1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống giám sát hành vi người qua wifi/internet được triển khai để dự đoán năm hành động cơ bản bao gồm: Ngồi, nằm, đứng, đi bộ và chạy bộ. Bài viết này trình bày giải pháp phân loại hành động dựa trên các ngưỡng đặc trưng gia tốc điển hình theo thời gian thực. Để phát hiện các ngưỡng đặc trưng tín hiệu, nhóm nghiên cứu xây dựng mô hình phân loại hành động ứng dụng thuật toán học máy cây quyết định (DT) với đầu vào là các đặc trưng dữ liệu gia tốc ba trục.

Trang 1

Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà

sử dụng công nghệ WIFI

ĐÀO TÔ HIỆU1,2

1 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông

2 Học viện Khoa học và Công nghệ-VAST

Email: dthieu@ictu.edu.vn

LÊ MINH HÒA

Khoa Điện-Điện tử Trường Đại học Giao thông Vận tải Email: hoaleminh1989@gmail.com

TRẦN ĐỨC NGHĨA

Viện Công nghệ Thông tin IOIT-VAST

Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam

Email: nghiatd@ioit.ac.vn

Khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Phenikaa Email: tan.tranduc@phenikaa-uni.edu.vn

Tóm tắt – Hệ thống giám sát hành vi người qua

wifi/internet được triển khai để dự đoán năm hành

động cơ bản bao gồm: ngồi, nằm, đứng, đi bộ và

chạy bộ Bài viết này trình bày giải pháp phân loại

hành động dựa trên các ngưỡng đặc trưng gia tốc

điển hình theo thời gian thực Để phát hiện các

ngưỡng đặc trưng tín hiệu, nhóm nghiên cứu xây

dựng mô hình phân loại hành động ứng dụng thuật

toán học máy cây quyết định (DT) với đầu vào là

các đặc trưng dữ liệu gia tốc ba trục Từ đó, các

hoạt động thường ngày của con người được theo

dõi, quan sát từ xa trên điện thoại thông minh và

máy chủ dữ liệu qua mạng wifi/internet Nghiên cứu

này hướng đến xây dựng hệ thống giám sát hành vi

người trong tòa nhà có hiệu suất cao, giá thành rẻ

và hoạt động theo thời gian thực Kết quả thực

nghiệm đạt được độ chính xác hơn 90% là tốt khi

gắn cố định thiết bị phân loại trên eo người các tình

nguyện viên tham gia thử nghiệm

Từ khóa: machine learning, decision tree, wifi,

phân loại, hành động, đặc trưng, gia tốc

I GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, nhiều công trình

khoa học đã được công bố dựa trên phân loại

hành động người trong y tế như theo dõi sức khỏe

[1], [2], cảnh báo người già bị ngã [3], [4]; an

ninh [5]; thể thao, nghệ thuật, giải trí [6]–[8];

công nghiệp [9] Điển hình trong y tế là các giải

pháp điều trị, theo dõi bệnh nhân từ xa giúp tiết

kiệm được rất nhiều thời gian, kinh phí cho bệnh

nhân nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật Hơn thế

nữa, bệnh nhân sau phẫu thuật khi không phải ở

lại viện lâu ngày mà có thể được y bác sĩ giám sát

hành vi từ xa để dự đoán thể trạng phục hồi Do

đó, nghiên cứu này hướng đến xây dựng hệ thống

giám sát hành vi người dựa trên một thiết bị nhỏ

được gắn cố định trên eo của mỗi người và có khả

năng kết nối máy chủ dữ liệu qua hạ tầng mạng

wifi/internet Nhóm nghiên cứu đề xuất sử dụng

năm loại đặc trưng dữ liệu bao gồm trung bình,

bình phương trung bình, phạm vi liên phần tư, độ

lệch chuẩn và phạm vi trên cả 3 trục X, Y, Z Các

đặc trưng này được trích xuất trên từng phân đoạn

dữ liệu theo thời gian với kích thước cố định n-giây và được huấn luyện với thuật toán học máy cây quyết định để tìm ra các ngưỡng đặc trưng quan trọng

II TỔNG QUAN

A Mô hình phân loại hành động

Mô hình phân loại hành động (Hình 1) gồm 3 giai đoạn chính: i> Thu thập dữ liệu; ii> Chọn lọc đặc trưng; iii> Phân loại hành động

Dữ liệu thô Phân đoạn

theo thời gian

Trích chọn đặc trưng

Tiền xử lý

Huấn luyện, phân loại

Thu thập dữ liệu

Chọn lọc đặc trưng

Phân loại hành động

Hành vi

Hình 1: Mô hình phân loại hành động

Thu thập dữ liệu: Các hành vi người được

thu thập nhờ thiết bị giám sát mang trên người và được chuyển thành các tín hiệu điện tương ứng

Dữ liệu cần được tiền xử lý giảm nhiễu và loại bỏ

dữ liệu lỗi xảy ra trong quá trình lấy mẫu dữ liệu

Chọn lọc đặc trưng: Dữ liệu sau khi tiền xử

lý được chia thành các phân đoạn theo thời gian Lựa chọn độ dài của cửa sổ thời gian hợp lý giúp cho hiệu quả phân loại tốt Bên cạnh đó, chọn lọc đặc tính nổi bật của dữ liệu để tăng hiệu quả phân loại và giảm kích thước dữ liệu đầu vào

Phân loại hành động: Các đặc trưng chọn lọc

được gán nhãn tương ứng với hoạt động và chia thành tập dữ liệu đào tạo, tập dữ liệu kiểm tra Dữ liệu đặc trưng được huấn luyện với các thuật toán học máy để nâng cao độ chính xác

B Thuật toán học máy

Hai phương pháp phổ biến áp dụng cho bài toán nhận dạng hành động bao gồm: 1> học có giám sát; 2> Học không giám sát Phương pháp

<1> nhận dạng hoạt động người dựa trên thị giác máy sử dụng đầu vào là camera, video… để quan sát hành động người [10], [11] Phương pháp này

Trang 2

giới hạn trong một không gian nhất định do các

thiết bị được lắp đặt cố định, không có tính di

động, chi phí triển triển khai và bảo trì lớn Vì

vậy, việc giám sát hoạt động có thể bị gián đoạn,

không liên tục và khó khăn khi triển khai rộng rãi

Với hướng tiếp cận thứ 2, dựa trên dữ liệu hành vi

được thu thập, các thuật toán học máy đã được

triển khai trong một số hệ thống nhận dạng hành

động như cây quyết định (DT) [12], cây quyết

định tăng cường (GBDT) [13] Nghiên cứu của

Tian [14] đề xuất phương pháp đặc tính bộ lọc

chung dựa trên các đặc trưng phổ năng lượng

sóng để phát hiện hành vi người Nghiên cứu này

đã sử dụng hai thuật toán học máy gồm K láng

giềng gần (KNN) và vector máy hỗ trợ (SVM) để

cải thiện độ chính xác của hệ thống Hussain và

cộng sự [15] đạt được độ chính xác 99.80% khi

sử dụng KNN và 96.82% với rừng ngẫu nhiên

(RF) Balli và cộng sự [16] đã nghiên cứu phương

pháp phát hiện chuyển động người bằng cách sử

dụng đồng hồ thông minh đếm bước, góc quay,

gia tốc kế và cảm biến nhịp tim Các đặc trưng

được trích xuất bởi phương pháp phân tích thành

phần chính (PCA) và RF để phân loại

C Mạng giám sát hành vi

Mạng giám sát hành vi thiết bị thu thập và

phân loại được kết nối đến máy chủ dữ liệu thông

qua công nghệ wifi Bộ xử lý trung tâm

(ESP8266) được tích hợp công nghệ wifi tiêu thụ

năng lượng thấp hỗ trợ giao tiếp vào/ra ở mức

logic tối đa 3.3V và nguồn pin lipo

3.7V-850maH

Nguồn nuôi

Cảm biển gia tốc TRUNG TÂM BỘ XỬ LÝ WIFI/

INTERNET/LAN Cảm biến

WIFI/

INTERNET

BỘ NHỚ LƯU TRỮ

Hình 2: Sơ đồ khối thiết bị

Để thu thập dữ liệu hành động, bộ xử lý trung

tâm ESP8266 kết nối cảm biến gia tốc ADXL345

theo giao thức I2C tới xung đồng bộ 100KHz Giá

trị gia tốc được thu thập trên cả ba trục Ax, Ay,

Az với tần số lấy mẫu 1Hz và đơn vị gia tốc g

Giá trị gia tốc được tính theo công thức (1)

1024

Sami

A i = R O iS i

Với Ai là Giá trị gia tốc theo hướng i; 𝑆𝑎𝑚𝑖 là

giá trị sau khi lấy mẫu trục i; Rlà điện trở treo

tham chiếu điện áp; 𝑂𝑖 là phần bù và 𝑆𝑖 là độ nhạy

của gia tốc trên trục i

Bên cạnh đó, thiết bị có thông tin cảnh báo

đến người giám sát khi năng lượng sụt xuống qua

ứng dụng điện thoại hoặc đèn báo trên thiết bị Để

khắc phục sự chênh lệch giữa điện áp chịu đựng

và điện áp pin do điện áp nguồn pin thông thường

từ 3.7V - 4.2V, tín hiệu điện áp pin được đi qua mạch phân áp Tiếp theo, phương pháp đo pin được minh họa theo công thức (2) sẽ giúp tính toán dung lượng pin theo tỷ lệ %

5 4 3.7

adc V ref R R Perpin re

R

+

Trong đó, adc là giá trị chuyển đổi tại chân đọc tín hiệu điện áp pin; relà độ phân giải của bộ

chuyển đổi tương tự - số; R4 và R5 là hai điện trở

phân áp mắc nối tiếp

Khi các thiết bị giám sát hành vi gửi dữ liệu

về máy chủ, dữ liệu có thể truy xuất trực tiếp thông qua địa chỉ trên web hoặc ứng dụng trên điện thoại thông minh (Hình 3)

Hình 3: Ứng dụng phân loại hành động và máy chủ dữ liệu Sau khi thiết lập xong, mỗi thiết bị thu thập, giám sát là một node với mã địa chỉ riêng và giao tiếp với máy chủ dữ liệu theo giao thức HTTP/GET Dữ liệu hành động và kết quả phân loại được lưu trên cơ sở dữ liệu MySQL

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

A Lấy mẫu và tiền xử lý

Tình nguyện viên

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành ghi dữ liệu thử nghiệm với một nhóm gồm 15 tình nguyện viên (tám nam và bảy nữ, tuổi: 18-32, chiều cao: 1.56-1.75m, cân nặng: 43-62 kg, được chọn từ trường Đại học CNTT) Mỗi tình nguyện viên mang thiết

bị được đề xuất trên eo (Hình 4) sao cho trục Ax song song với véc tơ trọng lực và thực hiện các hành vi: ngồi, nằm, đứng, đi bộ và chạy bộ

Hình 4: Hướng thiết bị thu thập

Trang 3

Thu thập dữ liệu

Các hành động được giám sát bao gồm: nằm,

ngồi, đứng, đi bộ và chạy bộ được định nghĩa

trong Bảng 1

Bảng 1: Các hành động cơ bản

HÀNH

Nằm Toàn thân người trên mặt phẳng trong tư thế

nghỉ

Ngồi Đầu và lưng không chạm nền trong tư thế

nghỉ

Đứng Người thẳng, đôi chân không di chuyển

Đi bộ Người thẳng và di chuyển chậm đến vị trí khác nhau, có ít nhất 1 chân chạm đất

Chạy bộ Trạng thái chuyển nhanh đến vị trí khác nhau,

2 chân không chạm đất vào một thời điểm

Sau khi loại bỏ lỗi tín hiệu, tập dữ liệu thu

được gồm: 4200 mẫu nằm, 3432 mẫu ngồi, 3240

mẫu đứng, 4368 mẫu đi bộ và 3030 mẫu chạy bộ

(Hình 5)

Hình 5: Tập dữ liệu thu thập

Lựa chọn đặc trưng hành vi điển hình sẽ giúp

nâng cao hiệu suất phân loại Do đó, nghiên cứu

đã phân tích một phần dữ liệu với 200 mẫu dữ

liệu đầu tiên thu được từ cảm biến theo hướng Ax

như Hình 1 Với hành vi nằm (trạng thái nghỉ),

các giá trị cảm biến trên trục Ax có xu hướng dao

động quanh giá trị -0.025g (Hình 6)

Hình 6: Biểu đồ hành động nằm với một phần dữ liệu Ax

Phạm vi giá trị của hành động nằm tương đối

rộng, trong khoảng từ -0.1g đến 0.1g Khác với

hành động nằm, hành động ngồi (Hình 7) và hành

động đứng (Hình 8) có miền giá trị tương đối hẹp

và lệch âm trên trục Ax

Hình 7: Biểu đồ hành động ngồi với một phần dữ liệu Ax

Hành động ngồi có miền giá trị từ 0.94g đến

-0.7g; hành động ngồi có phạm vi giá trị từ -0.97g

đến -0.9g Do đó, có thể dùng những đặc trưng như giá trị trung bình, giá trị phạm vi liên phần tư

để phân biệt 3 hành động nằm, ngồi và đứng

Hình 8: Biểu đồ hành động đứng với một phần dữ liệu Ax Bên cạnh đó, các hành động ở trạng thái di chuyển (đi bộ và chạy bộ) có phạm vi giá trị lớn hơn so với hành động ở trạng thái ít di chuyển (nằm, ngồi và đứng) Ví dụ: Hành động đi bộ (Hình 9) có phạm vi trong khoảng (-1.8g, -0.6g); hành động chạy bộ (Hình 10) có phạm vi trong khoảng (-2.0g, 0g) Bởi vậy, đặc trưng phạm vi có thể phân biệt các hành động ở trạng thái tĩnh, ít di chuyển với các hành động ở trạng thái động

Hình 9: Biểu đồ hành động đi bộ với một phần dữ liệu Ax

Hình 10: Biểu đồ hành động chạy bộ với phần dữ liệu Ax Hơn thế nữa, sự phân bố các giá trị giữa các hành động có sự khác nhau rõ rệt Hành vi chạy

bộ có sự phân bố khá đồng đều trong khi các hành

vi còn lại có sự thưa thớt ở hai bên Do đó, độ lệch chuẩn giữa các giá trị với giá trị trung bình được dùng để phân biệt sự khác nhau giữa khác hành vi Ngoài ra, các hành động có giá trị có độ lớn khác nhau trên trục Ax Ví dụ: Hành động nằm có độ lớn các giá trị xấp xỉ 0g; hai hành động ngồi và đứng có các độ lớn tiệm cận 1g; hai hành động đi bộ và chạy bộ có các giá trị với độ lớn hơn 1g Bởi vậy, đặc trưng bình phương trung bình có thể sử dụng để phân biệt giữa các hành vi với nhau

B Phân đoạn dữ liệu

Kích thước cửa sổ có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả phân loại [17] Trong nghiên cứu này, tập dữ liệu thu thập được phân đoạn thành các cửa

sổ thời gian với kích thước 10 giây và tỷ lệ chồng

Trang 4

lấp 50% Số lượng cửa sổ sau khi phân đoạn được

thống kê trong Bảng 3

Bảng 3: Cửa sổ thời gian các hành động

Hình 11 biểu diễn dữ liệu đã được phân đoạn

trước và sau khi áp dụng các đặc trưng Hành

động nằm và ngồi được tách biệt trong khi ba

hành động đứng, đi bộ và chạy bộ thì có sự trùng

lặp khá lớn Tuy nhiên hai hành động đứng và đi

bộ có mật độ tập trung cao còn hành động chạy

bộ có sự phân tán

Hình 11: Biểu diễn dữ liệu với cửa sổ kích thước 10s

Do đó, các cửa sổ đặc trưng với kích thước đề

xuất trong nghiên cứu này đã có hiệu quả khá tốt

Tiếp theo, tập dữ liệu sau phân đoạn được chia

thành tập dữ liệu đào tạo/ kiểm tra với tỷ lệ 6/4

cùng nhãn tương ứng Chi tiết số lượng hành vi

trên dữ liệu đào tạo và kiểm tra được thống kê

trong Bảng 3

C Trích xuất đặc trưng

Đặc trưng điển hình sẽ giúp cải thiện hiệu suất

mô hình phân loại Nghiên cứu này sử dụng năm

đặc trưng cơ bản được trích xuất theo công thức

(3) – (7)

 Trung bình:

1 ( )

1

N

i

 Độ lệch chuẩn (SD):

( - ) (X j) i N1 xi

N

 Trung bình bình phương (RMS)

1

N

i N

=

=

(5)

 Phạm vi liên phần tư (IQR)

1 ( ) 3

Với X jđã được sắp xếp từ nhỏ đến lớn;Q1là

trung vị của N/2 giá trị đầu trongX j; Q3là trung

vị của N/2 giá trị sau trong X

j

 Phạm vi:

(7) Năm đặc trưng đã nêu được trích xuất trên từng cửa sổ dữ liệu (Hình 11) cho thấy các hành

vi được tách biệt tốt Tuy nhiên còn một chút nhầm lẫn giữa hành động đi bộ và chạy bộ

D Phân loại hành động

Sau khi trích chọn đặc trưng trên tập dữ liệu đào tạo và kiểm tra, các đặc trưng này được huấn luyện với thuật toán DT (Hình 12)

Hình 12: Đặc trưng quan trọng

Do đó, các ngưỡng đặc trưng quan trọng được

sử dụng bao gồm: mean_x, rms_x, std_x, Irq_x, range_x (những đặc trưng theo hướng Ax) và std_y (độ lệch chuẩn theo hướng y)

Dữ liệu gia tốc Cửa sổ 10s, chồng lấp 50% Trích chọn đặc trưng

mean_x <= -0.342 Nằm

Đứng

Ngồi

std_x <= 0.05

rms_x <= 0.923

S

Đ

Đ std_y <= 0.386

S

std_y <= 0.02 std_x <= 0.253

S S

Đ

Đi bộ Đ S

Hình 13: Thuật toán phân loại Thuật toán phân loại được xây dựng sẽ dựa trên các ngưỡng đặc trưng quan trọng theo thời gian thực để dự đoán hành vi (Hình 13) Do đó, sau mỗi 5 mẫu dữ liệu mới và 5 mẫu dữ liệu cũ,

hệ thống sẽ dự đoán hành vi

D Phương pháp đánh giá

Hiệu suất của mô hình phân loại thường được đánh giá trên tập dữ liệu kiểm tra thông qua ma trận tổng hợp kết quả phân loại từng hành vi Các chỉ số đánh giá gồm độ chính xác (acc), độ nhạy (sen), tỷ lệ đoán đúng dương (PPV), tỷ lệ dự đoán

âm (NPV) cho từng hành vi được phân loại Các chỉ số này thể hiện qua công thức (8) - (11)

TP TN acc

+

= + + +

(8); sen TP

= +

(9);

TP ppv

=

TN npv

= + (11)

Trang 5

IV KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ

Mô hình phân loại được nhóm nghiên cứu đề

xuất cho kết quả trên tập dữ liệu kiểm tra thể hiện

qua ma trận nhầm lẫn (Bảng 3) có 1089/1092

hành vi được phân loại đúng

Bảng 3: Kết quả phân loại trên dữ liệu thu thập

HÀNH

ĐỘNG

DỰ ĐOÁN

Nằm Ngồi Đứng Đi bộ Chạy bộ

Tổng 251 205 194 262 180

Hiệu suất mô hình khi sử dụng thuật toán DT

được đánh giá qua các chỉ số được thống kê tại

Bảng 4 Các chỉ số đều đạt kết quả tốt trên 99%

Độ chính xác thấp nhất khi phân loại hành vi đi

bộ và chạy bộ (99.7%) Nhìn chung, sự chênh

lệch giữa các chỉ số đánh giá là không đáng kể

Bảng 4: Hiệu năng thuật toán DT với từng hành vi

bộ Chạy bộ Acc (%) 100.0 100.0 100.0 99.7 99.7

Sen (%) 100.0 100.0 100.0 99.6 98.9

PPV (%) 100.0 100.0 100.0 99.2 99.4

NPV (%) 100.0 100.0 100.0 99.9 99.8

Hiệu năng của mô hình đề xuất được kiểm

chứng qua quá trình thực nghiệm phân loại hành

động theo thời gian thực Để nhận biết sự thay đổi

giữa khác hành vi xảy ra nhanh, tần số lấy mẫu

được tăng lên 10Hz Các hành động được luân

phiên thay đổi với tốc độ vừa phải và diễn ra với

thời gian khảo sát liên tục giữa các hành động,

mỗi hành động có thời gian khảo sát từ 3 phút đến

4 phút Từ đó, nhóm nghiên cứu thu được ma trận

nhầm lẫn thực nghiệm như Bảng 6

Bảng 6: Kết quả phân loại khi thực nghiệm

HÀNH

ĐỘNG

DỰ ĐOÁN

Nằm Ngồi Đứng Đi bộ Chạy bộ

Tổng 210 221 230 242 227

Kết quả thực nghiệm cho thấy hành động chạy

bộ được phân loại hoàn toàn trong khi các hành

động nằm, ngồi, đứng, đi bộ có sự nhầm lẫn với

các hành động khác Hành động ngồi và đứng có

số hành động nhầm lẫn cao nhất với 10/226 hành động ngồi bị phân loại thành hành động đứng và 9/236 hành động đứng bị phân loại thành hành động ngồi Điều này xảy ra do 2 hành động này

có sự tương đồng về tư thế trong trạng thái nghỉ Bên cạnh đó, một tỷ lệ nhỏ các hành động nằm, ngồi, đứng có xu hướng bị phân loại hành động đi

bộ hoặc chạy bộ Ví dụ: Số hành động nằm bị phân loại thành đi bộ là 5/219 và chạy bộ là 4/2019 Nguyên nhân khi chuyển trạng thái tĩnh với nhau (đứng, ngồi, nằm) và từ trạng thái tĩnh sang trạng thái di chuyển (đi bộ, chạy bộ) thì có

sự tương đồng nhất định Dù có sự giảm nhẹ so với kết quả phân loại trên tập dữ liệu kiểm tra nhưng các chỉ số đánh giá đạt được khi thực nghiệm đạt được tổng thể trên 94% là rất tốt Độ chính xác phân loại với từng hành vi trên 97% Bên cạnh đó, độ nhạy thấp nhất khi phân loại hành động đứng, tiếp theo đó là ngồi, nằm Tuy nhiên, chỉ số PPV đạt 100% với hành động nằm trong khi khác hành động khác đạt xấp xỉ 95% Tương tự PPV, chỉ số NPV của các hành động đạt trên 98%

Bảng 7: Hiệu suất phân loại khi thực nghiệm

bộ Acc (%) 99.2 97.9 97.7 98.5 98.9 Sen (%) 95.9 93.8 93.2 98.3 100.0 PPV (%) 100.0 95.9 95.7 95.0 94.7 NPV (%) 99.0 98.4 98.2 99.5 100.0

V THẢO LUẬN Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng được chú trọng, đặc biệt là người bệnh và người già Các ứng dụng nhận dạng hoạt động nâng cao được tích hợp để

hỗ trợ các hoạt động của con người Đã có nhiều nghiên cứu lựa chọn khá nhiều đặc điểm để nâng cao tỷ lệ nhận diện hoạt động Ví dụ: Các nghiên cứu [17], [18], [19] sử dụng 43 đặc trưng; nghiên cứu [20] sử dụng 64 đặc trưng Nghiên cứu hiện tại của chúng tôi chỉ sử dụng 5 đặc trưng trên các phân đoạn dữ liệu 10 giây và kết hợp thuật toán

DT nhưng hiệu quả đạt được trên 99% với dữ liệu thu thập và trên 97% với dữ liệu thực nghiệm theo thời gian thực Không những vậy,

Để so sánh hiệu năng mô hình đề xuất, các thuật toán học máy phổ thông như SVM, RF, KNN, GBDT được áp dụng trên bộ dữ liệu thu thập đều có độ chính xác 99.9% Bên cạnh đó, các thuật toán SVM, RF, KNN có NPV đạt 100% trong khi thuật toán DT và GBDT thấp hơn một chút với 99.9%

Trang 6

Bảng 8: So sánh hiệu năng các thuật toán học máy

Acc (%) 99.9 99.9 99.9 99.9 99.9

Sen (%) 99.7 99.7 99.8 99.8 99.8

PPV (%) 99.7 99.7 99.8 99.8 99.8

NPV (%) 99.9 99.9% 100.0 100.0 100.0

TR (s) 0.01 4.25 0.621 0.012 0.005

TT (s) 0.005 0.03 0.123 0.016 0.071

Nhìn chung các thuật toán có các chỉ số tương

đương Thuật toán DT có thời gian phân loại trên

tập dữ liệu kiểm tra tốt nhất với 0.005 giây, theo

sau đó là RF, GBDT, KNN với 0.016, 0.03, 0.071

giây tương ứng và cuối cùng là SVM với 0.123

giây Thuật toán có thời gian đào tạo lâu nhất là

GBDT với 4.25 giây và thấp nhất là KNN với

0.05 giây Do đó, thuật toán DT có ưu thế khi tốc

độ phân loại nhanh hơn 14 lần so với KNN và các

thuật toán còn lại Bên cạnh đó, nghiên cứu

hướng đến xây dựng thuật toán nhúng trên thiết bị

giá thành rẻ, tốc độ xử lý nhanh và bộ nhớ lưu trữ

thấp, do đó thuật toán DT có tính khả dụng cao

VI KẾT LUẬN

Bài báo này đã trình bày mô hình phân loại sử

dụng năm đặc trưng cơ bản và thuật toán phân

loại cây quyết định giúp dự đoán tốt năm hành vi

người cơ bản theo thời gian thực Nghiên cứu

hướng đến xây dựng mạng giám sát hành vi người

với độ chính xác cao, thời gian trễ thấp và giá

thành rẻ Kết quả thực nghiệm với cửa sổ thời

gian 10 giây và độ chồng lấp 50% có kết quả tốt,

sự chênh lệch với kết quả khảo sát trên tập dữ liệu

kiểm tra là nhỏ Trong nghiên cứu sâu hơn, chúng

tôi sẽ mở rộng theo hướng phát hiện trạng thái

ngã, bất tỉnh và một số hành vi di chuyển khác

như bò, trườn, lên xuống cầu thang…

LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu của chúng tôi được hỗ trợ bởi

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

(VAST), mã đề tài ĐLTE00.02/20-21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] K K B Peetoom, M A S Lexis, M Joore, C D

Dirksen, and L P De Witte, “Literature review on

monitoring technologies and their outcomes in

independently living elderly people,” Disabil Rehabil

Assist Technol., vol 10, no 4, pp 271–294, 2015

[2] M Pham, Y Mengistu, H M Do, and W Sheng,

“Cloud-Based Smart Home Environment (CoSHE) for

home healthcare,” IEEE Int Conf Autom Sci Eng.,

vol 2016-Novem, pp 483–488, 2016

[3] T D Tan and N Van Tinh, “Reliable fall detection

system using an 3-DOF accelerometer and cascade

posture recognitions,” 2014 Asia-Pacific Signal Inf

Process Assoc Annu Summit Conf APSIPA 2014,

2014

[4] P Van Thanh et al., “Development of a Real-Time,

Simple and High-Accuracy Fall Detection System for

Elderly Using 3-DOF Accelerometers,” Arab J Sci

Eng., vol 44, no 4, pp 3329–3342, 2019

[5] A Jain and V Kanhangad, “Exploring orientation and accelerometer sensor data for personal authentication in

smartphones using touchscreen gestures,” Pattern Recognit Lett., vol 68, pp 351–360, 2015

[6] C Ladha, N Y Hammerla, P Olivier, and T Plötz,

“ClimbAX: Skill assessment for climbing enthusiasts,”

UbiComp 2013 - Proc 2013 ACM Int Jt Conf Pervasive Ubiquitous Comput., pp 235–244, 2013

[7] D Minnen, T Starner, M Essa, and C Isbell,

“Discovering characteristic actions from on-body

sensor data,” Proc - Int Symp Wearable Comput ISWC, pp 11–20, 2006

[8] K Kunze, M Barry, E A Heinz, P Lukowicz, D Majoe, and J Gutknecht, “Towards recognizing Tai Chi

- an initial experiment using wearable sensors,” IFAWC

2006 - 3rd Int Forum Appl Wearable Comput 2006, Proc., pp 183–188, 2006

[9] T Stiefmeier, D Roggen, G Ogris, P Lukowicz, and

G Tröster, “Wearable activity tracking in car

manufacturing,” IEEE Pervasive Comput., vol 7, no 2,

pp 42–50, 2008

[10] P Washington et al., “Activity Recognition with

Moving Cameras and Few Training Examples: Applications for Detection of Autism-Related

Headbanging,” Conf Hum Factors Comput Syst - Proc., 2021

[11] J Lee and B Ahn, “Real-time human action recognition with a low-cost RGB camera and mobile

robot platform,” Sensors (Switzerland), vol 20, p

2886, 2020

[12] V G Sánchez and N.-O Skeie, “Decision Trees for Human Activity Recognition in Smart House

Environments,” Proc 59th Conf imulation Model (SIMS 59), 26-28 Sept 2018, Oslo Metrop Univ Norw., vol 153, no September, pp 222–229, 2018

[13] N T Priyadarshini RK, Banu AB, “Gradient Boosted Decision Tree based Classification for Recognizing

Human Behavior,” IEEE Int Conf Adv Comput Commun Eng., pp 1–4, 2019

[14] Y Tian, J Zhang, J Wang, Y Geng, and X Wang,

“Robust human activity recognition using single accelerometer via wavelet energy spectrum features and

ensemble feature selection,” Syst Sci Control Eng.,

vol 8, no 1, pp 83–96, 2020, doi: 10.1080/21642583.2020.1723142

[15] F Hussain, F Hussain, M Ehatisham-Ul-Haq, and M

A Azam, “Activity-Aware Fall Detection and

Recognition Based on Wearable Sensors,” IEEE Sens J., vol 19, no 12, pp 4528–4536, 2019

[16] S Balli, E A Sağbaş, and M Peker, “Human activity recognition from smart watch sensor data using a hybrid of principal component analysis and random

forest algorithm,” Meas Control (United Kingdom),

vol 52, no 1–2, pp 37–45, 2019

[17] J R Kwapisz, G M Weiss, and S A Moore, “Activity

recognition using cell phone accelerometers,” ACM SIGKDD Explor Newsl., vol 12, no 2, pp 74–82,

2011

[18] Y Min, Y Yin, and K Khin, “Comparing the Performance of Machine Learning Algorithms for Human Activities Recognition using WISDM Dataset,”

Int J Comput., vol 38, pp 61–72, 2020

[19] C Catal, S Tufekci, E Pirmit, and G Kocabag, “On the use of ensemble of classifiers for

accelerometer-based activity recognition,” Appl Soft Comput J., vol

37, pp 1018–1022, 2015

[20] G Vavoulas, C Chatzaki, T Malliotakis, M Pediaditis, and M Tsiknakis, “The MobiAct dataset: Recognition

of activities of daily living using smartphones,” in

ICT4AWE 2016 - 2nd International Conference on Information and Communication Technologies for Ageing Well and e-Health, Proceedings, 2016, pp 143–

151

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Mô hình phân loại hành động - Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI
h ình phân loại hành động (Trang 1)
Hình 4: Hướng thiết bị thu thập - Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI
Hình 4 Hướng thiết bị thu thập (Trang 2)
Hình 2: Sơ đồ khối thiết bị - Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI
Hình 2 Sơ đồ khối thiết bị (Trang 2)
Hình 3: Ứng dụng phân loại hành động và máy chủ dữ liệu Sau  khi  thiết  lập  xong,  mỗi  thiết  bị  thu  thập,  giám sát là một node với mã địa chỉ riêng và giao  tiếp  với  máy  chủ  dữ  liệu  theo  giao  thức  HTTP/GET - Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI
Hình 3 Ứng dụng phân loại hành động và máy chủ dữ liệu Sau khi thiết lập xong, mỗi thiết bị thu thập, giám sát là một node với mã địa chỉ riêng và giao tiếp với máy chủ dữ liệu theo giao thức HTTP/GET (Trang 2)
Bảng 8: So sánh hiệu năng các thuật toán học máy - Xây dựng mạng giám sát hành vi người trong tòa nhà sử dụng công nghệ WIFI
Bảng 8 So sánh hiệu năng các thuật toán học máy (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm