1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang

108 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 607,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang. một trong những giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổnhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá….

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ HANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM

NON HUYỆN BÌNH GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN MNẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập củariêng tôi Các số liệu và tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệuđáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tếcủa tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứucủa mình

Tác giả

Phan Thị Hạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong BanGiám đốc học viện, khoa Tâm lý học, đội ngũ cán bộ và giảng viên của Học việnKhoa học Xã hội Việt Nam đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ em trong quátrình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan,người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo,Ban Giám hiệu và giáo viên của các trường Mầm non trên địa bàn huyện BìnhGiang, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế nhất định Em kính mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Em xintrân trọng cảm ơn!

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2016

Tác giả

Phan Thị Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

MNEOHƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 10

1.1.Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.Hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Mầm non 15

1.3.Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non 21

1.4 yếuCác tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu

bài học ở các trường Mầm non 26

Chương 2 MN ỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN 31

MNEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG 31

2.1.Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Bình Giang 31

2.2.Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của các trường

tiểu học huyện Bình Giang 35

2.3.Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các

trường Mầm non huyện Bình Giang 44

2.4.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng

nghiên cứu bài học ở trường Mầm non huyện Bình Giang 51

Chương 3 BI ỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN 55

MNEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG 55

3.1.Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý 55

3.2.Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các

trường Mầm non huyện Bình Giang 56

3.3.Mối quan hệ giữa các biện pháp 67

3.4.Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 68

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

DANH MỤC TÀI LIỆU MNAM KHẢO 77

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên các trường Mầm non huyện Bình Giang 32Bảng 2.2 Thống kê quy mô trường lớp các trường Mầm non huyện Bình Giang 33Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn… 37Bảng 2.4 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn 38Bảng 2.5 Đánh giá của GV về mức độ triển khai hoạt động tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 39Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện quy trình hoạt động tổ chuyên môndựa trên nghiên cứu bài học 40Bảng 2.7 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện quy trình hoạt động tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 41Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 42Bảng 2.9 Đánh giá của GV về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 43Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 44Bảng 2.11 Đánh giá của GV về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch quản lýhoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 45Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên các biện pháp quản lý hoạt động

tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 46Bảng 2.13 Đánh giá của GV về mức độ thực hiên các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 47Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang 48

Trang 7

Bảng 2.15 Đánh giá của GV về việc chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động

nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang 49Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang 50Bảng 2.17 Đánh giá của GVL về việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang 51Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường Mầm non 52Bảng 2.19 Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyênmôn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường Mầm non 53Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 69Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chức năng của quản lý 11

Sơ đồ 1.2 Tháp học tập thể hiện tỉ lệ ghi nhớ của trẻ MN 17

Biểu đồ 3.1 So sánh mức độ cần thiết của các biện pháp 70

Biểu đồ 3.2 So sánh mức độ khả thi của các biện pháp 71

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm phát triển giáo dục - đào tạo, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Trong đó Mầm non là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân, “cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản”[30,tr.5] Giúp trẻ

MN có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tình cảm, nhân cách Việc chăm lo pháttriển GD Mầm non là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình vàtoàn xã hội

Nhà trường là cơ quan chuyên trách trong việc đào tạo thế hệ trẻ Để nâng caochất lượng hoạt động của nhà trường, cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động tổchuyên môn Bởi vì tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức,quản lý của các trường Mầm non Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan

hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng,đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường,chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mụctiêu giáo dục Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủyếu vẫn là hoạt động chuyên môn của GV trong tổ

Hoạt động sinh hoạt chuyên môn trong các nhà trường trong những năm qua đã

có bước đổi mới Nhưng chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa đạt kết quảcao Thực tế cho thấy, các tổ, nhóm chuyên môn đang bộc lộ những khó khăn vướngmắc về cách thức sinh hoạt, công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động đặc biệt là hiệu quả cácbuổi sinh hoạt còn hạn chế Nội dung kế hoạch, sổ nghị quyết, sổ theo dõi chuyênmôn… còn nặng về hình thức, ghi chép còn chung chung, thảo luận về đổi mới phươngpháp chưa đi vào chiều sâu, góp ý giờ dạy chưa đi vào mục tiêu yêu cầu nội dung Một

số tiết dạy xếp loại giỏi, khá chưa thực chất Một số tổ chuyên môn xây dựng kế hoạchhoạt động chuyên môn còn mang tính hình thức chưa căn cứ vào chất lượng thực tế của

tổ để xây dựng các chuyên đề cần sinh hoạt Những hoạt động như thao giảng, dự giờgóp ý

…còn mang tính đại khái, hình thức có dự giờ nhưng không góp ý xếp loại một cách

1

Trang 10

nghiêm túc mà còn nể nang Chưa mạnh dạn đề xuất những hoạt động của tổ mà chủyếu dựa vào kế hoạch chung của nhà trường Hoạt động trao đổi nhóm giữa các nhómchuyên môn hiệu quả chưa cao.

Xuất phát từ thực trạng hoạt động tổ chuyên môn, bắt đầu từ năm học 2013-2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đặt ra một trong những giải pháp quan trọng trong

việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là "Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá… " Từ Chỉ thị năm học của BGD&ĐT, Sở

GD&ĐT các tỉnh đã có những văn bản chỉ đạo hoạt động sinh hoạt chuyên môn củacác trường phổ thông trong đó yêu cầu phải đổi mới SHCM theo hướng Nghiên cứubài học

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Những kết quả nghiên cứu trong thời gian gần đây đã cho rằng: việc dạy họcmột cách bài bản, chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ duy trì và thúc đẩy chất lượng giáo dục

và đào tạo, thúc đẩy việc học tập và thích hợp đối với các trường phổ thông Điều nàyđòi hỏi giáo viên hằng ngày đầu tư nghiên cứu tài liệu, kiểm tra chất lượng trẻ MN đểđổi mới phương pháp phù hợp với đối tượng người học Để phát triển những hệ thốngnhư thế, sẽ càng quan trong hơn cho các thầy cô giáo giảng dạy cùng nhau quan tâm,quan sát và sự phản ánh những bài học ngay từ lớp học

Nghiên cứu bài học cho đến nay, vẫn phổ biến ở nhiều trường ở Nhật Bản vàđược xem như một hình thức chủ yếu để phát triển năng lực chuyên môn của giáo viêntại trường NCBH cũng đã được giới thiệu ở nhiều nước như Mỹ, Đức, Úc, TrungQuốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia và là một chủ đề giáo

dục được quan tâm trên thế giới Từ những năm cuối thế kỷ trước (1990) NCBH đã

được du nhập vào Mỹ một cách nhanh chóng [31,tr.11]

Từ những năm 1990, tại Nhật Bản có Sato và những đồng nghiệp phát triểnnghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để nghiên cứu bài học là thu

Trang 11

hút các học viên và những nhà nghiên cứu Một nhân tố làm dán đoạn các lớp học làthời điểm cuối kỳ bủng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế Cho tới khi trẻ emmong muốn được học hành chăm chỉ bởi hi vọng nền giáo dục sẽ tốt hơn mang đếncho cho những người lao động Tuy nhiên suy thoái kinh tế đã dẫn đến nhiều nhânviên bị sa thải, từ đó có nhiều trẻ em không yêu thích đi học Nhiều tệ nạn sảy ra, trẻ

MN buồn ngủ trong lớp học, làm chuyện riêng, nói chuyên riêng diễn ra trong lớp họccủa những giáo viên độc đoán, những bài giảng thiếu sáng tạo Để thay đổi hoàn cảnh

đó, Sato và những đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho nhóm trẻ MN và ởmột không bộ môn ở tất cả giáo viên tham gia và họ cần tập trung nhiều hơn việc quansát và phản ánh [16,tr.9]

Tại Mỹ, nghiên cứu bài học có những đặc trưng riêng Họ xem xét những điểm

số thấp của trẻ MN trong những xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế sosánh với những điểm số cao của trẻ MN Đông Á, Hiebert and Stigler đã đề cập tới vấn

đề liên quan đến sự rèn luyện sư phạm ở Mỹ Họ khẳng định rằng, mặc dù đã có nhữnghoạt động nhóm và giảng viên đều tin tưởng vào hướng đi theo xu hướng xã hội củagiáo dục, sự thật thì không nhiều thay đổi chú ý trong cách học của đứa trẻ Stigler vàHiebert (1999) chia quá trình NCBH thành 8 bước cụ thể:

Xác định và nghiên cứu vấn đề;

Lập kế hoạch nghiên cứu bài học;

Dạy học và quan sát các bài học nghiên

cứu; Đánh giá, nhận xét các bài học đã được

dạy;

Chỉnh sửa các bài học dựa trên sự góp ý, bổ sung sau những gì thu thập được sau khi tiến hành bài học nghiên cứu lần 1;

Tiến hành dạy các bài học đã được chỉnh sửa;

Tiếp tục đánh giá, nhận xét kết quả lần 2;

Đưa vào ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học [16,tr.74]

Nghiên cứu bài học được mô tả nhưng một quá trình bao gồm các bước sau:Cùng lập kế hoạch, nêu nhiệm vụ và phân công thành viên; thực hiện nghiên cứu, thảoluận bài học ; Xem xét lại kế hoạch đã xây dựng (việc này kiểm tra lại xem có hợp lý

Trang 12

không); giảng dạy bài mẫu (có thể dạy hoặc thảo luận); chia sẻ những đánh giá và rútkinh nghiệm qua bài mẫu.

Để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đòi hỏi mỗi giáo viên ngày càng cóchuyên môn vững vàng về kiến thức, sáng tạo trong giảng dạy, Gần đây, trong lĩnh vựcnghiên cứu bài học đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà giáo và học giả trên thếgiới, trong đó có Anh quốc, Úc và Mỹ Nghiên cứu bài học là một hoạt động phát triểnchuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản từ thế kỷ XIX Nó đã mô tả trong nhiều tài liệuquốc tế là một quá trình bao gồm các bước: Hợp tác lập kế hoạch bài học; Quan sátviệc thực hiện bài học; Thảo luận về bài học; Sửa đổi kế hoạch bài học (không bắtbuộc); Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (không bắt buộc); Chia sẻ ý kiến và quanđiểm về phiên bản sửa đổi bài học

Trong các thời gian gần đây, nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục có quan tâm đếnnghiên cứu bài học thấy rằng, nó sẽ dần giúp cho giáo viên thay đổi giảng dạy thực tiễnhằng ngày tới trẻ MN, giúp học trẻ MN trường lớp và có nhiều sáng tạo trong quátrình học tập và phát triển của trẻ Các quốc gia đã có nghiên cứu bài học là Thái Lan,Việt Nam, Inđônêxia, Canada, Singapore

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Từ Dự án hợp tác kĩ thuật giữa Bộ GD-ĐT và JICA (Tổ chức phát triển hợp tác

quốc tế của Nhật Bản) về “Tăng cường bồi dưỡng giáo viên theo cụm trường và quản

lý nhà trường ở Việt Nam” 2006 - 2007 là một trong những nghiên cứu vận dụng

NCBH [22,tr.21] Đó là dự án khởi đầu cho sự phát triển NCBH của các tổ chuyên môncác trường phổ thông

Ở Việt Nam nghiên cứu bài học bước đầu áp dụng thủ nghiệm ở một số tỉnh nhưBắc Giang, Thái Nguyên đã đem lại kết quả khả quan, đã chứng minh được tính khả thicủa nó trong công tác bồi dưỡng chuyên môn và phát triển năng lực của giáo viên sovới các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học truyền thống khác

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

có Kế hoạch số 80/ KH-BGDĐT, ngày 25/02/2014 của Bộ GD-ĐT về kế hoạch tổ chức

Trang 13

thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn (SHCM) trong trường phổ thông; công văn số4099/BGDĐT-GDMN, ngày 05/8/2014 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ GDMN năm 2014-2015, công văn số 5555/ BGDĐT-GDMN, ngày08/10/2014 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn SHCM về đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra, đánh giá, tiếp sau đó Sở GD&ĐT Bình Giang đã có Công văn chỉ đạo

số 1387/SGD&ĐT- GDMN ngày 16/11/2014 về việc Hướng dẫn đổi mới sinh hoạt tổnhóm chuyên môn theo hướng dạy học, kiểm tra đánh giá phát triển năng lực của trẻ

MN ở trường phổ thông Từ đó các phòng GD&ĐT triển khai chỉ đạo các trường tổchức sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH đạt hiệu quả và đúng mục đích đề ra

Hoạt động NCBH là một hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, là công việc hằng ngày của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các cấp học, bậc học Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập tốt nhất cho tất cả các em trẻ MN Qua hoạt động nghiên cứu bài học nhằm tạo cho các nhà trường phát triển có chất lượng giáo dục cao và bền vững, đạt hiệu quả cho xã hội Chính vì vậy việc quản lý và chỉ đạo của chuyên môn phòng GD&ĐT đối với Hiệu trưởng các trường và tổ nhóm chuyên môn được nhiều nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đề cập và quan tâm nghiên cứu, thực hiện[6,tr.13].

Về sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Đây là hướng đổi mớinhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và phát huy vai trò của người học Điđầu trong hướng nghiên cứu này là nhóm tác giả Nhật Bản như Ose và Sato, Fernandezand Yoshida, E.Saito, Kiyomi Akita… Nghiên cứu bài học bắt đầu được triển khai ởViệt Nam từ những năm 90 của thế kỉ XX thông qua Cơ quan Hợp tác Quốc tế NhậtBản (JICA) với các trường Mầm non tại Bắc Giang Tiếp theo dự án này, nhiều hộithảo, bài viết, nghiên cứu đã được triển khai như Hội thảo Quốc tế về Phát triển nănglực nghề nghiệp GV thông quan “nghiên cứu bài học”, tổ chức tại Đtrẻ MNP Hà Nội,

từ ngày17- 19/12/2009, một số tác giả như Vũ Sơn, Nguyễn Duân, Trần Trung Ninh,Nguyễn Văn Khôi…

Về đề tài nghiên cứu về công tác quản lý sinh hoạt TCM trong nhà trường phổ

Trang 14

thông, có thể kể đến một số đề tài như:

- Nguyễn Minh Đăng (2012), Biện pháp quản lý TCM của HT trường MNPT huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đtrẻ MNP

Như vậy, có thể đánh giá rằng, vấn đề sinh hoạt chuyên môn nói chung và Quản

lí hoạt động TCM của HT là vấn đề dành được sự quan tâm từ nhiều góc độ khác nhau,nhưng bàn luận hay nghiên cứu sâu về các biện pháp Quản lí hoạt động TCM của HT

và sinh hoạt chuyên môn theo hướng(Nghiên cứu bài học) NCBH thì có rất ít Các côngtrình nghiên cứu, đề tài luận văn thạc sỹ Quản lí giáo dục ở cấp Mầm non về đề tàinày hầu như không có

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: "Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang"

làm đề tài nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động tổ chuyên môntheo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang, đề xuất cácbiện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn và góp phầnbồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường Mầm non huyệnBình Giang

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướngnghiên cứu bài học tại trường Mầm non

Trang 15

- Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên

Trang 16

môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang.

- Đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình

Giang

- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động tổ chuyên môn tại trường Mầm non

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang

- Về địa bàn nghiên cứu

11 trường Mầm non của huyện Bình Giang

- Về khách thể điều tra khảo sát

+ 50 cán bộ quản lý bao gồm: CBQL Sở, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang

+ 150 giáo viên

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hệ thống

Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với nhau,trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic nhất định Các yếu tố quy định nhau

5.1.2 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang, đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới

Trang 17

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu

Thu thập thông tin khoa học qua đọc sách, báo, tài liệu về giáo dục Mầm non,quản lý giáo dục, quản lý giáo dục Mầm non, quản lý hoạt động tổ huyên môn, quản lýhoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học… trên cơ sở phân tích, tổnghợp, phân loại nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm, những tư tưởng cơ bản làm

cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài

5.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Dùng phiếu điều tra để thu thập ý kiến của các đối tượng về các vấn đề liên quanđến thực trạng của vấn đề nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn, trưng cầu ý kiến của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao trong quátrình nghiên cứu đề tài như xây dựng đề cương, xây dựng bộ công cụ nghiên cứu, lựachọn phương pháp nghiên cứu

5.2.4 Phương pháp toán học thống kê

Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu đã thu thập được, định lượng kết quảnghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động tổchuyên môn theo NCBH ở các trường Mầm non huyện Bình Giang Trong đó đã xácđịnh các khái niệm công cụ quản lý: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường,quản lý hoạt động tổ huyên môn, quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiêncứu bài học

- Kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của luận văn đã chỉ ra được thực trạngquản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của các trường như:

+ Xây dựng kế hoạch

+ Tổ chức thực hiện

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn

Trang 19

- Luận văn cũng đã xác định được các yếu tố chủ quan và khách quan ảnhhưởng đến hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH Đề xuất các biện pháp cần thiết vàkhả thi để quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở cáctrường Mầm non huyện Bình Giang.

- Kết quả nghiên cứu của luận văn đã góp phần bổ sung thêm một số lý luận vềquản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Mầm non huyện Bình Giang Là tài liệutham khảo cho cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên Mầm non nâng caohiệu quả dạy học tại các trường Mầm non hiện nay

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng

nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứubài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non huyện Bình Giang

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN MNEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM

NON 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Điều kiện tạo ra quản lí là phải có ít nhất một chủ thể quản lí là các tác nhântạo ra các tác động và ít nhất có một đối tượng bị quản lí tiếp nhận trực tiếp các tácđộng của chủ thể quản lí tạo ra Ngoài ra, môi trường quản lí còn có nhiều khách thểkhác chịu các tác động khác của chủ thể quản lí Tác động quản lí có thể là một hoạtđộng đơn giản, trong một thời gian ngắn mà cũng có thể là liên tục nhiều hoạt độngphức tạp trong thời gian dài; phải có mục tiêu một quỹ đạo hoạt động đặt ra cho cả đốitượng và chủ thể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động; phải thực hànhviệc tác động một cách phù hợp với những đặc điểm, điều kiện và hoàn cảnh củakhách thể quản lí

Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó”[7,tr.23].

Trang 21

Theo Trung tâm Từ điển - Ngôn ngữ - Việt Ngôn ngữ "Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [32,tr.645].

Trang 22

Theo Phan Văn Kha:“Quản lí là qúa trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sư dụng các hệ thống nguồn lực phu hợp để đạt được các mục đích đã định” [21,tr.12].

Ở góc độ Tâm lí học, “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [11,tr.52].

Theo nghĩa rộng, quản lí là hoạt động có mục đích của con người, quản lí chính làcác hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm đạtđược kết quả mong muốn

Như vậy, khi bàn về quản lý các tác giả đều có quan điểm thống nhất chung:

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc

và các phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định.

1.1.1.2 Chức năng quản lí

Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thểquản lí, nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa của hoạt động quản lí Nó là tậphợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lí phải thực hiện để đạt mục tiêu đề ra Có nhiềucách phân chia các chức năng quản lí, song về cơ bản đều thống nhất có 4 chức năng :

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [29,tr.76](xem sơ đồ) Cụ thể:

Sơ đồ 1.1: Chức năng của quản lý

Trang 23

a/ Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu thực hiện và xác định hoạt

động nào cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu Thông qua lập kế hoạch để xác địnhkết quả mong muốn và chỉ ra các phương tiện để đạt được kết quả

b/ Tổ chức là quá trình phân chia nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực, sắp xếp và phối

hợp các hoạt động của cá nhân và nhóm để thực hiện các kế hoạch Thông qua tổ chức,các kế hoạch biến thành các hoạt động bởi nó việc xác định các công việc và ngườithực hiện, khuyến khích và ủng hộ mọi người làm việc với công nghệ và các nguồn lựckhác

c/ Chỉ đạo là quá trình khêu gợi lòng nhiệt tình của mọi người làm việc chăm

chỉ để hoàn thành các kế hoạch và các mục tiêu đã đề ra Thông qua chỉ đạo sẽ xâydựng được sự cam kết, khuyến khích các hoạt động để hoàn thành mục tiêu và ảnhhưởng tới người khác cùng nhau làm việc tốt nhất

d/ Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý, quản

lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra màngười quản lý đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hạnchế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

Như vậy, chức năng quản lí là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận quản

lí, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lí Chức năng quản lí và chu trình quản líthực hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lí với khách thể quản lí Chính

vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lí trong một chu trình quản lí là cơ sởđảm bảo cho toàn bộ hệ thống quản lí đạt hiệu quả

1.1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.1.2.1 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Phạm Khắc Chương, “Quản lí giáo dục, theo nghĩa rộng nhất là quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau ” [10, tr.47].

Tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức đã nêu “Quản lí giáo dục được hiểu là

hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, tập thể trẻ MN, cha mẹ trẻ MN và

Trang 24

các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”[23,tr.78].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch thích hợp với chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất"

[29,tr.28]

Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản línhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mực tiêu phát triển giáo dục,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Như vậy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt động của trẻ MNnhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của trẻ MN

1.1.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng trẻ MN" [19,tr.74].

Quản lý nhà trường thường phải giải quyết 2 lĩnh vực: quản lý bên trong vàquản lý bên ngoài Quản lý bên trong có liên quan đến vấn đề như: quản lý hành chính,quản lý thư viện, các nguồn lực (nhân lực, vật lực); quản lý bên ngoài liên quan đến cácmối quan hệ với cộng đồng và các cơ quan quản lý

Ngoài ra, quản lý nhà trường thường được thực hiện thông qua 3 lĩnh vực: Quản

lý quá trình dạy và học, quản lý nhân sự và quản lý tổ chức

Như vậy quản lý nhà trường nói chung và trường Mầm non nói riêng là quản lý

toàn diện, mọi nguồn lực, trong đó đội ngũ giáo viên là nguồn lực quan trọng nhất, mang tính quyết định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường [9,tr.58].

Trang 25

1.1.3 Tổ chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn

1.1.3.1 Tổ chuyên môn ở trường Mầm non

* Tổ chuyên môn

Theo Quyết định 41/2010/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Mầm non, thì ở Điều 18 có xác định rõ về Tổchuyên môn:

1 Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bịgiáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7thành viên trở lên thì có một tổ phó

2 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằmthực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng,hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong

tổ theo kế hoạch của nhà trường;

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáoviên Mầm non và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

3 Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi cónhu cầu công việc

* Chức năng của tổ chuyên môn:

- Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường,trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học Trong đó sinh hoạt tổ chuyên môn

là bàn bạc, trao đổi, thảo luận, thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chứccác vấn đề về chuyên môn như hoạt động dạy, hoạt động giáo dục khác nhằm giáo dụctoàn diện trẻ MN

- Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trungdựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạtđộng giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của GV

- Đặc biệt, tổ chuyên môn là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu nắm vững tâm tư,

Trang 26

tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các GV trong tổ, kịp thời động viên, giúp đỡ GV trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của người GV trường Mầm non [3,tr.4].

1.2 Hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Mầm non

1.2.1 Nội dung hoạt động tổ chuyên môn ở trường Mầm non

Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường, hoạtđộng này có vai trò quyết định đến chất lượng của nhà trường Hoạt động của tổchuyên môn hàng năm phải bám sát nội dung, chương trình dạy học theo quy định của

Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, phòng Giáo dục và của nhà trường

Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường học bao gồm:

+ Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chươngtrình của Bộ Giáo dục

+ Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho trẻ MN khá và giỏi(ôn thi trẻ MN giỏi thi cấp tỉnh) và phụ đạo trẻ MN yếu, kém theo quy định của Bộ,

Như vậy, hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyết địnhđến sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Hoạtđộng của tổ chuyên môn là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học trongcác nhà trường hiện nay

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu tronghoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng

Trang 27

dạy học Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều ý tưởng Do vậy, tổtrưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh nghiệm của mình Nội dungsinh hoạt tổ chuyên môn cần đa dạng, phong phú, có thay đổi và phải có chuẩn bị trước

về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện Việc sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiệntheo định kì quy định trong Điều lệ trường MN (2 tuần 1 lần Thời gian do Hiệu trưởngquy định và tuỳ yêu cầu về tính chất, nội dung công việc)

1.2.2 Hoạt động chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non

1.2.2.1 Khái niệm nghiên cứu bài học

Thuật ngữ “nghiên cứu bài học”(NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu) Thuật ngữ NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912),

như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiêncứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng họccủa trẻ MN Cho đến nay NCBH được xem như một mô hình và cách tiếp cận nghềnghiệp của giáo viên và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học ở Nhật Bản, hìnhthức này đã được áp dụng trên nhiều nước, bước đầu được áp dụng ở Việt Nam và đãchứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lựcchuyên môn của giáo viên so với các phương pháp truyền thống khác Điều đó cho thấytính ưu việt và sức hấp dẫn to lớn của NCBH [26,tr.17]

Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học được dựa trên lý thuyết vùng

“phát triển gần” của nhà tâm lý học người Nga V.X.VygotsKy, lý thuyết ‘vòng đốingoại” của Mikhail Bakhtin, tháp học tập của các nhà nghiên cứu giáo dục

* Tháp học tập

Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra một số nghiên cứu theo hướng sau sẽ đemlại hiệu quả giảng dạy theo kiểu thuyết trình thì chỉ được 5%, trong khi nghe – nhìn chỉđạt 20%, thuyết trình đạt 30%, vậy mà khi dạy lại trẻ MN khác thì đạt 90% [8,tr.13]

Trang 28

Sơ đồ 1.2 Tháp học tập thể hiện tỉ lệ ghi nhớ của trẻ MN

*Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần

Việc học tập của trẻ MN và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên trongNCBH dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần của nhà tâm lý người Nga Vygotsky.Theo lý thuyết này bài học chỉ có ý nghĩa khi nằm trong vùng phát triển của ngườihọc Do đó, nhiệm vụ của nghiên cứu bài học cần phải xác định rõ vùng phát triển gần

để lựa chọn mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp vớiđối tượng trẻ MN hay người học

Theo thuyết Vygotsky, kết quả dạy học sẽ tốt hơn nếu nội dung dạy học khôngquá khó và cũng không quá đơn giản Nội dung dạy học cần thiết thực, liên hệ và gắn

bó với đời sống thực tiễn, làm cho bài trẻ MN động và hấp dẫn hơn, liên hệ gần gũivới đời sống hằng ngày

Mỗi lớp học thường chia ra 3 đối tượng, nhóm đối tượng A là nhóm trẻ MNkhá, giỏi, nhóm đối tượng B là đối tượng trung bình, còn nhóm C là nhóm yếu kém Đểdạy học có hiệu quả thì nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chứcphải tác động đến đầy đủ 3 nhóm đối tượng đó Như cùng một nội dung dạy học thìgiáo viên cần chia ra các mức độ biết, hiểu, vận dụng phù hợp với từng nhóm đối tượngsao cho các nhóm đối tượng đều phát huy khả năng và năng lực của mình một cách tối

ưu và hiệu quả cao Sự phân hóa dạy học ở đây bao gồm phân hóa theo mức độnhận thức,

Trang 29

phân hóa theo nội dung và nhiệm vụ học tập, phân hóa theo hình thức tổ chức lớp học,theo phong cách học tập, theo dự án, theo sản phẩm [8,tr.14].

* Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết “vòng đối ngoại” của Mikhail Bakhatin(1895- 1975)

Theo thuyết của Mikhail Bakhatin (1895- 1975), việc học của con người mang ýnghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc Trong xã hội, khi hoạt động, các mối quan hệ đanxen và tương tác với nhau, tương hỗ nhau Theo nghĩa, quá trình dạy học nói chung vàviệc học nói riêng không chỉ là sự tương tác mà theo chiều dọc, chiều ngang khác nhau,mối quan hệ giữa giáo viên và trẻ MN mà còn có sự tương tác giữa trẻ MN với trẻ MN,giữa trẻ MN với tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo,

Hiện nay, NCBH “cộng đồng học tập” đang được coi là có ưu thế, phù hợp vàhiệu quả hơn ở các nhà trường phổ thông Bởi vì, việc phát triển chuyên môn của GV

có hiệu quả bền vững và lý tưởng nhất là được đặt trong một cộng đồng ủng hộ việchọc tập Như vậy, NCBH cộng đồng học tập hướng đến cả việc học của GV và trẻ MN,thông qua nghiên cứu việc học của trẻ MN, GV cùng nhau học hỏi và phát triển chuyênmôn của mình [8,tr.14]

1.2.2.2 Một số lợi ích cơ bản của nghiên cứu bài học

Theo Kiyomi Akita và Ann Lieberman (2012), lợi ích của NCBH là giúp GV vàtrẻ MN cùng phát triển toàn diện Phát triển toàn diện bao gồm phát triển nhận thức,cảm xúc xã hội và bản ngã NCBH không tạo ra bài học hoàn hảo mà để GV chia sẻkhó khăn; tìm tòi và khám phá các vấn đề trong thực tế dạy học để cải biến và thay đổi.NCBH là “viên gạch” đầu tiên cho xây dựng nhận thức, tình đồng nghiệp, đảm bảo sự

phát triển của nhà trường như là cộng đồng học tập Cộng đồng học tập thực sự là nơi

kiến thức và kinh nghiệm được chia sẻ, cùng thay đổi GV có mối quan hệ chấp nhận,quan tâm lẫn nhau, cùng tìm các giải pháp giải quyết khó khăn, thương lượng và trao

đổi giải quyết vấn đề, có bản ngã riêng Cộng đồng học tập chuyên nghiệp là nơi GV

cùng nhau hợp tác xây dựng kiến thức, gặp gỡ nhau thường xuyên để giải quyết vấn đềchung và riêng, đưa ra lời khuyên và nói chuyện chân thành, xây dựng tính hợp tác,xây dựng giá trị, xem xét việc học của trẻ MN, hỗ trợ lẫn nhau

Trang 30

Như vậy, NCBH có ý nghĩa rất thiết thực trong việc hình thành và nâng caonăng lực chuyên môn - nghiệp vụ của GV, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của trẻ MNtrong bối cảnh giáo dục mới.

1.2.2.3 Mục tiêu của nghiên cứu bài học

Theo Vũ Thị Sơn và Nguyễn Duân, mục tiêu của NCBH là “cải tiến, đổi mới thực tiễn dạy học của GV trong từng bài học cụ thể của chương trình”[31,tr.26].

Fernandez và Yoshida (2004) chỉ ra rằng NCBH thu hút các GV vào cải tiếnchất lượng dạy của họ và làm phong phú kinh nghiệm của họ về việc học của trẻ MN

Vì thế, NCBH gắn với thực tiễn dạy học trên lớp và kết quả mang lại là chất lượng họctập của trẻ MN tốt hơn NCBH có mục tiêu hướng vào cải tiến thực tiễn dạy học (vềphương pháp và kĩ thuật dạy học bài học) và nhờ đó, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

và nghiên cứu cải tạo thực tiễn của GV được phát triển NCBH sẽ tác động đến cả 3

thành phần: năng lực nghề nghiệp của GV, thực tiễn dạy học và kết quả, hiệu quả học tập của trẻ MN Tuy nhiên, NCBH không phải là các lớp đào tạo, bồi dưỡng GV;

không phải là để đưa ra những giáo án mẫu, tuyệt vời, không phải chỉ là việc thực hiệnxong một bài học, mà cải tiến và phát triển bài học liên tục năng lực thực hiện của GV[17,tr.22]

1.2.2.4 Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Sinh hoạt chuyên môn (SHCM) theo NCBH Là hoạt động chuyên môn nhưng ở

đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học (trẻ MN), chứ không tậptrung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy của GV mà khuyến khích người dự giờhướng đến đối tượng trẻ MN (trẻ MN) để làm sao giúp đỡ các em có một bài học hoànchỉnh, chất lượng gây được hứng thú và niềm say mê học tập…

Khi tham gia NCBH, các giáo viên sẽ họp thành từng nhóm nhỏ 4-6 người cóthể khác nhau về trình độ chuyên môn, khác nhau về chuyên ngành thậm chí có thểkhác trường Tuy nhiên, để thuận lợi cho quá trình thực hiện bài học, thông thường cácnhóm NCBH là các giáo viên cùng trường và có cùng chuyên ngành (tổ chuyên môn).Trong quá trình tiến hành bài học nghiên cứu có thể có sự tham gia của các giáo viênkhác ngoài nhóm hoặc có thể mời những học giả, những giáo sư tiến sĩ đến từ các

Trang 31

trường Đại học, những chuyên viên của Bộ giáo dục, v.v… những người này sẽ đónggóp những ý

Trang 32

kiến chuyên môn, quan sát bài học và đưa ra những ý kiến, nhận xét, góp ý để quá trìnhtrở nên hiệu quả hơn.

Các giáo viên cùng nhau nghiên cứu, xây dựng mục tiêu học tập cho trẻ MN

Sự tham gia của các thành viên phải mang tính chất tự nguyện trên cơ sở muốn nângcao hiệu quả học tập của trẻ MN Trong nhóm các thành viên cùng nhau hợp tác hướngđến mục tiêu chung của bài học, cùng chia sẻ kinh nghiệm và cùng nhận xét, bổ sunggiúp nhau hoàn thiện hơn về chuyên môn nghiệp vụ Cần tránh những biểu hiện tiêucực như sự phê phán nhau về năng lực chuyên môn hay phẩm chất nghề nghiệp củacác giáo viên với nhau Các nhóm sẽ làm việc trung bình từ 2-3 bài học/ năm do việcnghiên cứu có cường độ cao và chiếm khá nhiều thời gian

NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi vềthực tiễn dạy học Giáo viên thực hiện NCBH thì thu thập được những nhận xét, kết quảcho việc sử dụng các phương pháp của mình đến sự tư duy của trẻ MN Có nhiều cáchphân chia các giai đoạn của quá trình NCBH

Các giáo viên tham gia nhóm NCBH cần thực hiện với một tinh thần bình đẳng,hợp tác, đoàn kết, tôn trọng, học hỏi lẫn nhau và theo đúng tinh thần trọng tâm củaNCBH:

- Nhóm giáo viên hợp tác xây dựng giáo án (bài dạy minh họa)

- Tiết học minh hoạ là tiết học như bình thường hàng ngày

- Phát giáo án của tiết học cho các giáo viên dự giờ

- Giáo viên dự giờ quan sát từ phía trước để có thể thấy nét mặt của trẻ MN

- Các giáo viên cần học cách quan sát: nhận ra trẻ MN gặp khó khăn (biểu hiệntrên nét mặt), nhận ra trẻ MN cần được quan tâm, sai sót các em mắc phải, cách giảiquyết vấn đề…

- Nêu lại những ấn tượng của mình khi quan sát trẻ MN đang học

- Chỉ ra thực tế và có bằng chứng: chỉ chia sẻ thực tế bằng lời thì vẫn trừu tượng

và khó, chia sẻ cần có bằng chứng và vì thế việc sử dụng máy quay video rất quantrọng

- Không đánh giá cách dạy của giáo viên

- Sự ủng hộ từ phía lãnh đạo: quyết tâm, thuyết phục giáo viên…

Trang 33

- Tiếp tục tiến hành: thời gian tối thiểu muốn thay đổi trường học ít nhất là mộtnăm với ít nhất là 30 lần sinh hoạt chuyên môn.

Đối với người quản lý, khi dự giờ phải đặt hiệu quả bài học lên hàng đầu, biếtđánh giá cao sự sáng tạo, linh hoạt của từng thầy cô Lắng nghe thấu hiểu những khókhăn trong giảng dạy của GV chứ không áp đặt hay quy chụp Sau khi chia sẻ phải tạođiều kiện thuận lợi hơn về thời gian, cơ sở vật chất, điều kiện để cải thiện chất lượnghọc tập Đồng nghiệp, tổ bộ môn biết cảm thông, gắn bó và đồng thuận trong mọi hoạtđộng để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả giáo dục

1.3 Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các

Nói cách khác, đó là việc hiệu trưởng trường Mầm non bằng cách thực hiện cácchức năng quản lý của mình tác động vào tổ chuyển môn (trực tiếp là các tổ trưởng, tổphó chuyên môn) để chỉ đạo, hướng dẫn, tạo ra môi trường, cơ chế hoạt động để các tổchuyên môn hoàn thành có hiệu quả các hoạt động của mình Trong phạm vi nghiêncứu của đề tài này, quản lý hoạt động tổ chuyên môn được hiểu là đặt trong các mốiquan hệ như sau:

- Chủ thể quản lý là hiệu trưởng nhà trường, có vai trò chỉ đạo toàn bộ hoạtđộng của nhà trường; các nội dung quản lý khi được chuyển tải đến tổ chuyên môn thìđội ngũ tổ trưởng, tổ phó là các chủ thể quản lý tiếp tục thực hiện các chức năng quản

lý của hiệu trưởng theo thẩm quyền được phân cấp

- Các lực lượng khác ngoài tổ chuyên môn ở trong trường (tổ chuyên mônbạn, các đoàn thể, các phòng/bộ phận khác ), cha mẹ trẻ MN và trẻ MN, các lực lượngxã

Trang 34

hội liên quan được hiểu là các nhân tố phối hợp trong quản lý Họ có vai trò vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH làgiai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý Hoạt động này nhằm xác định hệthống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được của hoạt độngNCBH Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn lộ trình của hoạtđộng NCBH của nhà trưởng và các tổ chức chuyên môn, từng GV phải tuân theo nhằmhoàn thành các mục tiêu của hoạt động NCBH

Quy trình xây dựng kế hoạch gồm: (1) Phân tích thực trạng hoạt động NCBH vàquản lý hoạt động NCBH; (2) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt của hoạt động NCBH

và đánh giá tính khả thi của chỉ tiêu, mục tiêu đó; (3) Xác định các hoạt động NCBHcủa nhà trường tương ứng với các mục tiêu; (4) Xác định các nguồn lực thực hiện hoạtđộng NCBH của nhà trường; (5) Xác định các biện pháp chỉ số theo dõi, kiểm tra vàđánh giá hoạt động NCBH của nhà trường; (6) Trình bày kế hoạch NCBH của nhàtrường trước Hội đồng sư phạm

Quy trình thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng NCBH theo chu trình 4bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bài dạy minh

họa; Bước 2 : Dạy minh họa và dự

giờ; Bước 3: Thảo luận sau dự giờ;

Bước 4: Áp dụng thực tế hàng

ngày

Để hoạt động chuyên môn theo hướng NCBH đạt hiệu quả cần:

- Lập kế hoạch đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức SHCM mới theo đúng kĩ thuật và liên tục

- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập nắm vững ý nghĩa, tầm quan trọng của SHCM mới theo NCBH nhằm thay đổi nhận thức của GV

Trang 35

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn chi tiết, chútrọng đến công tác sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo các nội dung trên, đảm bảomỗi học kỳ có 2 đợt sinh hoạt chuyên môn theo "nghiên cứu bài học" và 2 đợt sinhhoạt chuyên môn theo "chuyên đề", phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn (4 đợt/họckỳ/tổ chuyên môn).

- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập, bồi dưỡng về SHCM mới theo NCBHSinh hoạt chuyên môn dựa trên trên nghiên cứu bài học phải thực hiện đầy cácbước: Chuẩn bị bài học minh họa, tiến hành bài học minh họa và dự giờ, suy ngẫm vàthảo luận bài học minh họa, áp dụng vào các bài học hằng ngày

- Xây dựng kế hoạch bổ sung các trang thiết bị phục vụ SHCM theo NCBH nhưmáy ảnh, máy chiếu, quay video

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch của tổchuyên môn Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng mỗi người dự và chỉ đạo sinh hoạtchuyên môn ở một tổ, chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo của mình;

- Thực hiện đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo

kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đã được Phòng GDĐT hướng dẫn

- Chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn

+ Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn, đặc biệt chú trọng đến các nội dung nêutrên Kế hoạch phải được Hiệu trưởng phê duyệt, lưu giữ tại trường và phổ biến tới tất

cả giáo viên;

+ Triển khai kế hoạch để giáo viên trong tổ thực hiện;

+ Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của tổ và của giáo viên;

+ Để công tác sinh hoạt chuyên môn đạt chất lượng cao, tổ trưởng cần khuyếnkhích sự chủ động tìm tòi, sáng tạo của giáo viên, yêu cầu tất cả giáo viên trong tổ phảitham gia sinh hoạt chuyên môn, phối hợp với nhau khi soạn bài, thực hiện "nghiên cứubài học" và báo cáo "chuyên đề"; xây dựng, phát huy vai trò của giáo viên cốt cán trong

tổ bộ môn từ đó xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học tập, nghiên cứu

1.3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cho giáo viên Mầm non

- Đảm bảo cho tất cả trẻ MN có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập,

Trang 36

giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng trẻ MN, đặc biệt những trẻ MN cókhó khăn về học tập.

- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sưphạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạyhọc thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ

- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường

- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường, tạo môi trường làmviệc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người

SHCM theo NCBH là một quá trình các GV tham gia vào các khâu từ chuẩn bị,thiết kế bài học sáng tạo, dạy thử nghiệm, dự giờ, suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến sâusắc về những gì đã diễn ra trong việc học của trẻ MN Đây là hoạt động học tập lẫnnhau, học tập trong thực tế, là nơi thử nghiệp và trải nghiệm những điều mới, là nơi kếtnối lý thuyết với thực hành, giữa ý định và thực tế Cũng là nơi đúc rút kinh nghiêm để

áp dụng vài thực tiễn bài học

Để đảm bảo SHCM hiệu quả, trước hết hiệu trưởng trường Mầm non cần xácđịnh rõ SHCM là trụ cột, là quan trọng nhất để đổi mới quản lý trong nhà trường, nângcao chất lượng việc học của trẻ MN Qua dự giờ, trao đổi, thảo luận, mỗi GV có cáinhìn và cách nhìn khác nhau, có suy nghĩ cảm nhận khác nhau về trẻ MN và bài họccủa các em Khi các ý kiến khác nhau đó được chia sẻ cho mọi người cùng thấy sẽlàm cho việc phân tích bài học trở nên phong phú, sâu sắc, đa chiều, đa dạng Từ đó,

GV có góc nhìn toàn cảnh, phong phú và rõ nét hơn về tất cả các vấn đề liên quan đếnviệc dạy và học và các cách giải quyết chúng

Tóm lại, GV dự giờ chỉ quan sát, suy ngẫm về việc học và các vấn đề liên quanđến việc học của trẻ MN thì chưa đủ, người dự giờ phải quan sát chi tiết, tỉ mỉ, tinh tế,nhạy cảm việc học của từng trẻ MN để suy ngẫm và chuẩn bị chia sẻ ý kiến phongphú, sâu sắc Những dấu hiệu từ trẻ MN thể hiện rõ ở khuôn mặt, lời nói, điệu bộ, sảnphẩm học tập, kết quả học tập… Không chỉ quan sát việc dạy của GV, cần chú ý quansát mối quan hệ trẻ MN với GV Không coi trọng việc ghi chép tiến trình bài dạy GV

dự giờ thoải mái ghi chép trong sổ dự giờ Khi kiểm tra, nhà trưởng nên đánh giá sổ dựgiờ của GV theo hướng này

Trang 37

1.3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học

Ngay từ đầu các năm học, hằng năm phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường MN tạihuyện Bình Giang rà soát lại những điểm mới trong chỉ đạo chuyên môn của năm học,điều nào là điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của năm học là gì? Trên cơ sở

đó, các trường thực hiện phân công thực hiện và các trường cũng chỉ đạo tổ chuyênmôn xây dựng KH sinh hoạt tổ theo NCBH với những nội dung cần thiết khác phù hợpvới đối tượng giáo viên của nhà trường Hiệu trưởng chỉ đạo và thành lập tổ, nhómchuyên môn, hướng dẫn, định hướng xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn cóhiệu quả cao, muốn vậy, mỗi nhà quản lý cần:

(1) Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH

NCBH trong trường MN là một quá trình thường xuyên, liên tục và lâu dài Vìvậy, hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạchmang tính ổn định, có chiến lược Kế hoạch NCBH của tổ phải rất cụ thể, chi tiết, có ưutiên các vấn đề quan trọng trong mỗi năm học; phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng chotừng giáo viên, thời gian thực hiện và dự kiến kết quả đạt được trong từng giai đoạn.Hiệu trưởng cần quan tâm kiểm tra các khâu từ xây dựng đến tổ chức, chỉ đạo việc thựchiện kế hoạch và tự kiểm tra đánh giá để kịp thời chỉ đạo cho tổ điều chỉnh và bổ sungnhững điều kiện cần thiết cho hoạt động NCBH thực hiện được thuận lợi hơn và cóhiệu quả cao hơn, đúng với mục tiêu đề ra

(2)Phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán (đứng đầu) trong hoạt động NCBHcủa nhà trường và tổ chuyên môn

(3) Giám sát việc thực hiện đúng quy trình trong sinh hoạt tổ chuyên môn theohướng NCBH

(4) Chỉ đạo tổ chuyên môn chú trọng nâng cao chất lượng các buổi thảo luận chotừng bài học được nghiên cứu đảm bảo thời gian, thời lượng, hình thức tổ chức phongphú

(5) Phát hiện bồi dưỡng tổ chuyên môn theo tinh thần: Người biết nhiều dạy nhiềudạy người biết ít, người biết ít dạy người chưa biết

Trang 38

1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại trường Mầm non

Kiểm tra, đánh giá là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và là bướckhởi đầu tạo tiền đề cho việc trước khi đưa ra quyết định, lập kế hoạch… Đó là côngviệc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánhgiá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểmhạn chế để điều chỉnh kịp thời các kế hoạch đã đề ra và có phương pháp tổ chức chỉđạo kịp thời, hợp lý

Khi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động NCBH trong trườngMầm non cần trả lời các câu hỏi sau:

(1)Đánh giá việc thực hiện các bước NCBH tại tổ chuyên môn Những khó khăn,những thuận lợi, các điều kiện khác có tác động đến sinh hoạt tổ chuyên môn theohướng NCBH

(2) Đánh giá mức độ, nội dung, hình thức chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mớiphương pháp dáy học (PPDH) của giáo viên tại tổ chuyên môn, của giáo viên cùngnhóm và khác nhóm, cùng môn và khác môn

(3)Đánh giá việc hỗ trợ và giúp đỡ nhau để hoàn thiện các kỹ năng hiện có, bổsung những kỹ năng, phương pháp, phương tiện mới và giải quyết các vấn đề liênquan tới lớp học của giáo viên tại tổ chuyên môn

(4)Đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện NCBH của nhà trường theo mụctiêu đã đề ra

Trong quá trình kiểm tra đánh giá, Hiệu trưởng, người quản lý cần xác định rõmục tiêu đánh giá, phương tiện đánh giá, hình thức tổ chức đánh giá sao cho phù hợpnhất và có hiệu quả nhất để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch, tổ chức thực hiện phùhợp với tình hình thực tiễn đạt hiệu quả cao

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Mầm non

1.4.1 Trình độ, năng lực quản lý của hiệu trưởng

Hiện nay để quản lý được nhà trường, người hiệu trưởng cần có những yêu cầu

Trang 39

cơ bản về trình độ, năng lực Hiệu trưởng ít nhất phải có năng lực chuyên môn giỏi mộtmôn học nào đó; được đào tạo quản lý và có nghiệp vụ quản lý nhà trường Năng lựcquản lý của hiệu trưởng còn được thể hiện ở khả năng tư duy khoa học; óc quan sát,đánh giá thực tế để kết hợp kinh nghiệm đưa ra những kế sách mang tính tầm nhìnchiến lược cho công tác quản lý.

Tất cả các khâu trong quá trình quản lý nói chung và quản lý nhà trường nóiriêng, người quản lý - hiệu trưởng đều cần có trình độ, năng lực thực sự Hiệu trưởngcần có trình độ chuyên môn giỏi của một môn học nào đó để có thể tham gia sinh hoạtchuyên môn cùng một tổ chuyên môn trong nhà trường Có thể đưa ra các biện phápbồi dưỡng chuyên môn sâu cho giáo viên có cùng chuyên môn

Ngoài việc cần có trình độ chuyên môn, hiệu trưởng cũng cần có trình độ quản

lý nhất định Ít nhất hiệu trưởng phải được đào tạo về công tác quản lý chương trình 3tháng Có trình độ quản lý, hiệu trưởng nắm được quy trình, nội dung quản lý từ đó cụthể hoá được các công việc cần làm trong quá trình quản lý

Hiệu trưởng cũng cần có trình độ chính trị Hiểu và thông suốt đường lối chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là yêu cầu đầu tiên của một cán bộ làm côngtác quản lý Khi hiệu trưởng có trình độ chính trị, sẽ quản lý và chỉ đạo tập thể nhàtrường thực hiện đạt mục tiêu giáo dục theo định hướng của Đảng và Nhà nước, biệnpháp quản lý, cách thức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương vàđơn vị

1.4.2 Năng lực chuyên môn của tổ trưởng

Tổ trưởng chuyên môn là cấp trung gian triển khai thực hiện các nội dung màhiệu trưởng yêu cầu đến giáo viên trong tổ Tổ trưởng phải có chuyên môn chắc chắn,

có uy tín trong tổ Nếu năng lực chuyên môn của Tổ trưởng không hơn hẳn các thànhviên trong tổ thì việc điều hành tổ thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn vừa gặp khókhăn vừa không có chất lượng

Tổ trưởng chuyên môn vừa phải làm nhiệm vụ của người giáo viên đó là dạyhọc, vừa phải làm công tác quản lý đó là quản lý tổ chuyên môn Vì vậy, tổ trưởngchuyên môn cần có năng lực chuyên môn và năng lực quản lý

Năng lực chuyên môn của tổ trưởng thể hiện qua chất lượng giờ dạy; chất lượng

Trang 40

hồ sơ, giáo án; khả năng tiếp thu và truyền tải các kiến thức mới, kiến thức chuyên mônsâu đến các thành viên trong tổ; khả năng sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại, ứngdụng công nghệ thông tin vào dạy học; là tấm gương cho các thành viên trong tổ về tựhọc và sáng tạo trong chuyên môn.

Năng lực quản lý của tổ trưởng thể hiện thông qua cách thức tổ chức cho tổ thựchiện các hoạt động chuyên môn Có rất nhiều hoạt động chuyên môn đòi hỏi tính tậpthể cao như: Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của tổ; xây dựng tiết dạy chuyênđề; xây dựng tham luận chuyên môn trong các hội nghị chuyên đề; làm đồ dùng dạyhọcNgười tổ trưởng không những phải là người đưa ra được ý tưởng sáng tạo màcòn phải biết khai thác khả năng của các thành viên trong tổ Năng lực của tổ trưởngcòn được thể hiện ở khả năng tập trung, gắn kết các thành viên trong tổ trong các hoạtđộng của tổ

Tổ trưởng chuyên môn phải có khả năng đề xuất, tham mưu, tham vấn cho hiệutrưởng khi xây dựng kế hoạch quản lý chuyên môn Đề xuất các biện pháp thực hiệncác nhiệm vụ chuyên môn của tổ một cách hợp lý nhất

1.4.3 Năng lực, trình độ nhận thức của giáo viên và trẻ MN

Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường MN cần có: nhận thức, am hiểu vềkiến thức NCBH, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý hoạt động NCBH của tổchuyên môn

Giáo viên: nhận thức, kiến thức về NCBH, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, kỹ nănglàm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng vận dụng sáng tạo của giáo viên và các

kỹ năng mềm khác Giáo viên dạy trẻ MN chủ yếu bằng chính bản thân con người củamình, bằng các nhân cách, đạo đức, ý thức, nhận thức của chính mình, đó là đặc trưnglao động sư phạm của người thầy giáo Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sưphạm, năng lực tổ chức lớp học, phẩm chất của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng dạy học và ảnh hưởng đến chất lượng NCBH

Trẻ MN: động cơ học tập, thái độ học tập, khả năng và trình độ nhận thức, kỹnăng làm việc nhóm của trẻ MN Thái độ học tập và năng lực hoạt động của trẻ MN cóảnh hưởng quan trọng đến việc quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo hướngNCBH

Ngày đăng: 27/04/2022, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Điều chỉnh dự phóng - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 4 Điều chỉnh dự phóng (Trang 4)
2.1.2. Tình hình giáo dục huyện Bình Giang - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
2.1.2. Tình hình giáo dục huyện Bình Giang (Trang 45)
Bảng 2.2. Thống kê quy mô trường lớp các trường Mầm non huyện Bình Giang - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.2. Thống kê quy mô trường lớp các trường Mầm non huyện Bình Giang (Trang 46)
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn (Trang 51)
Bảng 2.4. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.4. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên môn (Trang 53)
Bảng 2.9. Đánh giá của GV về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.9. Đánh giá của GV về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên (Trang 60)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch (Trang 62)
Bảng 2.11. Đánh giá của GV về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.11. Đánh giá của GV về mức độ thực hiên các bước xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Trang 63)
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt (Trang 66)
Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động (Trang 70)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 89)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 90)
5 Phát hiện bồi dưỡng năng lực GV tổ chuyên môn theo - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
5 Phát hiện bồi dưỡng năng lực GV tổ chuyên môn theo (Trang 105)
2 Đánh giá mức độ, nội dung, hình thức chia sẻ kiến thức - Luận văn Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang
2 Đánh giá mức độ, nội dung, hình thức chia sẻ kiến thức (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w