Mạng di động thế hệ thứ 4 và thứ 5 đáp ứng sự bùng nổ lưu lượng dữ liệu và số lượng thiết bị kết nối lớn. Trong một số trường hợp cụ thể, khi số lượng thiết bị kết nối lớn, chẳng hạn như ở khu vực đô thị, thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao hiện tại (A1A2A3 RSRP) không hạn chế được quá tải số lượng bản tin báo hiệu và sự suy giảm của lưu lượng dữ liệu.
Trang 1Ảnh Hưởng Thuật Toán Đo Đạc Và Quyết Định Chuyển Giao Đến Hiệu Suất Sử Dụng Tài Nguyên
Vô Tuyến, Lưu Lượng Dữ Liệu 4G, Thách Thức 5G
Đỗ Ngọc Tuấn*, Nguyễn Đức Tuyền, Lê Thị Huyền Trang, Vũ Tuấn Đức và Lê Trường Giang
Tổng Công Ty Công Nghiệp Công Nghệ Cao Viettel, Tập Đoàn Công Nghiệp Viễn Thông Quân Đội Email: tuandn3@viettel.com.vn
Abstract— Mạng di động thế hệ thứ 4 và thứ 5 đáp ứng sự
bùng nổ lưu lượng dữ liệu và số lượng thiết bị kết nối lớn Trong
một số trường hợp cụ thể, khi số lượng thiết bị kết nối lớn, chẳng
hạn như ở khu vực đô thị, thuật toán đo đạc và quyết định
chuyển giao hiện tại (A1A2A3 RSRP) không hạn chế được quá
tải số lượng bản tin báo hiệu và sự suy giảm của lưu lượng dữ
liệu Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đề xuất thuật toán đo
đạc và quyết định chuyển giao A2A3 RSRP và A1 RSRP mới
Mục đích chính của thuật toán này là để giảm lượng bản tin báo
hiệu không cần thiết, đồng thời cải thiện các chỉ số hiệu suất sử
dụng tài nguyên vật lý, lưu lượng dữ liệu Kết quả thực nghiệm
ở khu vực đô thị, thuật toán mới cải thiện trung bình 8% tỷ lệ
sử dụng PRB chiều lên (UL PRB) và tăng trung bình 20% lưu
lượng hệ thống khi so sánh với thuật toán A1A2A3 RSRP
Keywords— 4G, Chuyển giao, PRB, Lưu lượng, 5G
I GIỚITHIỆU
Tổ chức tiêu chuẩn hóa hệ thống mạng di động thế hệ thứ
3 là 3GPP (3rd Generation Partnership Project) đã giới thiệu
tài liệu chuẩn hóa mạng di động 4G LTE trong phiên bản 8
và mạng di động 5G NR trong phiên bản 15 Đến cuối năm
2020, mạng di động băng rộng, như 3G, 4G và 5G, đang có
hơn 4 tỷ người dùng đang sử dụng dịch vụ internet và phủ
sóng đến hơn 94% dân số thế giới Trong đó mạng 4G phủ
sóng di động đến hơn 84% và mạng 5G đã phủ sóng di động
đến 17% dân số thế giới [1] Tại Việt Nam, đến tháng 9 năm
2021, Viettel đã khai trương mạng 5G ở 8 thành phố khác
nhau
Khu vực đô thị, một trạm thu phát 4G eNodeB (eNB) hoặc
5G gNodeB (gNB) cần xử lý cùng một thời điểm số lượng
kết nối lớn lên đến vài nghìn UE với nhiều loại dịch vụ như
là điều khiển kết nối vô tuyến với UE, truyền dữ liệu giữa UE
và mạng lõi, và xử lý UE di chuyển giữa các trạm thu phát
Bên cạnh đó, yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng khắt khe
và nâng cao để đáp ứng khách hàng Một trong những phương
án hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ, trạm thu phát sử
dụng thêm bản tin báo hiệu từ UE có báo cáo về chất lượng
kết nối vô tuyến của ô phục vụ, ô lân cận Dựa vào các báo
cáo chất lượng đó, trạm thu phát quyết định nghiệp vụ phù
hợp như là thực hiện lập lịch tăng tốc độ dữ liệu, chuyển giao
sang ô lân cận, chuyển hướng sang mạng thế hệ khác, hoặc
giải phóng UE
Để truyền bản tin báo hiệu về chất lượng kết nối vô tuyến
của ô phục vụ và ô lân cận từ UE đến eNB thì eNB cần phải
cấp phát tài nguyên vô tuyến cho UE Hệ thống mạng di động,
tài nguyên vô tuyến là một tập hợp các khối Tài Nguyên Vật
Lý PRB (Physical Resource Block) Trong miền tần số mỗi
PRB bao gồm 12 sóng mang con (sub-carrier) Mạng 4G LTE
độ rộng sóng mang con cố định và bằng 15 KHz nên một PRB
có chiếm 180 kHz, do đó nếu một nhà mạng được cấp phát băng thông 20 MHz, 15 MHz và 10 MHz bao gồm cả khoảng bảo vệ tương ứng có 100 PRB, 75 PRB và 50 PRB để cấp phát tài nguyên tại eNB Mạng 5G NR có độ rộng sóng mang con thay đổi từ 15 KHz, 30 KHz, 60 KHz hoặc giá trị lớn hơn tuỳ theo khoảng cách giữa các sóng mang con (sub-carrier spacing) và dải băng tần hoạt động, tuy nhiên tương tự trong mạng 4G LTE, số PRB trong 5G NR là một số hữu hạn theo băng thông được cấp Thông thường ở các quốc gia, băng thông và tài nguyên vô tuyến là hữu hạn và đắt Bên cạnh đó, một eNB hỗ trợ lên đến hàng nghìn UE trên một ô ở khu vực
đô thị Nếu có quá nhiều bản tin báo hiệu, eNB tốn nhiều tài nguyên vô tuyến, cụ thể là tài nguyên trên kênh Kênh Vật Lý Chung Chiều Xuống PDCCH (Physical Downlink Common Channel) và các khối PRB chiều lên UL PRB (Uplink PRB)
để truyền các bản tin báo hiệu chiều lên [7] Tài nguyên trên PDCCH để eNB gửi cho UE thông tin tài nguyên chiều lên tương ứng cho bản tin báo hiệu này Như đã biết tài nguyên trên kênh PDCCH và số lượng UL PRB hữu hạn và cũng được dùng để truyền dữ liệu người dùng, khi đó tỷ lệ tài nguyên trên kênh PDCCH và tỷ lệ UL PRB dành cho truyền dữ liệu người dùng giảm xuống Hệ quả là, lưu lượng dữ liệu qua eNB suy giảm, chất lượng dịch vụ suy giảm [8] và tăng tải CPU để xử
lý bản tin không cần thiết
Để khắc phục vấn đề này Chúng tôi đề xuất thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao phù hợp để giảm bản tin báo hiệu không cần thiết và tăng lưu lượng dữ liệu Đóng góp chính của bài báo như sau:
Đề xuất thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3RSRP và A1RSRP
Chứng minh lý thuyết của thuật toán đề xuất sẽ tối ưu việc cấp phát khối tài nguyên vật lý và tăng lưu lượng
dữ liệu khu vực đô thị
Đánh giá và so sánh trên môi trường thực nghiệm ở khu vực đô thị giữa thuật toán đề xuất và thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP đang
sử dụng Cung cấp kết quả cải thiện trên ba đại lượng là: tối ưu cấp phát tài nguyên vô tuyến chiều lên, tăng lưu lượng dữ liệu và giảm bản tin báo hiệu về cáo cáo
đo đạc không cần thiết
Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau Trong phần
II miêu tả kiến thức chung của thủ tục đo đạc, luồng trao đổi của quá trình truyền dữ liệu chiều lên, và thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao đang sử dụng tại eNB Trong phần III
mô tả thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao được đề xuất mới Trong phần IV cung cấp hệ thống thực nghiệm và các kết quả đánh giá Cuối cùng, chúng tôi kết luận bài báo trong phần V
Trang 2II THỦ TỤC ĐO ĐẠC VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU CHIỀU LÊN
A Thủ Tục Đo Đạc
Hình 1 thể hiện thiết bị người dùng UE (User Equipment)
ở trạng thái CONNECTED, Ở trạng thái mà eNB sẽ điều khiển
kết nối vô tuyến và truyền dữ liệu cho UE eNB bắt đầu thủ
tục đo đạc bằng cách gửi bản tin RRC Cấu Hình Kết Nối (RRC
Connection Reconfiguration) đến UE, bản tin này chứa các
cấu hình liên quan đến việc đo đạc và báo cáo Khi nhận được,
UE thực hiện thủ tục đo đạc và khi các Sự kiện thỏa mãn theo
thông tin cấu hình từ eNB thì UE sẽ gửi bản tin RRC Báo Các
Đo Đạc (RRC Measurement Report) đến eNB [3]
Để hiểu rõ thủ tục, chúng tôi đưa ra một số định nghĩa cho
các thuật ngữ sau
RSRP là Công Suất Nhận Được Tín Hiệu Tham Khảo
(Reference Signal Received Power), đơn vị dB
Ms là kết quả đo đạc theo RSRP của ô phục vụ
Mn là kết quả đo đạc theo RSRP của ô lân cận
Hys: độ trễ là tham số được sử dụng tăng độ trễ khi
bắt đầu thoả mãn và hết thoả mãn của điều kiện báo
cáo kích hoạt Sự kiện
Offset: tương tự Hys, offset được sử dụng để giảm
hiện tượng Ping-Pong
Bản tin RRC Cấu Hình Kết Nối trong khuôn khổ bài báo:
Các Sự kiện đo đạc như là Sự kiện-A1, Sự kiện-A2, Sự
kiện-A3
Bộ cấu hình báo cáo: là danh sách các cấu hình báo cáo
cho từng sự kiện
Điều kiện UE kích hoạt gửi bản tin báo cáo đo đạc
Sự kiện-A1: Ms – Hys > Ngưỡng-A1 và thỏa mãn
khoảng thời gian để kích hoạt (TTT) của Sự kiện-A1;
Sự kiện-A2: Ms + Hys < Ngưỡng-A2 và thỏa mãn
khoảng thời gian để kích hoạt (TTT) của Sự kiện-A2;
Sự kiện-A3: Mn + Offset – Hys > Ms và thỏa mãn
khoảng thời gian để kích hoạt (TTT) của Sự kiện-A3;
Bản tin RRC Báo Cáo Đo Đạc chứa kết quả đo đạc từ UE
Kết quả đo đạc của ô phục vụ ở đây là Ms
Thông tin và kết qủa đo đạc của các ô lân cận
Hình 1 Thủ Tục Đo Đạc
B Truyền dữ liệu chiều lên Hình 2 thể hiện luồng trao đổi để truyền dữ liệu chiều lên nói chung từ UE đến eNB Dữ liệu chiều lên có thể là bản tin báo hiệu chiều lên hoặc dữ liệu người dùng chiều lên Trong trường hợp này, dữ liệu chiều lên là bản tin RRC Báo Cáo Đo Đạc, bản tin này chứa kết quả đo đạc của ô phục vụ, và ô lân cận Các kết quả đo đạc được kích hoạt bởi các sự kiện như là
Sự kiện-A1, Sự kiện-A2, hoặc Sự kiện-A3
Đầu tiên, để gửi bản tin báo hiệu chiều lên, RRC Báo Cáo
Đo Đạc chẳng hạn, UE sẽ gửi Yêu Cầu Lập Lịch SR (Scheduling Request) thông qua Kênh Vật Lý Chung Chiều Lên PUCCH (Physical Uplink Common Channel) đến eNB Khi nhận được Yêu Cầu Lập Lịch SR, eNB sẽ cấp phát tài nguyền vô tuyến chiều lên UL Grant, bao gồm thông tin số lượng UL PRB cấp cho UE Trong bài báo này, tỷ lệ sử dụng
UL PRB (TU PRB UL) được định nghĩa bằng số UL PRB được cấp cho UE trên tổng số toàn bộ tài nguyên UL PRB của eNB
Tiếp theo, eNB báo cho UE bằng cách gửi thông tin tài nguyên vô tuyến chiều lên UL Grant qua Kênh Vật Lý Chung Chiều Xuống PDCCH (Physical Downlink Common Channel) Trong mạng 4G hoặc 5G thì kênh vật lý PDCCH dùng để mang thông tin tài nguyên vô tuyến chiều lên UL Grant và thông tin tài nguyên vô tuyến chiều xuống DL Grant [4][5]
Cuối cùng, dựa trên thông tin của UL Grant, UE gửi Bản tin RRC Báo Cáo Đo Đạc thông qua Kênh Vật Lý Chia Sẻ Chiều Lên PUSCH (Physical Uplink Share Channel) đến eNB [4]
eNB nhận dữ liệu chiều lên sẽ phản hồi ACK / NACK cho
UE thông qua Kênh Vật Lý Physical Channel Hybrid ARQ Indicator Channel (PHICH) Nếu là NACK, UE thực hiện việc truyền lại dữ liệu chiều lên
Hình 2 Truyền Dữ Liệu Chiều Lên.
Trang 3C Thuật Toán Đo Đạc Và Quyết Định Chuyển Giao
A1A2A3 RSRP
Trong thuật toán này, eNB sẽ cấu hình Sự kiện-A1, Sự
kiện-A2 và Sự kiện-A3 cho UE Nếu UE có mức RSRP tốt
của ô phục vụ, UE sẽ báo cáo Sự kiện-A1 đến eNB Khi eNB
nhận Sự kiện-A1, eNB bỏ qua Bản tin RRC Báo Cáo Đo Đạc
và thiết lập lại số lượng Sự kiện-A2 nhận được là không
Nếu UE di chuyển đến vị trí mà RSRP của ô phục vụ trở
nên kém hơn ngưỡng, UE sẽ báo cáo Sự kiện-A2 đến eNB
eNB nhận Sự kiện-A2 và tăng số lượng Sự kiện-A2 nhận
được Nếu số lượng của Sự kiện-A2 lớn hơn ba, eNB sẽ thực
hiện chuyển giao mù, ngược lại, eNB bỏ qua Sự kiện-A2 Nếu
UE di chuyển đến vị trí mà RSRP của ô lân cận trở nên tốt hơn
ô phục vụ một khoảng cấu hình trước, UE sẽ báo cáo Sự
kiện-A3 đến eNB Trong trường hợp nhận được Sự kiện-kiện-A3, eNB
thực hiện thủ tục chuyển giao sang ô lân cận
III THUẬT TOÁN ĐỀ XUẤT
Trong phần này, chúng tôi trình bày thuật toán đề xuất và
chứng minh rằng Sự kiện-A1 khi không cần thiết làm suy giảm
hiệu năng của eNB ở khu vực đô thị
A Thuật Toán Đề Xuất
Thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3RSRP và
A1RSRP
Bước đầu tiên, eNB gửi cấu hình Sự A2 và Sự
kiện-A3 cho UE Tiếp theo, nếu thỏa mãn yêu cầu cho các sự kiện
trên, UE gửi các báo cáo đo đạc ở những khoảng thời gian
định kỳ đến ô phục vụ trên eNB
Khi eNB nhận Sự kiện-A3 từ UE, eNB tìm kiếm ô đích tốt
nhất Nếu eNB tìm thấy ô đích phù hợp, eNB sẽ thực hiện thủ
tục chuyển giao Ngược lại, eNB không kích hoạt thủ tục
chuyển giao
Khi eNB nhận Sự kiện-A2 từ UE, nếu eNB chưa cấu hình
Sự A1 cho UE, eNB sẽ thực hiện gửi cấu hình Sự
kiện-A1 Nếu eNB đã cấu hình Sự kiện-A1 cho UE, eNB tăngs số
lượng Sự kiện-A2 nhận được Nếu số lượng của Sự kiện-A2
lớn hơn ba, eNB thực hiện chuyển giao mù
Khi eNB nhận Sự kiện-A1 từ UE, eNB gán số lượng Sự
kiện-A2 nhận được bằng không
1 eNB cấu hình A2A3RSRP cho UE
2 eNB nhận bản tin RRC Báo Cáo Đo Đạc từ UE
3 𝐢𝐟 (Sự kiện − A3) sẽ
4 𝐢𝐟 (không có ô lân cận phù hợp)
thực hiện chuyển giao
5 𝐞𝐥𝐬𝐞
không thực hiện chuyển giao
6 end if
7 𝐞𝐥𝐬𝐞 𝐢𝐟 (Sự kiện − A2) then
8 𝐢𝐟 (chưa cấu hình A1 RSRP) 𝐭𝐡𝐞𝐧
cấu hình A1 RSRP cho UE
9 𝐞𝐥𝐬𝐞 𝐢𝐟 (số lượng Sự kiện − A2 <= 3) then
bỏ qua bản tin này
10 𝐞𝐥𝐬𝐞
thực hiện chuyển giao mù
11 end if
12 𝐞𝐥𝐬𝐞 𝐢𝐟 (Sự kiện − A1) then
13 𝐢𝐟 (số lượng Sự kiện − A2 ! = 0) then
gán số lượng Sự kiện − A2 bằng không
14 𝐞𝐥𝐬𝐞
bỏ qua bản tin này
15 end if
16 end if
B Hiệu Quả Đạt Được Của Thuật Toán Đề Xuất Trong phần này, chúng tôi trình bày một số trường hợp mà thuật toán đề xuất có thể tăng hiệu năng hệ thống ở khu vực
đô thị Đầu tiên, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông quy hoạch
và triển khai eNB ở khu vực đô thị sao cho phần lớn UE nằm trong vùng phủ tốt Trong trường hợp này, thuật toán đề xuất giảm số lượng bản tin báo hiệu không cần thiết về báo cáo đo đạc cho Sự kiện-A1 Thứ hai, Hình 2 thể hiện luồng trao đổi
để truyền một bản tin báo cáo đo đạc từ UE đến eNB Để truyền một bản tin báo hiệu này, eNB và UE trải qua nhiều bước trao đổi và xử lý thông tin trước khi hoàn thành việc truyền bản tin, từ đó gây ra tăng tải CPU Thứ ba, eNB phải cấp số lượng UL PRB nhất định để truyền các bản tin báo hiệu này, đồng thời thông tin tài nguyên UL Grant được truyền thông qua PDCCH Trong 4G LTE, tài nguyên ở PDCCH là tài nguyên hạn chế và được dùng để truyền UL Grant và thông tin tài nguyên vô tuyến chiều xuống (DL Grant) [7]
UL Grant chứa thông tin cấp phát tài nguyên dùng để truyền dữ liệu chiều lên Dữ liệu chiều lên bao gồm bản tin báo hiệu chiều lên và lưu lượng dữ liệu người dùng chiều lên
DL Grant chứa cấp phát tài nguyên dùng để truyền dữ liệu chiều xuống Dữ liệu chiều xuống bao gồm bản tin báo hiệu chiều xuống và lưu lượng dữ liệu người dùng chiều xuống[5] Tối ưu tài nguyên trên PDCCH cũng sẽ cải thiện lưu lượng
dữ liệu người dùng cả chiều xuống và chiều lên
Như trình bày về mặt lý thuyết đã thể hiện rằng thuật toán
đề xuất thực hiện tốt hơn A1A2A3 RSRP về mặt giảm số lượng bản tin báo hiệu về báo cáo đo đạc, tài nguyên trên PDCCH và số lượng UL PRB cấp cho UE tương ứng Trong phần tiếp theo, chúng tôi thực nghiệm cả hai thuật toán đo đạc
và quyết định chuyển giao ở khu vực đô thị tại Hà Nội, phân tích và so sánh hiệu năng đạt được của cả hai thuật toán này dựa trên các tham số đồng nhất cho trước
IV ĐÁNHGIÁHIỆUNĂNGHỆTHỐNG
A Hệ thống thực nghiệm
Hình 3 thể hiện môi trường thực nghiệm ở Hà Nội là khu vực đô thị có đông dân cư, đường phố và tắc đường Hệ thống thực nghiệm đánh giá trên hai mươi trạm eNB, mỗi eNB có ba
ô Số lượng UE trong ô phục vụ thay đổi từ vài UE đến hàng nghìn UE eNB là trạm thu phát sóng Viettel Macro eNodeB hoạt động ở băng 3 (Band 3) và băng thông là 15 MHz Các eNB kết nối đến mạng lõi 4G và gửi thông tin thống kê đến hệ thống hỗ trợ vận hành OSS (Operations Support System) OSS thu thập tất cả chỉ số hiệu năng chính KPI (Key Performance Indicators) và Biến đếm số lượng từ eNB Trong phần thực nghiệm này, OSS lưu thông tin về Tỷ lệ sử dụng Khối tài nguyên vật lý chiều lên (TU PRB UL), lưu lượng dữ liệu, và số lượng của bản tin báo hiệu về báo cáo đo đạc từ eNB
Thực nghiệm bao gồm hai chu kỳ đánh giá; một chu kỳ đánh giá kéo dài 7 ngày Chu kỳ đánh giá đầu tiên, eNB sử dụng Thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP Chu kỳ đánh giá thứ hai, eNB sử dụng Thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3RSRP và A1RSRP được
đề xuất
BẢNG I và BẢNG II thể hiện các tham số thực nghiệm, các tham số thực nghiệm này không thay đổi trong hai chu kỳ đánh giá
Trang 4Hình 3 Môi Trường Thực Nghiệm
BẢNG I THAM SỐ CHUNG Tham số chung Giá trị
Khoảng cách eNB 400-500m
Lập Lịch tại eNB Lập lịch loại PF (Proportional Fair Scheduler)
Công suất phát 40W hoặc (46 dBm)
Băng thông 15MHz (75RB)
BẢNG II CÁC THAM SỐ THỰC NGHIỆM
Số UE trung bình ~200 trên một ô
Thời gian đánh giá ~14 ngày (một chu kỳ đánh giá là 7 ngày)
Sự kiện-A3 Ô lân cận tốt hơn ô phục vụ một khoảng offset
>>khoảng thời gian kích hoạt 320ms
>>định kỳ báo cáo 640ms
>>số lượng báo cáo 8
>>khoảng offset 3dB
>>độ trễ hys 2dB
Sự kiện-A2 Ô phục vụ trở nên kém hơn ngưỡng
>>khoảng thời gian kích hoạt 320ms
>>định kỳ báo cáo 640ms
>>số lượng báo cáo 8
>>ngưỡng -118dBm
>>độ trễ hys 2dB
Sự kiện-A1 Ô phục vụ trở nên tốt hơn ngưỡng
>>khoảng thời gian kích hoạt 320ms
>>định kỳ báo cáo 640ms
>>số lượng báo cáo 8
>>ngưỡng -110dBm
>>độ trễ hys 2dB
B Kết Quả
Như trên Hình 4, phía bên trái là TU PRB UL của thuật
toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP, và
phía bên phải là TU PRB UL của thuật toán đo đạc và quyết
định chuyển giao A2A3 RSRP và A1 RSRP Chúng ta nhận
thấy, thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3 RSRP
và A1 RSRP cải thiện trung bình 8% số lượng của TU PRB
UL so với thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao
A1A2A3 RSRP
Như trên Hình 5, phía bên trái là lưu lượng dữ liệu của
thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP,
và phía bên phải là lưu lượng dữ liệu của A2A3 RSRP và A1
RSRP thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao Chúng ta
nhận thấy, thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3RSRP và A1RSRP tăng trung bình 20% lưu lượng dữ liệu với thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP
BẢNG III Thể hiện so sánh tổng hợp giữa thuật toán A2A3RSRP và A1RSRP và thuật toán A1A2A3 RSRP trên
ba đại lượng Ngoài dựa trên thống kê từ các UE thương mại, nhóm tác giả cũng tiến hành đo chủ động để kiểm tra số lượng của bản tin báo cáo đo đạc, và số lượng của bản tin báo cáo đo đạc thuật toán đề xuất giúp giảm bốn lần so với thuật toán cũ
Hình 4 Tỷ Lệ Sử Dụng Khối PRB UL
Hình 5 Lưu Lượng Dữ Liệu (GByte) BẢNG III KẾT QUẢ THỐNG KÊ Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ
KPI Thuật toán
A1A2A3
Thuật toán A2A3 và A1
Cải thiện Thống kê
TU PRB UL (%) 13.44 12.43 8% Tại OSS Lưu lượng người
dùng (GB) 47.82 57.58 20% Tại OSS
Số lượng RRC Báo Cáo Đo Đạc 328 78 4 lần Tại UE có hỗ trợ
V KẾTLUẬN Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A2A3RSRP và A1RSRP cho phép hiệu năng eNB tốt hơn ở khu vực đô thị Chúng tôi chứng minh rằng thuật toán đề xuất có thể giảm số lượng bản tin báo hiệu
về báo cáo đo đạc Tăng hiệu quả tỷ lệ sử dụng khối tài nguyên vật lý ở chiều lên Kết quả là, lưu lượng dữ liệu tăng đáng kể khi so sánh với thuật toán đo đạc và quyết định chuyển giao A1A2A3 RSRP
LỜI CÁM ƠN
Nhóm tác giả chân thành cám ơn hỗ trợ của Trung Tâm Nghiên Cứu Thiết Bị Vô Tuyến Băng Rộng và Trung Tâm Kỹ Thuật Công Nghệ
Trang 5TÀILIỆUTHAMKHẢO
[1] GSMA The state của Mobile Internet Connectitivty, GSMA,
September 2021
[2] Malhar Kirtivadan Thakkar, Lavish Agrawal, Anil Kumar Rangisetti
và Bheemarjuna Reddy Tamma “Reducing Ping-Pong Handovers in
LTE by using A1-Based Measurement”; IEEE access number
17287116 on 2017
[3] 3GPP TS 36.331: "Evolved Universal Terrestrial Radio Access
(E-UTRA); Radio Resource Control (RRC)”; V13.3.0, June 2016
[4] 3GPP TS 36.212: “Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Multiplexing và Channel Coding”; V13.3.0, June 2016 [5] 3GPP TS 38.212: “New Radio (NR); Multiplexing và Channel Coding”; V15.3.0, September 2018
[6] 3GPP TS 36.211: “Evolved Universal Terrestrial Radio Access : Physical Channel và Modulation”; V13.3.0, June 2016
[7] Wooseong Kim và Eun-Kyu Lee “LTE Network Enhancement for Vehicular Safety Communication”, Hindawi Journal, February 2017 [8] Sunghyun Hwang, Seungkeun Park “On the Effects của Resource Usage Ratio on Data Rate in LTE Systems”; IEEE access number
16777181 on February 2017