1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho

133 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Môn Hóa Học Lớp 8
Trường học Trường Thcs Ttt Tầm Vu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2018 - 2019
Thành phố Châu Thành
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất rắn thu được sau phản ứng khử được hòa tan bằng axit H2SO4 loãng thoát ra 3,36 lít hiđro đktc.Tìm công thức của oxit sắt nói trên... 1, Tìm CTHH của oxit sắt 2, Tính phần trăm về th

Trang 1

1.1 (1,0 điểm) Tổng các hạt mang điện trong hợp chất A2B là 60.Số hạt mang điện trong

hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 3

Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên Hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì?

1.2 (2,0 điểm) Chọn các công thức hóa học thích hợp ứng với các chữ cái A, B, C, D, E, F để

lập thành dãy biến hóa và viết phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa đó:

C Biết E là canxi oxit

1.3 (1,0 điểm) Cho 11,70 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra (đktc) Hỏi

M là nguyên tố nào?

Câu 2 (2,0 điểm) Hòa tan oxít MxOy bằng dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch

muối có nồng độ 32,2% Hãy tìm công thức phân tử oxít

(Biết MxOy + H2SO4 → Muối và nước)

Câu 3 (2,0 điểm)

Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dich A và B Biết nồng độ % của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ

phần trăm của dung dịch B Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA : mB = 5 : 2 thì thu được

dung dịch C có nồng độ là 20% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A và B

Câu 4: (2,0 điểm)

Khử một lượng oxit sắt chưa biết H2 nóng dư Sản phẩm hơi tạo ra hấp thụ bằng 100g axit H2SO4 98% thì nồng

độ axit giảm đi 3,405% Chất rắn thu được sau phản ứng khử được hòa tan bằng axit H2SO4 loãng thoát ra 3,36 lít

hiđro (đktc).Tìm công thức của oxit sắt nói trên.

Cho: Fe = 56; Mg=24; Al=27; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; C = 12; Cu = 64;Zn=65

Trang 2

(6) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

0,25 đ0,25 đ

0, 5 đ0,25 đ

đề chính thức

Trang 3

Khối lượng NaOH có trong dung dịch B là: ( )

100

.

g m x

Khối lượng NaOH có trong dung dịch A là: ( )

100

5 , 7 100

3 5 , 2

g mx x

m

 Tổng khối lượng NaOH có trong dung dịch C là:

) ( 100

.

g m x

100

5 , 7

g mx

Theo đề: 100 % 20 %

5 , 2 100

5 , 8

Giải ra ta được: Khối lượng H2O = 3,6 g

Số mol H2O = 0,2 mol Theo (1) số mol oxi trong FexOy = số mol H2O = 0,2 mol Sản phẩm rắn là Fe:

Số mol H2 thoát ra = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)

Fe + H2SO4   FeSO4 +H2 0,15 0,15

nFe / nO =0,15/0,2=3/4CTHH Fe3O4

- Mỗi PTHH hoàn chỉnh đạt 0,25 điểm; thiếu điều kiện -0,25/2 pthh

-Các bài toán có nhiều cách giải, học sinh giải bằng cách khác đúng vẫn được trọn điểm

Trang 4

UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÔN: HÓA HỌC 8

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm).

Xác định công thức hóa học của A; B; C và viết phương trình hóa học hoàn thành

chuỗi biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

KMnO4   A   Fe3O4  B   H2SO4   C   HCl

Câu 2 (2,0 điểm)

Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:

4,5.1023 nguyên tử oxi; 7,5.1023 phân tử khí cacbonic; 0,12.1023 phân tử ozon.

Câu 3 (1,5 điểm)

Xác định lượng muối KCl kết tinh lại khi làm lạnh 604g dung dịch muối KCl bão hòa ở

800C xuống 200C Cho biết độ tan của KCl ở 800C là 51(g) và ở 200C là 34 (g)

Câu 4 (2 điểm)

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của nguyên tố X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X

Câu 5 (2,5 điểm)

Đồng nitrat bị nhiệt phân huỷ theo sơ đồ phản ứng sau:

Cu(NO3)2(r) -> CuO(r) + NO2(k) + O2(k)

Nung 15,04 gam Cu(NO3)2 sau một thời gian thấy còn lại 8,56 gam chất rắn

a, Tính % về khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân huỷ

b, Tính tỷ khối của hỗn hợp khí thu được đối với H2

(Fe=56, Mg=24, C=12, O=16, Na=23, H=1, Al=27; Cu = 64; N = 14; K = 39 )

HẾT

Trang 5

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: HÓA HỌC 8

1

(2đ)

A là O2 B : H2O C : H2 0,5

- HS viết đầy đủ phương trình hóa học, ghi đủ điều kiện: 0,25đ/pt

- Không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng trừ một nửa số điểm

= 204 (g)Khối lượng chất tan KCl trong 604 gam dung dịch là: 204 (gam)

0,5

Vậy khối lượng KCl kết tinh được khi làm lạnh 604g KCl từ 800C

Trang 6

40 2

n p

n p

0,5

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Khối lượng của hỗn hợp khí sau phản ứng = 15,04 - 8,56 = 6,48 (gam) 0,25Gọi số mol Cu(NO3)2 tham gia phản ứng là: a mol

Trang 7

-MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI Câu 1: (2,0 điểm) Cho các oxit có công thức sau: Fe2O3, K2O, N2O5, Mn2O7, CO

Những oxit nào thuộc loại oxit axit, oxit bazơ?

Gọi tên các oxit Viết công thức của các axit và bazơ tương ứng với các oxit trên

Câu 2: (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

Câu 3: (2,0 điểm) Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 58 Biết rằng

nguyên tử khối của X nhỏ hơn 40 Xác định số hạt mỗi loại của nguyên tử X Cho biết kí hiệuhóa học và tên gọi của X (coi nguyên tử khối bằng khối lượng hạt nhân)

Câu 4: (2,0 điểm) Tính:

← Số mol N2 có trong 4,48 lit N2 (đktc)

← Thể tích O2 (đktc) của 9.1023 phân tử O2

← Số nguyên tử oxi có trong 15,2 gam FeSO4

← Khối lượng của hỗn hợp khí X gồm: 6,72 lit H2 và 8,96 lit SO2 (đktc)

Câu 6: (2,0 điểm) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ

bị mất nhãn riêng biệt sau: BaO, P2O5, Na2O, CuO

Câu 7: (2,0 điểm): Cho hỗn hợp khí X gồm CO và H2 Đốt cháy hoàn toàn V1 lit hỗn hợp X

cần dùng vừa đủ 2,24 lit O2 Cho V2 lit hỗn hợp X phản ứng vừa hết với 24g CuO nungnóng Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

← Tính tỉ lệ thể tích V1/ V2 ?

←Nếu cho V2 lit X tác dụng vừa đủ với khí oxi thì cần dùng bao nhiêu lit oxi?

Câu 8: (2,0 điểm) Độ tan của CuSO4 ở 800C và 200C lần lượt là 87,7g và 35,5g Khi làmlạnh 1877 gam dung dịch CuSO4 bão hòa từ 800C xuống 200C thì có bao nhiêu gam tinh thểCuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch

Câu 9: (2,0 điểm) Cho 6,72 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua 13,05 gam một oxit sắt nung nóng đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20

1, Tìm CTHH của oxit sắt

2, Tính phần trăm về thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng

Câu 10: (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 25,8 gam kim loại kiềm A và oxit của nó vào nước dư

thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 33,6 gam chất rắn khan Xác định kimloại kiềm A và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

(Cho biết: H=1; O=16; K=39; Cu=64; C=12; Ca=40; Fe=56; S=32; N=14; Cl=35,5; Na=23)

-Hết -1

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01

← Oxit bazơ: Fe2O3, K2O; Oxit axit: N2O5, Mn2O7

← Tên gọi: Fe2O3 sắt (III) oxit; K2O kali oxit; N2O5 đinitơ pentaoxit Mn2O7

mangan

← (VII) oxit; CO cacbon oxit

a, 2Fe + 3Cl2 t0  2FeCl3

b, 4Mg + 10HNO3  4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O

c, 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

e, C2H6O + 3O2 t0 2CO2 + 3H2O

← g, Fe3O4 + 4CO t0 3Fe + 4CO2

h, 2Cu(NO3)2 t0  2CuO + 4NO2 + O2 d,

CxHy + (x+y/4)O2 t0  xCO2 + y/2H2O

i, 3FexOy + 2(y-x)Al t0  3xFeO + (y-x)Al2O3

Gọi số hạt proton, nơtron, electron của X tương ứng là p, n, e

← Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước

←Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là CuO

←Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung dịch

6 PTHH: BaO + H2O → Ba(OH)2

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

- Nhỏ lần lượt các dung dịch vừa thu được vào quỳ tím

+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là dd axit => Chất ban đầu là

Điểm

0,51,00,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,50,250,50,50,50,50,50,51,0

1,0

0,250,250,250,25

Trang 9

bazơ - Sục khí CO2 lần lượt vào hai dung dịch bazơ:

← Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => chất ban đầu là BaO

← Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là Na2 O

PTHH: Ba(OH)2 +CO2→ BaCO3  + H2O

←Gọi x, y lần lượt là số mol CO, H2 có trong V1 lit hhX

Gọi kx, ky lần lượt là số mol CO, H2 có trong V2 lit hhX

nO2 = 2,24;22,4= 0,1 mol; nCuO = 24:80 = 0,3 mol

←Theo PTHH (1,2) ta có:

Đốt cháy hoàn toàn V1 lit hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 2,24 lit O2

-> Đốt cháy hoàn toàn V2 = 3/2V1 lit hhợp X cần dùng vừa đủ 3/2.2,24 = 3,36 lit O2

← Ở 800C độ tan của CuSO4 là 87,7 g tức là:

← Cứ 187,7 g dd CuSO4 bão hòa hòa tan được 87,7 g CuSO4 và 100g H2O

← Vậy 1877 g dd CuSO4 bão hòa, hòa tan được 877g CuSO4 và 1000g H2O

← Ở 200C độ tan của CuSO4 là 35,5 gam:

← Gọi x là số mol CuSO4 5H2O tách ra

← - Khối lượng H2O còn lại là: (1000 - 90x) gam

← Khối lượng CuSO4 còn lại là: (877 - 160x) gam

← Ta có: S = 877 160x = 35, 5

1000  90x 100

← Giải phương trình ta có: x = 4,08 mol

← Vậy khối lượng CuSO4.5H2O kết tinh tách ra là: 250 4,08 =1020 gam

- Mặt khác:nCO2 = 75%.0,3 = 0,225 mol = nCOpư nCO dư = 0,075 mol

0,250,250,250,250,250,250,25

0,25

0,250,250,250,25

0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25

3

Trang 10

- Giả sử hỗn hợp chỉ gồm A2O

A2O + H2O → 2AOH (2)Theo phương trình (2) ta có: 2 25,8 = 33,6 → A= 21,77

← Vậy 21,77 < A< 56,2

← Kim loại A là Na ( M=23), Hoặc K( M=39)

10

← Gọi x, y lần lượt là số mol của A và A2O

( x,y >0) TH1: A là Na Theo bài ra ta có hệ phương

trình:

0,25

0,250,250,250,25

← Nếu học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

← Nếu học sinh viết PTHH không ghi điều kiện, không cân bằng trừ ½ số điểm của

PTHH đó

← Nếu bài toán tính theo PTHH mà PTHH viết sai thì không tính điểm

Trang 11

-Hết -ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

KMnO4 → O2 → CuO → H2O→ H2 → HCl → H2 → H2O → H2SO4

Bài 2 (2,0 điểm)

Tổng số hạt trong hạt trong hai nguyên tử của hai nguyên tố hoá học A và B là 142,trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mangđiện của nguyên tử A nhiều hơn nguyên tử B là 12 Xác định hai nguyên tố A, B

Bài 3 (2,0 điểm)

Cho các oxit có công thức hóa học sau: CuO, MgO, CO2, Fe2O3, P2O5, MnO, Mn2O7,

CO, N2O5, NO Hãy cho biết oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit axit và viết công thức hóahọc các bazơ hoặc axit tương ứng của các oxit đó Gọi tên tất cả các chất có công thức hóahọc cho sẵn và vừa viết mới

Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96 dm3 khí oxi thu được 4,48 dm3 khí CO2

và 7,2g hơi nước.( Thể tích các khí đo ở ĐKTC)

← A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng A đã phản ứng

←Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8 Hãy xác định công thức phân tử của A

Bài 9 (2,0 điểm)

Cho các chất sau : K ,Ag, MgO, H2, O2, S, Cl2 ,BaO, N2O5, Fe2O3 ,SiO2,

CaCO3 , H2S, CuO, C, Fe, SO3

←Những chất nào phản ứng được với O2 ? Viết PTHH

←Những chất nào phản ứng được với H2 ? Viết PTHH

←Những chất nào phản ứng được với H2O ? Viết PTHH

5

Trang 12

Bài 10 (2,0 điểm)

Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 3,6 Sau khi đun nóng hỗn hợptrên một thời gian với bột sắt thì thu được hỗn hợp mới gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối so vớihidro là 4,5

a/ Tính % về thể tích của hỗn hơp trước và sau phản ứng

b/ Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 ở trên

(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính bỏ túi )

-

HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02

0,125đ

P

Trang 13

màu đỏ (chưa hoàn toàn).

Giả sử pứ xảy ra hoàn toàn ( H= 100%)  16,8 gam chất rắn A là Cu

Theo PTHH nCu = nCuO = 20/80 = 0,25 mol

← mCu = 0,25.64 = 16 (g) < 16,8(g)

← Giả sử sai, H <100%  Chất rắn A gồm Cu và CuO chưa pứ

Gọi số mol CuO đã pứ là x mol  nCuOdư = 0,25 – x

Theo PTHH nCu = nCuO = x mol  mCu = 64x

← 80(0,25 - x) + 64x = 16,8  x = 0,2 ( mol)

← H = (0,2: 0,25) 100% = 80%

Theo PTHH nH2 = nCuO= x= 0,2 mol Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48

lít Bài 5 Lấy mẫu thử để làm thí nghiệm

Cho nước vào các mẫu thử lắc đều

←Có một chất rắn không tan trong nước là MgO

←3 chất còn lại đều tan trong nước tạo thành dung dịch

← Dùng giấy quỳ tím cho vào 3 dd vừa thu được

←Có một dd làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ  có đựng P2O5

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Na2O Na2O + H2O  2NaOH

NaCl Bài 6 Công thức oxit của k/loại R hoá trị I là R2O

Ta có các PTHH:

2R + 2H 2 O  2ROH + H 2 (1)

← nROH tạo ra ở (1) và (2) là : 0,6 mol

Gọi số mol của R là a mol, số mol của R2O là b mol

← Thay MR = 23 vào (**) ta có : 23a + 62b = 16,2 (***)

← Từ (*) và (***) ta được a = 0,3 mol; b = 0,15 mol

← mNa = 0,3 23 = 6,9 (g) ; mNa 2 O = 0,15.62 = 9,3(g)

t0

a/2Fe x O y +(6x-2y)H 2 SO 4  xFe 2 (SO 4 ) 3 +(6x-2y)H 2 O+(3x-2y)SO 2

b/ 3CuS+14HNO3  3 Cu(NO3)2 + 4H2O + 8NO + 3H2SO4

c/ FexOy + (y-x)CO t0 xFeO + (y-x) CO2

0,50,50,25

0,5

0,5

0,50,5

2,0

2,0

0,25đ

7

Trang 14

←Sau phản ứng thu được CO2 và H2O => trước PƯ có các nguyên tố C,

H và O tạo nên các chất PƯ

Theo tính toán trên: tổng mO sau PƯ = 12,8 g = tổng mO trong O2 Vậy A

không chứa O mà chỉ do 2 nguyên tố là C và H tạo nên.

7,2 2)  0,2 : 0,8  1 : 4 hay

Bài 9 Viết đúng, nhận xét đúng mỗi PTHH được 0,125 điểm

a,Những chất nào phản ứng được với O2 là: K , H2, S, H2S, C, Fe

Bài 10 Gọi số mol N2 trong hh ban đầu là x mol  mN2 = 28x (g)

số mol H2 trong hh ban đầu là y mol  mH2 = 2y (g)Theo đề bài Mhh = 3,6.2 = 7,2  28x  2y =7,2  x =1

Với chất khí ở cùng điều kiện,tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol nên ta có:

0,25đ0,25đ

0,5đ0,25đ

0,5đ

2,0

2,0đ

0,5đ

Trang 15

← H2 dư, nên tính toán theo N2

Gọi số mol N2 đã pứ là a mol → nN2 còn lại là : (x – a)mol

Theo PTHH nH2 pứ = 3.N2 = 3.a mol → nH2 còn lại là : (y – 3a)mol

Theo PTHH nNH3 tạo ra = 2.N2 = 2.a mol

← Phương trình hóa học : nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành

cho phương trình hóa học đó.

← Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa nếu

tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo.

-Hết -9

Trang 16

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

ĐỀ SỐ: 03 MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm) Chọn câu trả lời đúng và làm vào

tờ giấy thi

Câu 1 Những chất nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường:

Câu 2 Cho các kim loại Cu, Mg, Fe, Zn có cùng khối lượng tác dụng với dung dịch HCl

dư Kim loại nào phản ứng cho được nhiều khí hiđro hơn:

Câu 3 Phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:

sắt

A Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn

Lớp nước B Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước

D Cả 3 vai trò trên

than

Câu 4 Chất X cháy trong oxi Đốt cháy hoàn toàn chất X rồi dẫn sản phẩm thu được vào

nước vôi trong dư thu được kêt tủa trắng X có thể là:

Câu 5 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 20 gam bột CuO nung nóng Sau một thời gian

thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ còn lại 16,8 gam Phần trăm khối lượng CuO đã bị khửlà:

Câu 6: Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S Để loại bỏ cáckhí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 7 Cho hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 Chi hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:

← Phần 1: Ngâm trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 0,672 lít khí H2 (đktc)

← Phần 2: Đun nóng sau đó cho khí H2 dư đi qua thì thu được 2,8 gam Fe

Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp đầu gần đúng nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 8: Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với S và hợp chất của nguyên

tố Y với hiđro như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó) lần lượt là X2S3, YH3

Công thức hóa học đúng cho hợp chất của X với Y là

Trang 17

Câu 11: Tỉ khối của khí X đối với khí hiđro là 16, tỉ khối của khí X đối với khí Y là 0,727 Y

có thể là khí nào sau đây?

Câu 12: Cho phản ứng: Fe + HNO3 - > Fe(NO3)3 + NH4NO3+ H2O

Tổng hệ số tối giản của phương trình sau khi cân bằng là:

Câu 13: Đặt hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng Giả sử đặt lên đĩa cân A 3,75 mol NaOH và đặtlên đĩa cân B 9.1023

phân tử CaCO3 Hỏi vị trí 2 đĩa cân như thế nào :

Câu 14: Để tăng năng suất cho cây trồng, một nông dân đến cửa hàng phân bón để mua phân

đạm Cửa hàng có các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH2)2CO; (NH4)2SO4, NH4Cl.Theo em, nếu bác nông dân mua 500kg phân đạm thì nên mua loại phân đạm nào là có lợinhất( Biết rằng phân đạm tốt có hàm lượng nitơ lớn):

A NH4Cl B (NH2)2CO C (NH4)2SO4 D NH4NO3 Câu 15 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí

1M Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:

Ca(HCO3)2

Câu 16 Hòa tan 25 gam chất X vào 100gam nước được dung dịch có khối lượng riêng là

1,143 g/ml Nồng độ phần trăm và thể tích dung dịch thu được là:

A 20% và 109,36ml B 10% và 109,4ml C 20% và 120,62ml D 18% và 109,36ml

Câu 17: Một hợp chất X có dạng Na2CO3.aH2O trong đó oxi chiếm 72,72% theo khối lượng.

Công thức của X là:

A Na2CO3.5H2O B Na2CO3.7H2O C Na2CO3.10H2O D Na2CO3.12H2O Câu 18: Thả viên Na vào cốc nước pha vài giọt phenolphtalein Khi viên Na tan hết, màu của dung dịch

sau phản ứng

A Vẫn giữ nguyên B Chuyển sang màu xanh C Bị mất màu D Chuyển sang màu hồng

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần 2,24 lít khí oxi (đktc) thu được sản phẩm

cháy gồm CO2 và H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dưthấy khối lượng bình tăng 4,2 gam đồng thời xuất hiện 7,5 gam kết tủa Tính giá trị của m là

A 0,8 gam B 1 gam C 1,5 gam D 1,75 gam Câu 20: Cho a gam Na tác dụng với p gam nước (dư) thu được dung dịch NaOH nồng độ x% Cho b gam Na2O tác dụng với p gam nước (dư) cũng thu được dung dịch NaOH nồng độ x% Biểu thức tính p theo a và b là

← PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm).

Câu 1: (2,5 điểm)

a Cho các chất: KMnO4, SO3, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3 Hỏi

trong số các chất trên, có những chất nào

- Nhiệt phân thu được O2 ?

- Tác dụng được với H2O, với H2?

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các thí nghiệm trên (ghi rõ đk phản ứng nếu có)

11

Trang 18

b Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu

mất nhãn chứa trong các lọ sau: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, Natricacbonat, nước cất và muối ăn

c Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc

KClO3 Hỏi khi sử dụng khối lượng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trường hợp nào thuđược thể tích khí oxi nhiều hơn? (các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Câu 2 : (2 điểm)

Cho sơ đồ: M2(CO3)n + H2SO4 → M2(SO4)n + CO2↑ + H2O (M là kim loại có hóa trị n)

a Cân bằng phương trình hóa học trên

b Nếu hòa tan hoàn toàn muối trên M2(CO3)n bằng một lượng dung dịch H2SO4 9,8%

(vừa đủ), thu được một dung dịch muối sunfat có nồng độ bằng 14,18% Tìm kim loại M

Câu 3: (2 điểm)

a Tính số nguyên tử, số phân tử có trong 4,9 gam H2SO4 nguyên chất.

b Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO48% để điều chế được 280 gam dung dịch CuSO4 16%

c Một oxit kim loại có thành phần % khối lượng của oxi là 30% Tìm công thức oxit

biết kim loại trong oxit có hoá trị III

Câu 4: (2,5 điểm)

Khử hoàn toàn 16 gam một oxit sắt (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao Người tanhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam Cho lượng chất rắn thuđược sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đktc).Dẫn từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn

a, Hãy xác định công thức oxit sắt

Cho: Fe =56, Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32, O = 16, Cu = 64, K = 39, N = 14, Cu = 64

Hết

Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

12

Trang 19

← Nhiệt phân thu được O2 ?

← Tác dụng được với H2O, với H2?

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các thí nghiệm trên (ghi rõ đk phản ứng nếu có)

b Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu mất

nhãn chứa trong các lọ sau: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, Natri cacbonat,nước cất và muối ăn

c Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.Hỏi khi sử dụng khối lượng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trường hợp nào thu được thểtích khí oxi nhiều hơn? (các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

t 0

t 0

Dd NaOH, Na2CO3 hóa xanh

Hai chất còn lại không đổi màu quỳ tím: Nước và muối ăn

Lấy 1 ít hai mẫu không đổi màu quỳ tím đem cô cạn mẫu nào để lại cặn là

NaCl Mẫu còn lại không để cặn là nước cất

Cho lần lượt HCl vào dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh Lọ nào có khí

không màu bay ra là Na2CO3 Còn không có hiện tượng gì là NaOH

0,150,15

0,150,150,15

0,150,15 0,10,150,10,10,25

0,150,150,15

13

Trang 20

Theo (2) số mol O2 = 1,5nKClO3 = m/245 (mol) * * 0,15Theo trên: m/316 < m/245 vậy lấy cùng khối lượng thì KClO3 cho nhiều khí 0,15

O2 hơn

Câu 2 : (2đ)

Cho sơ đồ: M2(CO3)n + H2SO4 → M2(SO4)n + CO2↑ + H2O: (M là kim loại có hóa trị n)

a Cân bằng phương trình hóa học trên

b Nếu hòa tan hoàn toàn muối trên M2(CO3)n bằng một lượng dung dịch H2SO4 9,8% (vừa

đủ), thu được một dung dịch muối sunfat có nồng độ bằng 14,18% Tìm kim loại M

điểm

b Gọi a là số mol M2(CO3)n phản ứng

0,10,15 0,25

14

Trang 21

Phần Nội dung Thang điểm a.

← Theo đề và theo (1): Lượng CO2 vượt quá lượng CO cần dùng

chính là lượng O có trong oxit sắt  mO = 4,8 gam

← Vì khử hoàn toàn nên mFe = 16 – 4,8 = 11,2 gam

0,20,20,20,2

0,20,20,2

← Theo (3): nCu = nCuO = nH 2 = 0,2 mol

Phần trăm theo thể tích các khí là

Ghi chú:

Học sinh làm các cách khác, nếu đúng cho điểm tương đương.

← Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản

ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

← Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết

sai để tính toán thì kết quả không được công nhận.

← Phần trắc nghiệm, đối với câu có nhiều lựa chọn đúng,chỉ cho điểm khi học sinh

chọn đủ các phương án đúng.

-Hết -15

Trang 22

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

ĐỀ SỐ: 04

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI Câu 1.(2,0 điểm)

Xác định các chất A, B, C, D, E rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:

←KMnO4 t0  K2MnO4 + A + MnO2

Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đktc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225

←Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X

←Tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khí X (ở đktc)

Câu 3.(3,0điểm).

←Độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ t1 là 20g, ở nhiệt độ t2 là 34,2g Người ta lấy 134,2g

dd CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ t2 hạ xuống nhiệt độ t1 Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O tách

ra khổi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống t1

← Tính số gam Na cần thiết để phản ứng với 500 gam H2O tạo thành dung dịch NaOH có nồng độ 20%

Câu 4.(3,0 điểm).

← Bằng các phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 khí là O2, H2, CO2, CO đựng trong

4 bình riêng biệt Viết phương trình phản ứng (nếu có)

2.Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện phản ứng (nếu có) ?

a/ Cho khí oxi tác dụng lần lượt với: Sắt, nhôm, đồng, lưu huỳnh, cacbon, phôtpho b/ Cho khí hiđro đi qua các ống mắc nối tiếp, nung nóng, chứa lần lượt các chất:

MgO, CaO, CuO, Na2O, P2O5

Câu 5.(3,0điểm).

← Nêu các hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

a) Viên Na vào cốc nước có sẵn dung dịch phenolphtalein

b) Dẫn khí H2 đi qua bột đồng (II) oxit, nung nóng

←Cần bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 2,5M và bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 1M

để pha trộn chúng với nhau được 600 ml dung dịch 1,5M

Câu 6.(2,0điểm).

Hoà tan hoàn toàn 11,6 gam oxit của một kim loại (chưa biết hóa trị) cần dùng vừa đủ

73 gam dung dịch axit HCl 20% Hãy tìm công thức oxit kim loại

Trang 23

dịch HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít khí H2 (đktc) Hãy xác định kim loại M.

Cho:Mg = 24,Fe =56, Al=27, C=12, O=16, K=39, H=1, S=32, Cu=64, Cl= 35,5, Na = 23, Mn = 55, Ca = 40,

* Ở nhiệt độ t2:Đạt x là số mol CuSO4.5H2O bị tách ra khi làm lạnh từ t2 xuống t1

m CuSO4 (cßn l¹i)  34,2 160x(gam); m H2O(cßn l¹i)  100  90x(gam)

34, 2 160x

Vậy khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O bị tách ra khỏi dd khi làm lạnh

từ t2 xuống t1 là: m CuSO4.5H2O 0,1.250 25(gam)

← Biết mH2 O = 500 gam, C% dd NaOH = 20% Gọi a là số

mol Na tham gia phản ứng.

PTHH 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

← Số gam NaOH tạo thành: mNaOH = 40a gam

← Số gam Na phản ứng: mNa = 23a gam

← Số gam H2 thoát ra: mH2 = 0,5a 2 = a (gam)

==> Số gam dung dịch sau phản ứng: 500 + 23a - a

=> mdd sau pư = 500 + 22a (g)

← Theo đầu bài, nồng độ % của dung dịch là:

0.250.50,250,5

0, 50,25

17

Trang 24

0,50,52

V2 = 0,4 l = 400 ml

kim loại CTHH oxit là: MxOy

0,250,250,250,250,50,250,25

Trang 25

Nếu học sinh viết sai hoặc thiếu 1 công thức trong tổng số 19 công thức thì không trừ điểm ; viết sai từ 2-3 công thức trừ 0,25đ ; sai 4-6 công thức trừ 0,5 đ ; sai hoặc

thiếu 7-9 công thức cho 0,75 đ ; nếu viết đúng dưới ½ số công thức thì cho 0,5 điểm

2

m H SO300.7,35  22,05(gam) ; m HCl

 14,6(gam)100

0,50,250,25

0,52.0 đ

0,250,250,5

8 ( 2 Đặt a, b lần lượt là số mol của mỗi kim loại K, M trong hỗn hợp

0,5

0,25

19

Trang 26

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Hãy chọn đáp án đúng hoặc ghi câu trả lời cho các câu hỏi sau vào giấy thi :

Câu 1 Biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với oxi là X2O3 và của nguyên tố Y

với nguyên tố hiđro là YH3 Hỏi công thức hóa học hợp chất của X với Y là công thức hóahọc nào ?

Câu 2 Một ống nghiệm chịu nhiệt, trong đựng một ít Fe được nút kín, đem cân thấy khối

lượng là m (g) Đun nóng ống nghiệm, để nguội rồi lại đem cân thấy khối lượng là m1 (g) Sosánh m và m1 ?

Câu 4 Cho cùng một khối lượng 3 kim loại Al, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thì

kim loại nào cho nhiều khí H 2 hơn ?

C Fe

A Al

Câu 5 Một hỗn hợp khí gồm 8,8 g CO2 và 7 g N2 Tính tỷ khối của hỗn hợp khí trên với

không khí ?

Câu 6 Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố Nitơ có trong muối

ngậm nước có công thức hóa học sau: Fe(NO3)3 6H2O ?

Câu 7 Đốt sắt trong khí O2 ta thu được oxit sắt từ Fe3O4 Muốn điều chế 23,2g Fe3O4 thì

khối lượng Fe cần dùng là bao nhiêu gam ? Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%

Câu 8 Đốt cháy 6,2 gam phôtpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) Tính khối lượng

sản phẩm tạo thành ? Biết hiệu suất phản ứng đạt 95%

Câu 9 Khử hoàn toàn 24 g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 cần dùng hết 8,96 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được sau phản ứng là bao nhiêu gam ?

Câu 10 Cho oxit sắt từ (Fe3O4) tác dụng với dung dịch axit HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được dung dịch A Viết công thức các chất có trong dung dịch A ?

Câu 11 Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa

học : CaO, P2O5, Al2O3

Câu 12 Khối lượng các chất lần lượt tăng hay giảm trong các thí nghiệm sau :

Nung nóng một miếng Cu trong không khí, nung nóng một mẩu đá vôi trong không khí ?

Trang 27

B Giảm, tăng D Cả 2 chất đều giảm.

Câu 13 Tìm công thức của hợp chất vô cơ có thành phần : Na, Al, O với tỉ lệ % theo khối

lượng các nguyên tố lần lượt là : 28%, 33%, 39% ?

Câu 14 Khi chơi bóng bay bơm khí Hiđro có thể gây nguy hiểm Vì sao?

Câu 15 Khi lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 nung nóng hoàn toàn để điều chế khí O2thì chất nào sẽ thu được nhiều khí O2 hơn ?

Câu 16 Cho các khí : O2, N2, CO2, CH4 Nhận định nào sau đây đúng về các khí :

A Một khí cháy, ba khí duy trì sự cháy

B Ba khí cháy, một khí duy trì sự cháy

C Một khí cháy, một khí duy trì sự cháy, hai khí không cháy ( trong đó một khí làm đục nước vôi trong)

D Hai khí không cháy, hai khí duy trì sự cháy

← TỰ LUẬN (12,0 điểm) Trình bày lời giải đầy đủ cho các bài toán sau: Câu 1

Trang 28

Phần I: Cho một luồng CO (dư) đi qua và nung nóng thu được 11,2g Fe.

Phần II: Ngâm trong dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được 2,24 lit H2(đktc) Tính % vềkhối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ?

Câu 5(1,0 điểm)

Giải thích hiện tượng sau và viết phương trình hóa học (nếu có):

Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric (dư) ?

Dẫn luồng khí hiđro (dư) đi qua bột đồng (II) oxit nung nóng ?

( Cho Ca = 40, Al = 27, Na = 23, K = 39, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, N = 14,

Cu = 64, S = 32, Zn = 65, Fe = 56 , các khí đo ở đktc)

-Hết -21

Trang 29

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05

I Trắc nghiệm khách quan: Ghi câu trả lời (ghi đáp số)

16 câu – 8 điểm ( mỗi đáp án đúng 0,5đ)

c 6KOH + Al 2 (SO 4 ) 3  3K 2 SO 4 +2Al(OH) 3 0,25

to

Dẫn hỗn hợp khí: CO, CO2 và O2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư,

2(1đ) CO2 phản ứng hết, còn hai khí CO và O2 thoát ra ngoài.

PTPƯ : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O

Lọc tách kết tủa, rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi

thu được khí CO2 tinh khiết

0,250,250,250,25

Đặt x,y lần lượt là số mol của N2 và O2

Theo đề bài ta có hệ phương trình sau:

0,250,25

22

Trang 30

Câu 3: (4 đ)

← Dẫn luồng khí H2 qua 6 (g) một oxit sắt và nung nóng để phản ứng xảy ra hoàntoàn, thấy tạo ra 4,2 (g) Fe Tìm công thức phân tử của oxit sắt đó? Thể tích H2(đktc)?

← Đốt cháy hoàn toàn 2,3(g) một hợp chất A bằng khí oxi, sau phản ứng thu được2,24(l) khí CO2(đktc) và 2,7(g) H2O Xác định công thức đơn giản nhất của hợpchất A?

Tính thể tích H2 : nFe = 4, 2= 0,075(mol)

2Fe + 3H2O

0,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Trang 31

Phần I: Cho một luồng CO đi qua và nung nóng thu được 11,2g Fe.

Phần II: Ngâm trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,24 lit H2(đktc) Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

Giải thích hiện tượng sau và viết phương trình hóa học (nếu có):

Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric

Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột CuO nung nóng

Nội dung

← Khi cho kim loại kẽm vào dung dịch HCl có hiện tượng: Viên kẽm tan

dần và có chất khí thoát ra do có phản ứng:

Zn + HCl  ZnCl2 + H2 

← Khi dẫn luồng khí H2 đi qua bột CuO nung nóng có hiện tượng: Chất

rắn màu đen chuyển dần thành màu đỏ của đồng, do có phản ứng sau:

0,250,250,250,25

0,250,25

Điểm

0,250,250,250,25

24

Trang 32

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Câu 2 (3,0 điểm).

Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam một oxit sắt nung nóng Dẫn toàn bộ khí sau phảnứng qua dd Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 30 gam kết tủa trắng (CaCO3), các phản ứng xảy ra hoàntoàn

← Tính khối lượng Fe thu được

← Xác định công thức oxit sắt

Câu 3 (4,0 điểm).

← Hòa tan 19,21 gam hỗn hợp Al, Mg, Al2O3, MgO trong dd HCl, thấy thoát ra 0,896 lít

H2 (đktc), sinh ra 0,18 gam H2O và còn lại 4,6 gam chất rắn không tan Cô cạn dung dịch sauphản ứng thì thu được m gam muối khan Tính m (biết oxit bazơ tác dụng với axit tạo muối

và nước)

← Nhiệt phân 8,8 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 C3H8

dư Các phản ứng xảy ra như sau:

C3H8 -> CH4 + C2H4 ; C3H8 -> C3H6 + H2Tính khối lượng CO2, khối lượng H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn X

Câu 4 (4,0 điểm).

← Hòa tan hoàn toàn 17,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại R (hóa trị I) và oxit của nó vào

H2O, thu được 0,6 mol ROH và 1,12 lit H2 (ở đktc)

←Xác định R

← Giả sử bài toán không cho thể tích H2 thoát ra Hãy xác định R

← Đưa hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 vào tháp tổng hợp

NH3, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính hiệu suất phản ứng( biết các khí đo ở cùng điều kiện)

Trang 33

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 06

Câu 1 1 (1,5 đ).

(5,0 điểm) - Cho nước vào các mẫu thử, khuấy đều

+) Mẫu thử tan là vôi sống (CaO) và muối ăn (NaCl)

CaO + H2O -> Ca(OH)2+) Mẫu không tan là đá vôi (CaCO3) và cát trắng (SiO2)

← Dẫn CO2 vào dd thu được ở các mẫu thử tan ở đâu xuất hiện

kết tủa trắng mẫu ban đầu là CaO, không hiện tượng gì là NaCl

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

← Cho dd HCl vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào tan tạo bọt

khí là đá vôi, mẫu không tan là cát trắng

3 (2 đ).

Khối lượng chất rắn giảm = mO2

=> nO2 = 14,4/32 = 0,45 mol2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O 2

0,25

0,50,250,5

0,5

0,50,50,5

0,5

0,50,5

26

Trang 35

Giả sử có 1 mol N2 => nH2 = 3 mol

Trang 36

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

ĐỀ SỐ: 07

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI Câu 1 (2.0 điểm): Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

Câu 2 (2.0 điểm): Có 4 chất lỏng không màu đựng riêng biệt trong 4 lọ hoá chất mất nhãn

sau: dung dịch H2SO4; dung dịch Ca(OH)2; dung dịch NaCl; Nước cất Nêu phương phápnhận biết 4 chất lỏng trên

Câu 3 (2.0 điểm): Có 2 chất khí có công thức là HxA và BHy Phân tử khối của HxA gấp2,125 lần phân tử khối của BHy Thành phần % về khối lượng của hiđro trong HxA là 5,88%

và thành phần % về khối lượng của hiđro trong BHy là 25%

a Xác định nguyên tố A, B và công thức của 2 khí trên?

b Nếu cho các nguyên tố A và B tác dụng với khí oxi sẽ tạo ra hợp chất gì, viết phươngtrình phản ứng xảy ra?

Câu 5 (2.0 điểm): Hỗn hợp khí X gồm: NO, NxO, CH4 Trong đó thành phần theo thể tích

NO chiếm 30%, NxO chiếm 30% còn lại là CH4 Trong hỗn hợp CH4 chiếm 22,377% vềkhối lượng

a Xác định công thức hoá học của NxO

b Tính tỷ khối của X so với không khí

bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 ở đktc Thêm32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5%.Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A

Câu 7 (2.0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X, cần dùng hết 10,08 lít O2(ĐKTC)

Sau khi kết thúc phản phản ứng, chỉ thu được 13,2 gam khí CO2 và 7,2 gam nước Tìm côngthức hoá học của X (Biết công thức dạng đơn giản chính là công thức hoá học của X)

Trang 37

Câu 8 (2,0 điểm): Hãy tính toán và nêu cách pha chế 500 ml dd NaCl 0,9% (d = 1,009g/cm3)(nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất.

Câu 9 (2,0 điểm): Độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ t1 là 20g, ở nhiệt độ t2 là 34,2g Người ta lấy

134,2g dd CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ t2 hạ xuống nhiệt độ t1 Tính số gam tinh thểCuSO4.5H2O tách ra khổi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống t1

Câu 10 (2,0 điểm): Trong một bình kín chứa 3 mol khí SO2 và 2 mol khí O2 và một ít bột

V2O5 làm xúc tác Nung nóng bình trong một thời gian thì thu được hỗn hợp khí A

a Nếu hiệu suất phản ứng đạt 75% thì có bao nhiêu lít khí SO3 tạo thành (đktc)

b Nếu tổng số mol các khí trong hỗn hợp A là 4,25 mol thì có bao nhiêu % số mol SO2

e 4Fe x O y + (3x – 2y) O 2  2xFe 2 O 3

f 5Ca + 12HNO3  5Ca(NO3)2 + N2 + 6H2O

←Lấy các mẫu chất thử ra từng ống nghiệm rồi đánh số thứ tự

←Nhúng quỳ tím vào từng mẫu chất thử

←Nếu quỳ tím chuyển thành màu đỏ đó là dd H2SO4

←Nếu quỳ tím chuyển thành màu xanh đó là dd Ca(OH)2

←Nếu quỳ tím không chuyển màu là dd NaCl và Nước cất

←Cô cạn 2 mẫu chất thử còn lại

đủ điềukiện cho0,25đThiếuđiều kiệntrừ 1/2 sốđiểm

0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ

0,25 0,25

30

Trang 38

- Trong BHy : % H = y 100  25

B  y

← B+ y = 4y  B = 3yBảng biện luận:

b Tác dụng với khí oxi tạo ra 2 oxit là lưu huỳnh đioxit và cacbon đioxit Viết

đúng 2 PTHH và ghi điều kiện

Câu 4 (2điểm )

a Số mol hỗn hợp: nCO, CO2 = 15,68 /22,4 = 0,7

mol Gọi số mol CO và CO2 là x và y (x, y > 0) Ta

có PTĐS: x + y = 0,7 => x = 0,7 – y (1)

28x + 44y = 27,6 (2)Thay x = 0,7 – y vào (2) giải ra ta được: x = 0,2; y = 0,5

mCO = 0,2.28 = 5,6 gam; mCO2 = 0,5.44 = 22 gam

%mCO2 = 79,7% ; % mCO = 20,3 %

b.

Câu 5 (2điểm )

a Giả sử có 1mol hỗn hợp khí X Vì ở cùng điều kiện về nhiệt độ thì tỷ lệ số mol

bằng tỷ lệ thể tích n No0,3mol; n N x O0,3mol; n CH40,4mol

0,25 0,25 0,5

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,5đ0,25đ0,25đ

0,5

0,50,5

0,5

Trang 39

← Tổng số mol nguyên tử O có trong sản phẩm là: 0,6 + 0,4 =1mol >

0,9 mol Vậy trong X có nguyên tố O và có: 1 – 0,9 = 0,1 mol O

0.250.250.25

0,25đ

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,5đ

11

0,25

32

Trang 40

Vậy trong 134,2 g dd CuSO4 có 100 g H2O và 34,2 g CuSO4

* Ở nhiệt độ t2:

Đạt x là số mol CuSO4.5H2O bị tách ra khi làm lạnh từ t2 xuống t1

m

CuSO4 (t¸ch ra) 160x(gam); m

H2O(t¸ch ra) 90x(gam)

Khối lượng CuSO 4 và H 2 O còn lại trong dung dịch là:

m CuSO4 (cßn l¹i)  34,2 160x(gam); m H2O(cßn l¹i)  100  90x(gam)

0,50,250,25

Câu 10 (2điểm )

: PTHH : 2 SO2 + O2  2 SO 3

So sánh theo PTHH ta có nO2 dư

=> n SO3 theo lí thuyết = n SO2 = 3 mol

← n SO3 thực tế thu được với hiệu suất 75% = 2,25 mol

Tỉ lệ % số mol SO2 đã bị Oxi hoá thành SO3 = 50%

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Hết

-0,250,5

1,25

Ngày đăng: 27/04/2022, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học và mỏy tớnh bỏ tỳ i) - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
c sinh được sử dụng bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học và mỏy tớnh bỏ tỳ i) (Trang 12)
Bảng biện luận: - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
Bảng bi ện luận: (Trang 39)
Chỳ ý: - Thớ sinh được sử dụng bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học. - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
h ỳ ý: - Thớ sinh được sử dụng bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học (Trang 48)
Ta cú bảng sau: - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
a cú bảng sau: (Trang 57)
Vậy p cú thể nhận cỏc giỏ trị : 17, 18, 19. Ta cú bảng sau. - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
y p cú thể nhận cỏc giỏ trị : 17, 18, 19. Ta cú bảng sau (Trang 82)
(Học sinh được sử dụng bảng HTTH cỏc nguyờn tố hoỏ học). - Tuyen tap de thi hsg hoa hoc 8 hay va kho
c sinh được sử dụng bảng HTTH cỏc nguyờn tố hoỏ học) (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w