Công tác đầu tư XDCB bằng NVNSS của nước ta vẫn còn một số t n tại nh t định, một bộ phận dự án đầu tư còn mang tính dàn trải,các công trình chưa hiệu quả, ch t lượng chưa cao và g th t
Trang 1HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH
TẾ Mã số: 8 34 04 10
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HIỆP
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư x dựng c bản (XDCB) luôn được xem là một lĩnhvực quan trọng, giữ nhiệm vụ tiên qu ết trong quá trình hình thành vật
ch t - c sở hạ tầng của nền kinh tế, góp phần làm tha đổi c c u kinh tếcủa nước ta theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Công tác đầu tư XDCB bằng NVNSS của nước ta vẫn còn một
số t n tại nh t định, một bộ phận dự án đầu tư còn mang tính dàn trải,các công trình chưa hiệu quả, ch t lượng chưa cao và g th t thoát
vốn trong quá trình đầu tư x dựng Ngu ên nh n chính xu t phát từcông tác quản lý đầu tư XDCB còn ếu kém và b t cập Sự ếu kém
nà t n tại ở t t cả các kh u của quá trình quản lý đầu tư x dựng, Việc
tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
XDCB bằng ngu n vốn NSNN là êu cầu hàng đầu của nhà nước nóichung và của tỉnh Gia Lai nói riêng, trong đó nh n tố qu ết định làviệc phát hu tính hiệu lực và hiệu quả trong công tác LNN đối với hoạt động đầu tư XDCB
Trong thời gian qua, hu ện Chư Prông đặc biệt quan t m đếncông tác đầu tư XDCB Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã có bước pháttriển rõ rệt, nh t là về hệ thống giao thông, trường học, thuỷ lợi, hệthống điện, tế, các công trình thuộc Chư ng trình MT G x dựng
NTM và hệ thống các c sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xu t Cáccông trình hầu hết được đưa vào s dụng có hiệu quả, tạo tiền đề, sứcbật để kinh tế - xã hội của hu ện tăng trưởng và phát triển ổn định
Tu nhiên, khi triển khai thực hiện, công tác quản lý đầu tưXDCB còn bộc lộ nhiều hạn chế Điều nà cho th cần tăng cường
Trang 4h n nữa công tác quản lý để cải thiện hiệu quả công tác đầu tư XDCBtại hu ện Chư Prông Tu nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có côngtrình nào nghiên cứu chi tiết và đầ đủ về LNN đối với việc đầu tưXDCB bằng ngu n vốn NSNN tại hu ện Chư Prông Chính vì vậ , việc
chọn Đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu có ý nghĩa c p thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn,
nhằm góp phần n ng cao hiệu quả LNN để thực hiện tốt công tác quản
lý đầu tư XDCB tại hu ện Chư Prông trong thời gian tới
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và đề xu t giải pháp nhằm tăng cường LNN
về đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà
nước tại hu ện Chư Prông tỉnh Gia Lai
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nh t, hệ thống các c sở về lý luận về quản lý nhà nước vềđầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước
Thứ hai, ph n tích thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đầu tư
x dựng c bản bằng ngu n vốn NSNN tại địa bàn hu ện Chư Prông
Thứ ba, đề xu t các giải pháp khắc phục hạn chế
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ ếu tập trung nghiên cứu các v n đề lý luận và thựctiễn liên quan đến công tác uản lý nhà nước về đầu tư x dựng c bảnbằng ngu n vốn ng n sách nhà nước tại hu ện Chư Prông từ năm 2016-
2020 và đề xu t giải pháptăng cường uản lý nhà nước về
Trang 5Về thời gian, thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2016 đếnnăm 2020 và đề xu t giải pháp khả thi cải thiện tính hiệu lực và hiệuquả LNN đối với đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN tại địa bàn hu
ện Chư Prông giai đoạn 2021- 2025
4.1 Phư ng pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ nhiều ngu n thông tin khác nhau Cụ thể:
- Ngu n thông tin thứ c p: Những v n đề lý luận đã được nghiêncứu trong các giáo trình chu ên ngành trong nước và quốc tế; các báo cáotổng hợp tại UBND hu ện
- Ngu n thông tin s c p: Phư ng pháp khảo sát ý kiến chu ệngia: Cụ thể là tác giả tiến hành g i phiếu khảo sát cho 50 cá nh n
4.2 Phư ng pháp ph n tích, đánh giá
- “Thống kê mô tả: Dữ liệu được trình bà thông qua bảng biểu, đthị thống kê để tổng hợp dữ liệu ua thống kê có thể nhận xét đượctình hình quản lý các ngu n vốn đầu tư x dựng giữa các địa phư ng vớinhau”
- Phư ng pháp ph n tích kết c u (số tư ng đối kết c u) để đánh
Trang 6giá tình hình uản lý nhà nước về ĐTXD c bản bằng ngu n vốn NSNN.
- Phư ng pháp ph n tích dã số thời gian thông qua các chỉ tiêu: Tốc
độ tăng và tốc độ tăng bình qu n để đánh giá sự tha đổi thực
trạng công tác LNN về về đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN trêncác phư ng diện: Công tác lập kế hoạch và triển khai kế hoạch; quátrình đầu tư x dựng, công tác thanh tra, giám sát và x lý sai phạm dựatrên dữ liệu chuỗi thời gian 2016-2020
- Phư ng pháp so sánh: Được s dụng để so sánh công tác quản lýnhà nước về đầu tư XDCB từ ngu n NSNN trên địa bàn hu ện ChưPrông với một số hu ện khác
Chư ng 3 Định hướng và giải pháp tăng cường uản lý nhà nước
về đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước tại hu ệnChư Prông, tỉnh Gia Lai
- Trang Thị Tu ết (2002), giáo trình “ uản lý nhà nước trên
các lĩnh vực kinh tế”, NXB Đại học uốc gia Hà Nội Giáo trình cung c
p những lýluận chung, khái quát LNN về kinh tế, trong đó đề cập s uquản lý các dự án trong đầu tư x dựng [37]
- Phan Hu Đường (2015), Giáo trình LNN về kinh tế, NXB
Trang 7Đại học G Hà Nội Giáo trình được biên soạn trên c sở đúc kinhnghiệm trong LNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại vàtrong quá trình đổi mới nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các ếu tố, bộphận c u thành, các chức năng, ngu ên tắc, phư ng pháp, tổ chức bộ má
và qu ết định quản lý, cán bộ, công chức LNN về kinh tế [9]
- Ngu ễn Thị Lệ Thú và Bùi Thị H ng Việt (2012), Giáo trình
“Chính sách kinh tế - xã hội”, NXB Tài chính Hà Nội Giáo trình đề cậpnhiều chính sách trong phát triển kinh tế, xã hội ua nghiên cứu, vận dụngmột số giải pháp để quản lý tốt h n về đầu tư XDCB trong Chư ng trìnhNTM [35]
+ Ngu ễn H ng Nam (2018), Luận văn Thạc sỹ: “ uản lý vốnđầu tư x dựng từ NSNN x dựng NTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái”.Luận văn đã đề cập các mặt trong quản lý vốn đầu tư NSNN tại địabàn tỉnh Yên Bái, qua đó đề xu t giải pháp khả thi cho v n đề nà [16]
- Ngu ễn Hu Chí (2016), “ uản lý nhà nước đối với đầu tư XDCBbằng ng n sách nhà nước ở Việt Nam”, đề tài luận án tiến sỹ
chu ên ngành quản lý công; Đề tài đã hoàn thiện công tác LNN đối vớiđầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Việt Nam [8]
- Ngu ễn Thị Lan Phư ng (2018), Những v n đề đặt ra đối vớiquản lý vốn đầu tư XDCB hiện na , đăng trên Tạp chí Tài chính; tác giả đã
ph n tích những kết quả đạt được của nước ta, những t n tại, hạn chế vàkiến nghị giải pháp để quản lý tốt vốn đầu tư XDCB của nước ta [19]
- Luật Đầu tư công năm 2019; Luật Đầu tư năm 2020; Luật
Trang 8Ng n sách Nhà nước năm 2015; Luật Đ u thầu năm 2013; Luật X
dựng năm 2014; Luật S a đổi, bổ sung một số điều của Luật X
dựng năm 2020; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngà 26/01/2021 củaChính phủ qu định chi tiết một số nội dung về quản lý ch t lượng, thicông x dựng và bảo trì công trình x dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-
CP ngà 03/3/2021 của Chính phủ qu định chi tiết một
số nội dung về quản lý dự án đầu tư x dựng và một số văn bản qu
phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư và quản lý các dự án đầu tư [23],[24],[25],[26], [27]
- - Bình luận tổng quan nghiên cứu
- Về nội dung: Các công trình nghiên cứu nên trên đã hệ thốnghóa các lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng ngu n vốnNSNN Qua đó có thể hiểu được uản lý nhà nước về đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước cần phải quản lý như thế nào
để phù hợp với việc LNN về đầu tư XDCB nói chung; công tác chi đầu tư XDCB trong công tác chi ng n sách nhà nước
Trang 9Công tác ban hành chính sách, kiểm tra, giám sát và x lý vi phạm trong x dựng c bản Đề xu t các giải pháp trong LNN về đầu tư XDCBnhư: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; x dựng qu hoạch, kế hoạch; công tác hu động ngu n lực, bộ má tổ chức, ph n c p, ph n qu ền trong đầu
tư XDCB
- Về phư ng pháp và dữ liệu nghiên cứu: Các đề tài, nghiên cứu
nêu trên s dụng một số phư ng pháp như: Phư ng pháp thu thập dữ liệu; Phỏng v n trực tiếp chu ên gia, các nhà quản lý về lịch vực đầu
tư XDCB để nhận diện ra những mặt thành công, các t n tại Phư ng pháp thống kê; phư ng pháp ph n tích, tổng hợp và phư ng pháp qu
Trang 10nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh giá.
- Về không gian nghiên cứu: Các Đề tài, luận văn, ngu ên cứu nêutrên nghiên cứu trên nhiều không gian, cả nước, các vùng (trung
du miền núi phía Bắc), các tỉnh (Yên Bái, uảng Nam)
- Về khoảng trống trong nghiên cứu: Việc nghiên cứu các đề tài nà
là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh,toàn diện trên lĩnh vực đầu tư XDCB Tu nhiên, việc nghiên cứu
tổng thể về LNN trong đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN tại hu ện ChưPrông cho đến na vẫn chưa có công trình, luận văn nào tiến hành Chưa nóiđược thực trạng uản lý nhà nước về đầu tư x dựng c bản bằng ngu nvốn ng n sách nhà nước tại hu ện Chư Prông trong giai đoạn 2016 -
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC1.1 Tổng quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
Theo, khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 qu định “Đầu tư làviệc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đểhình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
Mục địch của hoạt động đầu tư XDCB là tạo ra các công trìnhtheo mục tiêu thiết kế, tạo ra các c sở - vật ch t kỹ thuật cho xã hội[28]
b Khái niệm đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật NSNN năm 2015, NSNN là toàn bộcác khoản thu, chi của nhà nước đã được c quan nhà nước có thẩm qu
ền qu ết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Tóm lại, đầu tư XDCB bằng ngu n NSNN là một bộ phận của đầu
tư phát triển bằng NSNN được hình thành từ sự ph n bổ của nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm x dựng và phát triển c sở vật ch t
- kỹ thuật và kết c u hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc d n
Trang 121.1.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a Vai trò của đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN
Thứ nh t, hoạt động đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng nsách nhà nước đa số tạo ra hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kết c u chung
Hai là, đầu tư XDCB bằng ngu n vốn nhà nước góp phần trongviệc giải qu ết các v n đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, pháttriền vùng khó khăn, góp phần tạo công bằng xã hội
Ba là, hoạt động đầu tư XDCB bằng ngu n vốn nhà nước đóngvai trò xác định phư ng hướng của đầu tư của nền kinh tế
b Đặc điểm của đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN
Đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN là hoạt động đặc thù, cónhững đặc điểm riêng biệt như sau:
Thứ nh t, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có tính ch qu mô lớn, cố định vốn do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian thi công và s dụng của sản phẩm dài, chu kỳ hình thành không lặp lại
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN phần lớn được s dụng đểtạo ra c sở vật ch t, hạ tầng kỹ thuật cho xã hội và tài sản cố định củanền kinh tế, đặc biệt là các hạ tầng kỹ thuật
Thứ ba, sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB là những công trình, gắn liền với đ t XDCB nên các điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủ văn, địa hình, địa ch t
Thứ tư, “vốn đầu tư XDCB dễ bị th t thoát, lãng phí
Trang 131.1.3 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a Khái niệm quản lý
“ uản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm s dụng cóhiệu quả các ngu n lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”.[12]
b Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư x dựng c bản bằng ngu
n vốn ng n sách nhà nước
uản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
qu ền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người để du trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tựpháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà
Trang 14Thứ nh t, chủ thể LNN là các c quan, cá nh n trong bộ mánhà nước được trao qu ền, bap g m các c quan lập pháp, hành pháp và
tư pháp [11]
Thứ hai, đối tượng quản lý của nhà nước là t t cả cá nh n, tổ chứcsinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công d n làmviệc bên ngoài lãnh thổ quốc gia [11]
Thứ ba, LNN mang tính qu ền lực nhà nước, s dụng công cụ phápluật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội [11]
Thứ tư, Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nh n d n, du trì sự ổn định và phát triển của toàn xã hội [11]
Trang 15a X dựng qu hoạch trong đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật u hoạch năm 2017, qu hoạch là quátrình sắp xếp, bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh gắn liền với phát triển hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môitrường xác định để s dụng hiệu quả các ngu n lực của đ t nước
phục vụ mục tiêu phát triển của đ t nước
b Kế hoạch đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN
Theo khoản 17 Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019, kế hoạch đầu
tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chư ngtrình, dự án đầu tư; c n đối ngu n vốn đầu tư, phư ng án ph n bổ vốn,các giải pháp hu động ngu n lực và triển khai thực hiện [25]
1.2.2 Lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và quyết định đầu tƣ
a uản lý về lập, thẩm định, phê du ệt dự án đầu tư x dựng Theo khoản 16 điều 4, Luật Đầu tư công 2019 Hoạt động đầu tư
công bao g m lập, thẩm định, qu ết định chủ trư ng đầu tư; lập, thẩmđịnh, qu ết định chư ng trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê
du ệt, giao, triển khai thực hiện, dự án đầu tư công; quản lý, s dụngvốn đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chư ng trình, qu ết toán dự ánđầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chư ngtrình, dự án đầu tư công
Trang 161.2.3 Quản lý công tác đấu thầu trong đầu tƣ xây dựng cơ
Quản lý chất lƣợng công trình xây
dựng Nghiệm thu công việc xây dựng
1.2.5 Thanh, quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng XDCB
Thứ nh t, về công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCBbằng ngu n vốn NSNN: Tại điểm 5,6 điều 03 Nghị định số99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021
u ết toán vốn đầu tư phải xác định đầ đủ, chính xác số vốn đầu
tư đã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện dự án
Theo qu định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngà 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư x dựng qu
định: C quan thẩm tra, phê du ệt qu ết toán có trách nhiệm thực hiện
thẩm tra, phê du ệt qu ết toán chậm nh t là 9 tháng kể từ ngà nhận đủ h
s qu ết toán theo qu định
Trang 17vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB tạo sự ren đe, đ u tranh ngăn ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, n ng cao ch t lượng, hiệu quả củaviệc đầu tư.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
1.3.1 Pháp luật, quy định, chính sách của nhà nước và của tỉnh
1.3.2 Năng lực bộ máy và nhân lực quản lý
1.3.3 Nguồn lực tài chính phục vụ đầu tư
1.3.4 Tình hình kinh tế xã hội của địa phương
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương
và bài học kinh nghiệm cho huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
1.4.1 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Ngân
Sơn, tỉnh Bắc Kạn
1.4.2 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai