1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021

32 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1:Tổng quan lý thuyết về sản xuất và chi phí sản xuất (6)
    • 1.1. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT (6)
      • 1.1.1. Hàm sản xuất (6)
      • 1.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn (6)
        • 1.1.2.1. Hàm sản xuất trong ngắn hạn (6)
        • 1.1.2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản (6)
        • 1.1.2.2. Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần (7)
        • 1.1.2.3. Mối quan hệ giữa AP L và MP L (8)
      • 1.1.3. Sản xuất trong dài hạn (8)
        • 1.1.3.1. Hàm sản xuất trong dài hạn (8)
        • 1.1.3.2. Đường đồng lượng (8)
        • 1.1.3.3. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (9)
        • 1.1.3.4. Hiệu suất kinh tế theo vi mô (10)
    • 1.2. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT (10)
      • 1.2.1. Chi phí kinh tế và chi phí kế toán (11)
      • 1.2.2. Chi phí sản xuất trong ngắn hạn (12)
        • 1.2.2.1. Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (12)
        • 1.2.2.2. Chi phí bình quân ngắn hạn (14)
        • 1.2.2.3. Chi phí cận biên ngắn hạn (15)
        • 1.2.2.4. Mối quan hệ giữ chi phí cận biên và chi phí bình quân (16)
      • 1.2.3. Chi phí sản xuất dài hạn (19)
        • 1.2.3.1. Tổng chi phí dài hạn (19)
        • 1.2.3.2. Chi phí bình quân dài hạn (19)
        • 1.2.3.3. Chi phí cận biên dài hạn (20)
        • 1.2.3.4. Mối quan hệ giữa chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn (20)
        • 1.2.3.5. Đường đồng phí (17)
    • 1.3. Lựa chọn đầu vào tối ưu (24)
      • 1.3.1. Lựa chọn đầu vào tối ưu tối thiểu hóa chi phí (24)
      • 1.3.2. Lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản lượng (25)
  • Chương 2: Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng Bamboo Tea (28)
    • 2.1. Giới thiệu về cửa hàng trà sữa Bamboo Tea tại số 69 Lê Công Thanh- Phủ Lý- Hà Nam (28)
    • 2.2. Thực trạng sản xuất tại cửa hàng trà sữa Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021 (28)
      • 2.2.1. Các yếu tố đầu vào (28)
      • 2.2.2. Các chỉ tiêu sản xuất của cửa hàng (30)
    • 2.3. Thực trạng chi phí sản xuất của cửa hàng Bamboo Tea (30)
      • 2.3.1. Tổng chi phí (30)
      • 2.3.2. Các chỉ tiêu chi phí bình quân và chi phí cận biên (31)
    • 2.4. Phân tích sự tác động của quy luật sản phẩm đến sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng (31)
  • Chương 3:Kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea (32)
    • 3.1. Một số kết luận rút ra qua nghiên cứu (32)
      • 3.1.1. Những thành công của cửa hàng trong việc sản xuất và chi phí sản xuất giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021 (32)
      • 3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng (33)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của cửa hàng trong thời gian tới (33)

Nội dung

HÀ NAM, 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT BÀI THẢO LUẬN Đề tài thảo luận Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021 Nhóm 3 Môn Kinh Tế Học Vi Mô 1 3 GVHD Th S Ninh Thị Hoàng Lan LHP 2140MIEC0111 2 Mục Lục Lời mở đầu 3 Chương 1 Tổng quan lý thuyết về sản xuất và chi phí sản xuất 5 1 1 LÝ THUYẾT SẢN XUẤT 5 1 1 1 Hàm sản xuất 5 1 1 2 Sản xuất trong ngắn hạn 5 1 1 2 1 Hàm sản xuất trong ngắn hạn 5 1.

quan lý thuyết về sản xuất và chi phí sản xuất

LÝ THUYẾT SẢN XUẤT

Hàm sản xuất là một mô hình toán học thể hiện lượng đầu ra tối đa có thể đạt được từ các yếu tố đầu vào khác nhau, dựa trên trình độ công nghệ cụ thể.

Q: lượng đầu ra tối đa có thể thu được x1,x2,…,xn: số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất

Nếu chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động thì hàm sản xuất có dạng:

1.1.2.Sản xuất trong ngắn hạn

Sản xuất trong ngắn hạn đề cập đến khoảng thời gian khi ít nhất một yếu tố đầu vào giữ nguyên, trong khi các yếu tố khác có thể thay đổi Những yếu tố không thay đổi này, diễn ra trong nhiều chu kỳ sản xuất, được gọi là yếu tố cố định.

Tại nhà máy, trang thiết bị thường được thay thế sau nhiều năm sử dụng Doanh nghiệp có thể điều chỉnh cường độ sử dụng máy móc trong ngắn hạn mà không cần đầu tư thêm chi phí Tuy nhiên, các yếu tố biến đổi như nguyên vật liệu và lao động có thể ảnh hưởng đến sản xuất trong thời gian ngắn.

1.1.2.1 Hàm sản xuất trong ngắn hạn

Hàm sản xuất ngắn hạn mô tả mối quan hệ giữa đầu ra và các yếu tố đầu vào biến đổi, trong khi các yếu tố đầu vào và công nghệ vẫn giữ nguyên.

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản

Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP):

Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo ra trong một thời gian nhất định.

Sản phẩm trung bình của lao động

APL = Q L Sản phẩm trung bình của vốn

APK = Q K Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP):

Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu vào thay đổi một đơn vị.

MPL = ∆ Q ∆ L = Q’L MPK = ∆ K ∆Q = Q’K Ý nghĩa: phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn vị đầu vào tạo ra.

1.1.2.2 Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

Khi tăng dần số lượng một đầu vào biến đổi trong khi giữ cố định các đầu vào khác, sản lượng đầu ra sẽ tăng nhưng với tốc độ giảm dần Tại một thời điểm nhất định, sản lượng đầu ra sẽ đạt cực đại khi năng suất biên (MP) bằng 0, sau đó sẽ bắt đầu giảm khi năng suất biên trở thành âm.

Năng suất của một yếu tố đầu vào phụ thuộc vào số lượng của các yếu tố đầu vào khác cùng sử dụng với nó.

Khi tăng cường các yếu tố đầu vào biến đổi trong khi giữ cố định các đầu vào khác, tỷ lệ giữa đầu vào biến đổi và đầu vào cố định sẽ giảm dần, dẫn đến năng suất của yếu tố đầu vào biến đổi cũng giảm theo Đặc biệt, khi vượt quá ngưỡng L0, việc gia tăng số lượng lao động sẽ khiến sản phẩm biên của các đơn vị lao động tiếp theo có xu hướng giảm dần.

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa AP L và MP L

Nếu MPL > APL thì khi tăng lao động sẽ làm cho APL tăng lên.

Nếu MPL< APL thì khi tăng lao động sẽ làm cho APL giảm dần.

Khi MPL = APL thì APL đạt giá trị lớn nhất.

1.1.3 Sản xuất trong dài hạn

1.1.3.1 Hàm sản xuất trong dài hạn

Thời gian dài hạn cho phép doanh nghiệp điều chỉnh tất cả các yếu tố sản xuất, đảm bảo rằng mọi yếu tố đều có khả năng biến đổi.

Trong dài hạn, doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh quy mô sản xuất theo nhu cầu thị trường, dẫn đến sự biến động lớn về sản lượng so với ngắn hạn.

Khi tất cả các yếu tố sản xuất biến đổi ta có hàm sản xuất dài hạn:

Trong dài hạn sản lượng phụ thuộc vào cả 2 yếu tố sản xuất biến đổi K và L

Đường đồng lượng là tập hợp các điểm trên đồ thị thể hiện tất cả các kết hợp có thể của các yếu tố đầu vào để sản xuất một lượng đầu ra nhất định Nó có bốn tính chất tương tự như đường bàng quan.

- Các đường đồng lượng luôn có độ dốc âm

- Các đường đồng lượng không bao giờ cắt nhau

- Đường đồng lượng càng xa gốc tọa độ thể hiện cho mức sản lượng đầu ra càng lớn và ngược lại

- Đi từ trên xuống dưới, đường đồng lượng có độ dốc giảm dần (lợi ích cận biên giảm dần)

1.1.3.3 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn (MRTSL/K) cho biết số lượng vốn mà một đơn vị lao động có thể thay thế mà không làm thay đổi sản lượng đầu ra.

- Độ dốc đường đồng lượng phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa hai yếu tố đầu vào để sản lượng đầu ra không đổi.

Hai trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng

1.1.3.4 Hiệu suất kinh tế theo vi mô

Hàm sản xuất của hãng sản xuất giải thích mối quan hệ giữa tốc độ gia tăng đầu ra và tốc độ gia tăng các yếu tố đầu vào trong dài hạn Trong dài hạn, tất cả các yếu tố sản xuất có thể thay đổi và biến đổi nhờ vào sự gia tăng quy mô.

 Hiệu suất tăng theo quy mô là do hiệu quả đạt được từ sự chuyên môn hóa lao động, tìm được ngồn đầu vào rẻ f(aK, aL) > af(K, L)

 Hiệu suất giảm theo quy mô là do quy mô của doanh nghiệp lớn, bộ máy cồng kềnh, chi phí qản lí danh nghiệp tăng,… f(aK, aL) < af(K, L)

 Hiệu suất kinh tế không thay đổi theo quy mô f(aK, aL) = af(K, L)

LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là tổng hợp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả trong một khoảng thời gian nhất định để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh.

 Chi phí mua nguyên liệu, vật liệu

 Chi phí thuê lao động, vay vốn, thuê đất đai

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

1.2.1 Chi phí kinh tế và chi phí kế toán

Chi phí kinh tế của việc sản xuất hàng hóa bao gồm toàn bộ chi phí cơ hội liên quan, tổng hợp từ các khoản chi phí cơ hội khi doanh nghiệp sử dụng nguồn lực Trong đó, chi phí kế toán như tiền thuê nhân công hay mua nguyên vật liệu chỉ là một phần của chi phí kinh tế Ngoài chi phí kế toán, chi phí kinh tế còn bao gồm các khoản chi phí cơ hội ẩn, là những mất mát mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi thực hiện quyết định sản xuất Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cả chi phí cơ hội ẩn khi đưa ra quyết định Hành vi của doanh nghiệp bị chi phối bởi chi phí kinh tế, không chỉ bởi chi phí kế toán, và trong kinh tế học, chi phí thường được hiểu là chi phí kinh tế trừ những trường hợp cụ thể.

Chi phí kinh tế chính là chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực

Chi phí kế toán là các khoản chi phí trực tiếp mà doanh nghiệp phải chi cho quá trình sản xuất hàng hóa, bao gồm khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng, mua sắm nguyên liệu, nhiên liệu, trả lương nhân công và thanh toán lãi vay Những chi phí này luôn liên quan đến khối lượng hàng hóa đầu ra cần sản xuất.

Chi phí kế toán là những khoản tiền mà doanh nghiệp thực sự phải chi trả khi thuê hoặc mua các yếu tố đầu vào, và có thể dễ dàng ghi chép trong sổ sách kế toán để kiểm chứng Đây là một phần chi phí quan trọng mà doanh nghiệp cần xem xét khi đưa ra quyết định Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thông tin về chi phí kế toán, doanh nghiệp có thể có những nhận định sai lầm về hoạt động kinh doanh và từ đó đưa ra quyết định không hiệu quả Mặc dù đã ghi nhận đầy đủ các chi phí kế toán, doanh nghiệp vẫn có thể bỏ qua những chi phí quan trọng khác, như khi xác định chi phí thuê nhân công chỉ dựa vào tiền công, tiền lương thực tế phải trả mà không tính đến các yếu tố khác.

Là chủ doanh nghiệp, người này không tự thuê chính mình, dẫn đến việc không có dòng tiền nào giữa người sử dụng lao động và người cung ứng lao động, dù thực chất họ là một Tuy nhiên, việc sử dụng sức lao động của bản thân miễn phí về mặt kế toán không đồng nghĩa với việc không có tổn thất Khi làm việc cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp mất cơ hội làm việc khác, dẫn đến việc phải tính đến khoản thu nhập tiềm năng mà họ có thể kiếm được Nếu thời gian làm việc cho doanh nghiệp tương đương với một công việc khác có thu nhập 30 triệu đồng, thì đây là tổn thất mà họ phải gánh chịu Dù doanh nghiệp có lãi 20 triệu đồng sau khi trừ chi phí kế toán, nhưng khi xem xét toàn diện, cần cộng thêm 30 triệu đồng vào chi phí, cho thấy hoạt động kinh doanh thực tế không hiệu quả, dẫn đến thua lỗ 10 triệu đồng.

Chi phí kế toán thường không phản ánh đầy đủ và chính xác các tổn thất của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất hàng hóa Hơn nữa, nó còn bỏ qua các khoản chi phí cơ hội ẩn, như ví dụ về 30 triệu đồng đã đề cập.

1.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

Là những phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi tiến hành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn

Tổng chi phí ngắn hạn

Chi phí bình quân ngắn hạn

1.2.2.1 Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn

Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (STC, TC):

Toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong thời gian ngắn hạn

Tổng chi phí gồm hai bộ phận:

Chi phí cố định (FC, TFC): Là những chi phí không thay đổi theo mức sản lượng.

Chi phí biến đổi (VC, TVC): Là những khoản chi phí thay đổi theo mức sản lượng.

 Đồ thị các đường tổng chi phí:

1.2.2.2 Chi phí bình quân ngắn hạn

Mức chi phí bình quân tính cho mỗi đơn vị sản phẩm Công thức tính

ATC = TC Q ATC = TFC Q + TVC = TEC Q + TVC Q ATC = phí bình quân (AC, ATC, SATC)

Chi phí biến đổi bình quân Chi phí cố định bình quân

1.2.2.3 Chi phí cận biên ngắn hạn

Chi phí cận biên (MC, SMC):

Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.

Do TC=TFC+TVC → MC=(TFC+TVC) ’ Q

Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Công thức tính: MC= ∆ TC ∆ Q

*Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và sản phẩm cận biên:

Trong quá trình sản xuất của một công ty, hai yếu tố đầu vào chính được sử dụng là vốn và lao động, trong đó vốn được coi là yếu tố cố định Giá thuê cho mỗi đơn vị lao động là w.

Khi hãng thuê thêm ‹L đơn vị lao động, hãng mất một chi phí là w.‹L và số lượng sản phẩm thay đổi một lượng là ‹Q.

Q 1 Đồ thị các đường chi phí bình quân

L Độ thị đường chi phí cận biên c

1.2.2.4 Mối quan hệ giữ chi phí cận biên và chi phí bình quân

Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi phí bình quân tương tự như mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên và sản phẩm trung bình Chi phí cận biên ảnh hưởng đến chi phí bình quân, giống như sản phẩm cận biên tác động đến sản phẩm trung bình Hiểu rõ mối liên hệ này giúp tối ưu hóa quyết định sản xuất và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Đường đồng phí thể hiện các tập hợp tối đa về đầu vào mà doanh nghiệp có thể mua hoặc thuê với một mức chi phí nhất định, trong khi giá của các đầu vào được xác định trước.

Phương trình đường đồng phí:

0 Q Đồ thị mối quan hệ giữ chi phí cận biên và chi phí bình quân

Trong đó: C: mức chi phí sản xuất

L, K: là số lượng lao động và vốn dùng trong sản xuất w, r: là gí thuê một đơn vị lao động và một đơn vị vốn Đồ thị đường đồng phí: Độ dốc đường đồng phí = - tgα = Δ K Δ L = - C/r

Những yếu tố tác động đến đường đồng chí:

+ Gía cả của các yếu tố đầu vào

Khi tổng chi phí tăng mà giá cả các yếu tố đầu vào không thay đổi, đường đồng phí sẽ dịch chuyển song song lên phía trên Ngược lại, khi tổng chi phí giảm trong khi các yếu tố đầu vào vẫn giữ nguyên, đường đồng phí sẽ dịch chuyển song song xuống phía dưới, thể hiện mức tổng chi phí cụ thể.

1.2.3 Chi phí sản xuất dài hạn

1.2.3.1 Tổng chi phí dài hạn

Tổng chi phí dài hạn (LTC) là tổng hợp các khoản chi mà doanh nghiệp cần chi trả để sản xuất và kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, trong bối cảnh các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất có thể thay đổi.

Trong dài hạn, các doanh nghiệp có nhiều phương án kết hợp đầu vào để đạt được mức sản lượng đầu ra mong muốn Để tối ưu hóa hiệu quả, họ sẽ lựa chọn phương án có chi phí thấp nhất Vì vậy, chi phí trong dài hạn có thể được xem là chi phí tương ứng với khả năng sản xuất ngắn hạn tốt nhất, tức là chi phí thấp nhất cho từng mức sản lượng đầu ra cụ thể.

1.2.3.2 Chi phí bình quân dài hạn

Chi phí bình quân trong dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩm trong dài hạn.

0 Đường tổng chi phí trong dài hạn

Trong dài hạn, hình dáng của đường chi phí bị ảnh hưởng bởi tính kinh tế theo quy mô Khi sản lượng tăng, nếu chi phí bình quân giảm, doanh nghiệp có tính kinh tế theo quy mô; ngược lại, nếu chi phí bình quân tăng, doanh nghiệp chịu tính phí kinh tế theo quy mô Do đó, đường chi phí bình quân dài hạn (LAC) thường có hình dạng chữ U, với xu hướng ban đầu đi xuống sau đó đi lên Hình dáng này cũng quyết định đường tổng chi phí dài hạn (LTC) có dạng chữ S ngược và đường chi phí cận biên có hình dạng chữ U.

1.2.3.3 Chi phí cận biên dài hạn

Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí đài hạn khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.

1.2.3.4 Mối quan hệ giữa chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn

Khi LMC nhỏ hơn LAC, việc gia tăng sản lượng sẽ dẫn đến sự giảm giá trị của LAC Ngược lại, nếu LMC lớn hơn LAC, gia tăng sản lượng sẽ làm tăng giá trị của LAC Khi LMC bằng LAC, LAC đạt giá trị nhỏ nhất.

Mối quan hệ giữa chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn

Lựa chọn đầu vào tối ưu

1.3.1 Lựa chọn đầu vào tối ưu tối thiểu hóa chi phí

Một hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động

Giá vốn và lao động lần lượt là r và w

Hãng muốn sản xuất ra một lượng sản phẩm là Q0

Hãng lựa chọn đầu vào như thế nào để sản xuất với mức chi phí thấp nhất?

- Tập hợp đầu vào đó phải nằm trên đường đông lượng Q0

- Tập hợp đó nằm trên đường đồng phí gần gốc tọa độ nhất có thể Đồ thị minh họa

+ Điểm đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí là điểm mà tại đó đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng

+ Tại E, độ dốc của hai đường bằng nhau Độ dốc đường đồng phí Độ dốc đường đồng lượng

Sản phẩm tạo ra trên mỗi đơn vị tiền tệ khi thuê lao động hay vốn phải như nhau Điều kiện cần và đủ a) Điều kiện cần:

Tại điểm E, đường đồng lượng tiếp xúc với đường đồng phí, cho thấy độ dốc của đường đồng lượng (MRTS) bằng tỉ lệ giữa năng suất biên của lao động (MPL) và năng suất biên của vốn (MPK) Độ dốc của đường đồng phí lại tương ứng với tỉ lệ giá của các yếu tố đầu vào, được biểu thị bằng w/r Do đó, tại điểm E, giá trị MRTS bằng tỉ lệ giá các yếu tố đầu vào Để đạt được chi phí sản xuất thấp nhất cho một mức sản lượng nhất định, doanh nghiệp cần lựa chọn kết hợp các yếu tố đầu vào sao cho MRTS = w/r.

MRTS = w r  MPL / MPK = w r  MPL / w = MPK / r

Và MPL / w = MPK / r là điều kiện cần của sự lựa chọn đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng Q0 b) Điều kiện đủ:

Hãng sẽ không chọn mức chi phí C1 để sản xuất sản lượng Q0 do thiếu kinh phí Đồng thời, mức chi phí C3 cũng không được lựa chọn cho quá trình sản xuất.

Tại điểm E, A và B có mức sản lượng Q0 nhưng chi phí C3 lớn hơn C2, dẫn đến lãng phí và không đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi tiêu Do đó, hãng chỉ có thể lựa chọn mức chi phí tại điểm thỏa mãn nằm trên Q0.

Để xác định các mức chi phí tối thiểu tại sản lượng tối ưu Q0, việc lựa chọn các đầu vào tối ưu cần phải thỏa mãn hệ phương trình nhất định.

1.3.2 Lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản lượng

Một hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động

Gía vốn và lao động lần lượt là r và w

Hãng muốn sản xuất với một mức chi phí là C0

Hãng lựa chọn đầu vào như thế nào để sản xuất ra được mức sản lượng lớn nhất

- Tập hợp đầu vào đó phải nằm trên đường đông phí C0

- Tập hợp đó nằm trên đường đồng lượng xa gốc tọa độ nhất có thể Đồ thị minh họa:

+ Điểm đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng là điểm mà tại đó đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng

+ Tại E, độ dốc của hai đường bằng nhau Độ dốc đường đồng phí = Độ dốc đường đồng lượng

- w r = - MPL / MPK => MPL /w = MPK /r Điều kiện cần và đủ: a) Điều kiện cần:

Tại điểm E, đường đồng lượng tiếp xúc với đường đồng phí, cho thấy mối quan hệ giữa độ dốc của đường đồng lượng và đường đồng phí Độ dốc tuyệt đối của đường đồng lượng được tính bằng MRTS = MPL / MPK, trong khi độ dốc của đường đồng phí cũng cần được xem xét để hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa hai yếu tố này.

Giá trị MRTS (Marginal Rate of Technical Substitution) được xác định bằng tỉ lệ tương đối giá của các yếu tố đầu vào, cụ thể là w/r Tại điểm E, MRTS tương đương với tỉ lệ giữa các yếu tố đầu vào Để đạt được chi phí sản xuất thấp nhất cho một mức sản lượng nhất định, doanh nghiệp cần lựa chọn kết hợp các yếu tố đầu vào sao cho MRTS = w/r.

MRTS = w r  MPL / MPK = w r  MPL / w = MPK / r

Và MPL / w = MPK / r là điều kiện cần của sự lựa chọn đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng Q0 b) Điều kiện đủ:

Hãng quyết định không sản xuất tại hai điểm A và B vì với cùng mức chi tiêu như khi sản xuất tại E, sản lượng tại A và B (Q0) thấp hơn sản lượng tại E (Q1).

Trong quý 2, hãng mong muốn đạt được sản lượng cao, nhưng điều này trở nên khó khăn khi mức chi phí chỉ dừng lại ở C0 Để tối đa hóa sản lượng với chi phí nhất định, các điểm lựa chọn đầu vào tối ưu cần phải nằm trên đường chi phí C0.

Vậy để xác định sản lượng tối đa với các chi phí tối thiểu khi tập hợp đầu vào tối ưu thì phải thõa mãn hệ phương trình:

Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng Bamboo Tea

Giới thiệu về cửa hàng trà sữa Bamboo Tea tại số 69 Lê Công Thanh- Phủ Lý- Hà Nam

Trà sữa Bamboo Tea, một trong những quán trà sữa nổi tiếng tại Hà Nam, được thành lập vào tháng 5/2016 tại địa chỉ 69 Lê Công Thanh – Phủ Lý Dù là thương hiệu mới so với Toco hay Dingtea, Bamboo Tea vẫn nổi bật với chất lượng không thua kém Quán có vị trí thuận lợi, đối diện con đường hoa phượng thơ mộng, thu hút đông đảo khách hàng Không gian được trang trí nghệ thuật, lý tưởng cho việc chụp hình, cùng menu đa dạng để khách hàng thoải mái lựa chọn Ngoài việc thưởng thức trà sữa, khách có thể đọc sách, tạo điểm nhấn thú vị cho trải nghiệm Quán chú trọng đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm, cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện Bamboo Tea được đánh giá là một trong 7 quán trà sữa ngon nhất tại Phủ Lý và đang nỗ lực trở thành thương hiệu phổ biến và hấp dẫn hơn nữa.

Thực trạng sản xuất tại cửa hàng trà sữa Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021

2.2.1 Các yếu tố đầu vào:

Bảng chi phí sản xuất của cửa hàng: Đầu vào Đầu ra Q10

Lao động ( tính theo giờ: 30k/h)

2.2.2 Các chỉ tiêu sản xuất của cửa hàng:

Bảng tính các giá trị sản phẩm trung bình và sản phẩm cận biên khi yếu tố lao động biến đổi

Khi số lao động tăng từ 3 đến 5 người, MPL tăng từ 33.3 lên 40, đạt giá trị cao nhất khi có 5 lao động Tuy nhiên, khi lao động tiếp tục tăng từ 5 đến 9 người, MPL giảm xuống 35, và giảm tiếp xuống 20 khi số lao động đạt 12 Do đó, cửa hàng nên duy trì số lao động ở mức 5 để tối ưu hóa năng suất.

Thực trạng chi phí sản xuất của cửa hàng Bamboo Tea

Chi phí cận biên (MC):

Chi phí cận biên có xu hướng cao ở cả mức sản lượng thấp và cao, trong khi mức chi phí cận biên thấp nhất được ghi nhận tại sản lượng thứ 180, với tổng chi phí tăng thêm là 15.4.

Khi sản lượng tăng, chi phí cận biên ban đầu tăng lên, sau đó giảm rồi lại tăng Ở mức sản lượng thấp, tồn tại dư thừa năng lực của các yếu tố sản xuất cố định và lợi thế quy mô, dẫn đến việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm không cần chi phí bổ sung tương ứng.

Sản lượng ban đầu yêu cầu là 380 9210 20.28, trong khi chi phí cận biên cho mỗi đơn vị sản lượng gia tăng sau đó lại nhỏ hơn so với các đơn vị sản lượng trước Điều này cho thấy chi phí cận biên giảm dần khi sản lượng tăng lên.

Khi khai thác hết các lợi thế ban đầu, chi phí mới sẽ phát sinh do quy mô sản xuất quá lớn, dẫn đến việc chi phí cận biên sẽ tăng lên theo sự gia tăng sản lượng.

2.3.2 Các chỉ tiêu chi phí bình quân và chi phí cận biên:

Các chỉ tiêu chi phí bình quân và chi phí cận biên:

Q TC FC VC ATC AFC AVC MC

Khi sản lượng tăng, chi phí bình quân (ATC) sẽ giảm, và chi phí cận biên (MC) thấp hơn chi phí bình quân Ngược lại, khi chi phí bình quân tăng, chi phí cận biên sẽ lớn hơn chi phí bình quân Đặc biệt, khi chi phí bình quân không thay đổi (đạt mức tối thiểu hoặc tối đa), chi phí cận biên sẽ bằng chi phí bình quân.

Phân tích sự tác động của quy luật sản phẩm đến sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần, hay quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào, cho thấy rằng khi tăng dần số lượng một đầu vào biến đổi trong khi giữ cố định các đầu vào khác, sản lượng đầu ra sẽ tăng lên nhưng với tốc độ giảm dần Điều này dẫn đến việc sản phẩm đạt đến mức cực đại khi sản phẩm cận biên (MP) bằng 0, sau đó sản lượng sẽ bắt đầu giảm khi MP trở nên âm.

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần cho thấy rằng khi tăng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất, tổng sản lượng sẽ tăng ít hơn so với các đơn vị trước đó Quy luật này áp dụng khi một yếu tố, như lao động, thay đổi trong khi các yếu tố khác, chẳng hạn như máy móc, được giữ cố định Mặc dù quy luật hiệu suất sử dụng yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần, điều này không có nghĩa là việc bổ sung thêm một yếu tố đầu vào sẽ làm giảm tổng sản lượng, một hiện tượng được gọi là quy luật hiệu suất âm, mặc dù điều này thường xảy ra trong thực tế.

Quy luật hiệu suất giảm dần chỉ ra rằng khi một yếu tố sản xuất đạt được lợi thế, sản phẩm cận biên sẽ giảm khi sản xuất tăng Điều này dẫn đến việc lợi thế về chi phí giảm dần cho mỗi đơn vị sản lượng bổ sung, đồng nghĩa với việc chi phí cận biên tăng dần.

luận và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea

Một số kết luận rút ra qua nghiên cứu

3.1.1 Những thành công của cửa hàng trong việc sản xuất và chi phí sản xuất giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021:

Cửa hàng sản xuất với quy mô không lớn nên dễ dàng kiểm soát nguồn nguyên liệu cần thiết tránh lãng phí và cân bằng chi phí đầu vào.

Quán hướng đến phân khúc khách hàng cần không gian yên tĩnh để làm việc hoặc đọc sách, vì vậy quán phù hợp hơn so với những quán lớn, đông khách và ồn ào Điều này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho quán.

Tuy quy mô không lớn nhưng cửa hàng nằm ở vị trí thuận lợi, dịch vụ phục vụ tốt nên dễ xây dựng thiện cảm với khách hàng.

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong sản xuất và chi phí sản xuất của cửa hàng

Trà sữa, mặc dù rất được yêu thích, nhưng doanh nghiệp cần tạo ra hương vị độc đáo để thu hút và giữ chân khách hàng, nhằm cạnh tranh hiệu quả với nhiều thương hiệu trà sữa khác.

Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021, các đợt dịch Covid-19 bất ngờ bùng phát đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của cửa hàng, dẫn đến nhiều vấn đề phát sinh.

Trong thời gian dịch bệnh, quán gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng do phải hạn chế tiếp xúc để phòng chống dịch, dẫn đến doanh thu không ổn định Đồng thời, quán cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các cửa hàng cùng ngành.

Chi phí sản xuất tăng cao do giá thành nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là hoa quả dùng để làm siro và trà, đang gia tăng tại các vùng cửa khẩu Việc nhập khẩu nguyên liệu từ bên ngoài cũng tạo ra khó khăn trong việc lựa chọn các nguyên liệu đảm bảo chất lượng.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của cửa hàng trong thời gian tới

*Giải pháp về nguyên liệu đầu vào:

Trong ngành trà sữa có tính cạnh tranh cao, việc kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào là vô cùng quan trọng Nguyên liệu chất lượng quyết định đến hương vị đặc biệt của trà sữa, giúp cửa hàng nổi bật so với các đối thủ Do đó, từ việc lựa chọn nhà cung cấp đến bảo quản và chế biến, tất cả đều cần được giám sát chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Nguyên liệu cung cấp cho sản phẩm cần có nguồn gốc rõ ràng và chất lượng đảm bảo, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Để tăng cường uy tín và tránh bị tẩy chay, cửa hàng nên có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

Chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận và giá thành sản phẩm Giảm chi phí sản xuất không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn hạ giá thành sản phẩm, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn cho cửa hàng.

Chủ quán cần sử dụng máy móc hỗ trợ trong quá trình pha chế để nâng cao tính chuyên nghiệp và tăng tốc độ phục vụ Việc thường xuyên cập nhật công nghệ sản xuất không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn cắt giảm chi phí nguyên liệu, mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.

Ngày đăng: 27/04/2022, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong dài hạn, hình dáng của các đường chi phí do sự tác động của tính kinh tế theo quy mô - Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021
rong dài hạn, hình dáng của các đường chi phí do sự tác động của tính kinh tế theo quy mô (Trang 18)
phí bình quân trong dài hạn của doanh nghiệp sẽ là phần đường hình thành kết hợp từ các phần không bị gạch trên ba đường ATC1, ATC2 và ATC3. - Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021
ph í bình quân trong dài hạn của doanh nghiệp sẽ là phần đường hình thành kết hợp từ các phần không bị gạch trên ba đường ATC1, ATC2 và ATC3 (Trang 20)
Bảng tính các giá trị sản phẩm trung bình và sản phẩm cận biên khi yếu tố lao động biến đổi - Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021
Bảng t ính các giá trị sản phẩm trung bình và sản phẩm cận biên khi yếu tố lao động biến đổi (Trang 28)
Từ bảng số liệu trên khi mức sản lượng tăng lên chi phí cận biên bắt đầu tăng sau đó giảm xuống rồi lại tăng lên - Phân tích thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại cửa hàng Bamboo Tea trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021
b ảng số liệu trên khi mức sản lượng tăng lên chi phí cận biên bắt đầu tăng sau đó giảm xuống rồi lại tăng lên (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w