1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi

7 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết hướng tới việc đo, giám sát và phát hiện thiết bị tiêu thụ điện nhằm quản lý và tiết kiệm một cách tối ưu năng lượng, tài chính cho người sử dụng cũng như giám sát đồ thị tải cho nhà cung cấp, một nghiên cứu đã được phát triển trên nền kiến trúc phần cứng mã nguồn mở cho một thiết bị đo và giám sát quá trình tiêu thụ điện năng. Mỗi thiết bị đo là một điểm đo nằm trong mạng cảm biến không dây - Wireless Sensor Network với truyền phát không dây chuẩn Zigbee theo cấu trúc mạng kiểu mắt lưới Mesh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở

Arduino và Raspberry Pi Nguyễn Khắc Phong, Nguyễn Hoàng Nam

Viện Điện, Đại học Bách khoa Hà Nội e-Mail: nam.nguyenhoang@hust.edu.vn

AbstractHiện nay kiến trúc phần cứng mở cũng như

mã nguồn mở đang được các hãng hướng tới đặc biệt là

kiến trúc mở Arduino Hướng tới việc đo, giám sát và

phát hiện thiết bị tiêu thụ điện nhằm quản lý và tiết kiệm

một cách tối ưu năng lượng, tài chính cho người sử dụng

cũng như giám sát đồ thị tải cho nhà cung cấp, một nghiên

cứu đã được phát triển trên nền kiến trúc phần cứng mã

nguồn mở cho một thiết bị đo và giám sát quá trình tiêu

thụ điện năng Mỗi thiết bị đo là một điểm đo nằm trong

mạng cảm biến không dây - Wireless Sensor Network với

truyền phát không dây chuẩn Zigbee theo cấu trúc mạng

kiểu mắt lưới Mesh Ngoài ra, thiết bị đo trung tâm còn

có khả năng truyền tin về máy tính cá nhân thông qua

Wi-Fi giúp dữ liệu đến tay người dùng dễ dàng hơn

Keywords: điện năng tiêu thụ, mạng cảm biến không

dây, IoTs, mạng Zigbee, Arduino, Raspberry Pi

Ký hiệu

Chữ viết tắt

IC

IoTs

Integrated Circuit

Internet of Things

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, sự phát triển của các thiết bị đo năng

lượng điện tử đã đem lại những hiệu quả cao hơn, rõ rệt

trong đo lường so với các thiết bị đo trước đây Các thiết

bị đo năng lượng điện tử nhìn chung có hai ưu điểm

chính nổi bật so với các thiết bị đo kết cấu cơ điện truyền

thống đó là: cải thiện độ chính xác và mở rộng các chức

năng

Hiện tại, công nghệ vi điều khiển cho phép ta xây

dựng được các thiết bị đo vừa có giá cả cạnh tranh so

với các thiết bị đo truyền thống vừa đạt được độ chính

xác cao (thiết bị có thể đạt cấp chính xác 1, sai số ±1% hoặc thấp hơn) Bên cạnh đó, vi điều khiển có thể cho phép các nhà thiết kế bổ sung thêm các chức năng khác vào thiết bị đo như truyền phát dữ liệu không dây, cảnh báo mất lưới, lưu trữ dữ liệu…

2 THIẾT KẾ THIẾT BỊ GIÁM SÁT Thiết bị đo và giám sát điện năng không dây mà nhóm đã nghiên cứu hướng tới xây dựng có sơ đồ khối được thể hiện như Hình 1

Cấu tạo thiết bị bao gồm 6 khối Thiết bị sẽ sử dụng nguồn điện xoay chiều một pha lấy trực tiếp từ lưới điện dân dụng Khối nguồn biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều với các mức điện áp ổn định cấp cho các linh kiện trong thiết bị hoạt động Khối MCU (Micro-Controller Unit) là khối xử lý trung tâm được xây dựng dựa trên phần cứng mở Arduino xử lý tín hiệu đo cung cấp bởi khối cảm biến, tính toán đưa ra kết quả đo để lưu trữ, hiển thị, truyền phát thông qua khối hiển thị và khối truyền phát

2.1 Thiết kế mạch đo điện áp xoay chiều hiệu dụng một pha

Trước hết, để đo đại lượng điện áp hiệu dụng xoay chiều, nhóm tác giả lựa chọn phương pháp đo sử dụng điện trở phân áp Thiết bị được thiết kế để sử dụng trong lưới điện sinh hoạt dân dụng với kiểu đấu dây của thiết

bị là 1 pha hai dây (1 dây pha + 1 dây trung tính) với điện áp danh định 220VAC

Về tổng quan khối đo điện áp sẽ gồm 4 khối chính với sơ đồ nguyên lý như Hình 2

+ Mạch phân áp R1, R2 giúp chia điện áp đầu vào sao cho nằm trong khoảng 0-2,5V Giá trị điện áp sau phần điện trở chia áp được tính bằng công thức (1):

2

R

R R

+ Mạch lọc thông cao được tạo ra bởi hai thành phần tụ C và điện trở R4 Tần số cắt của mạch lọc thông cao được tính theo công thức (2):

3d

1 2

B

f

R C

Trong đó: f3dB

là tần số cắt của mạch lọc thông cao; C, R là giá trị của tụ điện và điện trở của mạch lọc thông cao

Trang 2

Hình 1 Sơ đồ khối thiết bị đo và giám sát điện năng không dây

Hình 2 Sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp xoay chiều hiệu

dụng

+ Mạch cộng điện áp offset R3, R4 Ở đây thay vì

sử dụng điện áp tham chiếu nội của vi điều khiển ta sử

dụng điện áp ngoài Uref = 2,5V (được tạo bởi IC

REF5025 của Texas Instruments) Mức điện áp cộng

thêm Uoffset được tính theo công thức (3):

4

offset ref

R

 (3) Trong đó: Uref là hiệu điện thế hoạt động của bộ

ADC vi điều khiển; R3, R4 là giá trị của điện trở của

mạch lọc thông cao

+ Khối Op-Amp (LM324) làm tăng trở kháng cho

phần mạch đo trước khi đi vào ADC, giảm tổn hao năng

lượng, bảo vệ an toàn cho các linh kiện phía sau

2.2 Thiết kế mạch đo dòng điện xoay chiều hiệu

dụng

Về việc đo giá trị dòng điện, thiết bị cung cấp hai

tùy chọn sử dụng hai loại biến dòng khác nhau là

HWCT 20A/20mA và SCT-013-030 tùy vào đối tượng

đo và yêu cầu sử dụng Chú ý là thiết bị chỉ cho phép sử

dụng một biến dòng được sử dụng tại một thời điểm

Tương tự với kênh đo điện áp, ta cũng sử dụng điện

áp tham chiếu Vref = 2,5 V (tạo bởi IC REF5025) Do

đó, giá trị cần đo phải nằm trong dải 0-2,5V Để đạt

được yêu cầu này, giá trị đo gồm điện áp một chiều

offset Uoffset = 1,25V (loại bỏ phần điện áp âm) và thành

phần xoay chiều có điện áp đỉnh Upeak ≤ 1,25 V (hay

Urms ≤ 0,88V)

Ta có quan hệ giữa điện áp đầu ra và dòng điện đầu

vào với cả hai loại là:

out primary burden

UIN R  (4)

Trong đó: Uout là điện áp hiệu dụng đầu ra; Iprimary là

dòng điện đầu vào; N là hệ số biến đổi; Rburden là điện

trở gánh

 Biến dòng HWCT 20A/20mA: có hệ số biến đổi là

N HWCT = 1/1000 Tín hiệu dòng điện đầu ra của biến

dòng sẽ được đưa qua một điện trở gánh (Burden) nhằm biến đổi từ dòng điện qua điện áp

 Biến dòng SCT-013-030: có hệ số biến đổi là N SCT

= 1/1800, tích hợp sẵn một điện trở gánh 64 Ω, dải giá

trị dòng điện hiệu dụng đầu vào cho phép là 0 – 30A

và điện áp đầu ra tương ứng là 0-1V

Để tăng độ chính xác, nhóm tác giả đã chia dải đo thành hai dải:

 Với HWCT: 0 – 5A (G = 4) và 5 – 20 A (G =1)

 Với SCT: 0 – 6A (G = 4) và 6 – 24,75A (G=1) Trong đó:

+ G là hệ số khuếch đại của Op-Amp phía sau biến dòng

+ Đối với biến dòng giá trị dòng điện hiệu dụng cần

đo tối đa nên nằm trong dải 0 – 24,75A để đảm bảo yêu

cầu U peak ≤ 1,25 V đã nêu

2.3 Thuật toán đo điện áp và dòng điện hiệu dụng

Giá trị điện áp xoay chiều hiệu dụng được định nghĩa bằng căn bậc hai của trung bình bình phương các giá trị điện áp tức thời được lấy định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định Ta có công thức tính điện

áp hiệu dụng (5)

1 2 0 ( )

N

n rms calibU

u n

N

(5)

Trong đó: Urms là giá trị điện áp xoay chiều hiệu dụng một pha cần đo; u là giá trị điện áp tức thời được đọc tại thời điểm lấy mẫu thứ n; GcalibU là tính toán mở rộng; N là tổng số lần lấy mẫu điện áp tức thời u Tương tự với đo giá trị điện áp hiệu dụng, từ các giá trị tức thời, giá trị dòng điện hiệu dụng cũng được xác định theo công thức (6)

1 2 0 ( )

N

n rms calibI

i n

N

(6) Trong đó: Irms là giá trị dòng điện xoay chiều hiệu dụng cần đo; i là giá trị dòng điện tức thời được đọc tại thời điểm lấy mẫu thứ n; GcalibI là hệ số tính toán mở rộng; N là tổng số lần lấy mẫu điện áp tức thời i

Trang 3

2.4 Thuật toán tính công suất và sản lượng điện tiêu

thụ

Từ mỗi giá trị lấy mẫu điện áp tức thời u(n) và dòng

điện tức thời i(n), ta có thể tính được công suất tiêu thụ

thực tế của tải bằng công thức (7):

1 [ ( ) ( )]

N

n

u n i n

N

(7) Trong đó: Prms là công suất tiêu thụ thực tế; u, i là

giá trị điện áp và dòng điện tức thời lấy mẫu tại thời

điểm n; GP là hệ số tính toán công suất, trong đó,

P calibU calibI

GGG ; N là tổng số lần lấy mẫu đo

Để tính được hệ số công suất, trước hết ta cần tính

giá trị công suất biểu kiến Giá trị này được tính theo

công thức (8) dưới đây:

P appU rmsI rms (8)

Trong đó: P app

là giá trị công suất biểu kiến; U rms

là giá trị điện áp xoay chiều hiệu dụng đo được;

r m s

I

là giá trị dòng điện xoay chiều hiệu dụng đo

được

Từ đó ta tính được hệ số cos φ theo công thức (9):

rms app

P cos P

Trong đó: cos là hệ số công suất; P app

là giá trị công suất biểu kiến; P rms

là giá trị công suất thực tế Mức điện năng tiêu thụ theo kWh được tính theo

công thức (10):

EG EP rms (10) t

Trong đó: E là sản lượng điện năng tiêu thụ (đơn

vị tính kWh); GE là hệ số tính toán mở rộng; P rms

là giá trị công suất thực tế mà tải tiêu thụ (kWh); t là thời gian

tải tiêu thụ công suất Prms

, tính theo đơn vị giờ

2.5 Lưu đồ thuật toán

Quá trình hoạt động của thiết bị sẽ đi qua những

bước theo lưu đồ thuật toán Hình 3, bao gồm:

 Cấp nguồn và Reset thiết bị

 Khởi tạo các thiết bị ngoại vi: EEPROM, LCD

5110, các chân vào ra (I/O), các chuẩn giao tiếp cần

thiết như Serial, SPI, và module ZigBee

 Quá trình lấy mẫu và tính toán

Trong đó:

+ Sử dụng Timer xác định các thời điểm lấy mẫu;

+ Tần số lấy mẫu là f = 2048Hz (T = 500µs);

+ Sau mỗi giây, vi xử lý sẽ thực hiện tính toán các

giá trị Urms, Irms, Prms, Papp, cosφ, E (sản lượng tiêu thụ

điện) và hiển thị lên LCD sau mỗi 10 giây

 Truyền dữ liệu về thiết bị điều phối (Coordinator)

ngay sau khi tính toán ra các thông số từ 2048 mẫu thu

được

 Để đảm bảo giá trị điện năng sẽ không bị mất khi mất điện hoặc sự cố nào đó, nhóm tác giả đã thiết kế lưu giá trị điện năng tiêu thụ vào EEPROM và giá trị này sẽ được lưu sau mỗi lần giá trị E tăng lên 0.5 kWh

Bắt đầu

Khởi tạo thiết bị ngoại vi và ZigBee

t1 = 500us

Lấy mẫu

N = 2048 mẫu

Tính toán t2++

Đ

Gửi dữ liệu đến Coor

t2 = 10s

Hiển thị lên LCD t2 = 0 Đ

E tăng 0.5 kWh

Lưu vào EEPROM Đ

S

Đ

S S

S

Hình 3 Lưu đồ thuật toán chương trình chính của thiết bị

2.6 Thử nghiệm và hiệu chỉnh

Nhằm đánh giá khả năng xử lý, nhóm tác giả sử dụng dao động ký điện tử để quan sát dạng tín hiệu, kết quả thu được như trên Hình 4 và Hình 5 (Sử dụng tải thuần trở)

Hình 4 Dạng tín hiệu điện áp từ mạch đo áp

Từ Hình 4, ta thấy dạng sóng hình sin tương đối chuẩn, ít nhiễu và tín hiệu nâng offset đúng thiết kế

Trang 4

Hình 5 Dạng tín hiệu từ mạch đo dòng

Trên Hình 5, tín hiệu màu vàng (kênh 1) là ứng với

hệ số khuếch đại G1 = 1; tín hiệu màu xanh (kênh 2) là

ứng với hệ số khuếch đại G2 = 4

Tiếp đến quá trình hiệu chỉnh Thiết bị dùng làm

tham chiếu là đồng hồ đa năng Wavetek HD115B do

hãng Wavetek Meterman - Hoa Kỳ sản xuất Với

phương pháp hiệu chỉnh Bình phương cực tiểu nhằm

tìm mối quan hệ bậc nhất giữa giá trị tham chiếu và giá

trị đo được từ đó có được hệ số hiệu chỉnh nhân tính và

cộng tính Kết quả sau hiệu chỉnh được thể hiện trên

Hình 6 và Hình 7

Hình 6 Đồ thị so sánh giá trị điện áp đo được với thiết bị

tham chiếu sau hiệu chỉnh

Hình 7 Đồ thị so sánh giá trị dòng điện đo được với thiết bị

tham chiếu sau hiệu chỉnh

3 THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐIỀU PHỐI Hiện nay, nhóm tác giả đã thiết kế một phiên bản thiết bị điều phối là EC-01 Sơ đồ khối của EC-01 được thể hiện trên Hình 8

Hình 8 Sơ đồ khối thiết bị điều phối EC-01

3.1 Khối xử lý trung tâm

Tương tự các thiết bị giám sát điện năng, thiết bị điều phối cũng được xây dựng dựa trên nền tảng phần cứng mã nguồn mở Arduino sử dụng vi xử lý Atmega328P

3.2 Khối RTC, hiển thị, USB và bộ nhớ ngoài

Để có tính năng thời gian thực, EC-01 sử dụng IC thời gian thực là DS1307 Sử dụng LCD5110 để hiển thị các thông số đo được Để có thể giao tiếp với máy tính, EC-01 sử dụng IC PL-2303 giúp chuyển đổi

“UART to USB(COM)” Ngoài ra, EC-01 còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD giúp lưu trữ dữ liệu nhận được từ các thiết bị giám sát EM-03

3.3 Khối truyền tin không dây

EC-01 hỗ trợ hai chuẩn truyền thông là IEEE 802.15.4/ZigBee và IEEE 802.11/WiFi Trong đó: + Về vai trò ZigBee: EC-01 sẽ đóng vai trò khởi tạo mạng, nhận và xử lý bản tin từ EM-03 Module được

sử dụng cũng là module CC2650F128 (đã được nạp firmware mesh của Texas Instruments);

+ Về vai trò WiFi: EC-01 sẽ được kết nối với một máy tính PC và truyền dữ liệu (thu được sau khi xử lý các bản tin ZigBee) lên đó Để thực hiện truyền tin,

EC-01 sử dụng module WiFi ESP8266 v7 và do có sở hữu một vi điều khiển riêng nên ta cũng cần lập trình riêng cho module này để có thể thực hiện tính năng WiFi theo lưu đồ thuật toán trên Hình 9

Quá trình hoạt động của module ESP 8266 sẽ gồm các bước sau:

 Cấp nguồn, thực hiện kết nối WiFi bằng việc phát mạng sau đó thực hiện kết nối TCP với PC thông qua địa chỉ IP của PC được cấp phát bởi ESP8266;

 Khởi tạo Timer giá trị t;

 Bất cứ khi nào có bản tin gửi từ vi xử lý trung tâm Atmega328P thì sẽ lật tức gửi về PC và ngược lại;

 Bất cứ khi nào giá trị t tăng và đạt t = 5 giây thì sẽ tiến hành kiểm tra lại đường truyền thông qua 2 bước kiểm tra WiFi và TCP và nếu có bất kì kết nối nào bị lỗi sẽ thực hiện khởi tạo lại đúng kết nối đó

160

170

180

190

200

210

220

230

240

250

260

160 170 180 190 200 210 220 230 240 250 260

Thang đo 170-250V

Uread Uref

0.51

1.52

2.53

3.54

4.55

5.5

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5

Thang đo 0.6-5A

Iread Iref

Trang 5

Kết nối WiFi

Thiết lập phương thức TCP

Dữ liệu từ

ATmega328P Dữ liệu từ PC

S

S

Gửi tới PC

(TCP Client)

Đ

Gửi tới ATmega328P Đ

t = 5s

Kiểm tra kết nối TCP

Kiểm tra kết nối WiFi

t = 0

Đ

Đ

Tốt

S S

Lỗi

Lỗi Tốt

S

Hình 9 Lưu đồ thuật toán cho ESP8266

3.4 Lưu đồ thuật toán

Quá trình hoạt động của EC-01 sẽ trải qua hai quá

trình chính là quá trình khởi tạo thiết bị ngoại vi, mạng

Zigbee và quá trình truyền/nhận bản tin Quá trình khởi

tạo được thể hiện trên lưu đồ thuật toán Hình 10

Hình 10 Lưu đồ thuật toán quá trình khởi tạo của EC-01

Sau quá trình khởi tạo, EC-01 sẽ thực hiện việc

truyền tin bằng cách bất cứ khi nào nhận bản tin từ các

thiết bị giám sát, EC-01 sẽ gửi ngay lật tức về PC thông

qua WiFi

Chú ý là quá trình khởi tạo của EC-01 và module

ESP8266 là độc lập và song song với nhau ngay sau khi

cấp nguồn thiết bị

Các bản tin truyền đi sẽ được minh họa ở Hình 11

và Hình 12 dưới đây:

Hình 11 Cấu trúc bản tin theo chuẩn ZigBee

Hình 12 Dữ liệu nhận được tại PC từ kết nối WiFi

Hình 13 Hệ thống giám sát điện năng trong nhà

4 WINDOWFORMCHOHỆTHỐNG

Để phục vụ yêu cầu nhận bản tin và hiển thị, nhóm tác giả đã thiết kế một Window Form cho việc thu thập

dữ liệu với các yêu cầu sau:

+ Có 3 tab ứng với 3 tính năng nhận dữ liệu là thông qua Serial, TCP/IP ứng với hai vai trò là Server và Client;

+ Có các tính năng để gửi dữ liệu, xóa dữ liệu cũ… + Khả năng lưu lại dữ liệu vào tệp txt;

+ Thể hiện thông tin kết nối

Ngôn ngữ được nhóm tác giả sử dụng là C# cùng công cụ lập trình Visual Studio của Microsoft và kết quả Window Form được thể hiện trên Hình 14

Hình 14 Window Form cho kết nối WiFi (tab TCP Server)

Trang 6

Đối với kết nối WiFi, nhóm tác giả đã thiết kế cho

cả hai chế độ Client và Server của kết nối TCP với các

tính năng sau:

+ Thể hiện dữ liệu đã gửi (sent data), đã nhận

(received data) và đang nhập (send data);

+ Thể hiện trạng thái kết nối WiFi của máy và địa

chỉ Gateway IP và địa chỉ Ipv4 của máy;

+ Cấu hình địa chỉ kết nối và port lắng nghe trong

giao thức TCP;

+ TCP Server có phần thể hiện trạng thái kết nối

của các client và đếm số lượng client đang kết nối

5 YÊU CẦU ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH

HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

Hiện nay, việc áp dụng Học máy – ML vào đời sống

nói chung và công nghệ kĩ thuật nói riêng đã trở thành

một xu thế toàn cầu Nhóm tác giả cũng đã áp dụng

thuật toán Học máy vào hệ thống và cụ thể là tại các

thiết bị giám sát Dữ liệu sau khi đo được sẽ làm đầu

vào cho thuật toán nhân ma trận hệ số và kết quả thu

được sẽ được dùng để nhận biết trạng thái bật tắt của

các thiết bị điện trong vùng giám sát

Một câu hỏi nảy sinh ở đây là tại sao lại áp dụng

thuật toán học máy ở các thiết bị giám sát EM-03 khi

các thiết bị này đã có quá nhiều tác vụ để thực hiện thay

vì tại PC nơi có khả năng tính toán mạnh mẽ cùng khả

năng mở rộng dễ dàng Nguyên nhân của quyết định này

là nằm ở độ tin cậy trong truyền tin và cách xử lý theo

hướng “Edge Computing” Với 3 thiết bị giám sát đã

xây dựng được, nhóm tác giả đã thực hiện kiểm tra độ

tin cậy truyền tin và thu được kết quả như trên Bảng 1

Bảng 1 Độ tin vậy trong truyền tin

Số lượng thiết bị

cùng hoạt động

Tỉ lệ bản tin đúng cho 100 bản tin

(Tại PC)

Ta thấy có một sự giảm đáng kể hiệu suất truyền tin

khi có nhiều thiết bị tham gia vào mạng Phần lớn là các

bản tin không tới được PC dù trong quá trình kiểm

nghiệm thiết bị giám sát có báo đã gửi Nguyên nhân có

thể do tần số nhận bản tin tăng lên làm cho thiết bị trung

tâm không xử lý kịp và dẫn đến bị “lỡ” bản tin

Nếu ta áp dụng học máy tại PC thì đương nhiên ta

phải liên tục gửi dữ liệu về PC và mỗi bản tin phải chứa

toàn bộ thông tin cần cho học máy đây sẽ là một vấn đề

rất lớn ảnh hưởng đến độ tin cậy khi lượng thông tin

tăng và số lượng nút giám sát tăng Lúc này thiết bị

trung tâm sẽ như một nút thắt cổ chai của mạng

Ngược lại, nếu ta đi theo hướng “Edge Computing”

thì dữ liệu ta sẽ được tính toán ngay tại hiện trường và

đôi khi ta chỉ cần gửi đi những dữ liệu có chứa thông tin

hữu ích cao như tổng điện năng tiêu thụ, nhiệt độ, độ

ẩm, trạng thái bật/tắt nếu có thay đổi,… về PC điều này

thay vì phải gửi các thông tin trừu tượng như điện áp,

dòng điện, công suất, cosφ vì đối với người dùng các

thông tin này không mang nhiều ý nghĩa Nhờ đó sẽ

giảm đáng kể lưu lượng truyền tải trong mạng cũng như

giảm bớt tần suất vi điều khiển phải truyền tin giúp tăng

băng thông truyền, độ chính xác và tin cậy của bản tin

Sau khi phân tích, quá trình chạy hệ thống với thuật toán Học máy đã nảy sinh hai vấn đề lớn:

+ Dữ liệu thu được gồm các đại lượng: Tổng năng lượng E, Urms, Irms, Prms, cosφ thì ta chỉ sử dụng 4 biến đầu vào là Urms, Irms Prms, cosφ còn giá trị tổng năng lượng E không có ý nghĩa trong nhận diện Dễ thấy 4 biến đầu vào này hoàn toàn là đại lượng điện nên việc nhận diện sẽ có độ chính xác không cao; gặp các trường hợp các thiết bị có đặc tính điện năng tương đồng cùng bật, hoặc thiết bị có đặc tính điện năng với giá trị quá nhỏ thì khi bật cùng các thiết bị có giá trị điện năng lớn hơn cũng rất khó để nhận diện… + Khả năng tính toán của vi xử lý trung tâm trong mỗi thiết bị giám sát bị ảnh hưởng bởi phải thực hiện quá nhiều tác vụ cùng lúc như lấy mẫu, truyền tin, hiển thị và tính toán ma trận cho quá trình nhận diện

Từ các vấn đề này đã đặt ra hai yêu cầu:

+ Bổ sung khả năng đo được các đại lượng không điện như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, rung…

+ Thiết bị giám sát cần có một bộ xử lý mạnh mẽ hơn

Sau quá trình tìm hiểu, so sánh giữa nhiều nền tảng, nhóm tác giả lựa chọn sử dụng nền tảng Raspberry Pi với module Raspberry Pi CM3 (Computer Module) Với module này, nhóm tác giả đã đặt ra một số yêu cầu định hướng thiết kế như sau:

+ Phải thiết kế một bo mạch mở rộng cho module

do Raspberry Pi CM3 ở dạng thanh RAM DDR2 SODIMM nên chưa có bất kì kết nối ngoại vi vào; + Các chân GPIO, giao tiếp của module phải được đưa ra dạng jumper để kết nối dễ dàng hơn với các cảm biến;

+ Khối nguồn phải đủ tốt để có thể cấp nguồn cho các mạch mở rộng đặt lên sau này

Hình 15 Bo mạch RasP-Ioteam

Từ các yêu cầu trên, nhóm tác giả đã thiết kế xong bản vẽ cho bo mạch mở rộng được đặt tên là RasP-IoTeam như Hình 15

Bo mạch này ngoài khả năng hỗ trợ các chuẩn giao tiếp phổ biến như SPI, UART, I2C thì còn có hỗ trợ các chuẩn giao tiếp tốc độ cao như HDMI, CAMERA, DISPLAY sẽ rất hữu ích cho việc ta có thể thiết lập bo mạch như một máy tính PC thu nhỏ

Trang 7

6 KẾT LUẬN

Xu thế Internet of Things là xu thế hiện đại của công

nghiệp 4.0 Và nhóm tác giả đã bước đầu làm nên một

hệ thống giám sát năng lượng trong tòa nhà áp dụng các

công nghệ về vi xử lý, truyền thông không dây… Và

với những cải tiến đang được tiến hành đã được trình

bày ở phần 5 Nhóm tác giả tin tưởng với lượng dữ liệu

được tăng thêm nhờ các cảm biến không điện được bổ

sung thì thuật toán học máy sẽ có độ chính xác cao hơn

giúp nhận diện thiết bị điện tốt hơn Nhóm sẽ tiếp tục

quá trình cải tiến hệ thống để hệ thống có tính thực tiễn

cao hơn từ đó nhận được sự đón nhận từ thị trường và

người tiêu dùng

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] https://www.arduino.cc/en/uploads/Main/Arduino

-Pro-Mini-schematic.pdf/

[2] IEC, International standard IEC 62053-21,

1/2003

[3] IEEE, IEEE Std 802.15.4 TM -2003, Part 15.4:

Wireless Medium Access Control (MAC) and

Physical Layer (PHY) Specifications for Low-Rate

Wireless Personal Area Networks (LR-WPANs),

October 2003

[4] Texas Instrument, (2015, February) – SWRS158B,

CC2650 SimpleLink TM Mutilstandard Wireless

MCU, Available: http://ti.com

[5] Texas Instrument, (2014, January), Developing a

Zigbee® System Using a CC2530-ZNP Approach,

Application Report [Online], Available:

http://ti.com

[6] ZigBee Alliance,Inc, (2012, May) Zigbee Cluster

Library Specification, Available:

http://www.zigbee.org

[7] Raspberry Pi Foundation, Raspberry Pi

Documentation Available at:

https://www.raspberrypi.org/documentation/hard

ware/raspberrypi/

[8] Raspberry Pi CM3 Datasheet Available at:

https://www.raspberrypi.org/ /datasheets/rpi_D

ATA_CM_1p0.pdf

[9] IPC-2221A, “Generic Standard On PCB Design”,

Feb/1998 Available at:

www.ipc.org/TOC/IPC-2221.pdf

Nguyễn Hoàng Nam

nhận bằng Kỹ sư Điện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) năm 2002, bằng Thạc sỹ

về Thiết bị đo và Vi điện tử tại

Trường Đại học Hendri Poincaré, cộng hòa Pháp năm 2004, và nhận

bằng Tiến sỹ Vi điều tử và Điện tử

Nano tại Trường đại Học Bách

khoa Grenoble, cộng hòa Pháp năm 2009 Anh tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) từ năm 2010 đến nay Hiện anh đang là giảng viên thuộc Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp (3I), viện Điện và đồng thời là nghiên cứu viên tại viện

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa (ICEA) Hướng nghiên cứu chính là các hệ thống đo thông minh, các

hệ thống nhúng và hệ thống năng lượng tái tạo

Nguyễn Khắc Phong

sinh năm 1995 Hiện là Cử nhân ngành Điều khiển và Tự động hóa, viện Điện, trường Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) Hiện tại Nguyễn Khắc Phong đang học tập

và nghiên cứu để nhận bằng Kĩ sư

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Sơ đồ khối thiết bị đo và giám sát điện năng không dây - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 1 Sơ đồ khối thiết bị đo và giám sát điện năng không dây (Trang 2)
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp xoay chiều hiệu dụng  - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp xoay chiều hiệu dụng (Trang 2)
Hình 3 Lưu đồ thuật toán chương trình chính của thiết bị - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 3 Lưu đồ thuật toán chương trình chính của thiết bị (Trang 3)
Hình 4 Dạng tín hiệu điện áp từ mạch đo áp - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 4 Dạng tín hiệu điện áp từ mạch đo áp (Trang 3)
Hình 5 Dạng tín hiệu từ mạch đo dòng - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 5 Dạng tín hiệu từ mạch đo dòng (Trang 4)
Hình 6 Đồ thị so sánh giá trị điện áp đo được với thiết bị tham chiếu sau hiệu chỉnh  - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Hình 6 Đồ thị so sánh giá trị điện áp đo được với thiết bị tham chiếu sau hiệu chỉnh (Trang 4)
Trên Hình 5, tín hiệu màu vàng (kênh 1) là ứng với hệ số khuếch đại G1  = 1; tín hiệu màu xanh (kênh 2) là  ứng với hệ số khuếch đại G2 = 4 - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
r ên Hình 5, tín hiệu màu vàng (kênh 1) là ứng với hệ số khuếch đại G1 = 1; tín hiệu màu xanh (kênh 2) là ứng với hệ số khuếch đại G2 = 4 (Trang 4)
Bảng 1 Độ tin vậy trong truyền tin Số lượng thiết bị  - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
Bảng 1 Độ tin vậy trong truyền tin Số lượng thiết bị (Trang 6)
+ Cấu hình địa chỉ kết nối và port lắng nghe trong giao thức TCP;  - Hệ thống giám sát điện năng trong các ứng dụng Internet of Things với kiến trúc mở Arduino và Raspberry Pi
u hình địa chỉ kết nối và port lắng nghe trong giao thức TCP; (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm