VÀ ĐÀO TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VNHỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÊ BÁ DŨNG NHIỄU SINH RA ĐỒNG BỘ HÓA CHO MỘT SỐ HỆ ĐƠN GIẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2021... VÀ ĐÀO TẠO KHOA H
Trang 1VÀ ĐÀO TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LÊ BÁ DŨNG
NHIỄU SINH RA ĐỒNG BỘ HÓA CHO MỘT SỐ HỆ ĐƠN GIẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2021
Trang 2VÀ ĐÀO TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LÊ BÁ DŨNG
NHIỄU SINH RA ĐỒNG BỘ HÓA CHO MỘT SỐ HỆ ĐƠN GIẢN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 8.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TSKH Đoàn Thái Sơn
Hà Nội - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi củabản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TSKH Đoàn Thái Sơn Mọi kết quảnghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn cụ thể
Đề tài luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kì một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sĩ nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kì một phươngtiện nào Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan
Hà Nội, Ngày 20 tháng 4 năm 2022
Học viên
Lê Bá Dũng
Trang 4-LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình tới PGS.TSKH.Đoàn Thái Sơn, người trực tiếp hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu Luậnvăn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy trong một thờigian dài Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị, bạn bè của Viện Toán học
vì sự giúp đỡ, góp ý và tạo điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôithực hiện tốt luận văn của mình
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của cơ
sở đào tạo là Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam trong quá trình thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn sát cánh,động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, Ngày 20 tháng 4 năm 2022
Học viên
Lê Bá Dũng
Trang 5Mục lục
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
1.1 Ánh xạ bảo toàn độ đo và ánh xạ ergodic 3
1.2 Định lý hồi qui Poincaré 7
1.3 Định lý Birkhoff 8
2 Nhiễu sinh ra tự đồng bộ trên hệ rẽ nhánh Pitchfork 18 2.1 Hệ động lực ngẫu nhiên 18
2.1.1 Hệ động lực ngẫu nhiên 18
2.1.2 Tập hút của hệ động lực ngẫu nhiên 23
2.1.3 Tính duy nhất của tập hút ngẫu nhiên 30
2.2 Hệ rẽ nhánh Pitchfork với nhiễu ngẫu nhiên cộng tính 33
2.2.1 Hệ động lực ngẫu nhiên sinh bởi rẽ nhánh Pitchfork với nhiễu ngẫu nhiên 34
Trang 62.2.2 Tập hút ngẫu nhiên của hệ động lực ngẫu nhiên sinh bởi rẽ
nhánh Pitchfork với nhiễu ngẫu nhiên 382.2.3 Độ đo dừng của hệ rẽ nhánh Pitchfork và số mũ Lyapunov 422.2.4 Hiện tượng đồng bộ hóa của hệ rẽ nhánh Pitchfork 45
Kết luận 48
Trang 7α,√α] , với α ≥ 0.
Vớiα = 0 tập hút toàn cục chỉ gồm duy nhất một điểm là{0} Với α < 0thìdòng tác động vào các giá trị ban đầu và khiến chúng hội tụ tới cùng một điểmvới tốc độ mũ theo thời gian Đặc biệt, với hai nghiệm của bài toán giá trị banđầu khác nhau thì chúng bất khả phân biệt sau một khoảng thời gian nào đó.Với α > 0, khoảng cách giữa hai nghiệm xuất phát từ hai giá trị ban đầu vớidấu khác nhau hội tụ tới số thực dương2√
α, mặc dù ban đầu chúng có thể rấtgần nhau Xét họ các phương trình vi phân ngẫu nhiên (SDEs) sau
dx = (αx − x3)dt + dWt (2)trong đó α ∈ R và (Wt)t∈R là quá trình Wiener Phương trình (2) sinh ra một
Hệ động lực ngẫu nhiên Trong luận văn này ta nhắc lại khái niệm tập hút toàn
Trang 8cục của Hệ động lực ngẫu nhiên Tập hút này đồng thời là tập compact ngẫunhiên, tức là, ánh xạω 7→ A(ω)nhận giá trị là một tập con compact của khônggian trạng thái X = R Hơn nữa nó là bất biến, liên thông và hút mọi tập tấtđịnh bị chặn Với mọiα ∈ R thì phương trình trên có tập hút ngẫu nhiên chính
là một tập compact
A(ω) = Aα(ω) = [a−α(ω), a+α(ω)],với biến ngẫu nhiên ω 7→ a±α(ω) Ta sẽ chứng minh rằng với mọi α ∈ R thì
a−α(ω) = a+α(ω) h.c.c Do đó tập hút ngẫu nhiên Aα chỉ gồm duy nhất mộtđiểm Điều này có nghĩa rằng mọi nghiệm của phương trình (2) hội tụ tới nhaubất kể dấu của α Khi đó ta nói nhiễu ngẫu nhiên sinh ra hiện tượng đồng bộhóa Các kết quả nghiên cứu này được giới thiệu và chứng minh trong công bố[2] của H Crauel và F Flandoli
Cấu trúc của luận văn như sau:
Chương 1: Chương này được dành để nhắc lại một số định nghĩa, định lý và tínhchất quan trọng của lý thuyết Ergodic phục vụ cho luận văn này
Chương 2: Nội dung phần này trình bày tính chất nhiễu sinh ra hiện tượng đồng
bộ hóa cho hệ rẽ nhánh Pitchfork
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức tuynhiên khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong nhận được sự góp ýcủa quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 9Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
Nội dung chính của chương này giới thiệu một số khái niệm về ánh xạ bảo toàn
độ đo, ánh xạ ergodic, giới thiệu và chứng minh định lý Birkhoff ergodic Cáckết quả khác về lý thuyết ergodic có thể đọc thêm ở [3] và [4]
1.1 Ánh xạ bảo toàn độ đo và ánh xạ ergodic
Ta bắt đầu bằng khái niệm ánh xạ bảo toàn độ đo và ánh xạ ergodic
Định nghĩa 1.1 (Ánh xạ bảo toàn độ đo) Cho 2 không gian xác suất(Ω1, F1,P1),(Ω2, F2,P2)và phép biến đổi T : Ω1 → Ω2 được gọi là:
(i) đo được nếu với mọiB2 ∈ F2 thìT−1B2 ∈ F1
(ii) bảo toàn độ đo nếuT là đo được và
P1(T−1(B2)) = P2(B2), ∀B2 ∈ F2
Định nghĩa 1.2 (Ánh xạ ergodic) Phép biến đổi bảo toàn độ đoT : Ω → Ωtrên không gian xác suất (Ω, F ,P) được gọi là ergodic nếu với B ∈ F mà
T−1B = B thì P(B) = 0hoặc P(B) = 1
Trang 10Có một số cách phát biểu khác về tính Ergodic Các định lý sau sẽ trình bàymột số điều kiện tương đương của của tính Ergodic.
Định lý 1.3 Giả sử T : Ω → Ω là phép biến đổi bảo toàn độ đo trên không gian xác suất(Ω, F ,P) Khi đó, các khẳng định sau tương đương:
(i) T là ergodic,
(ii) Với bất kỳB ∈ F mà P(T−1B∆B) = 0thì P(B) = 0 hoặc P(B) = 1,
(iii) Với mọi A ∈ F mà P(A) > 0 thì P(S∞
Trang 11ĐặtB∞ = T∞
n=0
S∞ i=nT−iB.Vì
∞
S
i=n
T−iB là dãy giảm theonvà mỗi tập trên
có cùng độ đo vớiB nên P(B∞∆B) = 0 và do đó P(B∞) = P(B) Hơn nữa,
Dẫn đến P(B ∩ T−nA) > 0vớin ∈ N
Chứng minh(iv) ⇒ (i) Giả sửB ∈ F vàT−1B = B Nếu0 < P(B) < 1thì0 = P(B ∩ (Ω \ B)) = P(T−nB ∩ (Ω \ B)), ∀n ≥ 1.Điều này mâu thuẫnvới(iv).Vậy ta có điều phải chứng minh
Trang 12Định lý 1.4 Giả sử T : Ω → Ω là phép biến đổi bảo toàn độ đo trên không gian xác suất(Ω, F ,P) Khi đó, các khẳng định sau tương đương:
(i) T là ergodic,
(ii) Nếu f là hàm đo được và(f ◦ T )(ω) = f (ω), ∀ ω ∈ Ω thìf = c h.c.c, (iii) Nếu f là hàm đo được và(f ◦ T )(ω) = f (ω) h.c.c thìf = c h.c.c, (iv) Nếu f là hàm khả tích bậc 2 và (f ◦ T )(ω) = f (ω), ∀ ω ∈ Ω thì
2n,k + 1
2n
!
và(1E◦ T )(ω) = 1E(ω), ∀ ω ∈ Ω Theo giả thiết (iv)ta có1E = c h.c.c nên
1E = 0, hoặc1E = 1, nên P(E) =R 1EdP = 0hoặc P(E) = 1
Các trường hợp (iii) ⇒ (ii), (ii) ⇒ (iv), (v) ⇒ (iv) và (iii) ⇒ (v) là hiểnnhiên Ta có điều phải chứng minh
Trang 131.2 Định lý hồi qui Poincaré
Định lý 1.5 (Định lý hồi qui Poincaré) Giả sử T : Ω → Ω là phép biến đổi bảo toàn độ đo trên không gian xác suất (Ω, F ,P) Cho tập hợp E ∈ F với
P(E) > 0.Khi đó, hầu chắc chắn các phần tử thuộcE hồi quy thường xuyên vô hạn lần về E dưới một số dương lần phép lặp bởi T; tức là tồn tại tập F ⊂ E
với P(F ) = P(E) sao cho với mỗi ω ∈ F, tồn tại một dãy các số tự nhiên
Cn ⊂
[
Do đó
0 ≤ P(Cn) ≤P
[
j≥n
T−j(E)
.Hơn nữa
[
j≥n
T−j(E) = T−n
[
j≥0
T−j(E)
,kết hợp với tính bảo toàn độ đo,
0 ≤ P(Cn) ≤ P
T−n
[
Trang 14FN = max
0≤n≤Nfn ≥ 0.Khi đó,
Z{ω:FN(ω)>0}f dP ≥ 0.
Chứng minh. Hiển nhiên FN ∈ L1(P) Với mỗi 0 ≤ n ≤ N, FN ≥ fn Kếthợp điều này với U là toán tử tuyến tính dương, ta cóU FN ≥ U fn.Từ đó,
Trang 15Ta có điều phải chứng minh.
Hệ quả 1.7 Giả sử T : Ω → Ω là phép biến đổi bảo toàn độ đo của không gian xác suất(Ω, F ,P) Với mỗiα ∈ R vàg ∈ L1(P), đặt
Z
f∗dP =
Z
f dP
Trang 16Trước khi đi vào chứng minh chi tiết Định lý 1.8, ta xét 2 hệ quả quan trọngcủa định lý như sau.
Hệ quả 1.9 (Định lý Von Neumann về tính ergodic trong không gianLp) Giả
sử 1 ≤ p < ∞ và T là phép biến đổi bảo toàn độ đo của không gian xác suất (Ω, F ,P) Khi đó, nếu f ∈ Lp(P) thì tồn tại hàm f∗ ∈ Lp(P) sao cho
f∗ ◦ T = f∗ h.c.c và
1n
Trang 17X
i=0
P(Ti(A) ∩ B) → P(A)P(B)
Trang 18Ngược lại, giả sửT−1E = E vớiE ∈ F ĐặtA = B = E trong giả thiết hội
tụ, ta có
1n
n−1
X
i=0
P(Ti(E) ∩ E) =P((E) → P2(E)
Do đó P(E) = 0 hoặc P(E) = 1
Chứng minh Định lý 1.8. Vớif ∈ L1(P)như giả thiết, đặt
f∗(ω) = lim sup
n→∞
1n
1
cho nên ta chỉ cần chứng minh P(Eα,β) = 0 nếu β < α Dễ có điều kiện
T−1Eα,β = Eα,β tương đương vớiT Eα,β = Eα,β Áp dụng Hệ quả 1.7 cho:
Trang 19Nếu ta thay tương ứng f, α, β bởi −f, −β, −α với lưu ý (−f )∗ = −f∗,(−f )∗ = −f∗ ta cũng có
1n
lim
n→∞gn(ω) =
lim
n→∞
1n
D n k
f dP
Trang 20Ta có điều phải chứng minh.
Chú ý 1.11. (i) Định lý Birkhoff đúng trong trường hợp tổng quát (Ω, F ,P)
là không gian đo và P là độ đo σ- hữu hạn
(ii) NếuT là ergodic, áp dụng điều kiện(iii)của Định lý 1.4 thìf∗ = c h.c.c.(iii) NếuT là ergodic, với mọi hàm đo đượcf,
lim
n→∞
1n
Trang 21Định lý 1.13 (Định lý Birkhoff cho dòng) Giả sử(Ω, F ,P) là không gian xác suất,(St)t∈R là một dòng các phép biến đổi độ đo và f ∈ L1(Ω, F ,P) Khi đó giới hạn sau
lim
t→∞
1t
Định lý 1.14 Cho các không gian đo (Ω, F ), (Ω0, F0) và ánh xạ T là ánh xạ
F /F0- đo được Giả sửµlà độ đo trênF và f : (Ω0, F0) → (R,B(R)) là ánh
xạF0/B(R)- đo được Nếu f là hàm không âm thì
Ω 0
1A0µT−1(dω0) = µT−1(A0).Bởi tính chất tuyến tính của tích phân, (1.2) đúng với hàm đơn giản không âm.Nếu f là hàm không âm thì tồn tại dãy các hàm đơn giản không âm {fn}n∈N
Trang 22sao cho 0 ≤ fn ↑ f nên 0 ≤ fnT ↑ f T và áp dụng Định lý hội tụ đơn điệu
ta có (1.2) Với hàmf khả tích bất kì, vì |f | = f+ − f− nên (1.2) đúng Cuốicùng nếu thay thếf bởif 1A0, (1.2) chính là (1.3)
Nhận xét 1.15 Nếuf ∈ L1(Ω, F ,P), bằng phép đổi biến, tính bảo toàn độ đocủa dòngStω tương đương với
n
Z
0
f (Suω)dutồn tại P- hầu chắc chắn Ta thấy rằng vớin < t < n + 1
Trang 23Kết hợp với P là độ đo xác suất nên giới hạn (1.1) tồn tại Do đó đẳng thức
f∗(Shω) = lim
t→∞
1h
Trang 25(i) (t, ω) 7→ θ(t, ω)là ánh xạ đo được,
(ii) θ(0, ·) = idΩ(idΩ là ánh xạ đồng nhất từ Ωvào chính nó),
(iii) Tính chất dòng (nửa dòng):θ(t + s) = θ(t) ◦ θ(s),với mọit, s ∈ R.
Ví dụ 2.2 Cho không gian chính tắc các quỹ đạo:
Kí hiệuF làσ-đại số Borel của không gian metric(Ω, d)
Cho quá trình ngẫu nhiên Wt : Ω → R, ω 7→ ω(t), t ∈ R Khi đó tồn tại độ
đo Wiener P sao cho quá trình ngẫu nhiên{Wt}t∈R là chuyển động Brown mộtchiều Sau đây, ta định nghĩa hàm chuyển thời gian:
θtω(·) = ω(· + t) − ω(t), t ∈ R.Khi đó,(Ω, F ,P, (θt)t∈R)là một hệ động lực metric với họ các biến ngẫu nhiên{Wt}t∈R là chuyển động Brown, xem [5]
Định nghĩa 2.3 (Hệ động lực ngẫu nhiên) Cho(Ω, F ,P,θ(t) t∈I)là một hệđộng lực Metric với thời giant Một hệ động lực ngẫu nhiên (RDS) trên khônggian đo được(R,B(R))liên kết với hệ động lực Metricθ(·)là một ánh xạ
ϕ : T × Ω ×R −→ R,
(t, ω, x) 7−→ ϕ(t, ω, x)thỏa mãn các tính chất sau:
Trang 26(i) Tính đo được:ϕlàB(I) ⊗ F ⊗B(R)/B(R)- đo được.
(ii) Tính đồng chu trình: Các ánh xạ ϕ(t, ω) := ϕ(t, ω, ·) : R → R lập nênmột chu trình trênθ(·), tức là, chúng thỏa mãn
ϕ(0, ω) = idR (ánh xạ đồng nhất trên R),ϕ(t + s, ω) = ϕ(t, θsω) ◦ ϕ(s, ω), ∀s, t ∈I, ω ∈ Ω
Định nghĩa 2.4 (Tích chéo) Cho hệ động lực ngẫu nhiênϕ Khi đó ánh xạ
(ω, x) 7→ (θtω, ϕ(t, ω, x)) =: ψ(t)(ω, x), t ∈ I,
là một hệ động lực đo được trên(Ω ×R, F ⊗B(R))và được gọi là tích chéo.
Cho hệ động lực ngẫu nhiênϕ, sinh ra một tích chéoψ Giả sử độ đo xác suất
µtrên(Ω×R, F ⊗B(R))là bất biến vớiψ, tức làψ(t)µ = µvới mọit ∈ I Gọi
πΩ : Ω ×R → Ω, πΩ(ω, x) = ω là phép chiếu vàoΩ VìπΩ◦ ψ(t) = θ(t) ◦ πΩnên
ngẫu nhiênϕ, hayϕ- bất biến, nếu nó thỏa mãn
(i) ψ(t)µ = µ, với mọi t ∈ I,
(ii) πΩµ = P
Trang 27Định nghĩa 2.6 Giả sửµlà độ đo xác suất trên(Ω×R, F ⊗B(R))với marginal
P trên(Ω, F ) Ta gọi hàmµ·(·) : Ω ×B(R) → [0, 1]là độ đo mẫu củaµtươngứng với P nếu
(i) với mọiB ∈ B(R), ω 7→ µω(B)là F- đo được,
(ii) B 7→ µω(B) là độ đo xác suất trên(R,B(R)), h.c.c
(iii) với mọiA ∈ F ⊗B(R),
Định nghĩa 2.7 (Quá khứ, tương lai của hệ động lực ngẫu nhiên) Cho hệ động
lực ngẫu nhiên đo được ϕtrên (R,B(R)) với thời gian 2 chiều Ta gọi σ- đại
số conF− ⊂ F là quá khứ củaϕnếu nó thỏa mãn với mọit ≥ 0
Trang 28(Ω ×R, F ⊗ B(R)) với marginal P trên (Ω, F ) sao cho độ đo mẫu ω 7→ µω
làF−- đo được hoặcF+- đo được, tức là E(µ·|F±) = µ, h.c.c, được gọi là độ
đo Markov.
Tiếp theo ta sẽ trình bày định nghĩa về quá trình Markov phục vụ cho phầnsau
Định nghĩa 2.9 Choµlà độ đo xác suất trên không gian(R,B(R))với bộ lọc
tự nhiên (F )t≥0 Cho X = {Xt, Ft; t ≥ 0} là quá trình liên tục, tương thích
nhận giá trị thực Quá trình này được gọi chuyển động Brown với phân phối ban
Px(B) = P0(B − x), B ∈ B(R)
Khi đó, Px và Xt(ω) = ω(t) và bộ lọc tự nhiên là quá trình Brown bắt đầu tại
x Ta định nghĩa Pµ như sau
Trang 29(i) Pµ(X0 ∈ B) = µ(B), ∀B ∈ B(R)
(ii) với mọis, t ≥ 0 vàB ∈ B(R),
Pµ(Xt+s ∈ B|Fs) = Pµ(Xt+s ∈ B|Xs), h.c.c
2.1.2 Tập hút của hệ động lực ngẫu nhiên
Định nghĩa 2.11 Một ánh xạK : Ω → 2Rnhận giá trị tập con của R được gọi
là đo được nếu với mỗix ∈ R thì ánh xạ từ Ω → R, ω 7→ d(x, K(ω))là ánh
xạ đo được Trong đó,
d(A, B) = sup
ninfd(x, y) : y ∈ B : x ∈ Ao
là nửa metric Hausdorff
Một ánh xạ nhận giá trị tập đóng, đo được được gọi là một tập đóng ngẫu nhiên.
Một tập ngẫu nhiênK được gọi bất biến (chặt)ϕ- forward nếu với mọi t > 0,
ϕ(t, ω, K(ω)) ⊂ K(θtω) (ϕ(t, ω, K(ω)) = K(θtω)), h.c.c
Chú ý 2.12. (i) Tập đóng ngẫu nhiên không phụ thuộc vào việc chọn metric
d Hơn nữa với mọi tập đóng ngẫu nhiên khác rỗngω → K(ω)tồn tại dãy
đo được kn : Ω → R, n ∈ N sao cho K(ω) = kn(ω) : n ∈ N
(ii) Trong trường hợp tổng quát, giao bất kì các tập đóng ngẫu nhiên thì chưachắc là một tập đóng ngẫu nhiên Tuy nhiên nếu (Kt)t∈I là một dãy giảmcác tập compact ngẫu nhiên thì K = lim
t∈I Kt = T
t
Kt là một tập đóngngẫu nhiên
Định nghĩa 2.13 Cho một tập đóng ngẫu nhiênK, tập hợp
Trang 30được gọi là tậpΩ- giới hạn củaK Theo định nghĩa trên ΩK(ω)là tập đóng.Tương tự như định nghĩa tậpΩ- giới hạn trong tất định ta cũng có định nghĩatương đương sau
ΩK(ω) =ny ∈ R : ∃ tn → ∞, xn ∈ K(θ−tnω) : ϕ(tn, θ−tnω, xn) −−−→ yn→∞ o.Tậpθ- chuyển của một tậpΩ- giới hạn là
ΩK(·) ◦ θt = Ω(K, θtω) = {y ∈ R : ∃ tn → ∞ và xn ∈ K(θ−tn+tω) :
ϕ(tn, θ−tn+tω, xn) −−−→ y}.n→∞Nhận xét sau chứng minh hoàn toàn tương tự như trong trường hợp tất định,trong đó ta sử dụng giả thiết về tính liên tục củaϕ(t, ω, x)
Nhận xét 2.14 TậpΩ- giới hạn của một tập đóng ngẫu nhiênK là bất biến
Chứng minh. Vớiy ∈ ΩK(ω), tồn tại các dãy tn → ∞ và xn ∈ K(θ−tnω) saochoy = lim
n→∞ϕ(tn, θ−tnω, xn) Vớit > 0 điều này dẫn đến
nθtω).Do đó từ định nghĩatậpθ- chuyển mà ta cóϕ(t, ω, y) ∈ ΩK(θtω)
Ngoài cách chứng minh trên, ta còn có cách chứng minh thuần "tất định"như sau
Chứng minh Nhận xét 2.14. Với mọiB ⊂ R, t ≥ 0 vàω ∈ Ω,
Trang 31Định nghĩa 2.15 (Tập hút ngẫu nhiên) Một tập ngẫu nhiênA được gọi là hút
tập ngẫu nhiênB nếu
d(ϕ(t, θ−tω, B(θ−tω)), A(ω)) −−−→ 0, h.c.c.t→∞
Định nghĩa 2.16 (Tập hấp thụ ngẫu nhiên) Nếu 2 tập ngẫu nhiênA, B sao choP- h.c.c tồn tại thời điểmtB(ω)mà với mọit ≥ tB(ω)
ϕ(t, θ−tω, B(θ−tω)) ⊂ A(ω),thìAđược gọi hấp thụB, vàtB được gọi thời điểm hấp thụ.
Nhận xét 2.17 Nếu một tập ngẫu nhiênAhút tập ngẫu nhiênB thì
ΩB ⊂ A, h.c.c
Điều ngược lại chưa chắc đúng Nó chỉ đúng trong trường hợpA hấp thụB
... tích phân, (1.2) với hàm đơn giản khơng âm.Nếu f hàm khơng âm tồn dãy hàm đơn giản không âm {fn}n∈N Trang 22