1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông di động 5G

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 897,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này, một cấu trúc dải chắn điện từ phức hợp mới được đề xuất. Kết hợp giữa cấu trúc dải chắn điện từ EBG (Electromagnetic Band Gap) hình răng lược và cấu trúc mặt phẳng đất khuyết DGS (Defected Ground Structure) hình phức hợp, cấu trúc đề xuất đã giảm được 52% kích thước so với EBG hình nấm truyền thống. Phân tích trên đồ thị tán sắc, cấu trúc này cho hai dải chắn tại hai băng tần 2.75 GHz-3.84 GHz và 4.3 GHz7.3 GHz, có thể ứng dụng cho việc cải thiện các đặc tính của anten trên băng tần 3.5 GHz và 5 GHz của truyền thông vô tuyến thế hệ thứ 5 (5G) băng tần dưới 6GHz. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông

di động 5G

1Nguyễn Văn Tân, 1Dương Thị Thanh Tú và 2 Hoàng Thị Phương Thảo

1Khoa Viễn Thông I, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông

2Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Điện lực Email: nguyennhattanbl@gmail.com, tudtt@ptit.edu.vn, thaohp@epu.edu.vn

Tóm tắt — Trong bài báo này, một cấu trúc dải chắn điện từ phức

hợp mới được đề xuất Kết hợp giữa cấu trúc dải chắn điện từ EBG

(Electromagnetic Band Gap) hình răng lược và cấu trúc mặt

phẳng đất khuyết DGS (Defected Ground Structure) hình phức

hợp, cấu trúc đề xuất đã giảm được 52% kích thước so với EBG

hình nấm truyền thống Phân tích trên đồ thị tán sắc, cấu trúc này

cho hai dải chắn tại hai băng tần 2.75 3.84 GHz và 4.3

GHz-7.3 GHz, có thể ứng dụng cho việc cải thiện các đặc tính của anten

trên băng tần 3.5 GHz và 5 GHz của truyền thông vô tuyến thế hệ

thứ 5 (5G) băng tần dưới 6GHz Kết quả đề xuất được chứng minh

đồng thời thông qua hai phương pháp: sử dụng đồ thị tán sắc và

pha phản xạ của cấu trúc EBG trên phần mềm mô phỏng siêu cao

tần CST

Từ khóa: EBG, DGS, 5G

I GIỚI THIỆU

Công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ 5 (5G) gần đây

thu hút được rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà

khoa học trong và ngoài nước Băng tần cho truyền thông 5G

bao gồm hai loại: băng tần cho dưới 10GHz và băng tần

milimet Theo WRC-15, một số băng tần cho truyền thông 5G

tiêu biểu cho dải tần dưới 10GHz bao gồm: 2700-3100KHz,

3300-3400KHz, 3400-3800KHz, 4400-5000KHz,

5100-5925KHz, 5850-6425KHz Công nghệ 5G được hứa hẹn là

công nghệ mang tới một tốc độ truyền tải vượt trội so với công

nghệ 4G trước đó Để làm được điều này, rất nhiều đặc tính

công nghệ, kỹ thuật được đề xuất trong 5G Trong đó, không

thể không kể đến kỹ thuật đa anten thu đa anten phát MIMO ở

cả trạm gốc lẫn trong thiết bị đầu cuối

Cấu trúc dải chắn băng tần điện từ EBG (Electromagnetic

Band Gap) là những cấu trúc nhân tạo tuần hoàn (hoặc đôi khi

không tuần hoàn) cản trở hoặc hỗ trợ sự lan truyền của sóng

điện từ trong một dải tần số xác định đối với mọi góc tới và mọi

trạng thái phân cực của sóng Các cấu trúc EBG thường được

thực hiện bằng cách sắp xếp tuần hoàn các vật liệu điện môi và

dây dẫn kim loại theo các cấu hình học khác nhau Kế thừa bước

tiếp theo của cấu trúc EBG là cấu trúc mặt phẳng đất khuyết

DGS (Defected Ground Structure) ở mặt phẳng đế kim loại của

vật liệu Đặc điểm chính của bề mặt EBG là sự tồn tại của một

hoặc nhiều dải chắn, nhờ đó việc truyền sóng bề mặt bị triệt tiêu

một cách hiệu quả Ngoài ra, nhiều cấu trúc trong số này cũng

có đặc tính phản xạ các sóng phẳng thông thường với hệ số phản

xạ của г = + 1 trong dải tần số nhất định Trong trường hợp này

bề mặt hoạt động như một bức tường đối xứng từ tính và do đó thường được gọi là một dây dẫn mag-netic nhân tạo (AMC) [1], [2] Có rất nhiều ứng dụng sử dụng cấu trúc tuần hoàn này trong lĩnh vực thiết kế anten [3] - [9] Việc sử dụng cụ thể cho cấu trúc này bao gồm mặt phẳng đất được cải tiến cho từng anten riêng lẻ [10], cho giảm ảnh hưởng tương hỗ trong anten MIMO patch hoặc mảng [7], [11] - [14] Ngoài ra, các cấu trúc EBG đã được áp dụng cho các ống dẫn sóng đồng phẳng (CPW) để giảm sóng rò rỉ [15], [16] hay anten trạm gốc [17] Các ứng dụng khác bao gồm giảm thiểu tiếng ồn trong mạch tốc độ cao [18] - [20]

và cải thiện sự cô lập tín hiệu trong các hệ thống tín hiệu hỗn hợp RF [20]

Các thuộc tính của EBG thường chỉ tồn tại trong một băng tần cụ thể Tuy nhiên, gần đây xu hướng chính trong các thiết

kế anten là phát triển các thiết bị anten có khả năng hoạt động ở nhiều băng tần và kích thước anten cũng phải được giảm nhỏ để

có thể tích hợp với các thiết bị nhỏ gọn trong thực tế Do vậy, để

có thể kết hợp với các anten một cách hiệu quả, đặc biệt là cho các ứng dụng anten MIMO trong các thiết bị đầu cuối di động 5G, kích thước của các cấu trúc EBG cần phải được giảm nhỏ nhưng vẫn đảm bảo các chức năng như ban đầu Do tần số cộng hưởng của cấu trúc EBG phụ thuộc vào hai tham số là giá trị điện cảm L và giá trị điện dung C nên về cơ bản, để giảm nhỏ kích thước của cấu trúc EBG ta cần giảm tần số cộng hưởng fc,

do đó có hai xu hướng là tăng giá trị điện cảm L, hoặc tăng giá trị điện dung C

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các giải pháp giảm nhỏ kích thước cấu trúc EBG dựa vào nguyên lý trên, như việc tăng

L và C trên phạm vi bề mặt tấm kim loại phía trên của cấu trúc EBG Cụ thể, cấu trúc EBG dạng xoắn ốc được tạo ra [21] giảm 20% kích thước, cấu trúc EBG khe cắm hình vòng hoa [22] giảm 22.54% kích thước, cấu trúc EBG hình vành khăn [23] giảm 15% kích thước, cấu trúc UCEBG [24] giảm 26% kích thước, cấu trúc EBG Fractal [25] giảm 13% kích thước, cấu trúc EBG nấm chứa khe [26] giảm 10% kich thước Cũng có những đề xuất tăng L và C trên phạm vi mặt phẳng đế kim loại của cấu trúc EBG như cấu trúc EBG có mặt đế xoắn ốc đã được đề xuất [27] giảm 41% kích thước Nội dung bài báo này đề xuất một cấu trúc EBG tăng L và C trên cả hai phạm vi là tấm kim loại phía trên

Trang 2

và mặt phẳng đế kim loại, cho hiệu quả giảm nhỏ kích thước lên

đến 52% Kết quả đề xuất được chứng minh thông qua việc so

sánh tần số cộng hưởng của cấu trúc được đề xuất với cấu trúc

EBG nấm thông thường khi có cùng kích thước bằng phương

pháp sử dụng đồ thị tán xạ và pha phản xạ của cấu trúc EBG

Bố cục bài báo bao gồm bốn phần: đầu tiên là giới thiệu tổng

quan về cấu trúc EBG và những phương pháp giảm nhỏ cấu trúc

EBG và nhược điểm của các mẫu trước đó; phần hai đề xuất mẫu

EBG răng lược và EBG răng lược kết hợp sử dụng phức hợp

DGS ở mặt phẳng đế kim loại; phần ba là kết quả mô phỏng trên

phần mền siêu cao tần CST và cuối cùng là kết luận được đưa

ra trong phần bốn

II KIẾN TRÚC PHỨC HỢP EBG-DGS

2.1 Nguyên lý

Thiết kế anten đã trải qua những tiến bộ to lớn trong vài thập

kỷ qua và chúng vẫn đang trải qua những sự phát triển vĩ đại

Nhiều công nghệ mới đã nổi lên trong lĩnh vực thiết kế anten

hiện đại và một bước đột phá khá thú vị là khám phá phát triển

các cấu trúc EBG Các ứng dụng của cấu trúc EBG trong thiết

kế anten đã trở thành một chủ đề hấp dẫn cho các nhà khoa học

anten và các kỹ sư vô tuyến Những tiến bộ trong điện từ tính

toán, như một động lực quan trọng, đã góp phần đáng kể cho sự

phát triển nhanh chóng của thiết kế ăng-ten mới Nó đã giúp mở

rộng rất nhiều khả năng của các nhà nghiên cứu anten trong việc

cải thiện và tối ưu hóa các thiết kế của họ cho hiệu quả Các kỹ

thuật số khác nhau, chẳng hạn như phương pháp mô-men MoM

(the method of moment), phương pháp phần tử hữu hạn FEM

(finite element method) hay phân tích miền thời gian như

phương pháp sai phân hữu hạn miền thời gian- FDTD (the finite

difference time domain) đã được phát triển tốt qua nhiều năm

Bài báo này sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn miền thời

gian- FDTD (the finite difference time domain) để tìm ra đồ thị

tán xạ của cấu trúc EBG.Đối với một cấu trúc nhất định, tần số

trung tâm được cho bởi công thức (1) [28]:

trong đó L và C là điện cảm và điện dung tương ứng Băng thông

của cấu trúc cũng là một tham số quan trọng và được xác định

bởi (2) [28]:

BW =1

√

L

Trong đó là trở kháng không gian trống, L và C là điện cảm

và điện dung tương ứng

Từ những phân tích trên ta có thể thấy các cấu trúc EBG đã

đề xuất trước đây chỉ sử dụng phương pháp tăng L và C trên

phạm vi bề mặt tấm kim loại phía trên hoặc phạm vi của mặt

phẳng đế kim loại Vì vậy, nếu ta kết hợp đồng thời việc tăng giá

trị tổng cộng của điện dung C và điện cảm L trên cả hai phạm

vì là tấm kim loại phía trên và mặt phẳng đế thì tần số cộng

hưởng của dải chắn sẽ giảm nhỏ hơn Điều này đồng nghĩa với

kích thước của cấu trúc EBG sẽ nhỏ gọn hơn khi so với cấu trúc

EBG khác có cùng tần số cộng hưởng

2.2 Cấu trúc EBG đề xuất

a) Tiến trình thiết kế

Cấu trúc EBG đề xuất được thiết kế gồm: hai phiến kim loại, lớp điện môi nền và bán kính cột nối kim loại Lớp điện môi được chọn là FR4 có chiều dày 1.6 mm, hệ số điện môi 4.4 và

hệ số suy hao là 0.02 Cấu trúc EBG đề xuất được thiết kế qua hai bước như chỉ ra trong hình 1 Đầu tiên, cấu trúc EBG hình nấm truyền thống có kích thước 8mm x 8mm cho băng tần hoạt động ở tấn số 3.5 GHz được khắc thành cấu trúc EBG hình răng lược được Tiếp sau đó, cấu trúc EBG hình răng lược được phát triển tiếp thành cấu trúc kết hợp EBG hình răng lược với cấu trúc DGS phức hợp

Hình 1: Tiến trình thiết kết cấu trúc EBG đề xuất

b) Cấu trúc EBG hình răng lược được đề xuất

Cấu trúc EBG răng lược được thể hiện trên hình 2 Các thành phần điện dung và điện cảm bổ sung sẽ được tao ra từ việc biến đổi mặt trên tấm kim loại ban đầu Những hình chữ nhật được chẻ trên tấm kim loại sẽ tạo ra các giá trị điện dung C bổ sung, còn phần kim loại còn lại sẽ tạo ra các giá trị điện cảm L bổ sung được thể hiện trên hình 3 (a)

Trang 3

(a) (b)

Hình 2: (a) mặt trên của EBG răng lược đề xuất, (b) mặt đế của EBG

răng lược đề xuất

(c) Cấu trúc EBG hình răng lược kết hợp với cấu trúc DGS

phức hợp

Trong cấu trúc này, các thành phần điện dung bổ sung và

điện cảm bổ sung được tạo ra từ việc biến đổi mặt trên tấm kim

loại và mặt đế kim loại ban đầu Ngoài việc tạo ra C và L bổ

sung ở mặt trên của tấm kim loại giống EBG hình răng lược Cấu

trúc này còn tạo ra giá trị C và L bổ sung ở mặt phắng đế kim

loại của cấu trúc EBG được thể hiện trên hình 3

Hình 3: a) mặt trên của EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức

hợp đề xuất, b) mặt đế của EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS

phức hợp đề xuất

Chi tiết tham số kích thước của hai cấu trúc EBG được trình

bày ở bảng 1

III.KẾTQUẢMÔPHỎNG

Trong phần này, EBG hình răng lược, EBG hình răng

lược kết hợp cấu trúc DGS phức hợp với được khảo sát bằng

phần mềm mô phỏng CST

Cấu trúc EBG đề xuất và EBG nấm truyền thống được khảo

sát ở cùng tham số về kích thước phần tử đơn vị, phiến kim loại,

lớp điện môi nền và bán kính cột nối kim loại Đặc tính dải chắn

được xác định dựa vào đồ thị tán xạ của cấu trúc EBG Phương

Bảng 1 Tham số kích thước của các cấu trúc EBG

Cấu trúc EBG Tham số thiết kế (mm)

EBG hình răng lược

EBG hình răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức

hợp

pháp mô phỏng này có thể xác định dải chắn tần số chỉ trên một phần tử EBG đơn Điều kiện biên của cấu trúc được đặt ở chế độ tuần hoàn Hai mode sóng riêng biệt TM và TE sẽ được khảo sát Kết quả mô phỏng đồ thị tán xạ của các cấu trúc EBG được trình bày ở hình 4 Quan sát ở hình 4, một dải chắn tần số xuất hiện giữa mode sóng TM và mode TE trong kết quả mô phỏng

đồ thị tán xạ của ba cấu trúc EBG Đối với cấu trúc EBG hình nấm ở hình 4a, dải chắn bắt đầu tại tần số 3.93 GHz và kết thúc tại tần số 8.01 GHz Trong khi đó, cấu trúc EBG hình răng lược

ở hình 4b có dải chắn ở tần số thấp hơn từ 3.25 GHz đến 3.83 GHz Cấu trúc EBG hình răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp ở hình 4c cho ta thấy cấu trúc tạo EBG hai băng nên

có hai dải chắn là :dải chắn thứ nhất bắt đầu tại tần số là 2.78 GHz và kết thúc tại tần số 3.84 GHz Dải chắn thứ hai bắt đầu tại tần số 4.3 GHz và kết thúc tại tần số 7.3 GHz

Từ kết quả từ đồ thị tán xạ được thể hiện trên hình 4 và pha phản xạ được thể hiện trên hình 5 của các cấu trúc EBG thấy rằng tần số cộng hưởng của cấu trúc EBG hình răng lược đã giảm

so với cấu trúc EBG hình nấm truyền thống từ 5.83 GHz xuống còn 3.39 GHz khi có cùng kích thước, điều này tương đương giảm được 41.85% về kích thước cấu trúc EBG Cấu Trúc EBG hình răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp là sự cải tiến của cấu trúc EBG hình răng lược, khi ta đồng thời tăng L và C trên cả hai phạm vi là mặt trên tấm kim loại và mặt phẳng đế kim loại của cấu trúc EBG Từ đồ thị tán xạ và pha phản xạ ta thấy cấu trúc EBG hình răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp

đã tạo ra hai băng có tần số cộng hưởng là 2.81 GHz và 6.38 GHz Nếu xét trong dải chắn thứ nhất thì cấu trúc EBG hình răng lược kế hợp với cấu trúc DGS phức hợp có tần số cộng hưởng giàm từ 5.83 GHz xuống còn 2.8 GHz so với EBG nấm thông thường, tương đương giảm được 52% về kích thước cấu trúc EBG

Trang 4

(a)

(b)

(c) Hình 4 Đồ thị tán xạ a) EBG nấm, b)EBG răng lược, và c)

EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp

(a)

(b)

(c) Hình 5 Pha phản xạ xạ a) EBG nấm, b) EBG răng lược, và c) EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp Chi tiết kết quả mô phỏng dải chắn và pha phản xạ của các cấu trúc được tổng hợp trong bảng 2

Trang 5

Bảng 2 Kết quả mô phỏng dải chắn và pha phản xạ

Cấu trúc

EBG

Dải chắn (GHz) Độ giảm

kích thước (%) Dải tần số Tần số cộng hưởng

EBG răng

EBG răng

lược kết hợp

với cấu trúc

DGS phức

hợp

Dải thứ nhất:

2.78 – 3.84 2.81

52%

Dải thứ hai:

IV.KẾTLUẬN Trong bài báo này, giải pháp giảm kích thước của cấu trúc

EBG hình nấm thông thường đã được đề xuất và thực hiện Giải

pháp này thực hiện việc giảm kích thước thông qua việc xác định

pha phản xạ của cấu trúc EBG Lần lượt được thực hiện qua hai

bước, các phần tử điện dung và điện cảm được tạo ra trên cả hai

phạm vi là mặt trên tấm kim loại và mặt phẳng đế kim loại nhằm

mục đích tăng tổng giá trị tổng điện dung và tổng điện cảm của

cấu trúc EBG Kết quả, cấu trúc EBG hình răng lược kết hợp với

cấu trúc DGS phức hợp đã giảm được 52% kích thước so với

cấu trúc EBG hình nấm thông thường, cho hai dải băng tần đáp

ứng được băng thông của truyền thông thông di động 5G băng

tần dưới 10GHz

TÀILIỆUTHAMKHẢO

[1] D.F.Sievenpiper,“High-ImpedanceElectromagneticSurfaces,”Ph.D

dissertation, Univ California, Los Angeles, 1999

[2] J McVay, N Engheta, and A Hoorfar, “High impedance metamate- rial

surfaces using Hilbert-curve inclusions,” IEEE Microw Wireless Compon

Lett., vol 14, pp 130–132, 2004

[3] D Sievenpiper, L Zhang, R F J Broas, N G Alexopolous, and E

Yablonovitch, “High-impedance electromagnetic surfaces with a for- bidden

frequency band,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol 47, pp 2059–2074,

1999

[4] S Wang, A P Feresidis, J C Vardaxoglou, and G Goussetis,

“Artifi-cial magnetic conductors for low-profile resonant cavity antennas,” in AP-S Int

Symp (Digest) IEEE Antennas Propag Society, 2004, vol 2, pp 1423–1426

[5] F Yang and Y Rahmat-Samii, “Reflection phase characterization of an

electromagnetic band-gap (EBG) surface,” in Proc IEEE Int Symp.Antennas

Propag., 2002, pp 744–747

[6] L Yang, M Fan, F Chen, J She, and Z Feng, “A novel compact

electromagnetic-bandgap (EBG) structure and its applications for microwave

circuits,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol 53, pp 183–190, 2005

[7] Y Yao, X Wang, and Z Feng, “A novel dual-band compact

electromagnetic bandgap (EBG) structure and its application in multi-an-

tennas,” in Proc IEEE Int Symp Antennas and Propag Society, 2006,pp

1943–1946

[8] L Inclan-Sanchez, E Rajo-Iglesias, J L Vazquez-Roy, and V

Gon-zalez-Posadas, “Design of periodic metallo-dielectric structure for broadband

multilayer patch antenna,” Microw Opt Technol Lett., vol.44,pp.418–

421,2005

[9] R F J Broas, D F Sievenpiper, and E Yablonovitch, “A high-impedance ground plane applied to a cellphone handset ge-ometry,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol 49, pp 1262–1265, 2001

[10] J R Sohn, H Tae, J Lee, and J Lee, “Comparative analysis of four Types

of high-impedance surfaces for low profile antenna applications,” in AP-S IEEE Int Symp (Digest) Antennas Propag Society, 2005, vol 1A,pp.758–761 [11] W Zhang, J Mao, and X Sun, “Patch antenna array embedded on a high-impedance ground plane,” J Electromagn Waves Applicat., vol.19,pp.2007– 2014,2005

[12] F Yang and Y Rahmat-Samii, “Microstrip antennas integrated with electromagnetic band-gap (EBG) structures: A low mutual coupling design for array applications,” IEEE Trans Antennas Propag., vol 51, pp 2936–2946,

2003

[13] R Gonzalo, P De Maagt, and M Sorolla, “Enhanced patch-antenna performance by suppressing surface waves using photonic-bandgap substrates,

”IEEE Trans Microw TheoryTech., vol.47, pp.2131–2138, 1999

[14] F Yang and Y Rahmat-Samii, “Microstrip antennas integrated with electromagnetic band-gap (EBG) structures: A low mutual coupling design for array applications,” IEEE Trans Antennas Propag., vol 51, pp 2936–2946,

2003

[15] F Yang, K Ma, Y Qian, and T Itoh, “A novel TEM waveguide using uniplanar compact photonic-bandgap (UC-PBG) structure,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol 47, pp 2092–2098, 1999

[16] F Yang, K Ma, Y Qian, and T Itoh, “A uniplanar compact pho- tonic-bandgap (UC-PBG) structure and its applications for microwave circuit,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol 47, pp 1509–1514, 1999

[17] G K Palikaras, A P Feresidis, and J C Vardaxoglou, “Cylindrical electromagnetic bandgap structures for directive base station an- tennas,” IEEE Antennas Wireless Propag Lett., vol 3, pp 87–89,2004

[18] T Kamgaing and O M Ramahi, “Design and modeling of high-impedance electromagnetic surfaces for switching noise suppres-sion in power planes,” IEEE Trans Electromagn Compat., vol 47,pp.479–489,2005 [19] T Kamgaing and O M Ramahi, “A novel power plane with inte-grated simultaneous switching noise mitigation capability using high impedance surface,” IEEE Microw Wireless Compon Lett., vol 13, pp 21–23, 2003 [20] R AbhariandG V Eleftheriades, “Metallo-dielectric electromagnetic bandgap structures for suppression and isolation of the parallel-plate noise in high-speed circuits,” IEEE Trans Microw Theory Tech., vol.51, pp 1629–

1639, 2003

[21] Q.-R Zheng, Y.-Q Fu, and N.-C Yuan, "A Novel Compact Spiral Electromagnetic Band-Gap (EBG) Structure," IEEE Transactions on Antennas and Propagation, vol.56, pp 1656-1660, 2008

[22] Xiaoyan Zhang, Zhaopeng Teng, Zhiqing Liu, and Bincheng Li, “A Dual

Band Patch Antenna with a Pinwheel-Shaped Slots EBG Substrate”,

International Journal of Antennas and Propagation Research Article (8 pages), Article ID 815751, Volume 2015

[23] Ibraeem S Mohamed and Mahmoud A Abdalla, “B8 Reduced size

mushroom like EBG for antennas mutual coupling reduction”, 2015 32nd

National Radio Science Conference (NRSC), pp 57-64, 2015

[24] Tanvi Dabas, Deepak Gangwar, Binod Kumar Kanaujia, A K Gautam,

“Mutual Coupling Reduction between Elements of UWB MIMO Antenna Using Small Size Uniplanar EBG exhibiting Multiple Stop Bands”, AEU - International Journal of Electronics and Communications, Volume 93, September 2018, Pages 32-38

[25] Mohammad Naderi, Ferdows B Zarrabi, Fereshteh Sadat Jafari, Speideh Ebrahimi, “Fractal EBG Structure for shielding and reducing the mutual coupling in microstrip patch antenna array “, AEU - International Journal of Electronics and Communications, Volume 93, September 2018, Pages 261-267 [26] D Helena Margaret, B Manimegalai, “Modeling and optimization of EBG structure using response surface methodology for antenna applications”, AEU - International Journal of Electronics and Communications, Volume 89, May 2018, Pages 34-41

[27] H.-H Xie, Y.-C Jiao, K Song, and B Yang, "Miniature electromagnetic bandgap structure using spiral ground plane," Progress in Electromagnetics Research Letters, vol 17, pp 163-170, 2010

[28] D Sievenpiper, “Review of theory, fabrication, and application of high- impedance ground planes,” in Metamaterials, Physics and Engineering Explorations, N Engheta and R.W Ziolkowski, Kds IEEE Press, 2006,pp 295-297.

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tiến trình thiết kết cấu trúc EBG đề xuất - Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông di động 5G
Hình 1 Tiến trình thiết kết cấu trúc EBG đề xuất (Trang 2)
Hình 5. Pha phản xạ xạ. a) EBG nấm, b)EBG răng lược, và c) EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp - Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông di động 5G
Hình 5. Pha phản xạ xạ. a) EBG nấm, b)EBG răng lược, và c) EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp (Trang 4)
Hình 4. Đồ thị tán xạ. a) EBG nấm, b)EBG răng lược, và c) EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp  - Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông di động 5G
Hình 4. Đồ thị tán xạ. a) EBG nấm, b)EBG răng lược, và c) EBG răng lược kết hợp với cấu trúc DGS phức hợp (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả mô phỏng dải chắn và pha phản xạ - Giảm nhỏ kích thước cell EBG bằng cấu trúc phức hợp EBG-DGS đa băng, ứng dụng cho truyền thông di động 5G
Bảng 2. Kết quả mô phỏng dải chắn và pha phản xạ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm