Việc cần làm hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập kinh tế thế giới..
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LY VĂN LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PỐ LỒ, HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LY VĂN LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PỐ LỒ, HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Văn Chiến Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Triệu Thị Hương
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nố lực của bản thân
em từ các cá nhân trong và ngoài trường Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm, đặc biệt là thầy cô thuộc khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Pố Lồ, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hà Văn Chiễn, người
đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Ly Văn Lâm
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Dân số, lao động xã Pố Lồ 26
Bảng 4.2: Hiện trạng đường liên xã 29
Bảng 4.3: Hiện trạng đường liên thôn 31
Bảng 4.4: Hiện trạng đường nhóm hộ 32
Bảng 4.5: Hiện trạng đường vào hộ gia đình 34
Bảng 4.6: Hiện trạng các tuyến kênh mương 35
Bảng 4.7: Hệ thống trạm biến áp 38
Bảng 4.8: Hiện trạng các điểm trường mầm non 40
Bảng 4.9: Hiện trạng các điểm trường tiểu học 41
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội và kế hoạch thực hiện hoàn thành tiêu chí năm 2016-2020 46
Trang 5QV – TT : Vinh quang - Thàng tín THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới 7
2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới 9
2.1.4 Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới 10
2.1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc 12
2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan 13
2.2.3 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản 15
2.2.4 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15
2.2.5 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 19
2.2.6 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
Trang 73.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Nội dung nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Điều tra thu thập số liệu 22
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã 24
4.1.1 Vị trí địa lý 24
4.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu 24
4.2 Nguồn tài nguyên 25
4.2.1 Đất đai 25
4.2.2 Nước 25
4.2.3 Rừng 25
4.2.4 Đánh giá thế mạnh của xã 25
4.3 Nguồn lực 26
4.4 Đánh giá các tiềm năng của xã 27
4.4.1 Thuận lợi 27
4.4.2 Hạn chế, khó khăn 28
4.5 Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng tại xã Pố Lồ 28
4.5.1 Tiêu chí số 2 - Giao thông 28
4.5.2 Tiêu chí số 3 - Thủy lợi 35
4.5.3 Tiêu chí số 4 - Điện 38
4.5.4 Tiêu chí số 5 - Trường học 39
4.5.5 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa 42
4.5.6 Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn 43
4.5.7 Tiêu chí số 8 - Bưu điện 44
Trang 84.5.8 Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư 44
4.6 Nhận xét chung việc thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã 45
4.7 Giải pháp khắc phục 47
4.7.1 Giải pháp về vốn 47
4.7.2 Giải pháp về xã hội hóa 48
4.7.3 Giải pháp về sự hỗ trợ của chính quyền các cấp 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp,nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việc cần làm hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới
đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập kinh tế thế giới Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Quyết định
số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiển chủ trương của đảng về phát triển nông thôn, cấp ủy Đảng, Chính quyền xã Pố Lồ luôn quan tâm đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đã huy động nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho địa phương như: điện, đường, trường trạm, công trình thủy lợi, hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng xuất lao động, tăng giá trị sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người dân Vì vậy, chất lượng đời sống của nhân dân trong xã ngày càng được cải thiện, diện mạo nông thôn được đổi mới rõ rệt, hệ thống chính trị có sự chuyển biến tích cực, dân chủ cơ sở được phát huy, trật tự an toàn xã hội được giũ vững
Trong đó, xây dựng và phát triển cơ sợ hạ tầng là một trong những động lực quạn trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Là yếu tố cơ bản đế phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh
Trang 10Cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những điều kiện rất cần thiết cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống cho người dân ở vùng nông thôn, vì vậy tỉnh Hà Giang đã chú trọng vào xây dựng và phát triển cở sợ hạ tầng ở nông thôn Tính đến nay Hà Giang đã có 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới cùng với 4 xã khác đã đạt từ 15 đến 19 tiêu chí của nông thôn mới Trong đó xã Pố Lồ, huyện Hoàng Su Phì, cũng là một trong các xã đã đạt được mức tiêu chí bàn đầu đạt ra là khoảng 70% Các tuyến đường lên thôn bản đã được bê tông hóa, các công trình thủy lợi cũng được xây dựng và đạt được kết quả tốt đa số các công trình đều được xây dựng song đúng thời gian dự kiến
Bên cạnh đó vẫn còn gặp nhiều những khó khăn, thách thức trong
xây dựng cơ sợ hạ tầng: Vì đời sống người dân còn nhiều khó khăn, địa hình ở nông thôn chủ yếu là đồi núi hiểm trở, dân cư thưa thớt, vốn đầu
tư của nhà nước không đủ cho việc xây dựng cơ sợ hạ tầng dấn tới tình cảnh manh mối nhỏ giọt, hệ thống giao thông còn nhiều hạn chế, kết cấu
hạ tầng còn yếu kém, thiếu đồng bộ Dẫn tới việc giảm tiến độ thực hiện xây dựng cơ sợ hạ tầng nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Với mong muốn khác phục những khó khăn, nâng cao hiểu quả
xây dựng, em chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới tại xã Pố Lồ, huyện Hoàng
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
+ Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai xây dựng cơ sở
hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới
+ Tìm hiểu thực trạng xây dựng cơ sợ hạ tầng ở xã Pố Lồ,Huyển Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và các vấn đề đặt ra cần được giải quyết cho tiến trình xây dựng nông thôn mới
+ Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng cơ sợ hạ tầng nông thôn tại xã Pố Lồ, huyển Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình
độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
Trang 14Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính là đất đai
- Nông thôn mới:
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị
xã, thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là
mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất
cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình
cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương
Nghị quyết 26/TQ-TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội,
Trang 15nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số
Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã
có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao
Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến
Trang 16trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống
bị mai một
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông nông thôn chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập Internet Cả nước còn khoảng hơn 300 nghìn nhà ở tạm
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp Kinh
tế hộ phổ biến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các
xã có hợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yếu và kém Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn
Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục: Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ô nhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế
Trang 17Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh
2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới
Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh
đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa
có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới
Về văn hóa - xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người
Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi
Trang 18trường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân
2.1.4 Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân
Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thu nhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ
Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp Hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất Tư vấn quy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại
Trang 19hình thích hợp Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến
Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê hương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê hương riêng biệt Xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm làng Xây dựng các nội dung nghệ thuật mang đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh
2.1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
- Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (4 tiêu chí)
Trang 20+ Tiêu chí 3: Thủy lợi
+ Tiêu chí 4: Điện
+ Tiêu chí 5: Trường học
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
+ Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
+ Tiêu chí 8: Thôn tin và Truyền thông
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 của thế kỉ XX đất nước Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả nước Trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)[2]
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với
sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo các công trình Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựng nông thôn mới Do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “Làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn
Trang 21Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh
Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ 1000 USD/người/năm tăng lên 3000 USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh
Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt
Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình độ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới
2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan
Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm
Trang 22xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc
sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh
Trang 232.2.3 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản
Mỗi làng một sản phẩm
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình
2.2.4 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong
cả nước kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg “Phê duyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, Quyết định
Trang 24số 800/QĐ-TTg “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên bộ, thông tư hướng dẫn
để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí
cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó
đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định và phát triển
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa
Trang 25phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng
và thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4%
xã đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước
đã có 34 xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ
14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11 xã làm điểm của trung ương, tính đến cuối năm 2012,
có 2 xã (Tân Hội - Lâm
Đồng; Tân Thông Hội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới[3]
Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo Trung ương sẽ đúc kết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ xây dựng đề án và phát động cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới
Mô hình tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình đã phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, huy động mọi nguồn lực và khơi dậy nội lực từ nhân dân; thực
hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời tranh thủ
đầu tư hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa bàn Do đó, thời gian qua tỉnh đã xây dựng mới, nâng cấp nhiều công trình hạ tầng quan trọng
Trang 26Nổi bật là phong trào làm đường giao thông nông thôn được cán bộ
và nhân dân đồng tình hưởng ứng, nhiều gia đình đã tự nguyện hiến đất, chặt cây, phá dỡ cổng, tường rào… để mở rộng mặt đường đảm bảo đạt chuẩn theo tiêu chí NTM
Riêng trong tháng 10/2017, các địa phương trong tỉnh đã tiếp nhận trên 2 nghìn tấn xi măng, làm được 69 tuyến đường với tổng chiều dài 13,2
km Lũy kế đến nay, toàn tỉnh đã cấp trên 172 nghìn tấn xi măng cho 119 xã; xây dựng được gần 12 nghìn tuyến đường giao thông với tổng chiều dài trên 1.300 km
Cùng với đó, công tác dồn điền đổi thửa được quan tâm thực hiện
để hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, thuận lợi cho nông dân canh tác, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó nâng cao thu nhập Đến nay, toàn tỉnh có 96 xã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, với diện tích thực hiện trên 33.500 ha, bình quân 1,9 thửa/hộ
Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư xây dựng và nâng cấp, cơ bản đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất, nâng cao dân trí
và đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Bức tranh NTM của các địa phương trong tỉnh đang ngày càng khởi sắc
Huyện Đan Phượng: Xây dựng nông thôn kiểu mẫu
Đan Phượng là một trong những huyện đầu tiên của Thủ đô được công nhận đạt chuẩn NTM, để phát huy tốt hơn nữa lợi thế này, huyện luôn xác định hai định hướng lớn phát triển của huyện là tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM, phát triển đô thị xanh và bền vững, xây dựng huyện Đan Phượng giàu đẹp văn minh Từ những thành công bước đầu, huyện vẫn tập trung chỉ đạo triển khai xây dựng NTM giai đoạn 2 bám sát theo 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM nhưng được định tính theo đặc thù và có nét riêng của địa phương Đó là “Sản xuất phát triển, đường có
Trang 27hoa, nhà có số, hạ tầng kiên cố, cán bộ nâng tầm, nhân dân ủng hộ” để hướng tới đạt tiêu chí NTM kiểu mẫu Năm 2017, huyện chỉ đạo triển khai định hướng trên ở tất cả các xã, nhưng tập trung làm điểm ở 3 xã gồm Đan Phượng, Song Phượng và Liên Trung
Xác định rõ, trong xây dựng NTM, mục đích cuối cùng là làm cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nâng cao, những năm qua, Đan Phượng không chỉ quan tâm xây dựng, củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng mà Đảng ủy, chính quyền địa phương còn đề ra nhiều giải pháp giúp nông dân nâng cao thu nhập
Từ kế hoạch này, huyện đã tập trung đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, toàn huyện đã chuyển đổi thêm được 91 héc-ta, gồm
37 héc-ta hoa, 24,5 héc-ta rau an toàn, 20,5 héc-ta cây ăn quả… Huyện cũng đã hoàn thành dự án xây dựng nhà lưới trồng rau an toàn tại trường Mầm non Phương Đình và trường mầm non Thọ Xuân Hướng dẫn HTX Rau an toàn Phương Đình xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Thực hiện hỗ trợ phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh, toàn huyện đã đầu tư trên 16,7 tỷ đồng để xây dựng trạm bơm Trung Châu, nạo vét kênh mương xã Đồng Tháp, áp dụng mô hình cơ giới hóa vào sản xuất lúa Tân Hội
2.2.5 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Thái Lan và Nhật Bản cho thấy: Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chú trọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan
hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho hộ nông
Trang 28dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân
Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân,
có sự tham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư,
hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao
2.2.6 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu trí Quốc gia về nông thôn mới
Trang 29- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã
- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới đang được triển khai tại địa phương
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại xã Pố Lồ, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- Về thời gian:
+ Số liệu được thu thập từ năm 2014-2017
+ Thời gian thực hiện đề tài từ 01/2018-05/2018
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm cơ bản của xã Pố Lồ
- Đánh giá tiềm năng của xã
- Quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng của xã Pố Lồ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế
xã hội, văn hóa đời sống của xã
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Pố Lồ huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn Gặp
gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình chung của xã Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa