1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 10 GA Chuẩn CV5512 Chí khí anh hùng

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 223,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT Tổ Ngữ văn Ngày soạn 2342022 Họ và tên giáo viên Phạm Phương Linh TÊN BÀI DẠY CHÍ KHÍ ANH HÙNG (tiết 1) (Trích “Truyện Kiều”) – Nguyễn Du Môn học Ngữ văn; Lớp 10 Thời gian thực hiện (số tiết) 01 I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Năng lực a) Năng lực đặc thù Phân tích và đánh giá được nội dung ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích Chí khí anh hùng Nhận biết, phân tích được giá trị nghệ thuật của đoạn trích Chí khí anh hùng Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện mộ.

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT

Tổ Ngữ văn

Ngày soạn: 23/4/2022

Họ và tên giáo viên: Phạm Phương Linh

TÊN BÀI DẠY: CHÍ KHÍ ANH HÙNG (tiết 1)

(Trích “Truyện Kiều”) – Nguyễn Du

Môn học: Ngữ văn; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: (số tiết): 01

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Năng lực

a) Năng lực đặc thù

- Phân tích và đánh giá được nội dung ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích Chí khí anh

hùng.

- Nhận biết, phân tích được giá trị nghệ thuật của đoạn trích Chí khí anh hùng.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

b) Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác

- Tự chủ và tự học: biết đưa ý kiến cá nhân, tự thực hiện các nhiệm vụ học tập

2 Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp:

- Yêu nước: tự hào về kho tàng văn học nước nhà và vẻ đẹp ngôn ngữ dân tộc

- Nhân ái: yêu con người, yêu cái đẹp, trân trọng lý tưởng của người anh hùng và có ý thức đấu tranh bảo vệ những điều tốt đẹp cho dân tộc, cho đất nước

- Trung thực: Sống thật thà, ngay thẳng, yêu lẽ phải, trọng chân lí

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2, Sách giáo viên.

- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bảng phụ

- Phiếu học tập, tranh ảnh liên quan quan đến tác giả, đoạn trích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TÓM TẮT TIẾN TRÌNH

Trang 2

Hoạt động học

(Thời gian)

Mục tiêu Nội dung dạy

học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá HĐ1:

Khởi động

(5 phút)

- Huy động kiến thức nền,

từ đó tạo hứng thú, gây sự tò

khám phá kiến thức mới cho HS

- Huy động, kích hoạt kiến

nghiệm nền của HS có liên quan đến đoạn

trích Chí khí anh hùng.

- PPDH đàm thoại – gợi mở

- Trò chơi

Nhân tố bí mật.

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá qua câu trả lời của HS

HĐ2:

Hình thành

kiến thức mới

(30 phút)

- Nhận biết được những nét khái quát chung về đoạn

trích Chí khí anh hùng.

I Tìm hiểu chung

- Vị trí đoạn trích

- Ý nghĩa nhan

đề của văn bản

- PPDH trực quan

- PPDH đàm thoại – gợi mở

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá qua câu trả lời của HS

- Nhận biết và phân tích được cách đọc thơ trữ tình, tìm hiểu từ khó và

bố cục đoạn

trích Chí khí anh hùng.

II Đọc tiếp xúc văn bản

1 Tìm hiểu chú thích

2 Bố cục

- PPDH đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp

- GV đánh giá qua câu trả lời của HS

- Nhận biết và phân tích được cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thuý Kiều sau

chung sống

II Đọc hiểu văn bản

1 Khát vọng lên đường của

Từ Hải

- PPDH đàm thoại, gợi mở

- PPDH Hợp tác (chia lớp

nhóm) kết hợp thuyết

- HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm của HS

- Công cụ

Trang 3

- KTDH động não

đánh giá: Sản phẩm học tập, Rubric 1

HĐ3:

Luyện tập

(5 phút)

Vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập ứng dụng

- Trò chơi luyện tập

- Trò chơi trắc nghiệm

- Phương pháp hỏi đáp

- Công cụ đánh giá: câu

nghiệm

- GV đánh giá qua đáp án của HS

HĐ4:

Vận dụng

(3 phút)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề được nêu

- Kĩ thuật viết tích cực

- GV đánh giá qua bài viết của HS

- Công cụ đánh giá: Bài tập, Bảng kiểm đánh giá

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)

a) Mục tiêu

- Huy động kiến thức nền, từ đó tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi Nhân tố bí mật:

mắn)

 Các đội lần lượt trả lời câu hỏi trong mỗi mảnh ghép Mỗi câu trả lời đúng đội

đó sẽ được lật mở mảnh ghép và được cộng 10 điểm

Trang 4

 Nếu trả lời sai, dành quyền trả lời cho đội bạn Sau 2 lần vẫn trả lời sai thì mảnh ghép đó không được lật mở

 Đội nào tìm ra được nhân tố bí ẩn trước khi lật mở 4 mảnh ghép được cộng 30 điểm, tìm ra nhân tố sau khi lật mở 4 mảnh ghép được cộng 10 điểm

 Đội nào cao điểm nhất sẽ được cộng 1 điểm trong bài kiểm tra 15 phút sắp tới

Hệ thống câu hỏi

(1) Tên chữ của Nguyễn Du là gì?

(2) Điền từ còn trống vào câu thơ sau:

“Đầu lòng hai ả Tố Nga

… là chị, em là ”

(3) Ô may mắn: Cộng 10 điểm

(4) Ô mất lượt

(5) “Truyện Kiều” gồm mấy phần?

(6) Tên gọi khác của Truyện Kiều là gì?

(7) Truyện Kiều được sáng tác dựa vào cốt truyện nào của Thanh Tâm Tài Nhân? (8) Truyện Kiều được sáng tác bằng chữ gì?

=> Nhân tố bí ẩn: cuộc gặp gỡ của Từ Hải và Thúy Kiều

* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân:

(1) Tố Như

Trang 5

(2) Thúy Kiều/ Thúy Vân

(3) Ô may mắn: Cộng 10 điểm

(4) Ô mất lượt

(5) 3 phần: Gặp gỡ và đính ước; Gia biến và lưu lạc; Đoàn tụ

(6) Đoạn trường tân thanh

(7) Kim Vân Kiều Truyện

(8) Chữ Nôm

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi

- GV dẫn vào bài mới:

Nếu Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân trong Kim Vân Kiều truyện là một nho sinh thi hỏng, một nhà buôn, một nho sĩ, một tướng cướp thì Từ Hải của Nguyễn Du trong Truyện Kiều là một bậc đại trượng phu anh hùng tái thế, một tráng sĩ anh hùng tung hoành thiên hạ, vừa có khí phách phi thường vừa có tâm hồn khoáng đạt Một phần chí khí anh hùng lí tưởng ấy được thể hiện trong buổi chia tay với Thuý Kiều để chàng ra đi vì sự nghiệp lớn Để hiểu rõ hơn chí khí của Từ Hải ra sao thì chúng ta cùng đi tìm hiểu đoạn trích Chí khí anh hùng của Nguyễn Du.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23 phút)

2.1 Tìm hiểu chung

a) Mục tiêu

- Nhận biết được những nét khái quát chung về đoạn trích Chí khí anh hùng.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một vài hình ảnh liên quan đến đoạn trích và yêu

cầu HS dựa vào phần tiểu dẫn/ SGK, một số thông tin trên hình ảnh, cho biết: Dựa vào phần tiểu dẫn/SGK, em hãy cho biết vị trí, ý nghĩa nhan đề của đoạn trích.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, đọc phần tiểu dẫn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

- Vị trí đoạn trích: Từ câu 2213 đến câu 2230 trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

Trang 6

- Ý nghĩa nhan đề:

+ “Chí”: Thể hiện ý chí con người hướng đến những việc làm lớn lao

+ “Khí”: Là nghị lực để đạt tới mục đích

+ “Anh hùng”: người hùng, người có khả năng làm nên những điều phi thường

→ Chí khí anh hùng: Là lí tưởng, nghị lực và mục đích cao cả của người anh hùng

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời, chốt kiến thức.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi

2.2 Đọc tiếp xúc văn bản

a) Mục tiêu

- Nhận biết, tìm hiểu từ khó và chia bố cục đoạn trích Chí khí anh hùng.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các phần chú thích dưới mỗi trang sách để hiểu nghĩa các từ

chú thích, các từ khó và phân bố cục (GV mời 2 HS đọc bài)

- GV sử dụng phương pháp gợi mở:

+ Đoạn thơ phải đọc với nhịp điệu, giọng điệu ra sao cho phù hợp?

+ Theo dõi câu chuyện, có thể chia đoạn trích thành mấy phần?

+ Nội dung của từng phần là gì?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

1 Đọc

- Nêu cách đọc: đọc diễn cảm, chậm rãi, hào hùng thể hiện sự khâm phục, ngợi ca

2 Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Bốn câu thơ đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải

+ Phần 2: Mười hai câu thơ tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

+ Phần 3: Hai câu thơ cuối: Từ Hải ra đi

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa

kiến thức

Trang 7

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp, đàm thoại – gợi mở.

+ Công cụ: câu hỏi

2.3 Đọc hiểu văn bản

2.3.1 Khát vọng lên đường của Từ Hải

a) Mục tiêu

- Nhận biết và phân tích được khát vọng lên đường của Từ Hải

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp hợp tác để HS trả lời:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1

Em hãy cho biết Tư

Hải ra đi trong thời

điểm nào?

Câu 2

Hình ảnh của Tư Hải được hiện lên qua những tư ngữ, chi tiết nào trong bốn câu thơ đầu?

Câu 3

Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Tư Hải?

*Sau khi HS thảo luận nhóm xong thì dùng phương pháp đàm thoại – gợi mở để tổng kết vấn đề:

- Tóm lại qua bốn câu thơ đầu tác giả cho chúng ta thấy điều gì ở nhân vật Từ Hải?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1

Em hãy cho biết Tư

Hải ra đi trong thời

điểm nào?

Câu 2

Hình ảnh của Tư Hải được hiện lên qua những tư ngữ, chi tiết nào trong bốn câu thơ đầu?

Câu 3

Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Tư Hải?

Trang 8

- Thời điểm mà Từ Hải

ra đi lập sự nghiệp lớn

cũng chính là lúc cuộc

sống lứa đôi với Thúy

Kiều mới đang bắt đầu

và vô cùng mặn nồng,

hạnh phúc “hương lửa

đương nồng”

Thế nhưng Từ Hải

không bằng lòng với

cuộc sống êm đềm mà

tù túng, chật hẹp của

hiện tại mà luôn khát

khao giấc mộng anh

hùng nên chàng đã dứt

áo ra đi

- Hình ảnh Từ Hải:

+ Trượng phu: chỉ người

đàn ông có chí khí, bậc anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải

+ Thoắt: dứt khoát, mau

lẹ, nhanh chóng

+ Động lòng bốn phương: trong lòng náo

nức chí tung hoành ở bốn phương

+ Thanh gươm yên ngựa: một mình một

ngựa một thanh gươm lên đường

+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch.

- Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận của người quân tử sẵn sàng lên đường

Từ Hải ra đi một cách dứt khoát, mau lẹ trong không gian mênh mang cao rộng

của đất trời “Trông vời trời rộng mênh mang” → câu

thơ miêu tả tầm nhìn xa trông rộng, đồng thời khắc hoạ dáng vẻ phóng khoáng của Từ Hải

=> Nhận xét: Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là

con người của khát vọng công danh, có ý chí của một người anh hùng

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến thức

* Đánh giá sản phẩm của HS: HS sử dụng Rubric 1 để đánh giá trực tiếp Phiếu học tập số 1 của nhóm bạn GV đánh giá sản phẩm học tập và quá trình hoạt

động nhóm của HS.

+ Phương pháp vấn đáp.

+ Công cụ: Sản phẩm học tập, Rubric 1.

Rubric 1 Đánh giá Phiếu học tập số 1

Trang 9

Tiêu chí Mức độ đạt được

Tốt (4)

Khá (3)

Trung bình (2)

Cần điều chỉnh (1)

Xác định đúng nội dung, phạm vi yêu cầu

Mức độ chính xác của nội dung trình bày

Mức độ đầy đủ của nội dung trình bày

Mức độ rõ ràng, mạch lạc trong trình bày

Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)

a) Mục tiêu

- Vận dụng hiểu biết đoạn trích Chí khí anh hùng để củng cố lại kiến thức vừa học.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm để củng cố kiến thức HS

hoạt động cá nhân

* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, quan sát, tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Dự kiến sản phẩm:

hùng” nằm ở vị trí nào trong

Truyện Kiều?

A Từ câu 1299 đến câu 1248

B Từ câu 2213 đến câu 2230

C Từ câu 723 đến câu 756

D Từ câu 431 đến câu 452

theo nghĩa văn cảnh có nghĩa

là gì?

A Đi mau

B Đi vội

C Đi thẳng

D Đi liền một mạch

xây dựng nhân vật Từ Hải

của Nguyễn Du là gì?

A Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng các hình ảnh ước lệ.

B Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

C Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào

D Giữ lại những tính cách của Từ

Trang 10

Hải trong Kim Vân Kiều truyện.

Câu số 4 Cụm từ “thoắt đã động lòng

bốn phương” cắt nghĩa thế nào

là gãy gọn và dễ hiểu nhất?

A Chợt thấy giục giã trong lòng cái chí tung hoành ở bốn phương.

B Bỗng nhiên thấy trong lòng cái chí tung hoành ở bốn phương đang thúc giục, kêu gọi

C Bỗng dưng thấy bừng lên trong lòng nỗi khao khát được vẫy vùng bốn phương trời cho thỏa chí tung hoành

D Động bụng nghĩ đến bốn phương, đột nhiên thấy rạo rực trong lòng cái hùng tâm tráng chí được vẫy vùng cho thỏa thích

khí anh hùng, Từ Hải hiện lên

là người như thế nào?

A Ý chí và tấm lòng rộng lớn gửi

cả ở bốn phương trời

B Chí lớn, lòng khát khao vẫy vùng giữa trời cao biển rộng

C Ý chí và tấm lòng rộng lớn như không gian bốn phương trời

D Chí lớn, lòng khát khao tung hoành hướng về bốn phương trời.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời.

* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.

+ Công cụ: câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động 5: vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn

b) Tổ chức thực hiện

Trang 11

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS dùng kĩ thuật viết tích cực, yêu

cầu HS: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về người anh hùng thời nay thông qua những phẩm chất anh hùng của Từ Hải trong

đoạn trích.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

* Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài vào đầu buổi học tiếp theo.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét vào bài làm của HS GV trả bài, chọn một số bài

làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp vào thời điểm thích hợp

Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của HS: GV đánh giá qua bài viết của HS.

- Công cụ đánh giá: bảng kiểm

g

1 HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là

đoạn văn, không phải là bài văn

2 BỐ CỤC Đoạn văn được triển khai theo cách diễn

dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành

Mở đoạn Có câu chủ đề

Câu chủ đề có từ khóa của đề bài

Thân đoạn Trình bày ít nhất 2 lí lẽ, 2 dẫn chứng để

triển khai luận điểm

Các lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu, làm sáng tỏ, vấn đề cần nghị luận: HS cần

Trang 12

bộc lộ được cảm xúc chân thành, biết chia

sẻ, đồng cảm và suy nghĩ về hành động thiết của bản thân đối với vấn đề đặt ra

Lí lẽ và dẫn chứng kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ, thuyết phục

Chuyển ý có sử dụng từ nối và các phép liên kết

Kết đoạn Khẳng định lại vấn đề

Nêu bài học và liên hệ bản thân

3 CHÍNH TẢ,

NGỮ PHÁP

Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

4 SÁNG TẠO Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị

luận, có cách diễn đạt hình ảnh, giàu chất văn chương

Kết thúc buổi học, HS dùng Rubric Đánh giá hoạt động nhóm để đánh giá lẫn

nhau:

Rubric 2: Đánh giá hoạt động nhóm

Mức độ

Tiêu chí

Tốt (4 điểm)

Khá (3 điểm)

Trung bình (2 điểm)

Cần điều chỉnh (1điểm)

1 Sự tham

gia

Tham gia đầy

đủ và chăm chỉ làm việc

trong tất cả

thời gian yêu cầu

Tham gia đầy

đủ và chăm chỉ làm việc

trong đa phần

thời gian yêu cầu

Tham gia đầy

đủ nhưng lãng phí thời gian

và ít khi làm việc.

nhưng thực hiện những

công việc không liên quan.

2 Trao đổi,

tranh luận

trong nhóm

Chú ý trao đổi lắng nghe cẩn thận các ý kiến của những người khác

Thường xuyên đưa ra

ý kiến riêng của bản thân

Thường lắng nghe các ý

những người

khác Đôi khi

đưa ra ý kiến riêng của bản thân

không lắng nghe các ý

những người

khác Thường không có ý kiến riêng

trong hoạt

Không lắng nghe ý kiến

của các thành viên khác, không đưa ra ý kiến riêng nào

Ngày đăng: 27/04/2022, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh Từ Hải: - Ngữ văn 10 GA Chuẩn CV5512 Chí khí anh hùng
nh ảnh Từ Hải: (Trang 8)
1. HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là đoạn văn, không phải là bài văn.đoạn văn, không phải là bài văn. - Ngữ văn 10 GA Chuẩn CV5512 Chí khí anh hùng
1. HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là đoạn văn, không phải là bài văn.đoạn văn, không phải là bài văn (Trang 11)
1. HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là đoạn văn, không phải là bài văn.đoạn văn, không phải là bài văn. - Ngữ văn 10 GA Chuẩn CV5512 Chí khí anh hùng
1. HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là đoạn văn, không phải là bài văn.đoạn văn, không phải là bài văn (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w