KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT Tổ Ngữ văn Ngày soạn 2342022 Họ và tên giáo viên Phạm Phương Linh TÊN BÀI DẠY CHÍ KHÍ ANH HÙNG (tiết 1) (Trích “Truyện Kiều”) – Nguyễn Du Môn học Ngữ văn; Lớp 10 Thời gian thực hiện (số tiết) 01 I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Năng lực a) Năng lực đặc thù Phân tích và đánh giá được nội dung ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích Chí khí anh hùng Nhận biết, phân tích được giá trị nghệ thuật của đoạn trích Chí khí anh hùng Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện mộ.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THPT FPT
Tổ Ngữ văn
Ngày soạn: 23/4/2022
Họ và tên giáo viên: Phạm Phương Linh
TÊN BÀI DẠY: CHÍ KHÍ ANH HÙNG (tiết 1)
(Trích “Truyện Kiều”) – Nguyễn Du
Môn học: Ngữ văn; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: (số tiết): 01
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Năng lực
a) Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được nội dung ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích Chí khí anh
hùng.
- Nhận biết, phân tích được giá trị nghệ thuật của đoạn trích Chí khí anh hùng.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn
b) Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác
- Tự chủ và tự học: biết đưa ý kiến cá nhân, tự thực hiện các nhiệm vụ học tập
2 Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
- Yêu nước: tự hào về kho tàng văn học nước nhà và vẻ đẹp ngôn ngữ dân tộc
- Nhân ái: yêu con người, yêu cái đẹp, trân trọng lý tưởng của người anh hùng và có ý thức đấu tranh bảo vệ những điều tốt đẹp cho dân tộc, cho đất nước
- Trung thực: Sống thật thà, ngay thẳng, yêu lẽ phải, trọng chân lí
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2, Sách giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bảng phụ
- Phiếu học tập, tranh ảnh liên quan quan đến tác giả, đoạn trích
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A TÓM TẮT TIẾN TRÌNH
Trang 2Hoạt động học
(Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy
học trọng tâm
PP/KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá HĐ1:
Khởi động
(5 phút)
- Huy động kiến thức nền,
từ đó tạo hứng thú, gây sự tò
khám phá kiến thức mới cho HS
- Huy động, kích hoạt kiến
nghiệm nền của HS có liên quan đến đoạn
trích Chí khí anh hùng.
- PPDH đàm thoại – gợi mở
- Trò chơi
Nhân tố bí mật.
- Phương pháp hỏi đáp
- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp
- GV đánh giá qua câu trả lời của HS
HĐ2:
Hình thành
kiến thức mới
(30 phút)
- Nhận biết được những nét khái quát chung về đoạn
trích Chí khí anh hùng.
I Tìm hiểu chung
- Vị trí đoạn trích
- Ý nghĩa nhan
đề của văn bản
- PPDH trực quan
- PPDH đàm thoại – gợi mở
- Phương pháp hỏi đáp
- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp
- GV đánh giá qua câu trả lời của HS
- Nhận biết và phân tích được cách đọc thơ trữ tình, tìm hiểu từ khó và
bố cục đoạn
trích Chí khí anh hùng.
II Đọc tiếp xúc văn bản
1 Tìm hiểu chú thích
2 Bố cục
- PPDH đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp hỏi đáp
- Công cụ đánh giá: câu hỏi vấn đáp
- GV đánh giá qua câu trả lời của HS
- Nhận biết và phân tích được cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thuý Kiều sau
chung sống
II Đọc hiểu văn bản
1 Khát vọng lên đường của
Từ Hải
- PPDH đàm thoại, gợi mở
- PPDH Hợp tác (chia lớp
nhóm) kết hợp thuyết
- HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm của HS
- Công cụ
Trang 3- KTDH động não
đánh giá: Sản phẩm học tập, Rubric 1
HĐ3:
Luyện tập
(5 phút)
Vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập ứng dụng
- Trò chơi luyện tập
- Trò chơi trắc nghiệm
- Phương pháp hỏi đáp
- Công cụ đánh giá: câu
nghiệm
- GV đánh giá qua đáp án của HS
HĐ4:
Vận dụng
(3 phút)
Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề được nêu
- Kĩ thuật viết tích cực
- GV đánh giá qua bài viết của HS
- Công cụ đánh giá: Bài tập, Bảng kiểm đánh giá
B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu
- Huy động kiến thức nền, từ đó tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi Nhân tố bí mật:
mắn)
Các đội lần lượt trả lời câu hỏi trong mỗi mảnh ghép Mỗi câu trả lời đúng đội
đó sẽ được lật mở mảnh ghép và được cộng 10 điểm
Trang 4 Nếu trả lời sai, dành quyền trả lời cho đội bạn Sau 2 lần vẫn trả lời sai thì mảnh ghép đó không được lật mở
Đội nào tìm ra được nhân tố bí ẩn trước khi lật mở 4 mảnh ghép được cộng 30 điểm, tìm ra nhân tố sau khi lật mở 4 mảnh ghép được cộng 10 điểm
Đội nào cao điểm nhất sẽ được cộng 1 điểm trong bài kiểm tra 15 phút sắp tới
Hệ thống câu hỏi
(1) Tên chữ của Nguyễn Du là gì?
(2) Điền từ còn trống vào câu thơ sau:
“Đầu lòng hai ả Tố Nga
… là chị, em là ”
(3) Ô may mắn: Cộng 10 điểm
(4) Ô mất lượt
(5) “Truyện Kiều” gồm mấy phần?
(6) Tên gọi khác của Truyện Kiều là gì?
(7) Truyện Kiều được sáng tác dựa vào cốt truyện nào của Thanh Tâm Tài Nhân? (8) Truyện Kiều được sáng tác bằng chữ gì?
=> Nhân tố bí ẩn: cuộc gặp gỡ của Từ Hải và Thúy Kiều
* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân:
(1) Tố Như
Trang 5(2) Thúy Kiều/ Thúy Vân
(3) Ô may mắn: Cộng 10 điểm
(4) Ô mất lượt
(5) 3 phần: Gặp gỡ và đính ước; Gia biến và lưu lạc; Đoàn tụ
(6) Đoạn trường tân thanh
(7) Kim Vân Kiều Truyện
(8) Chữ Nôm
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời.
* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.
+ Công cụ: câu hỏi
- GV dẫn vào bài mới:
Nếu Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân trong Kim Vân Kiều truyện là một nho sinh thi hỏng, một nhà buôn, một nho sĩ, một tướng cướp thì Từ Hải của Nguyễn Du trong Truyện Kiều là một bậc đại trượng phu anh hùng tái thế, một tráng sĩ anh hùng tung hoành thiên hạ, vừa có khí phách phi thường vừa có tâm hồn khoáng đạt Một phần chí khí anh hùng lí tưởng ấy được thể hiện trong buổi chia tay với Thuý Kiều để chàng ra đi vì sự nghiệp lớn Để hiểu rõ hơn chí khí của Từ Hải ra sao thì chúng ta cùng đi tìm hiểu đoạn trích Chí khí anh hùng của Nguyễn Du.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23 phút)
2.1 Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu
- Nhận biết được những nét khái quát chung về đoạn trích Chí khí anh hùng.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một vài hình ảnh liên quan đến đoạn trích và yêu
cầu HS dựa vào phần tiểu dẫn/ SGK, một số thông tin trên hình ảnh, cho biết: Dựa vào phần tiểu dẫn/SGK, em hãy cho biết vị trí, ý nghĩa nhan đề của đoạn trích.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, đọc phần tiểu dẫn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
Dự kiến sản phẩm:
- Vị trí đoạn trích: Từ câu 2213 đến câu 2230 trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
Trang 6- Ý nghĩa nhan đề:
+ “Chí”: Thể hiện ý chí con người hướng đến những việc làm lớn lao
+ “Khí”: Là nghị lực để đạt tới mục đích
+ “Anh hùng”: người hùng, người có khả năng làm nên những điều phi thường
→ Chí khí anh hùng: Là lí tưởng, nghị lực và mục đích cao cả của người anh hùng
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời, chốt kiến thức.
* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.
+ Công cụ: câu hỏi
2.2 Đọc tiếp xúc văn bản
a) Mục tiêu
- Nhận biết, tìm hiểu từ khó và chia bố cục đoạn trích Chí khí anh hùng.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các phần chú thích dưới mỗi trang sách để hiểu nghĩa các từ
chú thích, các từ khó và phân bố cục (GV mời 2 HS đọc bài)
- GV sử dụng phương pháp gợi mở:
+ Đoạn thơ phải đọc với nhịp điệu, giọng điệu ra sao cho phù hợp?
+ Theo dõi câu chuyện, có thể chia đoạn trích thành mấy phần?
+ Nội dung của từng phần là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
Dự kiến sản phẩm:
1 Đọc
- Nêu cách đọc: đọc diễn cảm, chậm rãi, hào hùng thể hiện sự khâm phục, ngợi ca
2 Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Bốn câu thơ đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải
+ Phần 2: Mười hai câu thơ tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải
+ Phần 3: Hai câu thơ cuối: Từ Hải ra đi
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa
kiến thức
Trang 7* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp, đàm thoại – gợi mở.
+ Công cụ: câu hỏi
2.3 Đọc hiểu văn bản
2.3.1 Khát vọng lên đường của Từ Hải
a) Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được khát vọng lên đường của Từ Hải
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp hợp tác để HS trả lời:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1
Em hãy cho biết Tư
Hải ra đi trong thời
điểm nào?
Câu 2
Hình ảnh của Tư Hải được hiện lên qua những tư ngữ, chi tiết nào trong bốn câu thơ đầu?
Câu 3
Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Tư Hải?
*Sau khi HS thảo luận nhóm xong thì dùng phương pháp đàm thoại – gợi mở để tổng kết vấn đề:
- Tóm lại qua bốn câu thơ đầu tác giả cho chúng ta thấy điều gì ở nhân vật Từ Hải?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1
Em hãy cho biết Tư
Hải ra đi trong thời
điểm nào?
Câu 2
Hình ảnh của Tư Hải được hiện lên qua những tư ngữ, chi tiết nào trong bốn câu thơ đầu?
Câu 3
Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Tư Hải?
Trang 8- Thời điểm mà Từ Hải
ra đi lập sự nghiệp lớn
cũng chính là lúc cuộc
sống lứa đôi với Thúy
Kiều mới đang bắt đầu
và vô cùng mặn nồng,
hạnh phúc “hương lửa
đương nồng”
Thế nhưng Từ Hải
không bằng lòng với
cuộc sống êm đềm mà
tù túng, chật hẹp của
hiện tại mà luôn khát
khao giấc mộng anh
hùng nên chàng đã dứt
áo ra đi
- Hình ảnh Từ Hải:
+ Trượng phu: chỉ người
đàn ông có chí khí, bậc anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải
+ Thoắt: dứt khoát, mau
lẹ, nhanh chóng
+ Động lòng bốn phương: trong lòng náo
nức chí tung hoành ở bốn phương
+ Thanh gươm yên ngựa: một mình một
ngựa một thanh gươm lên đường
+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch.
- Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận của người quân tử sẵn sàng lên đường
Từ Hải ra đi một cách dứt khoát, mau lẹ trong không gian mênh mang cao rộng
của đất trời “Trông vời trời rộng mênh mang” → câu
thơ miêu tả tầm nhìn xa trông rộng, đồng thời khắc hoạ dáng vẻ phóng khoáng của Từ Hải
=> Nhận xét: Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là
con người của khát vọng công danh, có ý chí của một người anh hùng
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến thức
* Đánh giá sản phẩm của HS: HS sử dụng Rubric 1 để đánh giá trực tiếp Phiếu học tập số 1 của nhóm bạn GV đánh giá sản phẩm học tập và quá trình hoạt
động nhóm của HS.
+ Phương pháp vấn đáp.
+ Công cụ: Sản phẩm học tập, Rubric 1.
Rubric 1 Đánh giá Phiếu học tập số 1
Trang 9Tiêu chí Mức độ đạt được
Tốt (4)
Khá (3)
Trung bình (2)
Cần điều chỉnh (1)
Xác định đúng nội dung, phạm vi yêu cầu
Mức độ chính xác của nội dung trình bày
Mức độ đầy đủ của nội dung trình bày
Mức độ rõ ràng, mạch lạc trong trình bày
Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu
- Vận dụng hiểu biết đoạn trích Chí khí anh hùng để củng cố lại kiến thức vừa học.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm để củng cố kiến thức HS
hoạt động cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, quan sát, tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
Dự kiến sản phẩm:
hùng” nằm ở vị trí nào trong
Truyện Kiều?
A Từ câu 1299 đến câu 1248
B Từ câu 2213 đến câu 2230
C Từ câu 723 đến câu 756
D Từ câu 431 đến câu 452
theo nghĩa văn cảnh có nghĩa
là gì?
A Đi mau
B Đi vội
C Đi thẳng
D Đi liền một mạch
xây dựng nhân vật Từ Hải
của Nguyễn Du là gì?
A Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng các hình ảnh ước lệ.
B Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét
C Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào
D Giữ lại những tính cách của Từ
Trang 10Hải trong Kim Vân Kiều truyện.
Câu số 4 Cụm từ “thoắt đã động lòng
bốn phương” cắt nghĩa thế nào
là gãy gọn và dễ hiểu nhất?
A Chợt thấy giục giã trong lòng cái chí tung hoành ở bốn phương.
B Bỗng nhiên thấy trong lòng cái chí tung hoành ở bốn phương đang thúc giục, kêu gọi
C Bỗng dưng thấy bừng lên trong lòng nỗi khao khát được vẫy vùng bốn phương trời cho thỏa chí tung hoành
D Động bụng nghĩ đến bốn phương, đột nhiên thấy rạo rực trong lòng cái hùng tâm tráng chí được vẫy vùng cho thỏa thích
khí anh hùng, Từ Hải hiện lên
là người như thế nào?
A Ý chí và tấm lòng rộng lớn gửi
cả ở bốn phương trời
B Chí lớn, lòng khát khao vẫy vùng giữa trời cao biển rộng
C Ý chí và tấm lòng rộng lớn như không gian bốn phương trời
D Chí lớn, lòng khát khao tung hoành hướng về bốn phương trời.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời.
* Đánh giá sản phẩm của HS: GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS + Phương pháp hỏi – đáp.
+ Công cụ: câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động 5: vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn
b) Tổ chức thực hiện
Trang 11* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS dùng kĩ thuật viết tích cực, yêu
cầu HS: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về người anh hùng thời nay thông qua những phẩm chất anh hùng của Từ Hải trong
đoạn trích.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài vào đầu buổi học tiếp theo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét vào bài làm của HS GV trả bài, chọn một số bài
làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp vào thời điểm thích hợp
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của HS: GV đánh giá qua bài viết của HS.
- Công cụ đánh giá: bảng kiểm
g
1 HÌNH THỨC Đảm bảo yêu cầu hình thức trình bày là
đoạn văn, không phải là bài văn
2 BỐ CỤC Đoạn văn được triển khai theo cách diễn
dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành
Mở đoạn Có câu chủ đề
Câu chủ đề có từ khóa của đề bài
Thân đoạn Trình bày ít nhất 2 lí lẽ, 2 dẫn chứng để
triển khai luận điểm
Các lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu, làm sáng tỏ, vấn đề cần nghị luận: HS cần
Trang 12bộc lộ được cảm xúc chân thành, biết chia
sẻ, đồng cảm và suy nghĩ về hành động thiết của bản thân đối với vấn đề đặt ra
Lí lẽ và dẫn chứng kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ, thuyết phục
Chuyển ý có sử dụng từ nối và các phép liên kết
Kết đoạn Khẳng định lại vấn đề
Nêu bài học và liên hệ bản thân
3 CHÍNH TẢ,
NGỮ PHÁP
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
4 SÁNG TẠO Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt hình ảnh, giàu chất văn chương
Kết thúc buổi học, HS dùng Rubric Đánh giá hoạt động nhóm để đánh giá lẫn
nhau:
Rubric 2: Đánh giá hoạt động nhóm
Mức độ
Tiêu chí
Tốt (4 điểm)
Khá (3 điểm)
Trung bình (2 điểm)
Cần điều chỉnh (1điểm)
1 Sự tham
gia
Tham gia đầy
đủ và chăm chỉ làm việc
trong tất cả
thời gian yêu cầu
Tham gia đầy
đủ và chăm chỉ làm việc
trong đa phần
thời gian yêu cầu
Tham gia đầy
đủ nhưng lãng phí thời gian
và ít khi làm việc.
nhưng thực hiện những
công việc không liên quan.
2 Trao đổi,
tranh luận
trong nhóm
Chú ý trao đổi lắng nghe cẩn thận các ý kiến của những người khác
Thường xuyên đưa ra
ý kiến riêng của bản thân
Thường lắng nghe các ý
những người
khác Đôi khi
đưa ra ý kiến riêng của bản thân
không lắng nghe các ý
những người
khác Thường không có ý kiến riêng
trong hoạt
Không lắng nghe ý kiến
của các thành viên khác, không đưa ra ý kiến riêng nào