1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày phương pháp thiết kế một bộ khuếch đại tạp âm thấp công nghệ MMIC hoạt động ở tần số trung tâm 10 GHz ứng dụng cho rađa. Bóng bán dẫn sử dụng là transistor hiệu ứng trường NP2500MS với công nghệ 0.25 µm AlGaN/ GaN HEMT của hãng WIN Semiconductor, Đài Loan.

Trang 1

Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X

Nguyễn Xuân Ngọc*, Nguyễn Huy Hoàng*, Lương Duy Mạnh*

*Khoa Vô tuyến điện tử Học Viện Kỹ thuật Quân sự Email: duymanhcs2@mta.edu.vn

Tóm tắt—Trong bài báo này, chúng tôi trình bày

phương pháp thiết kế một bộ khuếch đại tạp âm thấp

công nghệ MMIC hoạt động ở tần số trung tâm 10 GHz

ứng dụng cho rađa Bóng bán dẫn sử dụng là transistor

hiệu ứng trường NP2500MS với công nghệ 0.25 µm

AlGaN/ GaN HEMT của hãng WIN Semiconductor, Đài

Loan Mục tiêu thiết kế nhằm đạt được hệ số khuếch đại

(HSKĐ) tối thiểu là 25 dB và hệ số tạp âm nhỏ hơn 1 dB

Quy trình thiết kế được thực hiện trên phần mềm

Keysight ADS với mô hình, linh kiện MMIC do hãng

cung cấp Chỉ tiêu của bộ khuếch đại được đánh giá cả ở

mức độ tín hiệu nhỏ và tín hiệu lớn thông qua phân tích

lý thuyết và mô phỏng trên phần mềm

Từ khóa— LNA GaN HEMT, khuếch đại tạp âm thấp

cho rađa, LNA băng X rađa

I GIỚITHIỆU Các bộ khuếch đại tạp âm thấp (LNA) có nhiều ứng

dụng quan trọng trong các hệ thống thông tin vô tuyến

hiện nay như: thông tin vệ tinh, thông tin di động hay

rađa Các bộ thu trên đòi hỏi phải nhỏ gọn, tiếp nhận

thông tin nhanh và chính xác, đặc biệt là trong thời đại

công nghệ ngày nay thì yêu cầu đó càng trở thành quan

trọng hơn Tín hiệu thu là các tín hiệu vô tuyến, năng

lượng tín hiệu thu thường rất nhỏ, lan truyền trong môi

trường có nhiều tạp âm và nhiễu, tổn hao đường truyền

lớn Đặc biệt trong lĩnh vực rađa, tín hiệu đầu vào máy

thu rất nhỏ nên thường yêu cầu bộ LNA phải có HSKĐ

lớn, hệ số tạp âm nhỏ và phối hợp đầu vào, đầu ra tốt

cũng như cho khả năng tiêu thụ nguồn thấp Để thực

hiện được điều này thì các bộ LNA phải được chế tạo

dựa trên các công nghệ vật liệu bán dẫn thế hệ mới với

công nghệ chế tạo mạch cao tần kiểu mới Với sự ra đời

của công nghệ mạch tích hợp nguyên khối (MMIC), các

mạch điện cao tần thế hệ mới ngày nay có thể được chế

tạo với kích thước nhỏ gọn, cho công suất tiêu thụ thấp

và có độ tích hợp cao Để đáp ứng những yêu cầu ngày

càng cao đối với các bộ LNA như đã nêu, bài báo đề

xuất cách thiết kế một bộ LNA cho rađa băng X gồm 2 tầng khuếch đại [1], nhấn mạnh vào nâng cao hệ số khuếch đại, tối thiểu tạp âm, thuận tiện cho phối hợp trở kháng (PHTK) giữa 2 tầng và tổn hao đầu ra nhỏ Tuy nhiên do đặc điểm mô hình và linh kiện dùng thiết kế mạch đều do nhà sản xuất (NSX) cung cấp nên đối với các linh kiện thụ động như L và C thì NSX chỉ cung cấp rời rạc một số giá trị nhất định gây khó khăn cho quá trình PHTK, hơn nữa khi hoạt động ở tần số siêu cao thì việc bố trí các linh kiện, mạch phân áp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới mạch PHTK nhất là các mạch PHTK phức tạp, nhiều phần tử Khảo sát 5 công trình đã công bố trước đây [2], [3], [4], [5] và [6] sử dụng sơ đồ ghép 2 hoặc 3 tầng khuếch đại, điểm chung ở đây là việc PHTK giữa các tầng đều phải sử dụng tụ ghép tầng Cp

để nối tầng, đây là phương pháp thông thường để cách ly

về mặt một chiều giữa các transistor, tuy nhiên việc gắn thêm tụ điện thường làm xê dịch phối hợp trở kháng giữa các tầng khuếch đại Kết quả Bảng 1 cũng cho thấy [3], [4] và [5] mặc dù sử dụng 3 tầng khuếch đại tuy nhiên hệ

số khuếch đại không cao hơn thậm chí còn thấp hơn so với việc sử dụng 2 tầng khuếch đại, công trình [2], [5] dải thông còn nhỏ hơn dải tần số hoạt động được công bố Trong phạm vi bài báo, nhóm nghiên cứu đề xuất việc mạch PHTK giữa 2 tầng khuếch đại không sử dụng tụ nối tầng Cp mà sử dụng đoạn đường truyền ghép (Coupled Line) [7], [8]; vừa đảm bảo cho quá trình thiết kế đơn giản, dễ hiệu chỉnh vừa đảm bảo thuận tiện cho việc cấp nguồn một chiều cho các transistor Mạch PHTK vào và

ra vẫn sử dụng các phần tử tập trung L và C như được thể hiện trong sơ đồ nguyên lý Phần còn lại của bài báo tập trung vào giải thích kết quả mô phỏng thu được trên linh kiện thực tế MMIC và so sánh kết quả thiết kế với một

số bài báo nước ngoài đã được phát hành

Trang 2

II XÂYDỰNGSƠĐỒNGUYÊNLÝ

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch trên phần tử lý tưởng

A Chọn sơ đồ và điểm làm việc tĩnh cho transistor

Từ phần này, nhóm đề tài sử dụng phương pháp phân

tích và chạy mô phỏng trên phần mềm Keysight ADS

[9], các chỉ tiêu bộ LNA dựa trên mô hình tín hiệu nhỏ

dựa trên việc khảo sát đặc tuyến tĩnh và đặc tuyến động

từ mô hình bóng bán dẫn do NSX cung cấp Đây là bóng

bán dẫn có dải tần hoạt động lên tới 50 GHz hoàn toàn

phù hợp để lựa chọn thiết kế bộ LNA theo yêu cầu Để

đảm bảo HSKĐ cao nhóm nghiên cứu sử dụng sơ đồ

ghép 2 tầng khuếch đại (Hình 1) Phương pháp thiết kế

với tầng thứ nhất là ưu tiên cho hệ số tạp âm nhỏ, HSKĐ

ở mức vừa phải; tầng thứ hai ưu tiên cho HSKĐ cao, tạp

âm ở mức cho phép để đảm bảo hệ số tạp âm toàn mạch

nhỏ hơn 1 dB Để bắt đầu quá trình thiết kế, trước tiên ta

xác định điểm làm việc tĩnh là điểm m1 và m2 trên Hình

2 Transistor thứ nhất được cấp điện áp cực máng là VDS1

=10 V, dòng tĩnh IDS1=38 mA (điểm m1) mục đích là

dòng IDS1 nhỏ để hệ số tạp âm nhỏ, với transistor thứ 2

chọn VDS2=10.5 V và IDS2 = 53 mA (điểm m2), cao hơn

tầng thứ nhất về cả VDS và IDS nhằm mục đích nâng cao

HSKĐ Như vậy với cách chọn điểm làm việc này công

suất tiêu thụ của bộ LNA Pdc = 0.94 W

B Thiết kế mạch PHTK vào và ra

Mạch PHTK vào và PHTK ra được thiết kế theo mạch

phối hợp chữ L được thực hiện trên các phần tử tập trung

Hình 2 Đặc tuyến ra của bóng GaN HEMT với các giá

trị VGS khác nhau

L và C, điểm khác là các linh kiện này không phải gắn ngoài mà được NSX cung cấp trong gói thiết kế nhằm tích hợp vào mạch thành một khối thống nhất Do đó giá trị của cuộn cảm L chỉ cố định ở một số giá trị nhất định nên cách thực hiện là chọn gần với giá trị lý tưởng nhất

và bù trừ bằng các đoạn đường truyền (TL) cho trường hợp L lý tưởng sai khác nhỏ với L MMIC, nếu giá trị sai khác lớn có thể thực hiện ghép song song hoặc nối tiếp nhiều cuộn cảm để được giá trị L tương đương gần nhất với lý tưởng Việc tính các giá trị của C cũng làm tương

tự, tuy nhiên NSX cho phép thay đổi giá trị của điện dung C được mịn hơn bằng việc thay đổi các kích thước dài (L) và rộng (W) của linh kiện Sơ đồ thực tế trên linh kiện MMIC của mạch PHTK vào và ra được thể hiện trong

Trang 3

Hình 3 và 4 Các phần tử thụ động L, C, TL, ghép chữ T

và lỗ via nối đất đều là các linh kiện MMIC của NSX

Hình 3 Mạch PHTK vào trên linh kiện MMIC

Hình 4 Mạch PHTK ra trên linh kiện MMIC

C Thiết kế mạch PHTK giữa 2 transistor

Đối với mạch PHTK giữa 2 tầng khuếch đại vẫn được

thiết kể để đảm bảo trở kháng ra của tầng một ZR1 được

phối hợp với trở kháng vào tầng hai ZV2 nhằm đảm bảo

năng lượng siêu cao tần truyền từ tầng 1 sang tầng 2

không bị phản xạ ngược lại Ngoài ra, liên quan đến việc

cấp nguồn VDS1 cho transistor 1 và VGS2 cho transistor

2 nên nếu PHTK bằng phần tử L và C hay đoạn đường

truyền (ngắn hoặc hở mạch đầu cuối) thì vẫn phải chèn

thêm tụ ghép Cp vào, việc này dễ làm lệch PHTK giữa

2 transistor theo thiết kế ban đầu, nhóm nghiên cứu đề

xuất sử dụng đoạn đường truyền ghép (CLin) với thông

số ghép phù hợp vừa đảm bảo cách ly về mặt một chiều thay cho tụ nối tầng Cp vừa thuận tiện cho việc phân áp cho transistor Sơ đồ thiết kế PHTK giữa 2 tầng khuếch đại được thể hiện trong Hình 5 Ngoài ta việc phối hợp theo kiểu này còn thuận tiện cho việc điều chỉnh dải thông vì nhà sản xuất cho phép thay đổi các thông số ghép của mạch CLin trên linh kiện MMIC với các giá trị rất nhỏ

Hình 5 Mạch PHTK giữa 2 transistor sử dụng CLin

D Mạch phân áp và tụ ghép tín hiệu Cp

Việc cấp nguồn một chiều cho transistor được thực hiện thông qua các cuộn chặn Lch và đoạn đường truyền trở kháng cao TL để đảm bảo rằng tại tần số thiết kế 10 GHz trở kháng của mạch phân áp là rất lớn so với trở kháng đường truyền, ngược lại đối với tụ ghép Cp, tại tần số thiết kế trung tâm, trở kháng của tụ điện là rất nhỏ

so với trở kháng đường truyền Sơ đồ mạch phân áp trên linh kiện MMIC thể hiện trong hình 6

Hình 6 Mạch phân áp trên linh kiện MMIC

Sơ đồ mạch điện toàn mạch sau khi layout được thể hiện trong Hình 7 Mạch in sau layout có kích thước khá nhỏ gọn 5.42mm x 1.02mm

Trang 4

Hình 7 Layout MMIC toàn mạch LNA

Hình 8 thể hiện kết quả mô phỏng các chỉ tiêu

quan trọng như: hệ số KĐCS, phối hợp vào/ra và độ cách

ly của bộ LNA được thiết kế thông qua ma trận tham số

tán xạ [S]

Hình 8 Đặc tính mạch LNA được thiết kế

Kết quả cho thấy phối hợp đầu ra là rất tốt trong khi

đầu vào phải hy sinh việc phối hợp để đạt được hệ số tạp

âm mong muốn S22 tốt nhất bằng -34 dB tại tần số 10

GHz trong khi S11 tốt hơn -5 dB trong dải thông Kết

quả này phản ánh phương pháp thiết kế là phù hợp và

chính xác vì đối với LNA thì tín hiệu vào rất nhỏ nên

việc S11 như trên là một kết quả chấp nhận được Sau

khi qua bộ LNA tín hiệu đã lớn hơn rất nhiều nên nếu

S22 không tốt sẽ ảnh hưởng xấu tới bộ khuếch đại

Ngoài ra hệ số KĐCS đạt được 27.5 dB tại tần số thiết

kế Dải thông (mức giảm 3 dB) đạt được là 2.4 GHz (từ

8.6 GHz đến 11 GHz) Hệ số cách ly (S12) trong toàn dải thông tốt hơn -49 dB Hệ số tạp âm của mạch được thể hiện trong Hình 9 Hệ số tạp âm trong dải thông là nhỏ hơn 1 dB và tại tần số trung tâm hệ số tạp âm đạt được là 0.95 dB

Hình 9 Kết quả mô phỏng hệ số tạp âm

Độ ổn định của mạch LNA thiết kế được thể hiện trong Hình 10 Trong toàn dải thông hệ số ổn định lớn hơn 4, đảm bảo tính ổn định không điều kiện của bộ LNA được thiết kế

Hình 10 Kết quả mô phỏng hệ số ổn định K

Trang 5

Hình 11 mô tả kết quả mô phỏng cấp độ tín hiệu lớn

mạch LNA trên cấu trúc mạch đề xuất Ta thấy tại điểm

nén 1 dB, hệ số KĐCS đạt được bằng 26.5 dB trong khi

công suất ra là 18.7 dBm

Như vậy bộ LNA về cơ bản đã có các thông số kỹ

thuật tương đối tốt Kết quả cho thấy phương pháp thiết

kế là đúng đắn, đạt được mục tiêu theo hướng thiết kế

ban đầu là có HSKĐ cao hơn 25 dB, tạp âm nhỏ hơn 1

dB, tổn hao đầu ra tốt Bên cạnh đó LNA đề xuất cũng

độ cách ly tốt và ổn định không điều kiện trong toàn bộ

dải thông

Hình 11 Kết quả mô phỏng tín hiệu lớn tại 10 GHz

Bảng 1 SO SÁNH KẾT QUẢ THIẾT KẾ VỚI MỘT SỐ BÀI BÁO NƯỚC NGOÀI

Tham

Dải tần làm

việc (GHz) 9.7 ÷ 12.9 8.5 ÷ 10.5 8 ÷ 10 8 ÷ 11 8 ÷ 11 8.6 ÷ 11

Sơ đồ 2 tầng 3 tầng 3 tầng 3 tầng 2 tầng 2 tầng

Hệ số tạp âm

(dB) <2.1 <2.5 <1.3 <1.95 <1.7 <1.0 HSKĐ (dB) 20 ÷ 26 25 ÷ 26 24 ÷ 27 22 ÷ 30.8 16.8 ÷ 23 24.5 ÷ 27.5 Công nghệ

0.25 μm GaN/ SiC HEMT

0.25 μm GaN/ SiC HEMT

0.25 µm GaN HEMT

0.25 μm GaN/SiC HEMT

0.15 μm AlGaN/ GaN HEMT

0.25 µm AlGaN/ GaN HEMT

Kích thước

So sánh với một số thiết kế cùng sơ đồ 2 tầng khuếch

đại [2], [6] ở Bảng 1 cho thấy bộ LNA MMIC đề xuất

so với [2] đã hơn hẳn hệ số tạp âm và công suất tiêu thụ

So với thiết kế [6] bộ LNA MMIC đề xuất cũng nổi trội

về HSKĐ và hệ số tạp âm, tổn hao ngược ở đầu ra tốt

hơn nhưng tổn hao ngược đầu vào kém hơn Việc này đã

được lý giải ở trên, chấp nhận hy sinh tổn hao đầu vào

để có hệ số tạp âm nhỏ Nhìn chung so với một số thiết

kế tương tự, bộ LNA đề xuất đã có phần nổi bật hơn về

HSKĐ, hệ số tạp âm và tổn hao ngược ở đầu ra So với

các bộ LNA 3 tầng khuếch đại [3], [4], [5] bộ LNA đề

xuất vẫn nhỉn hơn về HSKĐ, tạp âm thấp hơn Đánh giá

chung bộ LNA MMIC đã đạt được HSKĐ cao, tạp âm nhỏ, tổn hao ngược đầu ra thấp, các chỉ tiêu kỹ thuật khác ở mức trung bình, hoàn toàn phù hợp cho rađa ở băng tần thiết kế

IV KẾT LUẬN Trong bài báo này, chúng tôi đã trình bày phương pháp thiết kế một bộ khuếch đại LNA theo công nghệ MMIC tại tần số trung tâm 10 GHz dải thông Để thuận lợi cho việc PHTK giữa 2 tầng khuếch đại mạch ghép - Coupled Line được sử dụng Bên cạnh đó, cách thiết kế này cũng đảm bảo cách ly dòng một chiều (không cần sử dụng tụ ghép tầng) và thuận tiện cho việc phân áp cho

Trang 6

các transistor Mô phỏng ở cấp độ tín hiệu nhỏ và lớn cho

kết quả tốt, so sánh với các bài báo khác có cùng sơ đồ 2

tầng và 3 tầng khuếch đại (Bảng 1) cho thấy bộ LNA đề

xuất cho hệ số khuếch đại cao hơn, hệ số tạp âm thấp hơn

và tổn hao đầu ra ở mức tốt Tuy nhiên nhược điểm của

bộ LNA đề xuất là tổn hao ngược đầu vào còn hơi cao,

bên cạnh đó dải thông của bộ LNA đề xuất còn chưa bao

phủ hết băng tần X (8 GHz đến 12 GHz) Nhóm nghiên

cứu đang tiếp tục khắc phục các nhược điểm trên trong

các thiết kế tiếp theo Phương pháp PHTK sử dụng đoạn

đường truyền ghép là một nội dung tham khảo khá tốt

trong việc thiết kế PHTK trong mạch có nhiều tầng

khuếch đại, nhóm nghiên cứu tin rằng phương pháp thiết

kế bộ LNA trong nghiên cứu này góp phần làm phong

phú thêm các phương pháp PHTK tối ưu sử dụng trong

bộ LNA nói riêng và các mạch RF nói chung

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa

học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài

mã số 102.04-2018.14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Rowan Gilmore, Les Besser, “Practical RF circuit Design

for modern Wireless systems,” Active Circuits and

Systems, Artech House Boston, Vol 2, pp 88-93, 2003

[2] W Chang, G Jeon, Y Park, S Lee and J Mun, “X-band

low noise amplifier MMIC using AlGaN/GaN HEMT

technology on SiC substrate,” Asia-Pacific Microwave

Conference Proceedings (APMC), Seoul, pp 681-684,

2013.

[3] B Kim and W Gao, "X-Band Robust Current-Shared GaN

Low Noise Amplifier for Receiver Applications," IEEE

Compound Semiconductor Integrated Circuit Symposium

(CSICS), Austin, TX, 2016.

[4] M Vittori, S Colangeli, W Ciccognani, A Salvucci, G

Polli, and E Limiti, “High performance X-band LNAs

using a 0.25 um GaN technology,” 13 th Conference on

Ph.D Research in Microelectronics and Electronics

(PRIME), pp 157-160, Jun 12-15, 2017

[5] O Kazan, F Kocer and O A Civi, "An X-Band Robust

GaN Low-Noise Amplifier MMIC with Sub 2 dB Noise

Figure," 48 th European Microwave Conference (EuMC),

Madrid, pp 1202-1204, 2018

[6] S Zafar, S Osmanoglu, M Ozturk, B Cankaya, D

Yilmaz, A Kashif and E Ozbay, “GaN based LNA

MMICs for X-Band Applications,” Proceedings of 17 th

International Bhurban Conference on Applied Science &

Technology (IBCAST) Islamabad, Pakistan, pp 699 –

702, Jan 2020

[7] David M Pozar, “Microwave Engineering,” John

Wiley & Sons Inc, pp 426-436, 2011

[8] Jia-Sheng Hong, “Microstrip Filters for RF/Microwave

Applications,” John Wiley & Sons Inc, pp 75-111, 2011

[9] URL, https://www.keysight.com/zz/en/products/software/- pathwave-advanced-design-system.html

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch trên phần tử lý tưởng A. Chọn sơ đồ và điểm làm việc tĩnh cho transistor - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch trên phần tử lý tưởng A. Chọn sơ đồ và điểm làm việc tĩnh cho transistor (Trang 2)
Hình 2. Đặc tuyến ra của bóng GaN HEMT với các giá trị V GS khác nhau  - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 2. Đặc tuyến ra của bóng GaN HEMT với các giá trị V GS khác nhau (Trang 2)
Hình 3 và 4. Các phần tử thụ động L, C, TL, ghép chữ T và lỗ via nối đất đều là các linh kiện MMIC của NSX - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 3 và 4. Các phần tử thụ động L, C, TL, ghép chữ T và lỗ via nối đất đều là các linh kiện MMIC của NSX (Trang 3)
Hình 4. Mạch PHTK ra trên linh kiện MMIC C. Thiết kế mạch PHTK giữa 2 transistor - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 4. Mạch PHTK ra trên linh kiện MMIC C. Thiết kế mạch PHTK giữa 2 transistor (Trang 3)
Hình 3. Mạch PHTK vào trên linh kiện MMIC - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 3. Mạch PHTK vào trên linh kiện MMIC (Trang 3)
Hình 5. Mạch PHTK giữa 2 transistor sử dụng CLin D. Mạch phân áp và tụ ghép tín hiệu Cp - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 5. Mạch PHTK giữa 2 transistor sử dụng CLin D. Mạch phân áp và tụ ghép tín hiệu Cp (Trang 3)
Hình 7. Layout MMIC toàn mạch LNA      Hình  8  thể  hiện  kết  quả  mô  phỏng  các  chỉ  tiêu  - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 7. Layout MMIC toàn mạch LNA Hình 8 thể hiện kết quả mô phỏng các chỉ tiêu (Trang 4)
Hình 8. Đặc tính mạch LNA được thiết kế Kết quả cho thấy phối hợp đầu ra là rất tốt trong khi  đầu vào phải hy sinh việc phối hợp để đạt được hệ số tạp  âm mong muốn - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 8. Đặc tính mạch LNA được thiết kế Kết quả cho thấy phối hợp đầu ra là rất tốt trong khi đầu vào phải hy sinh việc phối hợp để đạt được hệ số tạp âm mong muốn (Trang 4)
Hình 9. Kết quả mô phỏng hệ số tạp âm Độ  ổn định của  mạch LNA thiết kế được thể  hiện  trong Hình 10 - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 9. Kết quả mô phỏng hệ số tạp âm Độ ổn định của mạch LNA thiết kế được thể hiện trong Hình 10 (Trang 4)
Hình 11. Kết quả mô phỏng tín hiệu lớn tại 10 GHz - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 11. Kết quả mô phỏng tín hiệu lớn tại 10 GHz (Trang 5)
Hình 11 mô tả kết quả mô phỏng cấp độ tín hiệu lớn mạch LNA trên cấu trúc mạch đề xuất - Nghiên cứu thiết kế bộ khuếch đại tạp âm thấp sử dụng công nghệ MMIC dùng cho ra đa băng X
Hình 11 mô tả kết quả mô phỏng cấp độ tín hiệu lớn mạch LNA trên cấu trúc mạch đề xuất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w