Trước những yêu cầu đó tôi có ý định tin học hóa công việc quản lý thông tinphục vụ và sửa chữa thiết bị công nghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào.. Trước những yêu cầu đó tôi có
Trang 1NGHỆ VN HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Vouthida OUDOMSACK
PHẦN MỀM QUẢN LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ VÀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG BỘ CÔNG NGHỆ
VÀ TRUYỀN THÔNG LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH
Hà Nội - năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS Nguyễn Trường Thắng
Hà Nội - năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên những tài liệu, số liệu do chính tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu Chính vì vậy, các kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực và khách quan nhất Đồng thời, kết quả này chưa từng xuất hiện trong bất cứ một nghiên cứu nào Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
Vouthida OUDOMSACK
1
Trang 4Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luônbên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứucủa mình.
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1Tổ chức chính trị
1.1.2Viện công nghệ máy tính và điện tử
1.2 Tình hình nghiên cứu
1.2.1Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
1.2.2Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.2.3Công cụ và công nghệ sử dụng
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc tả yêu cầu hệ thống
2.1.1Yêu cầu phi chức năng
2.1.2Yêu cầu chức năng
2.2 Mô hình hóa chức năng
2.2.1Use Case
2.2.2Bản vẽ Use Case
2.2.3Đặc tả Use Case
2.2.4Cây phân cấp chức năng hệ thống
2.3 Xây dựng bản vẽ biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
2.3.1Xác định nghiệp vụ cần phân tích
2.3.2Biểu đồ hoạt động là gì?
2.3.3Bản vẽ biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
2.4 Xây dựng bản vẽ biểu đồ trình tự (Sequence Diagram)
2.4.1Đăng nhập (Log in)
2.4.2Thêm người dùng mới (Add new user)
2.4.3Nhập thiết bị sửa chữa mới
2.4.4Cập nhật thông tin sửa chữa
2.4.5Bàn giao thiết bị đã được sửa chữa
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.5.1Xây dụng biểu đồ lớp (Class Diagram)
2.5.2Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giao diện đăng nhập
3.2 Giao diện form chính
3.3 Giao diện quản lý phòng ban
3.4 Giao diện quản lý nhập thiết bị
Trang 63.5 Giao diện thêm thông tin nhập thiết bị 44
3.6 Giao diện mã QR 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1 Quá trình thực hiện chương trình 46
4.2 Kết quả đạt được 46
4.3 Định hướng tiếp theo 46
4.4 Kết luận 46
1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 7MỤC LỤC HÌNH VẼ
hình 2-1: biểu đồ Use Case Quản trị viên 8
hình 2-2: biểu đồ Use Case Cán bộ sửa chữa 9
hình 2-3 cây phân cấp chức năng của hệ thống phục vụ thiết bị 16
hình 2-4: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 18
hình 2-5: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm người dùng mới 19
hình 2-6: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm người dùng 20
hình 2-7: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa người dùng 21
hình 2-8: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý phòng ban 22
hình 2-9: Biểu đồ hoạt động chức năng nhập thiết bị sửa chữa mới 23
hình 2-10: Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật thông tin sửa chữa 24
hình 2-11: Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật thông tin bàn giao thiết bị 25
hình 2-12: biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập 26
hình 2-13: biểu đồ trình tự chức năng thêm người dùng mới 27
hình 2-14: biểu đồ trình tự chức năng nhập thiết bị sửa chữa mới 28
hình 2-15: biểu đồ trình tự chức năng cập nhật thông tin sửa chữa 29
hình 2-16: biểu đồ trình tự chức năng bàn giao thiết bị đã được sửa chữa 30
hình 2-17: biểu đồ lớp hoàn chỉnh 32
hình 2-18: biểu đồ lớp thực thể người dùng 33
hình 2-19: biểu đồ lớp thực thể phòng ban 33
hình 2-20: biểu đồ lớp thực thể vấn đè 34
hình 2-21: biểu đồ lớp thực thể sửa chữa 34
hình 2-22: biểu đồ lớp thực thể nhập thiết bị 35
hình 2-23: biểu đồ lớp thực thể bàn giao thiết bị 36
hình 2-24: biểu đồ lớp thực thể ảnh đính kèm quy định nhập thiết bị 37
hình 2-25: biểu đồ lớp thực thể ảnh đính kèm tài liệu bàn giao thiết bị 37
hình 2-26: Mối quan hệ giữa thực thể nhập thiết bị và ảnh đính kèm 38
hình 2-27: Mối quan hệ giữa thực thể nhập thiết bị và người sử dụng 38
hình 2-28: Mối quan hệ giữa thực thể nhập thiết bị và phòng ban 38
hình 2-29: Mối quan hệ giữa thực thể nhập thiết bị và thực thể sửa chữa 38
hình 2-30: Mối quan hệ giữa thực thể bàn giao thiết bị và thực thể sửa chữa 38
hình 2-31: Mô hình thực thể liên kết 39
hình 3-1: giao diện đăng nhập 40
hình 3-2: Giao diện form chính 41
hình 3-3: Giao diện quản lý phòng ban 42
hình 3-4: Giao diện quản lý nhập thiết bị 43
hình 3-5: Giao diện thêm thông tin nhập thiết bị 44
hình 3-6: giao diện mã QR 45
5
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
bảng 2.1: bảng đặc tả use case chức năng đăng nhập 10
bảng 2.2: bảng đặc tả use case chức năng thêm người dùng mới 10
bảng 2.3: bảng đặc tả use case chức năng tìm kiếm người dùng 11
bảng 2.4: bảng đặc tả use case chức năng xóa người dùng 11
bảng 2.5: bảng đặc tả use case chức năng sửa thông tin người dùng 12
bảng 2.6: bảng đặc tả use case chức năng quản lý thông tin kiểu thiết bị 12
bảng 2.7: bảng đặc tả use case chức năng nhập thiết bị sửa chữa mới 13
bảng 2.8: bảng đặc tả use case chức năng thêm ảnh mẫu đăng ký sửa chữa 13
bảng 2.9: bảng đặc tả use case chức năng cập nhật thông tin sửa chữa 14
bảng 2.10: bảng đặc tả use case chức năng nhập thông tin bàn giao thiết bị đã được sửa chữa 14
bảng 2.11: bảng đặc tả use case chức năng tìm kiếm thông tin sửa chữa 15
bảng 2.12: bảng đặc tả use case chức năng quản lý phòng ban 15
bảng 2.13: bảng đặc tả thuộc tính thực thể người dùng 33
bảng 2.14: bảng đặc tả thuộc tính thực thể phòng ban 33
bảng 2.15: bảng đặc tả thuộc tính thực thể vấn đề 34
bảng 2.16: bảng đặc tả thuộc tính thực thể sửa chữa 34
bảng 2.17: bảng đặc tả thuộc tính thực thể nhập thiết bị 35
bảng 2.18: bảng đặc tả thuộc tính thực thể bàn giao thiết bị 36
bảng 2.19: bảng đặc tả thuộc tính thực thể ảnh đính kèm quy định nhập thiết bị 37
bảng 2.20: bảng đặc tả thuộc tính thực thể ảnh đính kèm tài liệu bàn giao thiết bị 37
Trang 9MỞ ĐẦU
Bộ Công nghệ và Truyền thông (Ministry of Technology and Communication)
là tổ chức hành chính - kỹ thuật trung ương, thuộc cơ cấu của Chính phủ, với vai tròchung trong việc xây dựng và quản lý các vấn đề vĩ mô về khoa học và công nghệ,quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chung trên toàn quốc
Viện Công nghệ Máy tính và Điện tử tiền thân là trung tâm tin học vào nhữngnăm 1980 - 2000 và được chuyển đổi thành trung tâm công nghệ thông tin trực thuộcVăn phòng Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Cuối năm 2007, đổi tên thành
“Viện Nghiên cứu Tin học” với quy chế tương đương Cục trong cơ cấu tổ chức của BộKhoa học và Công nghệ Quốc gia Lào trước đây Đến ngày 28 tháng 9 năm 2011, đổitên thành “Viện Công nghệ Máy tính và Điện tử” với quy mô tương đương Cục trong
Cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghệ và Truyền thông theo quy định tại Nghị định củaThủ tướng Chính phủ về tổ chức và Chức năng của Bộ Công nghệ và Truyền thông, số309/ນຍ, ngày 28/09/2011 Với nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, phục vụ
và truyền đạt công nghệ phần mềm, phần cứng, hệ thống mạng, quyền sở hữu trí tuệ
và công nghệ thông tin trên phạm vi của Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào
Từ trước đến nay công việc quản lý thông tin là thu thập trên giấy, và dướidạng tập tin excel Nên công việc quản lý hồ sơ thông tin, các công tác quản lý vàtìm kiếm thông tin hồ sơ nội bộ gặp nhiều khó khăn Nhưng đối với phần phần mềmquản lý, các thông tin được thể hiện và lưu trữ trên hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu,làm tăng khả năng quản lý, tra cứu và tinh giản đáng kể công việc
Trước những yêu cầu đó tôi có ý định tin học hóa công việc quản lý thông tinphục vụ và sửa chữa thiết bị công nghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào
Do đó tôi quyết định chọn đề tài “phần mềm quản lý thông tin phục vụ và sửa chữathiết bị công nghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào” làm đề tài tốt nghiệp
7
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Lý do chọn đề tài
Bộ Công nghệ và Truyền thông (Ministry of Technology and Communication)
là tổ chức hành chính - kỹ thuật trung ương, thuộc cơ cấu của Chính phủ, với vai tròchung trong việc xây dựng và quản lý các vấn đề vĩ mô về khoa học và công nghệ,quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chung trên toàn quốc
Viện Công nghệ Máy tính và Điện tử tiền thân là trung tâm tin học vào nhữngnăm 1980 - 2000 và được chuyển đổi thành trung tâm công nghệ thông tin trực thuộcVăn phòng Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Cuối năm 2007, đổi tên thành
“Viện Nghiên cứu Tin học” với quy chế tương đương Cục trong cơ cấu tổ chức của BộKhoa học và Công nghệ Quốc gia Lào trước đây Đến ngày 28 tháng 9 năm 2011, đổitên thành “Viện Công nghệ Máy tính và Điện tử” với quy mô tương đương Cục trong
Cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghệ và Truyền thông theo quy định tại Nghị định củaThủ tướng Chính phủ về tổ chức và Chức năng của Bộ Công nghệ và Truyền thông, số309/ນຍ, ngày 28/09/2011 Với nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, phục vụ
và truyền đạt công nghệ phần mềm, phần cứng, hệ thống mạng, quyền sở hữu trí tuệ
và công nghệ thông tin trên phạm vi của Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào
Theo thống kê của Viện Công nghệ Máy tính và Điện tử trong việc phục vụsửa chữa thiết bị nội bộ
- Năm 2018: viện có phục vụ sửa chữa 72 máy tính và 110 máy in
- Năm 2019: viện có phục vụ sửa chữa 65 máy tính và 105 máy in
- Năm 2020: viện có phục vụ sửa chữa 35 máy tính và 82 máy in
Từ trước đến nay công việc quản lý thông tin là thu thập trên giấy, và dướidạng tập tin excel Nên công việc quản lý hồ sơ thông tin, các công tác quản lý vàtìm kiếm thông tin hồ sơ nội bộ gặp nhiều khó khăn Nhưng đối với phần phần mềmquản lý, các thông tin được thể hiện và lưu trữ trên hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu,làm tăng khả năng quản lý, tra cứu và tinh giản đáng kể công việc
Trước những yêu cầu đó tôi có ý định tin học hóa công việc quản lý thông tinphục vụ và sửa chữa thiết bị công nghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào
Do đó tôi quyết định chọn đề tài “phần mềm quản lý thông tin phục vụ và sửa chữathiết bị công nghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào” làm đề tài tốt nghiệp
1.1.1 Tổ chức chính trị
Bộ Công nghệ và Truyền thông (Ministry of Technology and Communication)
là tổ chức hành chính - kỹ thuật trung ương, thuộc cơ cấu của Chính phủ, với vai tròchung trong việc xây dựng và quản lý các vấn đề vĩ mô về khoa học và công nghệ,quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chung trên toàn quốc
Bộ Công nghệ và Truyền thông có cơ cấu tổ chức gồm 2 văn phòng, 8 cục, và 4viện:
2 văn phòng:
Trang 11Văn phòng hội đồng khoa học
Viện sinh thái và công nghệ sinh học
Viện năng lượng tái tạo và vật liệu mới
Viện công nghệ máy tính và điện tử
Viện quản lý khoa học và công nghệ
1.1.2 Viện công nghệ máy tính và điện tử
Quyền và Trách nhiệm của Viện công nghệ máy tính và điển tử (ສຄອ) đượcquy định tại Điều 8 theo Quyết định số 0287/ກສຕ, ngày 26 tháng 2 năm 2018, về
Tổ chức và hoạt động của ສຄອ)
1 Học tập, nghiên cứu, triển khai thực hiện các nghị quyết, mệnh lệnh,chỉ thị của cấp trên và kế hoạch công tác, đề án cụ thể của cơ sở thànhnhiệm vụ chi tiết của phòng và chịu trách nhiệm thực hiện;
2 Nghiên cứu, phát triển và thúc đẩy sản xuất, lắp ráp hệ thống máy tính, điện tử và công nghệ thông tin;
3 Quảng bá, chuyển giao, tư vấn và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về phần cứng của hệ thống máy tính, điện tử và công nghệ thông tin;
4 Nghiên cứu, phát triển và cung cấp các dịch vụ giải quyết các vấn đềkhác nhau của hệ thống máy tính, điện tử và công nghệ thông tin;
5 Lựa chọn, kiểm tra chất lượng và chứng nhận phần cứng kỹ thuật của hệ thống máy tính, điện tử và công nghệ thông tin;
6 Nghiên cứu, lập dự án mô phỏng, hỗ trợ dự án mô hình công nghiệpphần cứng về hệ thống máy tính, điện tử thân thiện với môi trường và tiếtkiệm năng lượng;
7 Là trung tâm nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, kiểm định và phục
vụ phần cứng của hệ thống máy tính, điện tử và công nghệ thông tin;
8 Thu thập, quản lý báo cáo và thu phí liên quan đến công việc phần cứng;
9 Hợp tác, đàm phán và phối hợp với các tổ chức khác nhau, cả trong
và ngoài nước;
10 Chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Viện và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hội đồng quản trị
2
Trang 121.2 Tình hình nghiên cứu
1.2.1 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Bài toán “phần mềm quản lý thông tin phục vụ và sửa chữa thiết bị côngnghệ trong Bộ Công nghệ và Truyền thông” nhằm giải quyết và đáp ứng một cáchhiệu quả các nhu cầu về mặt quản lý hồ sơ thông tin trong công việc phục vụ sửachữa thiết bị Tin học hóa trong công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động củacon người, tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao, tiện lợi hơn rất nhiều so vớiviệc làm thủ công quản lý trên giấy tờ như trước đây Tin học hóa giúp thu hẹpkhông gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hóa và cụ thể hóacác thông tin theo nhu cầu của con người
Xây dựng phần mềm quản lý thông tin trong công việc phục vụ và sửa chữathiết bị công nghệ trong nội bộ của Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào, phân tíchcác nghiệp vụ để đưa ra một phần mềm quản lý hệ thống có nhiều chức năng ápdụng cho công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính Với nhu cầu cấp thiếtcủa xã hội trong giai đoạn mà tin học phát triển, tôi mong muốn thiết kế một chươngtrình có thể ứng dụng vào thực tế
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của công tácquản lý thông tin sửa chữa thiết bị công nghệ nội bộ trong Bộ Công nghệ và Truyềnthông Lào, Để từ đó đưa ra phân tích và thiết kế hệ thống sử dụng trong cơ quan.Chương trình có các chức năng chính sau:
- Chức năng đăng nhập
- Tạo tài khoản người sử dụng
- Quản lý thông tin thiết bị nhập vào để sửa chữa
- Quản lý loại thiết bị
- Quản lý thông tin bàn giao thiết bị đã sửa chữa
- Quản lý thông tin phòng ban
- Quản lý thông tin chi tiết về trạng thái sửa chữa
- Báo cáo thông tin sửa chữa
- Báo cáo thống kê thiết bị sửa chữa
Hệ thống được xây dựng dựa trên nhu cầu của hai đối tượng chính là:
- Cán bộ sửa chữa
- Quản trị viên
Trang 131.2.3 Công cụ và công nghệ sử dụng
Sử dụng công cụ Microsoft Visual Studio 2010 và phần mềm quản lý cơ sở dữliệu Microsoft SQL Server 2014 Phần mềm sử dụng trong quá trình xây dựng gồm:
Microsoft Visual Studio 2010
Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft
Nó được sử dụng để phát triển phần mềm máy tính cho Microsoft Windows, cũngnhư các trang web, ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nềntảng phát triển phần mềm Microsoft như Window API, Windows Forms, WindowsPresentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể xuấtđược cả mã nguồn gốc và mã số quản lý
Microsoft Visual Studio bào gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense(các thành phần hoàn thành mã) cũng như mã refactoring Các gỡ lỗi tích hợp côngtrình cả hai như là một trình gỡ lỗi nguồn cấp và sửa lỗi máy cấp Công cụ tích hợpbao gồm một thiết kế hình thức để xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết
kế lớp, và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận plug-ins để tăng cường cácchức năng ở hầu hết các cấp Trong đó, có thêm hỗ trợ cho các hệ thống kiểm soátnguồn (như Subversion) và thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế hình ảnhcho các ngôn ngữ miền cụ thể hoặc bộ công cụ cho các khía cảnh khác của vòng đờiphát triển phần mềm
Microsoft Visual Studio hỗ trợ ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trìnhbiên tập mã nguồn và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) cho các ngôn ngữ lập trình,cung cấp một dịch vụ ngôn ngữ cụ thể Được xây dựng cho ngôn ngữ bao gồm: C, C++
và C++ / CLI (thông qua C++), VB.NET (thông qua Visual Basic NET), C# (thôngqua Visual C#), và F# Hỗ trợ các ngôn ngữ khác như M, Python, và Ruby
Windows Forms Designer được sử dụng với mục đích xây dựng GUI sử dụngWindows Forms, được bố trí dùng để xây dựng các nút điều khiển bên trong hoặccũng có thể khóa chúng vào bên cạnh mẫu các nút điều khiển có thể trình bày dữliệu và có thể được liên kết với các nguồn dữ liệu như: Cơ sở dữ liệu hoặc truy vấn.Ngôn ngữ Visual Basic
Microsoft SQL Server hay còn gọi là MS-SQL Server là một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu (Relational Database Management System) chạy trên môi trường Windows
Sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transac - SQL (T - SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máykhách (Client) và máy chủ (Server) MS SQL Server có thể thao tác với cơ sở dữliệu có kích thước lớn Phiên bản sử dụng trong luận văn là MS SQL Server phiênbản 12.0 (SQL server 2014, Hekaton)
T - SQL: là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu hướng thủ tục độc quyền củaMicrosoft sử dụng trong SQL Server Được thiết kế để mở rộng khả năng củaSQL Một số tính năng như các biến địa phương, xữ lý chuỗi/ dữ liệu đượcthêm vào
SQL (Structured Query Language): là ngôn ngữ để tạo, thêm, sửa, xóa dữ liệu trên một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Microsoft SQL Server gồm các dịch vụ tích hợp SQL Server, dịch vụ SQLServer Data và dịch vụ SQL Server Master Hai bộ công cụ dành riêng cho DBAs (Database administrators) và developer như: SQL Server Data Tools sử dụng trong
4
Trang 14việc phát triển cơ sở dữ liệu và công cụ SQL Server Management Studio sử dụng trong mục đích triển khai, giám sát, quản lý cơ sở dữ liệu Ưu điểm của Microsoft SQL Server là:
- Câu lệnh đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng sử dụng
- Được tối ưu hóa với những công nghệ mới
- Có tính năng bảo mật cao
- Tất cả các yêu cầu phức tạp của công việc đều có thể thực hiện được
Microsoft SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ quản lý, từ giao diện GUI chođến việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của MS-SQL là sựtích hợp tốt với các ngôn ngữ lập trình của Microsoft như ASP.NET, VB.NET, C#xây dựng Winform
Các phiên bản của Microsoft SQL Server:
- Enterprise: phiên bản đầy đủ chứa tất cả các điểm nổi bật của SQL Server
- Standard: phiên bản chuẩn có tính năng tương đối đầy đủ chỉ giớihạn các chức năng cao cấp (advanced features), nhưng giá thành rẻ hơnrất nhiều so với phiên bản Enterprise
- Developer: có đầy đủ các tính năng như bản Enterprise nhưng được chế tạo đặc biệt để giới hạn số lượng người kết nối và Server cùng một lúc
- Express: SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệuđơn giản Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để pháttriển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong vùng lưu trữ, và nhanh chóngtriển khai
Trang 155
Trang 16Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc tả yêu cầu hệ thống
Viện công nghệ máy tính và điện tử
2.1.1 Yêu cầu phi chức năng
Để có thể sử dụng và vận hành hệ thống quản lý, phần mềm cần phải được xâydựng và phát triển đúng với mục tiêu đặt ra Phần mềm cần thỏa mã các yêu cầu phichức năng như sau:
- Giao diện phần mềm dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với người dùng
- Tốc độ xử lý phải nhanh chóng và chính xác
- Cấp quyền chi tiết cho người dùng
- Tính bảo mật và an toàn
2.1.2 Yêu cầu chức năng
Phần mềm cần thỏa mãn các yêu cầu chức năng như sau:
- Có sự phân quyền theo đúng chức năng của người sử dụng
- Tạo tài khoản mới cho người sử dụng
- Nhập thông tin thiết bị sửa chữa
- Quản lý thông tin loại thiết bị
- Quản lý thông tin sửa chữa
- Quản lý thông tin bàn giao thiết bị đã sửa
- Quản lý các hồ sơ giấy tờ quy định, mẫu đăng ký sửa chữa
- Hỗ trợ tìm kiếm thông tin sửa chữa
2.2 Mô hình hóa chức năng
2.2.1 Use Case
2.2.1.1 Khái niệm Use Case
Use Case là kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống nhằm nắm bắt những yêu cầu chức năng của hệ thống Use Case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống Use Case cũng mô tả các yêu cầu đối với hệ thống
Mỗi Use Case sẽ mô tả cách thức người dùng bên ngoài tương tác với hệ thống
dể đạt được mục tiêu nào đó Một hoặc nhiều kịch bản (scenario) có thể được tạo ra từ mỗi Use Case, tương ứng với chi tiết về mỗi cách thức đạt được mục tiêu nào đó Khi
mô tả Use Case, ta tránh dùng thuật ngữ kỹ thuật, thay vào đó sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc chuyên gia về lĩnh vực đó Để tạo ra Use Case, cần phải có sự hợp tác chặt chễ giữa người phân tích hệ thống và người dùng cuối
Đặc điểm của Use Case là ngắn gọn, cụ thể và miêu tả đầy đủ nghĩa của đốitượng người dùng Người dùng sử dụng Use Case để đại diện cho các nghiệp vụ trong hệ thống
Các thành phần của Use Case gồm
- Actor : để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài có tương tác với hệ thống
Trang 17- Use Case : là chức năng mà các actor sẽ sử dụng
2.2.1.2 Xác định Actor
Từ đặc tả và yêu cầu của hệ thống, có thể thấy rằng trong phần mềm sẽ
bao gồm 2 Actor tham gia vào các hoạt động chính của hệ thống như sau:
Người sử dụng hệ thống là cán bộ trong phòng sửa chữa được gọi là cán bộ
sửa chữa
Người quản lý hệ thống quản lý người dùng, quản lý phòng học được gọi là
quản trị viên.
2.2.1.3 Xác định Use Case
Trong hệ thống quản lý sinh viên của tôi bao gồm các Use Case:
Actor người quản lý:
Đăng nhập tài khoản
Thêm người dùng mới
Xóa người dùng
Actor cán bộ sửa chữa:
Đăng nhập tài khoản
Sửa thông tin tài khoản
Nhập thông tin thiết bị sửa chữa
Quản lý thông tin loại thiết bị
Quản lý thông tin sửa chữa
Quản lý thông tin bàn giao thiết bị đã sửa
Quản lý các hồ sơ giấy tờ quy định, mẫu đăng ký sửa chữa
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin sửa chữa
In báo cáo thông tin sửa chữa
In báo cáo thống kê thông tin sửa chữa
7
Trang 18view user info
hình 0-1: biểu đồ Use Case Quản trị viên
Trang 192.2.2.2 Use Case Cán bộ sửa chữa
view handover info
hình 0-2: biểu đồ Use Case Cán bộ sửa chữa
Trang 209
Trang 212.2.3 Đặc tả Use Case
2.2.3.1 Use Case Đăng nhập
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.2: bảng đặc tả use case chức năng thêm người dùng mới
10
Trang 222.2.3.3 Use Case Tìm kiếm người dùng
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.3: bảng đặc tả use case chức năng tìm kiếm người dùng
2.2.3.4 Use Case Xóa người dùng
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.4: bảng đặc tả use case chức năng xóa người dùng
Trang 232.2.3.5 Use Case Sửa thông tin người dùng
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.5: bảng đặc tả use case chức năng sửa thông tin người dùng
2.2.3.6 Use Case Quản lý thông tin kiểu thiết bị
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.6: bảng đặc tả use case chức năng quản lý thông tin kiểu thiết bị
12
Trang 242.2.3.7 Use Case Nhập thiết bị sửa chữa mới
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.7: bảng đặc tả use case chức năng nhập thiết bị sửa chữa mới
2.2.3.8 Use Case Thêm ảnh mẫu đăng ký sửa chữa đính kèm
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.8: bảng đặc tả use case chức năng thêm ảnh mẫu đăng ký sửa chữa
Trang 252.2.3.9 Use Case Cập nhật thông tin sửa chữa
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.9: bảng đặc tả use case chức năng cập nhật thông tin sửa chữa
2.2.3.10 Use Case Bàn giao thiết bị đã được sửa chữa
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.10: bảng đặc tả use case chức năng nhập thông tin bàn giao thiết bị đã
được sửa chữa
14
Trang 262.2.3.11 Use Case Tìm kiếm thông tin sửa chữa
Tên Use Case
Mô tả
Actor
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Điều kiện kích hoạt
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Luồng sự kiện
Luồng sự kiện phụ
bảng 0.12: bảng đặc tả use case chức năng quản lý phòng ban
Trang 272.2.4 Cây phân cấp chức năng hệ thống
Theo yêu cầu trên tôi đã mô hình các chức năng dưới dạng cây phân cấp chức năng như sau:
hình 0-3 cây phân cấp chức năng của hệ thống phục vụ thiết bị
16
Trang 282.3 Xây dựng bản vẽ biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
2.3.1 Xác định nghiệp vụ cần phân tích
Để có thể xây đựng được hệ thống, ta cần phải phân tích rõ luồng nghiệp vụcủa từng công việc Chúng ta có thể thấy các Use case cần làm rõ bao gồm các chứcnăng như sau:
Đăng nhập: người dùng sử dụng chức năng để đăng nhập vào hệ thống
Thêm người dùng mới: quản trị viên thực hiện đăng ký tài khoản người
dùng khác
Tìm kiếm người dùng: quản trị viên thực hiện tìm kiếm người dùng tồn
tại trong hệ thông
Xóa người dùng: quản trị viên thực hiện xóa người dùng
Sửa thông tin người dùng: chủ tài khoản có thể thực hiện thay đổi thông
tin tài khoản của bản thân như tên người dùng và mật khẩu
Quản lý phòng ban: người dùng có thể thêm, sửa, xóa phòng ban trong cơ
quan
Quản lý thông tin kiểu thiết bị: người dùng có thể thêm, sửa, xóa thông
tin kiểu thiết bị sửa chữa
Nhập thiết bị sửa chữa mới: cán bộ sửa chữa thêm thông tin sửa chữa, khi
nhập thiết bị vào bộ phận sửa chữa trước khi thực hiện sửa chữa
Thêm ảnh mẫu đăng ký sửa chữa đính kèm: cán bộ sửa chữa thêm ảnh mẫu
đăng ký sửa chữa đính kèm khi sau khi thực hiện nhập thiết bị vào sửa chữa
Cập nhật thông tin sửa chữa: cán bộ sửa chữa cập nhật thông tin sửa
chữa sau khi thực hiện sửa chữa xong
Bàn giao thiết bị đã được sửa chữa: cán bộ sửa chữa nhập thông tin bàn
giao thiết bị khi bộ phận yêu cầu sửa chữa qua lấy lại thiết bị
Tìm kiếm thông tin sửa chữa: cán bộ sửa chữa có thể tìm kiếm các thông
tin sửa chữa, thông tin nhập thiết bị, và thông tin bàn giao
2.3.2 Biểu đồ hoạt động là gì?
Biểu đồ hoạt động là một mô hình logic được dùng để mô hình hóa cho các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ biểu đồ chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hìnhchức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa cácđối tượng
Các bước xây dựng biểu đồ hoạt động như sau:
1 Xác định các nghiệp vụ cần mô tả : từ biểu đồ Use Case ta sử dụng
để xác định nghiệp vụ nào cần mô tả hoạt động
2 Xác định trạng thái đầu tiên và trạng thái kết thúc
3 Xác định các hoạt động tiếp theo : xuất phát từ điểm bắt đầu, phântích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc đểhoàn thành biểu đồ
Trang 292.3.3 Bản vẽ biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
2.3.3.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
act Activity Login
Display Login form
Start
Enter Account info
No Check Info
YES
Successfully Login
Display Main Form
Final
hình 0-4: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Chức năng đăng nhập: người dùng sẽ thấy form đăng nhập khi bắt đầu vào
sử dụng hệ thống quản lý, form sẽ yêu cầu người dùng nhập tên tài khoản và mậtkhẩu khi chọn đăng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra có tồn tại tài khoản hay không, kiểmtra mật khẩu có khớp với tài khoản không Nếu có sẽ cho phép đăng nhập Nếu saithông tin đăng nhập hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi “Tài khoản hoặc mật khẩukhông đúng, hãy kiểm tra lại” Hệ thống sẽ có hai loại người sử dụng hệ thống:quản trị viên (admin), cán bộ sửa chữa (fixer) Hệ thống sẽ trả về form riêng chotừng vai trò đăng nhập
18
Trang 302.3.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm người dùng mới
act Activity New User
Login Admin Account
Start
Registration form
Enter Account Info
hình 0-5: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm người dùng mới
Chức năng thêm người dùng mới: hệ thống sẽ hiển thị form đăng ký để
người dùng nhập thông tin cá nhân, tên tài khoản và mật khẩu Khi chọn đăng ký, hệthống sẽ kiểm tra thông tin đã đúng với định dạng hay không Nếu không đúng thì
hệ thống hiện thông báo bắt người dùng kiểm tra lại thông tin Sau đó, hệ thống tiếptục kiểm tra sự tồn tại của tên tài khoản Nếu hệ thống đã tồn tại tên tài khoản thì sẽhiện thông báo người dùng sử dụng tên tài khoản khác Nếu không, hệ thống sẽ hiệnthông báo đăng ký thành công và thoát khỏi form đăng ký người dùng, quay trở vềform quản lý người dùng