Trường THPT Thái Phiên Tổ Ngữ văn Ngày soạn 17022022 Giáo sinh Phạm Phương Linh HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA (Trích “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba”) (Thân Nhân Trung) Lớp giảng dạy 1012 Thời gian thực hiện 02 tiết I MỤC TIÊU 1 Năng lực đặc thù Nhận biết, nhớ được tên tác giả, hoàn cảnh ra đời và nội dung của tác phẩm Phân tích, đánh giá được giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những nội dung.
Trang 1Trường THPT Thái Phiên
Tổ Ngữ văn
Ngày soạn: 17/02/2022
Giáo sinh Phạm Phương Linh
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
(Trích “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba”)
(Thân Nhân Trung)
Lớp giảng dạy: 10/12
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Nhận biết, nhớ được tên tác giả, hoàn cảnh ra đời và nội dung của tác phẩm
- Phân tích, đánh giá được giá trị nghệ thuật của tác phẩm
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những nội dung trong thực tiễn
2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu trước nội dung và chủ động trong quá tình học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ nhóm được GV phân công
3 Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có tinh thần quyết tâm, phấn đấu để góp phần xây dựng đất nước
- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong phát triển bản thân, trau dồi kiến thức để góp phần xây dựng đất nước sau này
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 10, vở ghi bài, vở soạn, thiết kế bài giảng, powerpoint bài giảng
- Máy tính, máy chiếu, loa
- Các phiếu học tập: Phần phụ lục.
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức (2 phút)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ: kết hợp phần mở đầu.
Bước 3: Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (7 phút) a) Mục tiêu
- Tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập,
chiếu các hình ảnh liên quan đến bài học Dựa vào những hiểu biết của mình, em hãy cho biết những hình trên có nội dung gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá sản phẩm: GV đánh giá kết quả của HS, sau đó tổng kết, dẫn
dắt vào bài mới:
Trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội, từ thế kỉ X (triều Lí) đã dựng lên những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều Phong kiến Việt Nam Bài
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” được trích từ một trong những văn bia
đó.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (60 phút)
1 Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu
- Nhận biết, đánh giá các nét chính về tác giả, tác phẩm và thể loại của văn
bản
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I Tìm hiểu chung
Trang 3GV lần lượt chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy nêu những nét khái quát về tác
giả Thân Nhân Trung và tác phẩm?
- Văn bản được viết theo thể loại nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
phần tiểu dẫn và khái quát ý
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- GV nhận xét, tổng kết đánh giá kết quả
của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức
1 Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418-1499),
tự Hậu Phủ, người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (nay là huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Đỗ Tiến sĩ năm 1469, là thành viên Hội Tao đàn do Lê Thánh Tông sáng lập
2 Văn bản a) Hoàn cảnh sáng tác
- Bài viết có tên là “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba” Đây là một
bài văn được Thân Nhân Trung soạn năm 1484 và được khắc ở một trong 82 bia đá tại Văn Miếu – Thăng Long – Hà Nội
b) Thể loại
- Văn bia: là bài văn khắc trên bia đá, gồm 3 loại: văn bia ghi công đức; bia ghi việc xây dựng các công trình kiến trúc; bia lăng mộ
- Mục đích: Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những con người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau
2 Đọc hiểu văn bản
a) Mục tiêu
- Nhận biết, phân tích được tầm quan trọng của hiền tài đối quốc gia, ý nghĩa
của việc khắc bia tiến sĩ
Trang 4b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản sau đó
lần lượt đưa ra các yêu cầu:
* Hoạt động cá nhân:
- Hãy cho biết, văn bản được chia làm
mấy phần? Ý nghĩa của từng phần là gì?
* Hoạt động nhóm:
GV chia lớp thành 8 nhóm, thực hiện
phiếu học tập số 1:
Nhóm 1,2: Hiền tài có vai trò quan trọng
đối với đất nước như thế nào?
Nhóm 3,4: Ý nghĩa, tác dụng của việc
khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương
thời và các thế hệ sau?
Nhóm 4,5: Theo em, bài học lịch sử rút
ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ là gì?
Nhóm 5,6: Lập một sơ đồ về kết cấu của
bài văn bia nói trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn
bản, suy nghĩ
* Hoạt động nhóm:
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời
vào giấy nháp
- HS trong từng nhóm thống nhất ý kiến
và ghi câu trả lời vào phiếu học tập số 1
II Đọc - hiểu văn bản
1 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia
- Phần 2: Ý nghĩa của của việc khắc bia tiến sĩ
2 Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:
+ Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm, nể trọng
+ Là người có khí chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội
+ Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước
- Nhà nước đã từng đãi trọng hiền tài, làm đến mức cao nhất để khích lện nhân tài, đề cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc…
- Những việc đã làm chưa xứng với vai trò, vị trí của hiền tài, vì vậy cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách
3 Ý nghĩa, tác dụng của việc
Trang 5- HS đọc, quan sát, tổng hợp kiến thức
và suy nghĩ trả lời câu hỏi tổng kết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo
kết quả; Các nhóm khác quan sát, nhận
xét, phản biện
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- HS: Đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm.
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả của các
nhóm Tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”.
- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác, “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệch mạch cho nhà nước”
4 Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
- Thời nào hiền tài cũng “là nguyên khí của quốc gia”, phải biết quý
trọng nhân tài
- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh suy của đất nước
- Quan điểm giáo dục của nhà nước ta: giáo dục là quốc sách hàng đầu, luôn trọng dụng nhân tài, đề cao vai trò của việc học đối với công cuộc xây dựng đất nước Thấm nhuần
quan điểm của Hồ Chí Minh: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu.
- Sơ đồ kết cấu:
Vai trò quan trọng của hiền tài Khuyến khích hiền tài
Trang 6Việc đã làm Việc tiếp tục làm
Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia
3 Tổng kết
a) Mục tiêu
- HS tư duy, ghi nhớ, tổng kết các kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Em hãy khái quát giá trị nội dung của
đoạn trích
- Em hãy nêu giá trị nghệ thuật của văn
bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: HS đọc, quan sát,
tổng hợp kiến thức và suy nghĩ trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời
- GV lắng nghe, quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- HS: đánh giá lẫn nhau – phản biện.
- GV: nhận xét đánh giá kết quả của HS,
chuẩn hóa kiến thức
- GV tổng kết
III Tổng kết
1 Nội dung
- Khích lệ kẽ sĩ đương thời rèn đức, luyện tài, đồng thời thể hiện tấm lòng của tác giả đối với đất nước
- Đây cũng chính là bài học quý giá cho thế hệ mai sau noi gương, duy trì và phát huy
2 Nghệ thuật
- Cách lập luận chặt chẽ, luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu tình đạt lý
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (13 phút) a) Mục tiêu
Trang 7- Phân tích, đánh giá được ý nghĩa của văn bản.
- Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ thực tế
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV bắt đầu phổ biến trò chơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản,
suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS chọn câu hỏi và trả lời
- GV lắng nghe, quan sát, hỗ trợ, tư vấn
quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- HS đánh giá lẫn nhau
- GV nhận xét đánh giá kết quả của HS,
cho điểm, chuyển tiếp sang hoạt động tiếp
theo
- Phần phụ lục
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế
- HS thể hiện cảm xúc và đánh giá của cá nhân về tác phẩm
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu
suy nghĩ của mình về tầm quan trọng hiền
tài với đất nước? Liên hệ những chính
sách thu hút nhân tài ở nước ta hiện nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hiền tài có vai trò rất quan trọng đối với đất nước
- Những chính sách thu hút nhân tài ở nước ta như:
+ Trao học bổng cho các nhân tài đạt kết quả cao trong các cuộc
Trang 8* Hoạt động cá nhân:
- HS đọc lại văn bản, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời HS khác bổ sung, nhận xét
- GV lắng nghe, quan sát, hỗ trợ, tư vấn
quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- HS đánh giá lẫn nhau
- GV nhận xét đánh giá kết quả của HS,
cho điểm, chuyển tiếp sang hoạt động tiếp
theo
thi, kỳ thi
+ Cử nhân tài ra nước ngoài học tập kinh nghiệm
+ Các công ty có các chính sách đãi ngộ cao đối với các nhân tài ngay khi họ đang còn đi học + … (HS trình bày theo hiểu biết của mình)
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)
- Hoàn thành yêu cầu trên lớp
- Đọc thêm: + Tựa "Trích diễm thi tập" (Hoàng Đức Lương)
+ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên)
+ Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)
Trang 9PHỤ LỤC
1 Hình ảnh tư liệu liên quan
Trang 122 Phiếu học tập số 1
Trang 133 Trò chơi củng cố
Câu số 1 Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm
nào?
A 1442
B 1469
C 1478
D 1480 Câu số 2 Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm
Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba
(1442) được xem là bài văn bia
quan trọng nhất trong số 82 bài
văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ
yếu vì?
A Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia
B Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia
C Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
D Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia
Câu số 3 “Hiền tài” là hai chữ dùng để
chỉ?
A Người hiền lành và có tài
B Người tài cao, học rộng và
có đạo đức.
Trang 14C Người tài có đạo đức.
D Người vừa có tài vừa có đức
Câu số 4 Quan hệ lập luận giữa nguyên khí
thịnh và thế nước mạnh trong vế
câu: nguyên khí thịnh thì thế
nước mạnh là quan hệ nào?
A Điều kiện – kết quả
B Nguyên nhân – kết quả
C Kết quả - nguyên nhân
D Kết quả - điều kiện Câu số 5 Dòng nào dưới đây chưa sát đúng
mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?
A Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách
B Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung
C Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
D Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia
Ý kiến đánh giá, nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Trương Thị Mỹ Hạnh
Giáo sinh
Phạm Phương Linh