hàng đại lý

Đối với đơn vị giao hàng đại lý:

– Xuất kho hàng hoá giao cho các đại lý, hạch toán:

Trang 34

Nợ TK 157: Trị giá hàng hóa gửi đi bán

Có TK 156: Trị giá hàng hóa gửi đi bán

– Hàng hoá giao cho đại lý đã bán được Kế toán căn cứ vào Bảng kê hoá đơnbán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về phảnánh doanh thu bán hàng, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,… : Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa thuếGTGT

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp

Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán ra, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi đi bán

– Phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý, hạch toán:

Nợ TK 6421: Trị giá tiền hoa hồng trả đại lý chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 131, …: Tổng trị giá phải trả

1.2.2.3.3 Hạch toán theo phương thức bán lẻ hàng hóa

Cuối ngày, trên cơ sở Bảng kê bán lẻ hàng hoá và giấy nộp tiền của nhân viênbán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻbằng bút toán sau:

Nợ TK 111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ

Nợ TK 112, 113: Tổng số tiền bán lẻ nộp vào Ngân hàng đã nhận hoặc chưa nhậnđựơc giấy báo Có

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không gồm thuế GTGT

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

Đồng thời, căn cứ vào Báo cáo bán hàng, Kế toán xác định trị giá vốn của hànghoá đã xuất bán trong ngày:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng bán

Có TK 156: Trị giá thực tế của hàng xuất bán

- Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thiếu tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp

Nợ TK 138 (1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường

Trang 35

Nợ TK 138 (1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa tiền, kế toán ghi:

Trường hợp thừa tiền có thể phát sinh do các nguyên nhân như: do người mua trảthừa, do bán hàng có định mức thừa, hay do làm tròn số khi thu tiền hàng… Khi phátsinh nộp thừa tiền, kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp

Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không có thuế GTGT

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập

Có TK 338 (3381): Số tiền thừa chờ xử lý

1.2.2.3.4 Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp

Khi xuất hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu hàng trả góp, lãi trảgóp và số tiền phải thu ở người mua:

Các doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:

1.2.2.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

+ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 36

- Nhật ký - Sổ Cái.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục 03)

 Ưu điểm:

- Mẫu sổ và phương pháp ghi sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu kiểm tra

 Nhược điểm:

- Hạn chế số lượng tài khoản sử dụng

- Sổ sách ít, khối lượng ghi vào các tài khoản ở phần sổ cái là rất nhiều, khó phân cônglao động trong công tác kế toán

- Không thuận tiện khi ứng dụng máy tính trong công tác kế toán

 Điều kiện áp dụng:

- Do ưu nhược điểm trên nên hình thức Nhật ký- Sổ cái thường được áp dụng ở

các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, nghiệp vụ kinh tế phát sinhhàng ngày không nhiều, biên chế của bộ phận kế toán ít người

1.2.2.4.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổđăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Khi có nghiệp vụ kinh tế kế toán phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc

để lập các chứng từ ghi sổ và ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào

Trang 37

sổ sau : Sổ quỹ, các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 511, 632, 156, 521, 131

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 04)

 Ưu điểm:

-Kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ ghi chép

-Khắc phục được những nhược điểm của hình thức nhật ký- sổ cái: không hạnchế số lượng tài khoản sử dụng, dễ phân công lao động trong công tác kế toán, thuậnlợi cho việc sử dụng các phương tiện tính toán hiện đại

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Nhật ký đặc biệt: Bao gồm các sổ như sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thutiền, chi tiền, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu – sản phẩm – hàng hóa,

sổ chi tiết thanh toán

- Sổ Cái tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 05)

 Ưu điểm:

Có ưu điểm giống như hình thức chứng từ ghi sổ, ngoài ra nó còn tự khắc phụcđược nhược điểm của hình thức chứng từ ghi sổ

 Nhược điểm:

Trang 38

Nếu làm kế toán ghi chép bằng tay thì lượng ghi chép nhiều, mất nhiều thời giancho công việc ghi chép hơn là xử lý công việc khác.

Điều kiện áp dụng:

Được áp dụng ở mọi doanh nghiệp có quy mô khác nhau, làm kế toán bằng thủcông và bằng máy

1.2.2.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

+ Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết

kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khôngbắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Công ty đã mở sổ theo dõi chi tiết cho từng tài khoản một cách chính xác, đầy đủtuy nhiên đối với công việc phải thu khách hàng thì công ty chưa phản ánh được thờihạn nợ cũng như thời gian thu hồi các khoản nợ này

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 06)

Được áp dụng ở mọi doanh nghiệp có quy mô khác nhau

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

VULCANO VIỆT NAM

Trang 39

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng củanhân tố môi trường đến kế toán bánhàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng trong các DN thương mại

Qua quá trình tìm hiểu đề tài kế toán bán hàng em nhận thấy có rất nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học nghiên cứu về vấn đề này, không những thế đề tài còn thuhút nghiên cứu của rất nhiều bạn sinh viên làm chuyên đề, luận văn, khóa luận tốtnghiệp trong các trường khối kinh tế Em xin liệt kê một số công trình nghiên cứu cóliên quan đến đề tài này :

Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần sách Thái Hà”của

sinh viên Chu Thị Thúy Quỳnh, khoa Kế toán - Kiểm toán, trường Đại học ThươngMại năm 2019 đã chỉ ra được những hạn chế trong tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổchức bộ máy kế toán của công ty chưa đảm bảo được tính chuyên môn hóa trong côngviệc; về mặt chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từcó một số trường hợp, nhânviên trong công ty chỉ đưa đề nghị thanh toán mà chưa có chứng từ đi kèm nhưng vẫnđược xác nhận chi; công ty vấn chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán mặt hàng máy hút bụi, máy chà sàn tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại Yên Phát” của sinh viên Đỗ Bích

Nguyệt, khoa Kế toán - Kiểm toán, trường Đại học Thương Mại năm 2019 đã chỉ rađược những hạn chế về kinh nghiệm non trẻ của kế toán bán hàng, còn tồn tại nhiềukhoản nợ phải thu khó đòi chưa xử lý, chứng từ không phân loại gây khó khăn trongviệc đối chiếu, kiểm tra; số lượng nhân viên hạn chế nên cuối kỳ kế toán phải làmnhiều việc cùng một lúc làm giảm hiệu quả công việc

Khóa luận tốt nghiệp“Kế toán bán hàng tại công ty TNHH DAIICHI KIZOKU Việt Nam” cuả sinh viên Nguyễn Thị Xuân, khoa Kế toán- Kiểm toán, trường đại học

thương mại năm 2015 đã chỉ ra được sự sai sót trong quá trình hạch toán như hàngbán bị trả lại vẫn chưa về nhập kho nhưng vẫn hạch toán tăng giá trị hàng hóa trongkho, còn sự nhầm lẫn tài khoản sử dụng, sổ kế toán Hơn nữa, công ty hiện nay vẫnchưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho gây nên những tiềm tàng rủi

Trang 40

ro khi giá cả thị trường biến động lớn và bán hàng với thời gian trả nợ dài, ngoài racòn vi phạm chuẩn mực kế toán 02- hàng tồn kho.

Sau khi tìm hiểu được những hạn chế của công ty thì các sinh viên đã đề ranhững giải pháp để khắc phục các vấn đề đó Những giải pháp của các sinh viên đưa rađều phù hợp và thiết thực đối với việc thực trạng của các công ty nghiên cứu Tuynhiên chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết cụ thể, một số giải pháp đưa ra cần phải phù hợpthực tế và thực trạng của công ty Do vậy đề tài nghiên cứu của em rất cần thiết đểkhắc phục những hạn chế của những công trình nghiên cứu có liên quan đó

Đề tài nghiên cứu “Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Vulcano Việt Nam” là

công trình được nghiên cứu lần đầu tiên, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của kế toánbán hàng tại công ty này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàngtại Công ty

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vulcano Việt Nam

Giới thiệu chung về công ty

- Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH VULCANO VIỆT NAM

- Tên Tiếng Anh : VIETNAM VULCANO COMPANY LIMITED

- Địa chỉ ĐKKD : Số nhà 2B, ngõ 239, phố Bồ Đề, phường Bồ Đề, quận LongBiên, TP Hà Nội, Việt Nam

- Văn phòng Giao dịch: Số nhà 16, ngõ 44 Hàm Tử Quan, phường Chương Dương,quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, Việt Nam

- Mã số thuế : 0106921667

- Tài khoản VNĐ : 1221 000 2266888

Ngày đăng: 27/04/2022, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Hình thức kế toán trên máy vi tính 7/7 - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
Hình th ức kế toán trên máy vi tính 7/7 (Trang 68)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại kế toán chi tiết Sổ, thẻ - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại kế toán chi tiết Sổ, thẻ (Trang 70)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 71)
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN  NHẬT KÝ CHUNG - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 72)
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY TÍNH - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY TÍNH (Trang 73)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Mẫu số B01 a- DNN) - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
u số B01 a- DNN) (Trang 88)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 95)
2113 TSCĐ vô hình 00 00 00 - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
2113 TSCĐ vô hình 00 00 00 (Trang 96)
hình 00 00 00 - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
hình 00 00 00 (Trang 97)
3533 Quỹ phúc lợi đã hình - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
3533 Quỹ phúc lợi đã hình (Trang 99)
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU - Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Vulcano Việt Nam
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w