Các tài liệu thời kỳ Phấp đơ hộ đã bị Ổ vàng, đồn, ổễ gãy, đặc biệt cáo tài liệu lưu trữ từ năm 45 đến nay, cố loại đã bị hơng hoằn tồn, Hồng nềm Nhà nước đã bỏ ra hằng chục ty đồng để
Trang 1BO CONG NGHIEP NHE CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
VIEN C,N GIAY XENLUYLO ee Tep 7 ty do 7 Beak phuc
AAARE
af Số : _./CNG-°N ‹ e AN r O CAO TONG KET DE TAI
KC-07-08 - Chế biến đó
oño 8
Z7 RN ĐE TẠI : Sử đụng võ đồó để san xuất các mặt hằng
giấy kỹ thuật và giấy cố tuổi thọ cao
cho công táo lựu trữ,
7 hời gian thực hiện - 2/1992 +` 1/1995
Ke 0F 06 a
Chủ nhiệm đề thi Lê Quang Phúc
VIEN TRUONG Nguyễn Văn Chiếu
- /-/ànộ1 2-1994 -
BRD | TRY
4/42/47
Trang 2II,
III,
Iv
0
080
0
Mỡ đầu
San xuất giấy đồ theo nhương
phấp truyền thống
Đặc điểm nguyên liệu 6ö
Nghiên cửu công nghệ san xuất
giẩy tuổi thọ cao từ vo đồ
KET LUAN
0,0
Trang
Trang
Trang
Trang
Trang
+0
16
Trang 3-3-
-NỰC/ 7) 27-277
ofo
_ Hiện nay, các tềi Liệu lưu trữ của chúng ta đã xuống
cấp nghiêm trọng, Các tài liệu Hán ~ Nơm trên nền giấy đĩ
từ thế kỹ 15 đến nay đã bị hư hỏng đo nguy cơ mất khả năng
khai thấc sử dụng Các tài liệu thời kỳ Phấp đơ hộ đã bị Ổ
vàng, đồn, ổễ gãy, đặc biệt cáo tài liệu lưu trữ từ năm 45 đến nay, cố loại đã bị hơng hoằn tồn, Hồng nềm Nhà nước đã
bỏ ra hằng chục ty đồng để bảo quân vỀ phục chế cdc loại
tÃi liệu trên, song kết qua thu được chưa cao, Đồ là chưa
nối đến hàng năm Nhà nước ta phai nhập hàng nàan tấn giấy
cố giá cho cơng tác Ngân hàng tai chính với giá quá oao vh
hoằn tồn mất thể chủ động cũng như an ninh Quốc gia, Ding trước tình hình đố, Từ nữm 1992 đền nay Viện Cơng nghiệp
giẩy Xenluylơ đã tiến hành "nghiên cứu sử đụng vo đĩ để sản
xuất cáo mặt hồng giấy kỹ thuật va giấy cĩ tuổi thọ cao cho cơng tác lưu trữ Ÿai Liệu" cũng như ộc loại giẩy in cỗ giá
"7 Tỳ xa xưa, ơng cha ta đã sử dụng võ cây đỗ để lầm nguyên liệu sản xuất giấy, Các tài liệu của các triều đại phong kiển trên nền giấy đố từ thế kỹ 15 đến nay vẫn cồn
tốt, Chứng to võ d6 là loại nguyên liệu phù hợp để sản xuất các loại giổy cố tuổi thọ cao, Song cơng nghệ san xuất giấy của ơng cha hoần toần bằng phương phấp thủ cơng với quy mơ nhỏ về phân tần,
Ngay nay, cùng với sự phát triển của khoa học về kỹ
thuật, ngành giấy đã sử dụng nhiều loại nguyên liệu kho nhau
như : gỗ lấ kim, gỗ lá rộng, tre, nức, thực vật mọc nhanh ,,
để sản xuất giấy, Song giấy từ các loại nguyên liệu trên với cổng nghệ hiện nay đang lầm khơng thể cd tuổi thọ cao, theo các tài liệu quốc tỄ thì các loại giấy này cĩ tuổi thọ khơng quá 50 nềm, Để phục vụ cơng tác lưu trữ tài liệu, thể giới
Trang 4đã sử dụng cây Papirus của Ái Cập để san xuất giấy, Cây đồ của vùng Đông Nam Á cũng được sử đụng để sản xuất giấy lưu
trữ, song đến nay chưa oô cống nghệ nào được các nước công
bổ, Vi vớ chương trình KŒ~-O07 đã cố đề tài nghiên cứu sử
đụng vô câyaắ để sản xuất giấy số tuổi thọ cao mà Viện cũng
nghiệp Giấy Xeniuylô đang thực hiện,”
T#Z)J triển khai nghiên cứu côhg nghệ sên xuất giấy từ
vò đồ Viện Công nghiệp Œiẩy - Xenluyl1ô đã phối hợp với Viện khoa học Lêm nghiệp, với các nghệ nhân sản xuất giấy đố thủ công của Làng Bưởi Hằnội, Đấng Cao Hà BẾc , để lựa chọh phương phấp nghiên cứu ngắn nhất nhềm đạt các mục tiêu sau : Xác lập công nghệ chế biến vỏ đồ trong san xuất giấy cố tuổi
thọ cao phục vụ việc lwu tre của Nhà nướo,
Để đạt mục tiêu đố của ae tài đã tiến hành triển khữ¿
nghiên oữu theo nội dung cụ thể sau :
~ Cùng với Viện Khoa học Lâm nghiệp điều tra, khảo sắt
cây đố trên tất ca cáo mặt : Lâm sinh, trữ lượng, khai thếo
và sơ chế vo cây đồ, cũng như quy hoạch vùng phát triển,
- Xác định tính chất cơ lý, thành phần hóa học của
Nguyên liệu võ đố Ỷa các sản phẩm giấy tạo ra,
- Kết hợp với công nghệ cỗ truyền để xác lập công nghệ mới để đưa giấy đồ vào san xuất trong công nghiệp,
- Dự báo để xác lậpđây chuyền sản xuất giấy có tuổi thọ cao phục vụ chề công táo lưu trữ tbi liệu về cáo nganh
kỹ thuật khắc,
II, SAN XUAT GIAY DO THEO PHUONG PHAP TRUYEN THONG,
- Ổ Việt Nam, công nghệ san xuất giấy đô theo phương phấp truyền thống đã bị mai một đần bởi đo quá trình sản xuất hoàn toần thủ công, quy mô nho và năng suất thấp, Nhân đân Làng Bươi Hànội cũng như Đống Cao HỀÀBÉc cho biết rằng, muốn
sản xuất giấy đỗ cần phải qua cño công đoạn sau :
Trang 5-5-
Béo vo đố (kể cá loại bỏ vô ngoài) - ngâm 4 — Rua - giãbÈng cổi đố ~ pha loãng cổ sử đụng nhựa cây lầm chất
khuyếch tấn và kết đỉnh - xeo tờ b¥ng 148m (manh tric)
4) ~ Quá trình xử LÝ nguyên liệu :
ĐỂ sản xuất giấy cho các triều đại phong kiến viết
như giấy sỐc vo đố tươi mối bốc ra đem cẹo bỏ phần tiểu bì
và cắn đệp sau đổ đem ủ với vôi, Nếu đùng để sản xuất cáo
loại giấy kháo thì võ đồ không cần tách biểu bìẦ mà được đưa
đi ngâm ù với vôi,
Thời gian khai thác võ đó vào mùa mựa, khoảng tháng 7 đến tháng 1O hằng nềm, Chủ yếu khai thấc ở các vùng Hoằng
Liên Sơ, Quang Ninh, Vĩnh phú,
2) Quá trình ngôm ủ
Võ đổ sau cẩn đập hoặc vo tươi được đem ngâm & voi
vôi, thời gian ngâm u khoảng 3 ~ 4 thắng, thậm chí đầi hơn,
Song thời gian chính xác lầ bao nhiêu thì không được biết vì không o6 thi Liệu lưu trữ của nghề giấy đó,
rong một số trường hợp, như quá trình sản xuất giấy BẾc, các nhà sản xuất phai cho thêm cây táo nhân kiềm tính xương rồng hoặc đây tơ hồng vào để nhềm xúc tiến quá trình
ngâm ay
Sau khi ngâm xong vò đố được rửa sạch và tách cấo phần
biểu bì cồn sốt lại và đem đi giã thằnh bột,
3) Quá trình giã bột
Vo đố sau ngâm ù về rưa sạch được đưa vào cối đá
để giã thằnh bột, Vì lúc nầy chưa có thiết bị nghiền cũng như
thiết ` bj kiểm tra độ nghiền nên chỉ xem bằng kinh nghiệm để quyết định thời gian giã bột, Và cho đến bây giờ không tài liệu nào đề cập đến độ nghiền kết thúc trong quá trình giã bột, Bột giã xong được đưa vào bễ pha loãng,
4) Quá trình pha loãng bột :
Trang 6Trong quế trình pha loãng, các nhà sản xuất thường
cho thêm nước mồ, nhựa thông để tăng kết đính xơ sợi, Nước
mồ là nước chiết ly tỳ cây mồ nhớt, tấc đụng của nó đến
nay chưa được nghiên cứu, theo kinh nghiệm truyền thống thì
nước mồ có tắc đụng phân tấn xơ sợi tăng độ bền của gidy,
Sau khi pha phối xong, bột được để yên khoang 24 giờ sau đồ được đem đi xeo tờ,
5) Quá trình xeo :
+ Quá trình xeo được thực hiện bŸng Liềm (mềnh trúc
oổ khổ bắt kỳ, thường từ 230,x 4OOmm trở lên), Dùng tay LỄo liềm trong bột, khi nhấc liềm lên ta được tờ giấy
6) Quá trình ép về sấy,
Hằng n#en tờ giấy ướt xeo ra được chồng lên nhau
và đem đi ếp vất nước bằng thiết bị ép thủ công Ấp lực ếp,
độ khô của giổy sau ếp đến nay chưa được biết, Sau khi ếp
xóng, giấy được tách thành từ riêng biệt và đem đi phơi khô phơi khô xong giấy được đồng gối và giao cho ngzời tiêu đằng,
Do quá trình sản xuất hoần toần thủ công, nšng suất thấp nên nghề san xuất giấy đố truyền thống đến nay gỀn như không còn, Làng Đống Cao - HồàBÉc vẫn cồn tồn tẹi nghề giẩy nầy song nguyên liệu đủ yếu lại từ giấy 1Ề xi măng
và vo đướng, cö một phần rất nho võ đó để tặng độ bền của giổy pháo VÌ vậy, các loại giấy đở truyền thống cho công tác phục chế tài liệu lưu trữ, cho nganh nghệ thuật tạo hình ngay cầng bj khan hiếm trên thị trường,
II1, SỐ AC ĐIEM NGUYEN LIEU DO
Cây đố ~ cố tên gọi latinh là Rhamnoneuron
Balansea Gilg thuộc họ trầm Thimilia ceas và tiếng Anh
gọi là Nepal Paper Balant, là loài cây nhỏ, lế rộng, Cây
cổ đặc tỉnh tấi sinh chồi rẫt mạnh, Võ cây đố cổ thể khai thấc sau 2 = 3 năm gây trồng và cho năng suất khoảng
2300Okpg/ha (oho 4 lần khai thác),
Trang 7-~7-
4) Đặc điểm lâm sinh :
Căn cứ vào các kết quả điều tra khảo sắt của nhóm đề thi về căn cứ tài liệu nghiên cữu gua Viện Khoa
hoc Lam nghiệp thì cây đồ là loài cây phát triển nhanh,
khả nềng tấi sinh bằng chồi rất lớn, Đổ là loại cây chịu
bống cao đo đó cố thể trồng xen đưới tên rừng nguyên liệu
giấy sợi, Cây 6 mọc chủ yếu trên các vùng đồi núi ở độ oao đướởi 4OCmét, thuộc cấc kiểu rừng mưa mùa nhiệt đới,
thứ sinh, Dó bầu phân bổ thành vòng cung từ Đại từ (BẾcThái)
qua chiêm hốa (Tuyên Quang) đến Yên Bình, Văn Chấn (YénBai)
xuống Thanh ba, Thanh Sơn (Vĩnh phú) đền Ba Vì (Hà tây),
Ngoồi ra obn mọc rãi rác ở các vùng Hoành Bồ (Quang Ninh)
Lạng Sơn và Cao Bằng , Chủ yếu mọc trên vùng đồi núi
trung gian giữa Trung đu và Miền núi miền BẾc,
Đổ niệt mọc rãi rác ở các tỉnh miền Trung
Đố trầm mọc ởơ cấo cấnh rừng già đọc Trường Son
Đồ mọc trên những vùng oÔ lượng mưa trung bằnh
4800mm/1năm, độ ẩm không khí trên 85% ¥a nhiệt độ bình quân
46 ~ 23°C, l
On
“7 heo quy hoạch của Bộ Lâm nghiệp thì tại vùng trung tâm nguyên Liệu giấy sợi cổ thể trồng xen canh được khoảng 40,000ha cây đồ, Với sản lượng 2000kg/2năm 1ha thì chúng ta
sẽ có hơn 10,000 tần võ đồ khô/1nềm, Nếu tổ chức gieo tring
về chềm sốc tốt thì nguyên liệu vỏ đồ c6 thể đủ cung cấp cho một nhà mấy giấy với công suất 2000-2000 tân/năm,
2) Thời vụ thu hoạch - Sơ chế về bảo quản,
Vỏ đổ được thu hoạch vào mùa mưa sau 2-23 ném gây trồng, Chủ yếu khái thấc vào các thắng 7 - 8-9 trong nềm
Sau khi khai thấc xong, cây đở sẽ đêm chồi vh phát
triển thành cây, nếu điều kiện lâm sinh tốt thì sau 1đến
2 n¥m cố thể khai thấc lại về cho sẽn lượng cao hơn lần
khai thác đẫu,
Theo kinh nghiệm của nhân đân miền núi (vùng chuyên
Trang 8eanh trdng 46 cho céc.tri8udai phong kién) va theo tai
liệu của Bộ Lâm nghiệp thì cây đổ cố thể khai thếc liên tục trong vòng 20 nềm, sau đồ phải trồng lại, Như vậy cấo rừng
đổ sẽ cho ta 6 đến 7 chu kỳ thu hoạch vỏ với tổng sản lượng xếp xỉ 2O tấn/20 nềm hay năng suất đạt ‡tắn/1 nếm tha vo
khô, ˆ
Vo d6 sau khi tách khỏi @Ây phai được loại bỏ biểu bẦ,
Phương thấp loại bỏ biểu bẦ đến nay vẫn hoồn toàn bằng thù công - Nếu ơòn biểu b3 thì quá trình chế biển sau này sẽ gặp
không Ít khố khăn, Sau khi tấch vo về loại bo biểu tì, võ
ao duge phơi khô và báo quan trong các kho thoáng gio như
Đặc biệt nếu aé võ đồ tươi gặp mưa thì tốc độ lên nẩm mốc xất mạnh,
3) Tính chất vật lý của nguyên liÊuy ö đồ
Cây đö oố chiều oao trung bẰnh 2 — mất, nếu trồng
với mật độ thưa thì cây sẽ đễ phân nhánh, Yõỏ đổ đhi tổi đa khoảng 2 + 2,5mết, Tỷ lệ giữavo và thân là 20#, Nếu loại
bỏ biểu bi thì còn 25 ~ 27%,
_ Kết qua đo kÍch thước xơ sợi (xem bảng 1) cho ta thấy,
độ đài xơ sợi từ vo đổ đao động trung bình trong khoảng
-6 7mm yới chiều rộng sợi trung bình 10/n „ Ta có tỷ lệ giữa chiều đồi trên chiều rộng xơ sợi lớn hơn 600 lần, Điều nay chứng tô sợi đổ rất phù hợp cho quá trình sản xuất giấy
cố tuổi thọ và độ bền œao Cũng qua bang này chúng ta khẳng định, khai thác đồ ơ 2 tuổi trưởng thồnh lầ phù hợp v3 sợi đồi 5 + 7mm chiếm ty lệ 80%
oŸo
Trang 9-9 = :
Bang 1 /(ET QUA DO KICH THUOC XO SOI
¡ Ty lệ.# ứng.với nămtuê 1 I
5 h DO DAI SOI | -=— -=— {GHI CHU
2 1 Tỳ 4 - Smm 16,46 1 - 1! 6,31 - 3
2 1 Từ 5 — 6mm 130,62 | = 126,61 — !
41 Te 6 - 7mm 40,4 1 = 144,1 = 1
5 J Từ 7 - 8mm 118,24 | = { 8,21 - !
6 | Trén 8mm 14,58! - 1 4,21 J1
7'1 Độ đi trung bình Tìm 6,54 †© ˆ 1 6,821 — 1
8 ! Chiều rộng sợi, um † 10 † 110 1 !
!
4 THANH PHAN HOA HOC CUA NGUYEN LIEU VO DO xem B,2
THANH PHAN HOA HOC CUA VO _D „ Bảng 2
J Tỷ lệ # img voi nim Tt gd !
S,T?iThằnh ph&n hoc [+ - tthông! Nứa !
!
‡†
! xanluylé, & 145,5 1 45,51 42,71 42,5150,423150, 86 I { Hàm lượng lignin 10,31 10,0! 8,9 † 10,1122,40121,931
I H,lượng Pentôzn 418,2! 16,4!148,8 !18,7 !41,8 116,971
! H.lugng tro # ! 3,6 14,36 13,26 14,05 10,16 !2,04 †
!
! H;lượng SilÍo %I0,232 10,34 10, 38 10,359 1 - 1 - 3
I—Trong nước nóng !16 ,75 115,84 119 ;22!118,4214,34 19,73 t~Trong nước lạnh!123,21!42, 12145, ;8111, s72, 55 16,74
| NaOH 4# 138,5 135,9 142,8 13945 124,43 125,7 !
IE.Lượng C/béo # 16,06 17,57 17,17 16,48 15,67 113,551
_.—_
Trang 10Bang này cho thấy rằng hầm lượng Xenluylé trong vo
đổ không oao như ở gỗ và tre nứa, nhưng him lugng lignin rat
thấp, Đều không thug, Legi ề đây 1à hàm lượng tro cao chất
hòa tan khá cao mà trong quá tểinh nấu sẽ tốn hóa mat cốthể quả trình thy cũng không đễ đằng, Nem ai ra cổ thể ay váo
rằng để sản xuất xenluy1ô bcốhầm lượngtxenluylô cao đìo giấy
1ưu trữ nguyên liệu đố cỀn qua giai đoạn tiền thủy phân vì hàm lượng oâc chất hồa tan khá lớn, Cũng qua bảng này cổ thể
sơ bộ kết luận tuổi khai tháo phù hợp nhất là ở nềm tuổi
thứ 3 Tuy hầm lượng xen1uylô co giam song lignin cũng ‘giam
dang 'về,
„‹Ổ NGHIEN CUU CONG_ NSHE SAN XUAT GIAY CO_ TUOT THO CAO, 4) ~ Theo phương nhấp sản xuất truyền thống :
Các loại thi liệu cua cốc triệu đại Phong kiển ơaoh đây 400 ~ 500 nềm vẫn cồn giữ được tính năng sử đụng, Chứng tỏ giấy đồ san xuất theo phương pháp truyền thống, tuy hạn chế vỀ năng suất, cổ tuổi thọ rÊt cao, khả nEng dg bao tuổi thọ trên 500 năm, ĐỂ lý giải được điều này, đề tài đã nghiên cứu cñc thi liệu khoa học cua thổ giới, Qua cao tai
liệu thu thập được thấy rằng tuổi thọ của giấy phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tô, Nguồn gốc xơ sợi, hóa chết sử đụng, công
nghệ san xuất ,s1Ấy, công nghệ in ấn, 2ũng như phương nhân bảo quản về sử đụng giấy,
YÊ nguồn sốc xơ sợi :
ĐỂ san xuất giấy có tuổi thọ cao cần cố bột giấy với him lượng «— Xenluylôlớn hơn 90#, chỉ sổ đồng nho hơn 1,5
VỀ hốa chất sử đụng :
Dùng phương pháp sunphÍt kể ca sunphít trung tỉnh giấy
cổ tuổi thọ thấp hơn khi nấu t&ng phương phấp kiềm, Trong quá trình gia keo nếu ding nhiBurhér thì tính axÍt của giấy
sẽ từng và tuổi thọ của giẩy sẽ giêm, Trong tết ca các loại
chất độn chỉ cố GACO3 là nhù hợp để sản xuất giấy cố tuổi thọ
cao song mức đùng không quá 5 ,