1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CV5512 CHUẨN NGỮ VĂN 11 TÔI YÊU EM

12 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 597,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT Tổ Ngữ văn Ngày soạn 24042022 Họ và tên giáo viên Phạm Phương Linh TÊN BÀI DẠY TÔI YÊU EM (tiết 1) A X Pu skin Phân môn Đọc văn; Lớp 11 Thời gian thực hiện (số tiết) 01 I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Năng lực a) Năng lực đặc thù Nhận biết và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức của văn bản Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản Phân tích và đánh giá đượ.

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT

Tổ Ngữ văn

Ngày soạn 24/04/2022

Họ và tên giáo viên: Phạm Phương Linh

TÊN BÀI DẠY: TÔI YÊU EM (tiết 1)

A.X.Puskin

-Phân môn: Đọc văn; Lớp: 11 Thời gian thực hiện: (số tiết): 01

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Năng lực

a) Năng lực đặc thù

- Nhận biết và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức của văn bản

- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản

- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

b) Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác

- Tự chủ và tự học: biết đưa ý kiến cá nhân, tự thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

2 Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp:

- Nhân ái: yêu con người, yêu cái đẹp, có quan niệm đúng đắn, tốt đẹp và cách ứng xử

có văn hóa trong tình yêu

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và trong tình yêu, hướng đến một tình yêu cao thượng, chân thành và thủy chung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 2, Sách giáo viên.

- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bảng phụ

- Phiếu học tập, tranh ảnh liên quan quan đến tác giả, bài thơ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TÓM TẮT TIẾN TRÌNH

Hoạt động học

(Thời gian) Mục tiêu học trọng tâm Nội dung dạy PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá HĐ1:

Khởi động

(5 phút)

- Huy động kiến thức nền,

từ đó tạo hứng thú, gây sự tò

mò, thích khám phá kiến

- Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến bài

- PPDH đàm thoại – gợi mở

- Trò chơi

Tình yêu có ở đâu?

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá

Trang 2

thức mới cho

HS thơ Tôi yêu em. qua câu trả lờicủa HS

HĐ2:

Hình thành

kiến thức mới

(30 phút)

- Nhận biết được những nét khái quát chung về bài

thơ Tôi yêu em.

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

- PPDH trực quan

- PPDH đàm thoại – gợi mở

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá qua câu trả lời của HS

- Nhận biết và phân tích được cách đọc thơ trữ tình, tìm hiểu từ khó và

bố cục bài thơ

Tôi yêu em.

II Đọc tiếp xúc văn bản

1 Bố cục

2 So sánh nguyên bản – dịch thơ

- PPDH đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá qua câu trả lời của HS

- Nhận biết và phân tích được những mâu thuẫn, giằng

xé trong tâm trạng của nhân vật trữ tình

II Đọc hiểu văn bản

1 4 câu thơ đầu: Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng của nhân vật trữ trình

- PPDH đàm thoại, gợi mở

- PPDH Hợp tác (chia lớp

nhóm) kết hợp thuyết trình

- KTDH động não

- HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm của HS

- Công cụ đánh giá: Sản phẩm học tập, Rubric 1

HĐ3:

Luyện tập

(5 phút)

Vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập ứng dụng

- Trò chơi luyện tập - Trò chơi trắcnghiệm - Phươngpháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi trắc nghiệm

- GV đánh giá qua đáp án của HS

HĐ4:

Vận dụng

(3 phút)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

Chia sẻ quan điểm của cá nhân học sinh

về tình yêu

- PPDH đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi

- GV đánh giá qua đáp án của HS

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)

Trang 3

a) Mục tiêu

- Huy động kiến thức nền, từ đó tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức chơi trò chơi: Tình yêu có từ nơi đâu?

Mỗi dãy bàn là một đội thi, các đội sẽ lần lượt viết tên các bài thơ hoặc bài hát về chủ

đề tình yêu Lần lượt các thành viên đều phải viết Không được bỏ sót bạn nào Đội nào liệt kê ra được nhiều tên nhất sẽ là đội thắng cuộc

Đội thua cuộc sẽ phải chịu hình phạt của GV

* Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dụng vốn hiểu biết của bản thân để hoàn thành nhiệm

vụ học tập

* Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo theo đội chơi.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời, dẫn dắt vào bài mới.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi

- GV dẫn vào bài mới:

“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu!

Có nghĩa gì đâu, một buổi chiều

Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt, Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu ”

Đó là những vần thơ tuyệt đẹp của nhà thơ Xuân Diệu khi ông đi tìm những định nghĩa về tình yêu Tình yêu là thứ thiêng liêng, là nền tảng để xây dựng hạnh phúc, là thứ đồng hành trong cuộc đời của mỗi người Chỉ khi có tình yêu, con người chúng ta mứi có thể bắt gặp được muôn vàn sắc màu khác nhau của cuộc đời Tình yêu cũng có nhiều loại, tình yêu trong sáng và lành mạnh, tình yêu cao cả, tình yêu ích kỷ, tình yêu tầm thường, tình yêu cao quý,…

Vậy tình yêu của Pus-kin trong bài thơ Tôi yêu em là loại tình yêu như thế nào?

Cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23 phút)

2.1 Tìm hiểu chung

a) Mục tiêu

- Nhận biết được những nét khái quát chung về bài thơ Tôi yêu em.

b) Tổ chức thực hiện

Trang 4

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một vài hình ảnh liên quan đến bài thơ và yêu

cầu HS dựa vào phần tiểu dẫn/ SGK, một số thông tin trên hình ảnh, tìm hiểu các vấn đề:

- Tìm hiểu về tác giả:

+ Trình bày những nét chính về cuộc đời, văn nghiệp của tác giả Puskin?

- Tìm hiểu về bài thơ:

+ Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, đọc phần tiểu dẫn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

a) Tác giả

- Tên đầy đủ: A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin (1799-1837)

- Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc Nga

- Puskin là “Mặt trời của thi ca Nga”, là nhà thơ vĩ đại đặt nền móng cho nền văn học

hiện thực Nga thế kỉ XIX (Ông được xem là “Khởi đầu của mọi khởi đầu” (Gorki))

- Sáng tác nhiều thể loại nhưng cống hiến vĩ đại nhất là thơ trữ tình (với hơn 800 bài thơ trữ tình)

- Nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát TỰ DO VÀ TÌNH YÊU của nhân dân Nga

- Ngôn ngữ thơ Pus-kin giản dị, trong sáng, chân thành

=> Thiên tài về văn chương nghệ thuật

b) Bài thơ “Tôi yêu em”

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

+ Ra đời năm 1829, được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô – lê – nhi – na – con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời, chốt kiến thức.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi

2.2 Đọc tiếp xúc văn bản

a) Mục tiêu

- Nhận biết cách đọc và chia bố cục bài thơ Tôi yêu em.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các phần chú thích dưới mỗi trang sách để hiểu nghĩa các từ

chú thích, các từ khó và phân bố cục (GV mời 2 HS đọc bài)

- GV sử dụng phương pháp gợi mở:

+ Đoạn thơ phải đọc với nhịp điệu, giọng điệu ra sao cho phù hợp?

+ Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội dung của từng phần đó như thế nào? + So sánh nguyên bản với bản dịch thơ của Thúy Toàn?

Trang 5

* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

- Cách đọc: 2 HS đọc diễn cảm bài thơ.

- Bố cục: 3 phần

+ 4 câu đầu: Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng của nhân vật trữ trình

+ 2 câu tiếp: Nỗi khổ đau và tuyệt vọng của nhân vật trữ tình

+ 2 câu cuối: Tấm lòng cao thượng của thi sĩ trong tình yêu

- So sánh nguyên bản – dịch thơ:

Câu Nguyên bản Điểm khác nhau Dịch thơ Nhận xét

Câu 1

Động từ “yêu” dùng ở

thì quá khứ Động từ “yêu”

dùng ở thì hiện tại

Phần dịch chưa sát nghĩa với nguyên bản Trong nguyên tác Puskin muốn đẩy tình yêu lùi về trong quá khứ, thể hiện tình yêu

đã qua, giờ chỉ còn là

kỉ niệm

Câu 2 Không có hình ảnh ẩn dụ “ngọn lửa tình” Có thêm hình ảnh

“ngọn lửa tình”

Phần dịch thơ có phần bóng bẩy hơn nhờ có hình ảnh ẩn dụ của

“ngọn lửa tình” Tuy nhiên lại làm giảm bớt

đi tính giản dị, trong sáng trong thơ Puskin

Câu 3 Nhưng hãy để nó

không làm phiền em

thêm nữa

Tôi không muốn làm

em buồn vì bất cứ điều

Nhưng không để

em bận lòng thêm nữa

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài

Ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn

ở phần nguyên bản

Sự quyết tâm của lí trí thể hiện trên bề mặt

ngôn từ: nhưng, hãy,

để, không.

Câu 4

Câu 5 Bản dịch thơ dịch khá sát nghĩa với nguyên bản

Câu 6

Câu 7 Động từ “yêu” dùng ở thì quá khứ. Động từ “yêu” dùng ở thì hiện tại.

Phần dịch chưa sát nghĩa với nguyên bản Trong nguyên tác Puskin muốn đẩy tình yêu lùi về trong quá khứ, thể hiện tình yêu

đã qua, giờ chỉ còn là

kỉ niệm

Câu 8 Câu dịch của Thúy Toàn mang hàm ý so sánh,

chưa thể hiện được hết hàm ý của tác giả

Trong nguyên tác, Puskin sử dụng từ

Trang 6

“người khác” thể hiện

sự khó khăn khi nói Nhưng nó đã được nói

ra, thể hiện sự thú nhận: tôi không thể mang lại hạnh phúc cho em Đây dường như là một câu chốt lại vừa để khẳng định tình yêu của mình , vừa là thông điệp gửi đến người tình rằng, trên thế gian này anh

là người duy nhất yêu

em đến vậy và đang hiện hữu

Nhận xét chung: Tuy ý nghĩa của bản dịch thơ có vài hình ảnh, từ ngữ dịch chưa

được sát với nguyên bản nhưng đây là bản dịch được đánh giá là thành công, dịch hay và thể hiện được tư tưởng của người sáng tác

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa

kiến thức

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp, đàm thoại – gợi mở.

+ Công cụ: câu hỏi

2.3 Đọc hiểu văn bản

2.3.1 Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng của nhân vật trữ trình.

a) Mục tiêu

- Nhận biết và phân tích được những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng của nhân vật trữ trình

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ trò chơi Chọn con tim hay là nghe lý trí?

- Có 4 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép mở ra là một hình ảnh (con tim hoặc bộ não) Nếu

mảnh ghép mở ra là:

+ Hình con tim => Tìm và phân tích những chi tiết, hình ảnh về cảm xúc của nhân vật

trữ tình

+ Hình bộ não => Tìm và phân tích những chi tiết, hình ảnh về lý trí của nhân vật trữ

tình

GV sử dụng phương pháp đàm thoại – gợi mở để gợi ý cho HS thảo luận, tìm ra cách giải quyết vấn đề:

+ Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? + Cách sử dụng từ ngữ trong các câu thơ như thế nào?

+ Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1, 2 sang câu 3, 4? + Qua đó, em thấy được mâu thuẫn gì trong tâm trạng của nhân vật trữ tình?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm.

Trang 7

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm:

+ Cách xưng hô: Xưng “tôi” gọi “em”: gợi

sự xa cách nhưng vẫn khiến người đọc cảm

nhận được sự thương yêu, gần gũi mà nhà

thơ dành cho người mình yêu

+ “Tôi yêu em”: lời thú nhận giản dị, chân

thành

+ “đến nay”: sự trường tồn của tình yêu

+ “ngọn lửa tình”: hình ảnh ẩn dụ thể hiện

tình yêu của tôi luôn rực cháy trong tâm hồn,

như ngọn lửa

+ “có thể”, “chưa hẳn”: dè dặt, ngập ngừng

trong lời thổ lộ

+ Tình yêu của tôi dành cho em là tình yêu

của sự say mê, âm thầm, dai dẳng, là dấu

hiệu của một trái tim thủy chung, chứ không

phải là rung động nhất thời

=> Tình cảm của nhân vật trữ tình được

thể hiện rõ qua hai câu thơ đầu, người đọc

dễ dàng cảm nhận được tình yêu của tôi

thật chân thành, tha thiết Đó là thứ tình

yêu âm ỉ, âm thầm, bất chấp thời gian, bất

chấp em có đoái hoài hay không.

+ “Nhưng”: mâu thuẫn giữa con tim

và lý trí

+ Sử dụng các từ phủ định nhằm

nhấn mạnh sự dứt khoát của lý trí: cần dập tắt ngọn lửa tình yêu không phải vì mệt mỏi, tuyệt vọng, không

có hồi âm mà vì sự thảnh thơi trong tâm hồn em

+ Tiếng nói của lý trí sáng suốt giúp tôi nhận thức được rằng: Tình yêu của tôi không mang lại cho em niềm vui và hạnh phúc, chỉ toàn mang tới

sự “bận lòng” và nỗi “u hoài” Chính vì vậy, tình yêu này không thể tiếp diễn được nữa

-> Lời thơ một sự tỉnh thức về tình cảm của mình và cũng là lời nhắn nhủ đầy dịu dàng, trân trọng gửi đến người con gái ấy Đằng sau những lời nói điềm tĩnh ấy là cả một quá trình tự đấu tranh, dằn vặt nội tâm của nhân vật trữ tình

=> Tiểu kết: Vẻ đẹp nhân cách của nhân vật trữ tình đang dần được hé lộ: một chàng

trai có tình yêu đẹp Dám yêu hết mình, yêu mãnh liệt nhưng không quan tâm đến bản thân mà chỉ mong người mình yêu hạnh phúc

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến thức

* Đánh giá sản phẩm của HS: HS sử dụng Rubric 1 để đánh giá trực tiếp Phiếu học tập số 1 của nhóm bạn GV đánh giá sản phẩm học tập và quá trình hoạt

động nhóm của HS.

+ Phương pháp vấn đáp.

+ Công cụ: Sản phẩm học tập, Rubric 1.

Rubric 1 Đánh giá Phiếu học tập số 1

Tốt (4) Khá (3) bình (2) Trung Cần điều chỉnh (1)

Xác định đúng nội dung, phạm vi yêu cầu

Mức độ chính xác của nội dung trình bày

Mức độ đầy đủ của nội dung trình bày

Mức độ rõ ràng, mạch lạc trong trình bày

Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)

a) Mục tiêu

Trang 8

- Vận dụng hiểu biết bài thơ Tôi yêu em để củng cố lại kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm để củng cố kiến thức HS

hoạt động cá nhân

* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, quan sát, tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

Câu số 1

Nhà thơ A.X.Pu-skin là người

nước nào?

A Đức

B Nga

C Pháp

D Nhật

Câu số 2 Bài thơ “Tôi yêu em” ra đời

trong hoàn cảnh nào? A Khi tác giả quyết định cầu hônngười con gái mình yêu

B Khi tác giả đi công tác xa và nhớ

về người con gái mình yêu

C Khi tác giả cầu hôn nhưng không được chấp nhận.

D Khi người yêu cũ tác giả đi lấy chồng

Câu số 3 Nội dung các sáng tác của

A.X.Pu-skin thể hiện điều gì?

A Hoài bão và chí tráng của người nam nhi khi sống trong trời đất

B Cuộc sống bình dị, đơn giản

mà tươi đẹp và tràn đầy hạnh phúc của người dân Nga.

C Niềm thương cảm đối với số phận của những nông dân trong chế độ nông nô ở Nga

D Lên án xã hội chà đạp cuộc sống của những người dân nghèo khổ

Câu số 4 Nhà thơ A.X.Pu-skin được

mệnh danh là:

A Mặt trời của thi ca Nga.

B Cây sồi già với tán lá xanh ngắt

C Mặt trời của thi ca Nga

D Ông tổ của thơ trữ tình

Câu số 5 Mâu thuẫn trong con người

nhân vật trữ tình thể hiện điều

gì ở nhân vật trữ tình trong

A Có khát vọng được đồng cảm

B Có khát vọng được giúp đỡ mọi người

Trang 9

bài thơ “Tôi yêu em” của

Pu-skin? C Có khát vọng được tự do.D Có khát vọng được yêu mãnh

liệt.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS nêu lên ý kiến của cá nhân:

Theo em, bên cạnh những tình yêu đẹp như của tác giả thì tình yêu có những mặt xấu nào không? Lấy ví dụ làm rõ nhé!

* Thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức thực tế suy nghĩ câu trả lời.

* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt trả lời theo hiểu biết của bản thân.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đưa ra một số ví dụ thực tế:

Trang 10

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi vấn đáp.

Ngày đăng: 27/04/2022, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2 Không có hình ảnh ẩn dụ “ngọn lửa tình” Có thêm hình ảnh “ngọn lửa tình”. - GIÁO ÁN CV5512 CHUẨN NGỮ VĂN 11 TÔI YÊU EM
u 2 Không có hình ảnh ẩn dụ “ngọn lửa tình” Có thêm hình ảnh “ngọn lửa tình” (Trang 5)
Nhận xét chung: Tuy ý nghĩa của bản dịch thơ có vài hình ảnh, từ ngữ dịch chưa được sát với nguyên bản nhưng đây là bản dịch được đánh giá là thành công, dịch hay và thể hiện được tư tưởng của người sáng tác. - GIÁO ÁN CV5512 CHUẨN NGỮ VĂN 11 TÔI YÊU EM
h ận xét chung: Tuy ý nghĩa của bản dịch thơ có vài hình ảnh, từ ngữ dịch chưa được sát với nguyên bản nhưng đây là bản dịch được đánh giá là thành công, dịch hay và thể hiện được tư tưởng của người sáng tác (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w