BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK – PHÒNG GIAO DỊCH LONG ĐIỀN, BÀ RỊA – VŨNG TÀU Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Trung Thông Sinh viên thực hiện Phạm Tấn Anh Khóa 44 – Hệ Chính qui Chuyên ngành Ngân hàng Email anhpham255 k44st ueh edu vn Số điện thoại 0797691656 Niên khóa 2018 – 2020 VI LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK – PHÒNG GIAO DỊCH LONG
ĐIỀN, BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Trung Thông
Sinh viên thực hiện: Phạm Tấn Anh
Trang 2Ngoài ra, được thực tập tại Phòng giao dịch Eximbank Long Điền, Bà Rịa –Vũng Tàu trong 10 tuần qua chính là cơ hội vô giá để tôi được trải nghiệm và tiếp xúcvới môi trường công việc trước khi rời khỏi ghế nhà trường Chính vì thế tôi xin chânthành cảm ơn Ban Giám đốc công ty và các chị trong phòng ban thực tập đã chỉ dạy,cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôinhất
Bên cạnh đó, thời gian thực tập khá ngắn ngủi cùng với việc bản thân thiếu trình
độ cũng như kinh nghiệm khi lần đầu tiên được tiếp xúc môi trường văn phòng nên bàiluận văn này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót và chưa hoàn hảo Chính vì thếtôi thật sự hy vọng nhận được sự bổ sung và góp ý từ quý Thầy Cô và các cán bộ, côngnhân viên trong phòng ban, doanh nghiệp để tôi có cơ hội rút kinh nghiệm, khắc phục
và hoàn thiện hơn trong tương lai
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Ban Giám hiệu và toàn thể quý Thầy Cô củatrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cũng như Ban Lãnh đạo và tập thể cán
bộ công nhân viên của Phòng giao dịch Eximbank Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu thậtnhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống Cùng với
đó, kính chúc quý công ty đạt được nhiều thành tựu tốt trong hoạt động kinh doanh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Phạm Tấn Anh
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 – 2020
Bảng 3.2 Cơ cấu doanh thu 2018 – 2020
Bảng 3.3 Cơ cấu Chi Phí 2018-2020
Bảng 3.4 Tình hình Huy động vốn tại Phòng giao dịch Eximbank Long Điền:Bảng 3.5 Tình hình cho vay 2018-2020
Bảng 3.6 Doanh số cho vay tiêu dùng 2018 – 2020
Bảng 3.7 Doanh số thu nợ tiêu dùng 2018 – 2020
Bảng 3.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng 2018 – 2020
Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn tại Phòng giao dịch Eximbank Long Điền.Bảng 4.1 Kế hoạch thực hiện giải pháp hoàn thiện quy trình cho vay:
Bảng 4.2 Kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:Bảng 4.3 Kế hoạch thực hiện giải pháp thu hút khách hàng:
Bảng 4.4 Kế hoạch thực hiện giải pháp phát triển công nghệ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……… IV MỤC LỤC V
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề: 1
2 Lý do chọn đề tài: 2
3 Mục tiêu của đề tài: 2
4 Đối tượng và phạm vi của đề tài 2
5 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề: 3
6 Kết.cấu dự kiến của khóa luận tốt nghiệp: 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Lý do lựa chọn đề tài: 4
3 Phạm vi đề tài: 5
4 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề: 5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH EXIM BANK LONG ĐIỀN 7
2.1 Sơ lược về Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank 7
2.2 Biểu hiện của thực trạng cho vay tiêu dùng 8
2.2.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Eximbank Long Điền:
Trang 72.2.2 Tín dụng ngân hàng:
2.2.3 Cho vay tiêu dùng 11
2.2.4 Phân loại nhóm nợ 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 18
2.3.2 Phương pháp so sánh 18
2.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt dộng cho vay tiêu dùng 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH EXIMBANK LONG ĐIỀN 21
3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền 21 3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
3.1.2 Tình hình huy động vốn 24
3.1.3 Tình hình cho vay 24
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại phòng giao dịch Eximbank Long Điền 26
3.2.1 Yếu tố bên ngoài 26
3.2.2 Yếu tố nội tại 28
3.3 Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền 28
3.3.1 Quy trình cho vay tiêu dùng 28
3.3.2 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng 29
3.3.3 Phân tích doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng: 30
3.3.4 Phân tích tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng 31
3.3.5 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 32
Trang 83.4 Đánh giá kết quả cho vay tiêu dùng, hạn chế và nguyên nhân hạn chế 34
3.4.1 Đánh giá kết quả 34
3.4.2 Hạn chế của cho vay tiêu dùng 34
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế của cho vay tiêu dùng 35
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG 38
4.1 Các giải pháp đề xuất và kế hoạch thực hiện giải pháp 38
4.1.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình cho vay 38
4.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 40
4.1.3 Giải pháp thu hút khách hàng 41
4.1.4 Giải pháp phát triển công nghệ 43
4.2 Kiến nghị 44
4.2.1 Kiến nghị đối với Eximbank 44
4.2.2 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước 45
KẾT LUẬN 48
PHỤC LỤC………49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Nền kinh tế của nước ta đang ngày càng có những bước tiến mạnh mẽ Đicùng với đó, nhu cầu mua sắm và tiêu dùng hằng ngày của nhân dân cũng ngàymột tăng lên Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã phát triển ngày một mạnh mẽnhằm hỗ trợ điều ấy Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày cũng từ
đó được ra đời và rộng mở nhằm hỗ trợ nhu cầu chi tiêu cho nhân dân Hiệnnay, rất nhiều sản phẩm dịch vụ đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống củachúng ta như là: sổ tiết kiệm, thẻ ghi nợ hoặc cho vay cá nhân, Một trong cácsản-phẩm chiến lược khác chính là cho vay tiêu dùng Tuy chỉ là một mảng hoạtđộng nhỏ của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhưng hiệu-quả mà cho vay tiêudùng đem-lại đối nền kinh tế Việt Nam là khá lớn, từ đó kích thích tiêu dùngcũng như là đẩy mạnh sản xuất
Cho vay tiêu lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới là từ những năm 1970,thế kỉ XX tại những quốc gia phát triển Nhưng khoảng từ 30 năm trở lại đây,sản phẩm này mới bắt đầu phổ biến tại Việt Nam Có thể nói, cho vay tiêu dùngngày nay đã trở thành một sản phẩm có nhiều tiềm năng đang được nhiềuNHTM tập trung khai thác Theo kết quả thống kê, cuối quý II năm 2021 tạiViệt Nam, tổng số lượng thẻ ngân hàng nội địa đang lưu hành đã lên tới con số
98 triệu thẻ Điều này chứng tỏ rằng, hầu hết người dân ở độ tuổi trưởng thànhđều đã sở hữu thẻ ngân hàng Và tỉ lệ tiêu dùng cá nhân đã khoảng từ 67 – 78%trên tổng GDP Những con số này đã phần nào nói tầm quan trọng mà tín dụngtiêu dùng đem lại đối với thị trường tài chính Việt Nam ta Tuy vậy, bên cạnhcác lợi ích từ việc mở rộng hoạt động tiêu dùng thì vẫn tồn tại một số rủi ro.Điều này có thể sẽ trở thành.rào cản khiến cho các Ngân hàng chưa tập trung
mở rộng cho vay tiêu dùng quá mạnh mẽ
Trang 102 Lý do chọn đề tài:
Đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam(Eximbank Vietnam), việc mở.rộng cho_vay tiêu.dùng là mục.tiêu chiến lược vàdài hạn nhằm thúc đẩy hoạt động của các ngân hàng bán lẻ và tiếp tục giữ vững
vị trí là một.trong số các NHTM hàng đầu Việt Nam
Trong suốt thời gian thực tập tại Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền,
Bà Rịa –Vũng Tàu, nhận.thức được tầm quan trọng của mảng hoạt động này nêntôi đã chọn đề tài: “Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Eximbank –Phòng Giao Dịch Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu”, từ.những nghiên cứu vàphân tích mà đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện và phát triển thêmđối với cho vay tiêu dùng
3 Mục tiêu của đề tài:
Thông qua các phân tích về tình trạng thực tế cho vay tiêu dùng tại Phòng Giaodịch Eximbank Long Điền thuộc Chi Nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu và từ.số liệu thu thậpđược, khóa luận sẽ nêu lên một.số giải.pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm cho vaytiêu dùng tại Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền
Tình hình kinh doanh tại Phòng Giao dịch Eximbank Long Điền trong ba năm2018-2020
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Phòng Giao Dịch Eximbank LongĐiền
4 Đối tượng và phạm vi của đề tài
Đối tượng đề tài: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng Giao DịchEximbank Long Điền thông qua những báo cáo tài chính, dữ liệu nội bộ của PGD
Thời gian nghiên cứu: Từ 08/2021 đến tháng 10/2021
Trang 11Không gian nghiên cứu: Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền Địa chỉ: Ngã 3
Lò Vôi, Tỉnh lộ 44, Tổ 1, Ấp Lò Vôi, Xã Phước Hưng, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà RịaVũng Tàu
5 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề:
Phương pháp thu tập và tổng hợp thông tin: sử dụng các tài liệu, số liệu củacông ty từ các công văn của Eximbank cũng như báo cáo tài chính, báo cáo hoạt độngkinh doanh của chi nhánh, từ các trang web của ngân hàng
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện tạichi nhánh để hiểu về qui trình cũng như vấn đề mà chi nhánh đang gặp phải
Phương pháp so sánh, phân tích: Từ những thông tin có được sẽ tiếp tục so sánhgiữa các năm và đưa ra nhận xét chung
6 Kết cấu dự kiến của khóa luận tốt nghiệp:
Cấu trúc của khóa luận theo dự kiến sẽ được chia thành 6 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân.tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm cho vay tiêu dùng tại PhòngGiao dịch Eximbank Long Điền
Chương 4: Một.số giải.pháp và kiến.nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Kể từ khi ngành ngân hàng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường kinh
tế Việt Nam đã có một vị trí càng lúc càng quan trọng đối với nhu cầu mua sắm và tiêudùng của người dân và từ đó các sản phẩm dịch vụ ngân hàng được ra đời, phát triển đadạng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Cũng vì vậy mà cho vay tiêu dùng đãđược cho ra đời và phát triển, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành Ngânhàng nói riêng và thị trường kinh tế Việt Nam nói chung Mặt khác, cho vay tiêu dùngcòn là nhân tố quan trọng đẩy lùi vấn nạn “tín dụng đen” ở Việt Nam ta
Ngày nay, cho vay tiêu dùng đã trở thành một trong những sản phẩm chiến lượchàng đầu trong những mảng hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng vì đây làmột sản phẩm dịch vụ có tiềm năng sinh lời rất lớn mà các các NH và TCTD có thể tậptrung khai thác
Bên cạnh những lợi ích mà cho vay tiêu dùng đem lại thì vẫn tồn tại những điểmhạn chế như: chưa minh bạch hóa trong hoạt động cho vay tiêu dùng đối với KH, thậmchí là gian lận; áp dụng phí, lãi suất trong việc cho vay tiêu dùng vẫn chưa thực sự phùhợp; Nhà nước vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc quản lý về cho vay tiêu dùng, từ đódẫn đến những sai phạm,…
2 Lý do lựa chọn đề tài:
Có thể nói, cho vay tiêu dùng là hoạt động truyền của NHTM, thường đượcchiếm tỷ trọng cao nhất trong tỷ trọng tổng tài sản, tạo thu nhập sinh lời lớn nhất vàcũng như rủi ro cao nhất cho ngân hàng Đây là hình thức cấp tín dụng mà qua đó,NHTM giao cho KH sử dụng một khoản tiền để phục vụ cho nhu cầu trang trải cuộcsống của họ Khoản vay sẽ có thời hạn nhất định theo nguyên tác hoàn trả cả gốc lẫnlãi
KH sử dụng sản phẩm dịch vụ này bao gồm từ các doanh nghiệp, các TCKT chođến cá nhân và các hộ gia đình Trong đó, KH cá nhân và gia đình chiếm vị thế khá
Trang 13quan trọng trong mảng hoạt động này KH cá nhân là những người có mức thu nhập từtrung bình trở lên, mục đích vay tiêu dùng của họ chủ yếu là hoạt động sinh hoạt hoặcsản xuất kinh doanh Tùy theo từng khu vực khác nhau mà nhu cầu và mục đích vaytiêu dùng cũng sẽ khác nhau.
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngEximbank – PGD Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu” nhằm khái quát rõ hơn về quy trìnhcho vay của một hộ gia đình tại địa phương, về những hiệu quả kinh tế mà cho vay tiêudùng này mang đến cho PGD và hiểu rõ hơn những mặt rủi ro của cho vay tiêu dùngvẫn còn tồn tại Từ đó đề xuất và các kiến nghị nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quảcho vay tiêu dùng đối với PGD Eximbank Long Điền
3 Phạm vi đề tài:
Nghiên cứu về thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank – Phòng giao dịch Eximbank Long Điền, Bà Rịa– Vũng Tàu
Thời gian nghiên cứu: Tháng 8 năm 2021 – Tháng 10 năm 2021
Không gian nghiên cứu: Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền, Ngã 3 Lò Vôi,Tỉnh lộ 44, Tổ 1, Ấp Lò Vôi, Xã Phước Hưng, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa VũngTàu
4 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề:
Các phương pháp mà đề tài đề cấp đến sẽ dựa trên mục đích là nâng cao hiệuquả hoạt động, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả kinh tế của mảng sản phẩmdịch vụ cho vay tiêu dùng đối với PGD Eximbank Long Điền bằng các tài liệu, số liệu
từ PGD, các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của kinh doanh, các trang web củangân hàng,… Kết hợp với việc quan sát hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện tạiPGD và từ những thông tin có được sẽ tiếp tục so sánh, đưa ra nhận xét chung
Trang 14Đồng thời, tác giả sẽ đưa ra hướng đi cũng như là kế hoạch thực hiện đối vớitừng giải pháp Các giải pháp mà đề tài nêu ra sẽ dựa trên những hạn chế vẫn còn tồntại dựa trên số liệu có liên quan về vấn đề cho vay tiêu dùng mà tác giả tổng hợp đượctại PGD Eximbank Long Điền.
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 là những tóm lược về tầm quan trọng cũng như là tác động củahoạt động cho vay tiêu dùng đối với thị trường Việt Nam và tại PGD EximbankLong Điền Từ đó chỉ ra lý do tác giả lựa chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng nàylàm đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại PGDEximbank Long Điền và cải thiện các vấn đề vẫn còn tại động tại mảng hoạtđộng này Bên cạnh đó đề cập đến một vài thông tin chi tiết về phạm vi của đềtài, sơ lược về phương pháp nghiên cứu mà tác giả dùng để tiếp cận và giảiquyết các vấn đề được đề cập đến trong khóa luận
Trang 15CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH EXIM BANK LONG ĐIỀN 2.1 Sơ lược về Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được thành lậpvào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởngvới tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export ImportBank), là một trong những NHTMCP đầu tiên của Việt Nam và chính thức đi vào hoạtđộng vào ngày 17/01/1990,
Ngày 06/04/1992, Thống Đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số11/NH-GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệđăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import CommercialJoint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank
Với thế mạnh là thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ Eximbank đã dần khẳng định vị trí tiên phong trong ngành ngân hàng với vốnđiều lệ hiện là 12.335 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ động Eximbank hiệnnay là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàngThương mại cổ phần tại Việt Nam
vàng-Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam hiện có 207 chinhánh và PGD trên khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh, được thiếtlập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới
Logo Ngân hàng Eximbank
Trang 162.2 Biểu hiện của thực trạng cho vay tiêu dùng
2.2.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Eximbank Long Điền:
Hoạt động cho vay tiêu dùng của PGD Eximbank Long Điền trong những nămgần đây đã có sự mở rộng, tốc độ tăng trưởng được duy trì PGD đã không ngừng đẩymạnh thị phần cho vay tiêu dùng qua các năm Mặt khác, việc mở ra một thị trườngmới cũng đồng nghĩa với sự đa dạng hóa đối tượng KH, giúp cho PGD giảm được rủi
ro khi tập trug vào một nhóm KH, từ đó tạo nên tính linh hoạt trong hoạt động cho vay
Cho vay tiêu dùng cũng góp phần phân tán rủi ro, tăng cường khả năng cạnhtranh của PGD Eximbank Long Điền trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng với nhau như hiện nay Năm 2020, dưới những tác động của dịch bệnh Covid-19
đã khiến cho thị trường có nhiều biến động, người dân bị hạn chế nguồn thu nhập từcông việc thường ngày Việc giữ vững hiệu quả cho vay tiêu dùng sẽ giúp đa dạng hóa
về danh mục các sản phẩm KH cá nhân, thu hút thêm nhiều KH mới Đây là nguồncung ứng kịp thời và vô cùng cần thiết cho các nhu cầu chi tiêu khẩn cấp cho các cánhân và hộ gia đình trong cuộc sống thường ngày Đối với những doanh nghiệp, sảnphẩm cho vay tiêu dùng đã giúp họ vận chuyển hàng hải, giảm lượng vốn còn tồn động
và gai tăng vòng quay vốn Về kinh tế, cho vay tiêu dùng được sử dụng trong việc tàitrợ chi tiêu hàng hóa và dịch vụ trong nước, đồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng vàtạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Tuy nhiên, quy mô cho vay tiêu dùng của PGD vẫn chưa thực sự tối ưu, chưađúng với những tiềm năng phát triển của PGD Eximbank Long Điền cũng như thịtrường Sản phẩm của PGD khá đa dạng nhưng chưa triển khai được nhiều sản phẩm,vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của KH một cách tốt nhất Ngoài ra, các sản phẩm vẫncòn chung chung, chưa toát lên nét đặc trưng riêng của PGD nên vẫn chưa thực sựchạm đến người tiêu dùng
Mục tiêu của bài viết này là dựa trên những số liệu phân tích được sẽ đưa ranhững nhận xét tổng quan và đưa ra các kiến nghị, giải pháp của tác giả nhằm giúpPGD Eximbank Long Điền có thể tối ưu hóa kết quả hoạt động kinh doanh cho vay
Trang 17tiêu đùng, khắc phục những rủi ro và cũng như cải thiện những hạn chế vẫn còn tồn tạitrong mảng sản phẩm cho vay tiêu dùng tại PGD.
2.2.2 Tín dụng ngân hàng:
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điểu kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán.”
Theo định nghĩa trên, các nét đặc trưng cơ bản của tín dụng ngân hàng là:Thứ nhất, tín dụng ngân hàng có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
và tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng
Thứ hai, tài sản giao dịch bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) vàcho thuê (bất động sản và động sản)
Thứ ba, sự chuyển nhượng trong quan hệ tín dụng không phải là vô hạn
mà theo nguyên tắc hoàn trả đúng như thời gian trong hợp đồng thoả thuận giữakhách hàng và ngân hàng
Thứ tư, giá trị hoàn trả phải luôn lớn hơn giá trị ban đầu, bao gồm vốngốc, lãi và phí tín dụng
Thứ năm, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay phải được cấp trên
cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
b) Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ theo các tiêu thức phân loại khác nhau, tín dụng ngân hàng đượcchia thành những loại sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng
Trang 18Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để ngân hàng xét duyệt chovay Mục đích sử dụng vốn hợp pháp và hợp lý sẽ được ngân hàng đồng ý cấptín dụng Chính vì lý do này, mục đích sử dụng vốn cần được thể hiện rõ tronghợp đồng tín dụng và được chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hoá đơn vàgiấy tờ liên quan Thông thường có hai nhóm cơ bản sau:
Tín dụng sản xuất kinh doanh : là hoạt động tài trợ vốn cho các chủ thể trongnền kinh tế nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành côngnghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ
Tín dụng tiêu dùng : là hoạt động tài trợ vốn cho nhu cầu tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình như mua sắm vật dụng đắt tiền, mua sắm sửa chữa nhà cửa , trangtrai các chi phí phục vụ đời sống thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tíndụng…
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay
Dựa vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với KH trên cơ sở lịch sửgiao dịch, độ uy tín và khả năng tài chính của KH qua thời gian tương đối dài đểđánh giá lòng tin của ngân hàng về việc hoàn trả nợ vay đúng hạn và đầy đủcũng như phương thức đảm bảo cho món vay, được phân thành:
Tín dụng có đảm bảo : là loại hình tín dụng được ngân hàng cung ứng có tàisản tương đương thế chấp thông qua các hình thức: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảolãnh Tài sản đảm bảo trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng, nhằm hỗ trợ ngồntrả nợ thứ nhất là hiệu quả kinh doanh hoặc thu nhập của chủ thể đi vay
Tín dụng không có đảm bảo : là loại hình tín dụng không có tài sản đảm bảohoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào độ uy tín của bản thân KH, thường được sử dụng cho
KH có uy tín cao và khả năng tài chính vững mạnh
Căn cứ vào tính chất hoàn trả
Tính chất hoàn trả thể hiện đối tượng ngân hàng tiến hành thu nợ khikhoản vay đến hạn thanh toán, có thể là trực tiếp hay gián tiếp:
Tín dụng hoàn trả trực tiếp : ngân hàng cấp vốn vay trực tiếp những KH
có nhu cầu vay mượn, và KH sẽ phải trả nợ vay cho ngân hàng trực tiếp
Trang 19 Tín dụng hoàn trả gián tiếp : KH sẽ được cho vay gián tiếp từ việc mualại các khế ước những chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán,khi đó ngân hàng trở thành người cho vay thứ hai.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Đây là cách thức người vay thanh toán các khoản gốc và lãi cho ngânhàng Tuỳ thuộc điều kiện, khả năng, hoàn cảnh người đi vay mà sẽ có thoảthuận giữa ngân hàng và KH để điều chỉnh phương thức trả nợ vay thích hợp.Các phương thức cơ bản bao gồm :
Tín dụng trả góp : định kỳ KH sẽ hoàn trả một phần vốn gốc, hoặc mộtphần lãi, hoặc một vốn gốc và lãi
Tín dụng phi trả góp : KH sẽ hoàn trả toàn bộ cả vốn gốc và lãi một lầnkhi đáo hạn, thường áp dụng trong cho vay những khoản vay nhỏ và ngắn hạn
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu : ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ dựa trênkhả năng hoàn trả của KH và khoảng thời gian thu nợ nằm trong thời hạn hợpđồng đã thoả thuận Trong đó có các hình thức thông thường như cho vay từnglần, cho vay theo hạn mức tín dụng
2.2.3 Cho vay tiêu dùng
a) Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được hình thành do nhằm giải quyết, hỗ trợ người tiêudùng thanh toán khi không có khả năng chi trả tại thời điểm đó, người đang cónhu cầu tiêu thụ hàng hóa của người khác hay người đang có tiền nhàn rỗi vàmuốn kiếm thêm nguồn thu nhập của người đang có tiền nhàn rỗi Đây là những
lý do chính cấu thành nên nghiệp vụ cho vay tiêu dùng Và cho vay tiêu dùngđược định nghĩa như sau:
“ Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tàichính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia
Trang 20đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và dulịch… cũng có thể được tài trợ thông qua cho vay tiêu dùng.”
b) Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Trong bối cảnh hiện tại, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mạiđang diễn ra gay gắt nhằm trụ vững và phát triển Do đó, các ngân hàng phảikhông ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cách thức làmviệc, đón đầu xu hướng KH nhanh chóng để thu hút khách hàng mới và giữchân khách hàng cũ Để đạt được điều này phải nắm rõ đặc điểm của cho vaytiêu dùng
Quy mô của từng khoản vay thường nhỏ, nhưng số lượng thì nhiều,vớidân số đông đúc và nhu cầu tiêu dùng luôn có, thì số lượng các món vay sẽ làmột con số khổng lồ Đặc điểm này là lý do mà các Ngân hàng Thương mạikhông ngần ngại mở rộng mạng lưới và sản phẩm rộng khắp
Nhu cầu vay tiêu dùng của KH thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khảnăng chi tiêu dựa trên thu nhập họ nhận được thường tăng giảm theo chu kỳkinh tế Khi kinh tế phát triển, thu nhập cao, KH có cái nhìn lạc quan về tươnglai thì sẽ tạo tâm lý chi tiêu rộng rãi hơn Bên cạnh đó, nhu cầu vay tiêu dùnghầu như ít co dãn với lãi suất Người đi vay thường quan tâm tới số tiền phảithanh toán hơn là lãi suất họ phải chịu, thể hiện rõ hơn khi KH trả tiền lãi hàngtháng Khi trả tiền lãi hàng tháng, họ thường bất ngờ vì lãi suất
Nguồn trả nợ chính của KH có thể sẽ phụ thuộc vào quá trình làm việc,
kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của KH Điều này góp phần làm chovay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro, vì nếu người đi vay gặp biến cố khôngmong muốn, công việc bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì ngân hàng gần như chắcchắn gặp trở ngại trong công tác thu hồi nợ Bên cạnh đó, tư cách của KH là yếu
tố quan trọng trong việc hoàn trả của khoản vay nhưng lại là một yếu tố khó xácđịnh
c) Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích cho vay
Trang 21Nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, như mua sắm, sửa nhà, dulịch, Thông thường các nhu cầu tiêu dùng được chia theo hai nhóm mục đíchlớn là cư trú hay phi cư trú:
Cho vay tiêu dùng cư trú: hỗ trợ cho các hoạt động như mua sắm tàisản, xây dựng hay sửa sang nhà ở cho cá nhân hay các hộ gia đình Hiện nay,cho vay tiêu dùng cư trú thể hiện ở các sản phẩm cho vay an cư đamg là sảnphẩm chiến lược của các Ngân hàng Thương mại
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: hỗ trợ cho các chi phí như mua xe, mua
đồ gia dụng, trang trải cho các chi phí học tập, du lịch hay có thể là giải trí,…Đặc biệt, sản phẩm hổ trợ nhu cầu mua sắm xe hơi được nhiều KH quan tâm vàngân hàng tìm cách đẩy mạnh
Căn cứ vào nguốn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: ngân hàng mua các khoản phát sinh donhững công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ của người tiêu dùng, chovay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trựctiếp tiếp xúc với KH Các phương thức cho vay tiêu dùng gián giếp thường có :tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi, tài trợ cómua lại
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cho vay đối với ngườitiêu dùng cũng như trực tiếp thu nợ từ họ, bao gồm các hình thức: cho vay trảtheo định kỳ, cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Cho vay tiêu dùng trực tiếp sẽmang ít rủi ro hơn nhờ vào đội ngũ nhân viên tín dụng và linh hoạt hơn so vớicho vay tiêu dùng gián tiếp
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp: KH trả tiền gốc và lãi làm nhiều lần trongthời hạn đã thoả thuận Các khoản vay loại này nhằm tài trợ nhu cầu mua sắmvật dụng đắt tiền, xe cộ… hay trang trải các khoản nợ của gia đinh, là nhữngkhoản vay ngắn hay trung hạn vì giá trị thường khá nhỏ
Trang 22 Cho vay tiêu dùng phi trả góp: thường chỉ cấp cho những khoản vay cóquy mô không lớn với thời hạn vay khá ngắn, và KH thanh toán cho ngân hàngtoàn bộ tiền vay một lần khi đến hạn
d) Kỹ thuật thẩm định trong cho vay tiêu dùng
Mục tiêu thẩm định là đưa ra các đánh giá trung thực và chính xác về khảnăng hoàn trả lại các khoản nợ mà KH đang đề ngay được cho vay tại ngânhàng Để thực hiện , có hai phương pháp được sử dụng là phương pháp hệ thốngđiểm số và phương pháp phán đoán:
Phương pháp hệ thống điểm số: Là tập hợp các tiêu thức có liên quantới từng KH đang đề nghị vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức sẽ có một điểm số khácnhau tuỳ thuộc vào tình trạng và tầm quan trọng trong hệ thống Các tiêu thứcthường được đưa ra là: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian công tác,thời gian làm việc hiện tại, tình trạng nhà ở, cơ cấu gia đình, số người phụthuộc, thu nhập toàn gia đình, lịch sử giao dịch với ngân hàng Sau khi cho điểmtừng tiêu chí cụ thể, tiến hành tổng hợp điểm các tiêu chí và căn cứ thang điểmxếp hạng của từng ngân hàng để đánh giá chất lượng khoản vay của KH
Phương pháp phán đoán: phân tích và đánh giá tất cả các thông tin địnhtính và định lượng về KH dựa trên những thông tin thu thập được, năng lựcchuyên môn, kinh nghiệm và sự nhạy bén trong quyết định của người phân tíchnhằm hạn chế khoản vay có nhiều rủi ro Phương pháp này được sử dụng bổsung vào phương pháp điểm số nhằm khác phục nhược điểm của phương phápđiểm số Thường ngân hàng sử dụng phổ biến cách đánh giá theo tiêu chuẩn 5C,nghĩa là đánh giá tính cách của người đi vay thể hiện qua :
o Năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của họ (Character)
o Khả năng vay và trả nợ của khách hàng (Capacity)
o Điều kiện kinh tế, pháp lý, tài chính (Conditions)
Trang 23Tất cả tiêu chí này đều nhằm mục đích ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tíndụng, nâng cao hiệu quả tín dụng, trên cơ sở kết quả thẩm định mà ra quyết địnhcho vay Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là kết quả nhận địnhmang tính chủ quan cao, bị ảnh hưởng nhiều bởi kinh nghiệm, khả năng phánđoán cá nhân.
e) Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng
Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng cho vay tiêu dùng, nhưnggộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính :
Môi trường kinh tế
Các thành phần kinh tế phát triển ở một trình độ cao sẽ tạo ra cơ sở hạtầng thuận lợi phục vụ thói quen tiêu dùng của người dân Họ chi tiêu bằng thẻthay vì dùng tiền mặt, cho vay tiêu dùng được thực hiện dựa trên việc phát hànhthẻ sẽ phát triển ở các ngân hàng Ngoài ra, người dân coi cho vay tiêu dùng củangân hàng là nguồn tài trợ phổ biến cho những nhu cầu tiêu dùng thay vì tìm tớicác nguồn cho vay khác Mặt khác, kinh tế suy thoái sẽ hạn chế phần nào sựphát triển của cho vay tiêu dùng Ngoài ra, kinh tế tăng trưởng, thu nhập bìnhquân tăng, thất nghiệp giảm, sản xuất mở rộng, nhu cầu tiêu dùng tăng dẫn đếnhoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển mạnh Một nền kinh tế ổn định
sẽ đem lại tâm lý an tâm Mặt khác, khi nền kinh tế suy yếu, người tiêu dùng sẽmất đi sự tin tưởng và sẽ hạn chế vay tiền từ ngân hàng, lúc này họ thiên hướng
về tích luỹ hơn là tiêu dùng
Môi trường chính trị - pháp lý
Sự ổn định chính trị và chính sách nhà nước là cơ sở quan trọng nhất đểphát triển kinh tế, duy trì sự phồn thịnh của xã hội Chính trị bất ổn sẽ dẫn theonhững hậu quả xấu tới an ninh trật tự, chính sách đường lối nhà nước, kìm hãm
sự phát triển kinh tế…Và tất nhiên, tất cả các thành phần kinh tế đều bị ảnhhưởng, trong đó có hệ thống ngân hàng Người dân mang tâm lý bất an, bi quan
và mất niềm tin ở ngân hàng, ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn và cấp tíndụng của ngân hàng
Trang 24Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt độngcho vay tiêu dùng rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động này đượcdiễn ra suôn sẻ và phát triển lâu dài, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích của cả haiphía ngân hàng và KH, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp Một hành lang pháp lý
rõ ràng cho hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng là cơ sở rất quantrọng để hoạt động này phát triển và mở rộng Bên cạnh đó, trình độ pháp luậtcủa xã hội cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động ngân hàng Nếu các bộ luật,các quy định pháp luật ở mọi ngành nghề, lĩnh vực không chặt chẽ đồng bộ,chồng chéo và không ổn định thì mọi người sẽ không an tâm, chần chừ và e ngạitrong việc đa dạng quy mô và từ đó tạo ra một môi trường đầu tư không an toàn,gián tiếp ảnh hưởng đến mở rộng quy mô tín dụng ngân hàng và hoạt động chovay tiêu dùng
Nhân tố thuộc về ngân hàng
Tiềm lực của ngân hàng bao gồm vốn, công nghệ, chất lượng nhân sựcùng với chiến lược kinh doanh của ngân hàng là các nhân tố hàng đầu để quyếtđịnh sự phát triển của cho vay tiêu dùng Trong đó, việc thu thập thông tin tíndụng sẽ là nhân tố thắng bại của quan hệ tín dụng đòi hỏi trình độ nghiệp vụ vàphẩm chất của nhân viên tín dụng cũng như công nghệ hiện có của ngân hàng
Từ đó, một quy trình tín dụng được xây dựng khoa học, hợp lý, nhanh gọn sẽtao ra các khoản vay hiệu quả và ít rủi ro, tạo điều kiện cho ngân hàng gia nângcao chất lượng cho vay và 28 ngược lại Song song với một quy trình khoa học
là công tác tổ chức của ngân hàng và chất lượng kiểm soát nội bộ Sự bố trí hợp
lý khoa học, phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và CBNV cũng như vớitoàn hệ thống sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của KH kịp thời, theo dõi chặt chẽ cáckhoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng Công tác kiểm soát nội bộ tốt giúplãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra,những thuận lợi, khó khăn để có hướng giải quyết kịp thời và phù hợp
Nhân tố thuộc về khách hàng – xã hội
Trang 25Khách hàng là nhân tố cốt yếu trong kinh doanh Nhất là tại mảng chovay tiêu dùng, KH sẽ ảnh hưởng tới chất lượng một khoản cho vay tiêu dùng bởinhiều yếu tố như đạo đức, khả năng tài chính, năng lực pháp lý, …Một KH cóđầy đủ điều kiện và năng lực chi trả nhưng không có thiện chí trả nợ thì khoảnvay khó có khả năng hoàn trả Đây là yếu tố khó xác định nhưng lại rất quantrọng, yêu cầu sự tập trung cao độ của cán bộ tín dụng khi thẩm định KH Ngoài
ra việc xác định nhu cầu hiện hiện và nhu cầu tiềm ẩn trên thị trường cũng nhưxác nhận thu nhập thường xuyên của KH là việc rất quan trọng để kiểm soát dư
nợ cho vay và có chiến lược kinh doanh đúng đắn, kịp thời đưa ra những sảnphẩm cho vay tiêu dùng phù hợp
2.2.4 Phân loại nhóm nợ
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và quyếtđịnh 18/2007/QĐ – NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam TCTD phânloại KH vào các nhóm nợ tương ứng và thực hiện trích lập dự phòng theo quyđịnh, gồm 05 nhóm nợ:
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn (khách hàng trả nợ đầy đủ, đúng hạn)
Nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn dưới 90 ngày)
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày)
Nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày)
Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày)Trong đó, nợ quá hạn bao gồm từ nhóm 2 tới nhóm 5, nợ xấu là khoản nợthuộc nhóm 3 tới nhóm 5 Nợ nhóm 3 được đánh giá là không có khả năng thuhồi nợ gốc và(hoặc) lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất một phần nợ gốc vàlãi Nợ nhóm 4 được đánh giá là khả năng tổn thất cao, không thể thu hồi toàn
bộ và TCTD sẽ dự trù phải gánh chịu tổn thất cho khoản nợ gốc và(hoặc) lãi khi
đã tính đến giá trị thực tế của tài sản đảm bảo Nợ nhóm 5 được đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ như phát mãi tài sản đảmbảo, tố tụng
Trang 262.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
a) Thu thập số liệu:
Số liệu thu thập sẽ thông qua từ các nguồn:
- Báo cáo tài chính từ PGD Eximbank Long Điền 2018- 2020
- Các báo cáo thường niên từ PGD Eximbank Long Điền, báo cáo thống kêdoanh số dư nợ, cho vay, thu nợ, nợ quá hạn qua ba năm 2018 – 2020
- Trao đổi với các cán bộ tín dụng hướng dẫn trong thời gian thực tập
Ngoài ra, các thông tin khác liên quan tới đề tài được thu thập trong các bài viết,tạp chí ngân hàng, các website có liên quan về tài chính- kinh tế, các sách và giáo trình
về tín dụng và ngân hàng, các quyết định và báo cáo tài chính qua các năm 2018 - 2020của toàn hệ thống Ngân hàng Eximbank
a So sánh tuyệt đối: = Chỉ tiêu thực hiện kỳ này – chỉ tiêu thực hiện kỳ trước
Là kết quả so sánh giữa kỳ này vầ kỳ trước đó
b So sánh tương đối: = Chitiêu kỳ này−chi tiêu kỳtrước Chitiêu kỳtrước x 100%
Là tỉ lệ % giữa chỉ tiêu kỳ này so với kỳ gốc, thể hiện tỷ lệ hoàn thành hoặc tốc
độ tăng trưởng của kỳ được phân tích
Trang 272.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt dộng cho vay tiêu dùng
a) Doanh số cho vay: phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay trongmột khoảng thời gian nào đó và được xác định theo tháng, quí, năm
b) Doanh số thu nợ: là tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngântrong một thời gian nhất định
c) Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đóngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây là khoản mà ngân hàng cần phảithu về
d) Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: = Nợ quá hạn Tổng dư nợ x 100%
Phản ánh chất lượng tín dụng của một ngân hàng, nếu đạt tỷ lệ dưới 5%thì chứng tỏ ngân hàng hoạt động bình thường và ngược lại Bên cạnh đó, chỉtiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn đối với các khoản vay, đánh giá chấtlượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn cao thể hiện chấtlượng tín dụng kém và ngược lại
e) Hiệu suất sử dụng vốn vay: = Tổng nguồnvốnhuy động Tổng dư nợ
Là tỷ lệ giữa số tiền được ngân hàng cho vay trên một đồng vốn huyđộng được Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và khả năng sử dụng nguồn vốn tronghoạt động cho vay của ngân hàng
f) Hệ số thu nợ: = Doanhsố cho vay Doanhsố thu nợ (lần)Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ của cán bộ tín dụng,đồng thời phản anh khả năng trả nợ của KH Hệ số này càng lớn chứng tỏ KH
sử dụng vốn đúng mục đích tạo ra lợi nhuận nên việc trả nợ và công tác thu hồi
nợ được tiến hành thuận lợi hơn
g) Chi tiêu mức sinh lời: = Lợi nhuậntừ hoạt động tín dụng Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, mộtđồng tín dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 28Tóm tắt chương 2:
Nội dung của chương 2 là khái quát về thông tin và hiệu quả hoạt độngcủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank.Chương 2 sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết hơn về tình hình cho vay tiêudùng tại PGD Eximbank Long Điền và các yếu tố tác động đến vấn đề này.Đồng thời mô tả các phương pháp chi tiết để giải quyết những số liệu có liênquan đến vấn đề đã được thu thập nhằm phân tích kĩ càng vấn đề cho vay tiêudùng tại PGD Eximbank Long Điền trong Chương 3
Trang 29CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH EXIMBANK LONG ĐIỀN 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao Dịch Eximbank Long Điền 3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong năm 2020, nền Kinh tế trong và ngoài nước đã gánh chịu những hậu quảtiêu cực từ chiến tranh thương mại, bất ổn chính trị và đặc biệt là đại dịch Covid-19được xem là nguyên nhân trực tiếp kéo giảm sự tăng trưởng của kinh tế toàn cầu Hệthống ngân hàng cũng chịu những ảnh hưởng nhất định và thêm vào đó là sự cạnhtranh giữa các ngân hàng với nhau Để có thể đứng vững và phát triển, PGD EximbankLong Điền đã nổ lực hết mình để nâng cao chất lượng dịch vụ Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 - 2020
Nguồn: Tổ tín dụng – PGD Eximbank Long Điền
Năm 2019, Lợi nhuận sau thuế đạt 3,480.6 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 21.0%.Kết quả này đạt được trong bối cảnh thị trường tiền tệ, tín dụng của Việt Nam hoạtđộng ổn định, nhờ việc thực hiện linh hoạt các công cụ kiểm soát lạm phát, rủi ro tíndụng trên thị trường tài chính Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp trong nước có sựtrỗi dậy mạnh mẽ và thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế Việt Nam Đó là cơ sở đểnền kinh tế nước ta bước sang năm 2020 có những bước tăng trưởng mạnh mẽ Tuyrằng trong năm 2020, toàn cầu chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi dịch bệnh Covid-19,nhưng Việt Nam đã có những nỗ lực phòng chống dịch bệnh cực kỳ thành công cũngnhư thực hiện các chính sách phục hồi nền kinh tế hiệu quả Đứng trước các rủi ro ấy,Eximbank đã thực hiện việc cơ cấu lại danh mục tín dụng cũng như kiểm soát tốc độ