Tuy nhiên, công tác quản lý nhànước về rừng trồng trên địa bàn huyện còn tồn tại một số hạn chếnhư các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý rừng trồng cònchung chung, chưa cụ thể; các n
Trang 1HUỲNH NGỌC BẢO LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 1: S TS TRƯ N TH NH
Phản biện 2: TS LÂM MINH CHÂU
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày … … tháng… … năm … …
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận quantrọng của môi trường sống, có giá trị to lớn không chỉ đối với nềnkinh tế đất nước, mà còn có vai trò quan trọng đối với phát triểnsinh kế của cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái Việt Nam lànước có địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nênrừng và đất rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối “với môitrường sinh thái cũng như đời sống người dân Rừng có giá trị to lớnđối với nền kinh tế quốc dân, góp phần vào sự phát triển chung củaquốc gia Tuy nhiên, sức ép về kinh tế và dân số đã và đang dấn đếnviệc sử dụng quá mức tài nguyên rừng, đặc biệt là nạn khai thác,chặt phá rừng bừa bãi đã khiến cho diện tích rừng của Việt Namnhanh chóng giảm Tình hình đó đã làm cho nguồn tài nguyên có thểtái tạo được như rừng và đất rừng của Việt Nam sớm bị tàn phá vàcạn kiệt Các vai trò quan trọng của rừng đối với cuộc sống conngười như điều hòa khí hậu, cải tạo nguồn nước, hạn chế xói mòn,
lũ lụt,… cũng nhanh chóng mất đi Môi trường sinh thái rừng nóiriêng và môi trường sống nói chung cũng bị suy thoái nghiêm trọngĐiều này ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, đời sống, sức khỏe củangười dân đang sống phụ thuộc vào rừng và gần rừng
Đứng trước thực trạng đó, nhà nước đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, trồng mới rừng nhưcác dự án 327, 661, thu hút sự tham gia rộng tãi của người dântrong bảo vệ rừng tự nhiên và trồng mới rừng Sau 30 năm quyết tâmxây dựng nền kinh tế bền vững, phát triển rừng là trọng yếu để
Trang 4bảo vệ môi trường, đến nay Việt Nam có 14,6 triệu ha rừng, trong
đó rừng tự nhiên là 10,3 triệu ha, rừng trồng là 4,3 triệu ha, hệ sốche phủ đạt 42%, cao hơn mức bình quân thế giới (29%) [23] Kếtquả này phản ánh được phần nào đóng góp của rừng trồng trongmục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc của nước ta.”
Kbang là một huyện miền núi nằm ở phía Đông ắc của tỉnhGia Lai, có diện tích tự nhiên là 1.845,2 km2; trong đó, diện tíchrừng và đất lâm nghiệp hơn 128 000 ha, chiếm gần 70% tổng diệntích tự nhiên của huyện, phân bổ ở 13/14 xã, thị trấn thuộc huyện,
độ che phủ của rừng đạt 70,13% (năm 2020) [6] Trong những nămqua, công tác trồng rừng trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kếtquả đáng mừng Diện tích rừng trồng giai đoạn 2016-2020 củahuyện Kbang là 3 309,2 ha, trong đó chủ yếu là cây keo lai (2.953,1ha) và nhiều loại cây khác như bạch đàn, bời lời,… [23] Công táctrồng rừng tại huyện Kbang được đông đảo nhân dân và các công ty,BQL rừng hưởng ứng, ủng hộ Tuy nhiên, công tác quản lý nhànước về rừng trồng trên địa bàn huyện còn tồn tại một số hạn chếnhư các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý rừng trồng cònchung chung, chưa cụ thể; các ngành, địa phương, đơn vị chủ rừngchưa phối hợp chặt chẽ trong tuyên truyền, vận động người dân;hình thức, nội dung tuyên truyền, phố biến pháp luật về quản lýrừng trồng còn đơn điệu, thiếu hấp dẫn; trình độ chuyên môn củalực lượng kiểm lâm còn hạn chế; việc thanh, kiểm tra, xử lý vi phạmchưa đủ nghiêm minh để làm gương cho người dân, tình trạng
vi phạm, xâm hại tài nguyên rừng vẫn xảy ra với mức độ ngày càng nghiêm trọng, phức tạp,…
Trang 5Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả chọn đề tài
"Quản lý nhà nước về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, Tỉnh Gia Lai" để hoàn thành luận văn thạc sỹ; qua đó, đánh giá thực
trạng quản lý nhà nước về rừng trồng và đề xuất giải pháp hoànthiện công tác này ở địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rừng trồngtrên địa bàn huyện Kbang, luận văn đề xuất những giải pháp nhằmthực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về rừng trồng trên địabàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng QLNN về rừng trồng trênđịa bàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, chỉ ra những ưu điểm và nhữngmặt còn hạn chế, bất cập cần được khắc phục
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN đối với rừng trồngtrên địa bàn huyện Kbang
Trang 6+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về rừng trồngtrong giai đoạn 2015 - 2020 và các giải pháp đề xuất trong luận văn
có ý nghĩa đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập trong 5 năm gần đây từ năm
2016-2020, gồm: các dữ liệu liên quan đến các văn bản quy phạm phápluật nhà nước các cấp về rừng trồng; quy hoạch, kế hoạch phát triểnrừng trồng huyện Kbang; diện tích rừng trồng, tình hình chăm sóc,khai thác ở huyện Kbang; số vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạmpháp luạt về rừng trồng tại Kang; niên giám thống kê huyện Kbang,
… Dữ liệu thứ cấp còn là các nghiên cứu, luận văn, luận án, bài báo,sách, giáo trình liên quan đến QLNN về rừng trồng đã được công bố
- Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phát phiếu khảo sátcho các hộ trồng rừng và cán bộ quản lý rừng trồng tại huyệnKbang [Xem Phụ lục 1 và 2]
Tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp tại 07/14 xã, thị trấn trênđịa bàn huyện Kbang, tỉnh ia Lai, với quy mô mẫu điều tra là 70 hộgia đình trồng rừng (10 hộ gia đình/xã, thị trấn) Đây là 07 xã códiện tích đất rừng lớn của huyện để khảo sát thực tiễn công táctrồng rừng
Đối với đối tượng cán bộ quản lý nhà nước về rừng trồng tạiKbang, tác giả khảo sát 24 người (10 cán bộ cấp huyện và 14 cán bộcấp xã) Tại cấp huyện, tác giả chọn 10 cán bộ có liên quan đến
Trang 7quản lý lâm nghiệp gồm: 3 cán bộ phòng NN&PTNT, 3 cán bộphòng TN&MT và 04 cán bộ Hạt Kiểm lâm huyện Tại cấp xã, tácgiả chọn 14 cán bộ gồm: 7 Chủ tịch của 7 xã và 7 cán bộ địa chínhcủa 7 xã.
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
a Phương pháp nghiên cứu định tính
Luận văn sử dụng rộng rãi phương pháp tiếp cận hệ thống, đốichiếu, so sánh và tổng hợp các chính sách, văn bản pháp lý về pháttriển rừng trồng của Trung ương và địa phương; tổng hợp nghiêncứu các báo cáo, quy hoạch, kế hoạch về phát triển rừng trồng của
ia Lai và của huyện Kbang làm cơ sở đánh giá thực trạng rừngtrồng và đề xuất các giải pháp
b Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp và sơcấp, luận văn sử dụng rộng rãi các phương pháp thống kê mô tả để tínhtoán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cư cấu và các quan hệ tỷ lệnhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước
về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, tỉnh ia Lai
Quá trình xử lý, phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thựchiện bằng phần mềm Excel và lập bảng, vẽ đồ thị để minh họa
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phương pháp này được sửdụng để phân tích, so sánh rừng trồng qua thời gian, so sánh giữa thực tếvới quy hoạch, kế hoạch, so sánh công tác quản lý nhà nước
ở huyện với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả
so sánh sẽ làm cơ sở để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước
Trang 8về rừng trồng và đề xuất giải pháp hoàn thiện về công tác này trên địa bàn huyện Kbang, tỉnh ia Lai
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành
03 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về rừng trồng
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Phan Huy Đường (2015), iáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”, NX Đại học Quốc gia Hà Nội [8] iáo trình đã khái quát
hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, cácchức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy, thông tin vàquyết định quản lý nhà nước về kinh tế Tác giả đã kế thừa và chọnlọc những kiến thức từ các công trình nghiên cứu, các chuyên đề vềquản lý nhà nước và quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn mới nảy sinh giúp người đọc sẽ có cáinhìn rõ hơn về quản lý nhà nước về kinh tế
- Trung tâm Con người và Thiên nhiên (2018), “Bản tin chính sách tài nguyên – môi trường – phát triển bền vững số 27-28: Lâm nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới” [18] Dựa trên các nguyên tắc về quản trị
rừng, bản tin “chính sách này tổng hợp và cung cấp một số bình luận,khuyến nghị của chuyên gia chính sách và tổ chức xã hội về quyền và lợiích của hộ gia đình, cộng đồng địa phương, nhất
Trang 9là cộng đồng dân tộc thiểu số, tham gia hoạt động lâm nghiệp trongmối quan hệ chủ thể (rừng, đất rừng), sinh kế (cải thiện đời sống) vàkết nối xã hội (với các chủ thể khác).
- Nguyễn Thị Bích Hồng (2018), “Quản lý rừng trồng trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi” [11] Luận văn trình bày
hệ thống hóa lý luận về rừng và trồng rừng; đánh giá thực trạngquản lý rừng trồng trên địa “bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi; từ
đó đề xuất giải pháp quản lý rừng trồng trên địa bàn huyện Sơn Hà,tỉnh Quảng Ngãi Nội dung chính quản lý rừng trồng trên địa bànhuyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi đó là (1) Tuyên truyền, phổ biếncác quy định về quản lý rừng trồng; (2) Phổ biến và quản lý quyhoạch rừng trồng; (3) Tổ chức bộ máy quản lý rừng trồng; (4) Quản
lý việc giao, chăm sóc, khai thác rừng trồng; (5) Thanh kiểm tra, xử
thực trạng quản lý nhà nước đối với rừng sản xuất tại huyện MangYang với 06 nội dung đó là (1) ộ máy quản lý nhà nước đối vớirừng sản xuất; (2) Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quản lýnhà nước đối với rừng sản xuất; (3) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Trang 10sử dụng rừng sản xuất; (4) Đào tạo nguồn nhân lực cho quản lý vàbảo vệ rừng; (5) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản
lý nhà nước đối với rừng sản xuất và (6) Kiểm tra, thanh tra, xử lýcác hành vi vi phạm trong quản lý nhà nước đối với rừng sản xuất
- Nguyễn Văn Thủy (2019), “Quản lý rừng trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum” [16] Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận
liên quan đến quản lý rừng; phân tích thực trạng công tác quản lý rừng trênđịa bàn “huyện Kon Rẫy thời gian qua; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý rừng trên địa bàn huyện Kon Rẫy thời gian tới Luận văntập trung vào 06 nội dung quản lý rừng chính đó là (1) an hành các vănbản, quy phạm pháp luật về
quản lý, bảo vệ rừng; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng; (3) Giao rừng, cho thuê rừng, thuhồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; (4) Đào tạo nguồn nhânlực cho quản lý và bảo vệ rừng; (5) Tuyên truyền và phổ biến phápluật về bảo vệ rừng và (6) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm phápluật về quản lý bảo vệ rừng.”
Những công trình nghiên cứu trên đã trình bày những vấn đề
lý luận về rừng và việc quản lý rừng nhưng tính đến thời điểm hiệntại, chưa có đề tài nào về công tác quản lý nhà nước về rừng trồngtrên địa bàn huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Vì vậy, việc lựa chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về rừng trồng trên địa bàn huyện Kbang, tỉnhGia Lai” là hướng nghiên cứu mới và cần thiết về cả lý luận lẫnthực tiễn
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG TRỒNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG TRỒNG
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của rừng
trồng a Khái niệm
Rừng trồng là một loại rừng sản xuất Khác với rừng tự nhiên
là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiênhoặc tái sinh có trồng bổ sung, rừng trồng gồm rừng trồng bằng vốnngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư (vốn
tự có, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước) hoặc có hỗ trợ của nhà nước và các nguồn vốn khác
b.Ý nghĩa của rừng trồng
1.1.2 Phân loại rừng trồng
1.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước về rừng trồng
Quản lý nhà nước về rừng trồng là một bộ phận của quản lýnhà nước và có chủ thể, đối tượng quản lý riêng Quản lý nhà nước
về rừng trồng là quá trình xây dựng chính sách, ban hành pháp luật
và sử dụng công cụ pháp luật của các chủ thể quản lý nhà nướctrong hoạt động quản lý nhằm đạt được các yêu cầu, mục đích củanhà nước về rừng trồng đã được đặt ra
Trang 121.2.4 Quản lý việc giao, chăm sóc, khai thác rừng trồng 1.2.5 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về rừng trồng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG TRỒNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.3.3 Ý thức của người dân về vấn đề trồng rừng
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG TRỒNG Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về rừng trồng ở huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Đức Cơ là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Gia Lai, Việt Nam Tổng diện tích tự nhiên là 724,28 km², là một huyện vùng cao, vùng
Trang 13sâu vùng xa, điều kiện địa hình nhiều đồi núi, dẫn đến việc đi lại,giao thông gặp nhiều khó khăn, có đường biên giới dài khoảng 50
km Đức Cơ là một huyện miền núi, đa số dân cư là lao động phổthông, làm nương rẫy hoặc lao động trong các ngành nghề nông,lâm nghiệp Các hình thức trồng rừng, trồng cây công nghiệp kháphát triển,các cây trồng phổ biến như Cà phê, Cao su, Hồ tiêu,Khoai mì,… [19].”
Huyện Đức Cơ có nhiều lợi thế phát triển lâm nghiệp nênUBND huyện chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh trồng rừng Huyệnlập quy hoạch, kế hoạch phát triển rừng trồng trên địa bàn hàng năm
để làm căn cứ cho các hoạt động khác Huyện đã triển khai các giảipháp đẩy nhanh việc thu hồi đất rừng bị lấn chiếm để chuyển đổicây trồng phù hợp với mục đích lâm nghiệp và trồng rừng Đồngthời, huyện cũng tập trung tháo gỡ khó khăn trong việc thu hồi diệntích đất lâm nghiệp bị người dân lấn chiếm để trồng cây côngnghiệp dài ngày Huyện cũng đã vận động người dân tự nguyện kêkhai diện tích rừng bị lấn chiếm, đăng ký chuyển đổi cây trồng phùhợp với mục đích lâm nghiệp và trồng rừng Với sự nỗ lực của cácngành và địa phương, từ năm 2017 đến nay, huyện Đức Cơ đã vậnđộng người dân trồng được gần 73 ha rừng tập trung trên diện tíchđất rừng được kê khai Tuy nhiên, công tác này hiện còn gặp nhiềukhó khăn Qua điều tra, khảo sát, phần lớn diện tích lấn chiếm là củađồng bào dân tộc thiểu số đã sản xuất lâu năm và trồng cây côngnghiệp dài ngày, cho thu nhập ổn định Đa phần người dân chưaquen với trồng rừng để được hưởng lợi, còn trông chờ, ỷ lại
Trang 14Mặt khác, trồng rừng 5-7 năm mới cho khai thác nên người dâncũng đang băn khoăn về nguồn thu nhập [19].
Huyện duy trì hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành để thựchiện các biện pháp cấp bách trong quản lý rừng trồng; mở các đợttruy quét tại các khu vực điểm nóng xâm hại đến tài nguyên rừng
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản
lý rừng trồng cũng được huyện duy trì với tần suất 5-8 bài phát trênđài phát thanh các xã, thị trấn; 1-2 lần tuyên truyền lưu động bằng
xe lưu động tại các xã, thị trấn
Đội ngũ cán bộ quản lý rừng sản xuất được tạo điều kiện đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu côngviệc
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về rừng trồng ở
huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
Kon Plông là một huyện miền núi nằm ở phía đông tỉnh KonTum, Việt Nam Địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi hình bát úp,
có cao nguyên Kon Plông trải dài khắp huyện Công tác quản lý nhànước về rừng trồng trên địa bàn huyện được các cấp chính quyền,người dân ủng hộ, hưởng ứng Huyện đã thực hiện một số giải phápsau:
“Tích cực tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật về quản
lý bảo vệ rừng Công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến phápluật, giáo dục cộng đồng bảo vệ và phát triển rừng được xác địnhphải thường xuyên và lâu dài Hạt Kiểm lâm Kon Plông thườngxuyên tổ chức tập huấn, tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệrừng, không mang lửa vào rừng, không khai thác bừa bãi Tuyên