1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 705,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề xuất giao thức định tuyến IMP-AODV cho mạng hình lưới không dây lai (HMN). Ý tưởng cơ bản của bài báo là đề xuất giải pháp nhằm giới hạn phạm vi quảng bá của các thông điệp tìm đường tới các nút mạng gần với vị trí của gateway ở Lớp 1 trong HMN, điều này sẽ làm giảm các thông điệp dư thừa và do vậy dẫn đến tăng hiệu năng của mạng HMN. Kết quả mô phỏng sử dụng phần mềm NS-2 đã cho thấy hiệu quả của giao thức IMP-AODV qua các độ đo hiệu năng về dư thừa số bản tin định tuyến và hiệu quả truyền dữ liệu (throughput). Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Định Tuyến Dựa Vào Vị Trí Của Gateway Trong

Mạng Hình Lưới Không Dây Lai

Đồng Duy Huy và Lê Anh Ngọc Khoa Điện Tử Viễn Thông, Đại Học Điện Lực

235 Hoàng Quốc Việt, Hà nội Email: duyhuy2906@gmail.com; anhngoc@epu.edu.vn

Abstract — Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất giao thức định

tuyến IMP-AODV cho mạng hình lưới không dây lai (HMN) Ý

tưởng cơ bản của bài báo là đề xuất giải pháp nhằm giới hạn

phạm vi quảng bá của các thông điệp tìm đường tới các nút mạng

gần với vị trí của gateway ở Lớp 1 trong HMN, điều này sẽ làm

giảm các thông điệp dư thừa và do vậy dẫn đến tăng hiệu năng

của mạng HMN Kết quả mô phỏng sử dụng phần mềm NS-2 đã

cho thấy hiệu quả của giao thức IMP-AODV qua các độ đo hiệu

năng về dư thừa số bản tin định tuyến và hiệu quả truyền dữ liệu

(throughput)

Keywords – Hybrid WMN, AODV, routing

Mạng hình lưới không dây lai (HMN - Hybrid Mesh Networks)

là một mô hình truyền thông mới được thiết lập bởi các nút

mạng không dây kết nối với nhau theo dạng lưới [1,2]: Lớp 1

bao gồm mạng lưới các gateway cung cấp các kết nối tới mạng

Internet hoặc các mạng khác Lớp 2 bao gồm mạng lưới các các

thiết bị định tuyến không dây (mesh router) có thể cố định hoặc

ít di chuyển thực hiện chức năng chuyển tiếp tới các gateway ở

lớp 1 Lớp 3 là mạng lưới các thiết bị người dùng di động

(mesh client) có nhu cầu kết nối Internet hoặc các mạng khác

thông qua lớp 2 và lớp 3 (Hình 1)

Mesh client

Internet

Level 1

gateways

Level 2

backbone of mesh

routers

Level 3

mesh clients

Mesh clients connected in multi-hop Mesh client

Mesh router

IGW

Hình 1 Mạng hình lưới không dây lai (HMN)

Các mesh client và mesh router có thể liên kết không dây đa

chặng với nhau sử dụng các giao thức định tuyến tương tự như

trong mạng tùy biến không dây MANET [3,4] Trong đó giao

thức AODV [5] là một giao thức định tuyến theo yêu cầu đã

được nghiên cứu và phát triển rộng rãi Tuy nhiên, giao thức

AODV được thiết kế cho mạng có tính di động cao, trong

trường hợp mạng HMN là mạng có tính di động thấp (các mesh

router ít thay đổi) và có kết nối tới Internet hoặc các mạng khác

thì hiệu quả của giao thức này lại không cao do đặc tính quảng

bá trong quá trình khám phá tuyến

Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau: Phần II giới thiệu tổng quan về vấn đề định tuyến trong mạng HMN Trong phần III, chúng tôi đề xuất giải pháp cải tiến định tuyến IMP-AODV cho mạng HMN Phần IV cung cấp các kết quả đánh giá hiệu năng của giao thức Cuối cùng, chúng tôi kết luận bài báo trong phần V

Vấn đề định tuyến trong mạng HMN gặp thách thức tương tự như trong mạng tùy biến không dây MANET [3,4]: các nút mạng mesh client, là các thiết bị người dùng như điện thoại thông minh, laptop, … luôn có xu hướng tự do chuyển động Các liên kết có thể bị phá vỡ hoặc khôi phục bất cứ lúc nào Ngoài ra, dải thông trong mạng không dây là thấp, các nút bị hạn chế bởi nguồn nuôi nên tổng lưu lượng dành cho định tuyến cần phải nhỏ Các giao thức định tuyến cho mạng MANET có thể được áp dụng cho HMN, được phân thành 3 nhóm [4]: định tuyến theo yêu cầu (Demand Driven), định tuyến theo bảng (Table Driven), định tuyến lai ghép (Hybrid Driven):

Định tuyến theo yêu cầu: Trong phương pháp định tuyến theo yêu cầu, các đường dẫn được tìm kiếm chỉ khi cần thiết, hoạt động tìm tuyến bao gồm cả thủ tục xác định tuyến Thủ tục tìm tuyến kết thúc khi một tuyến không được tìm thấy hoặc không có tuyến khả dụng sau khi xác minh toàn bộ tập hoán vị tuyến Trong mạng MANET, các tuyến hoạt động có thể ngừng

do tính di động của node Vì vậy, thông tin duy trì tuyến là tối quan trọng đối với các giao thức định tuyến theo yêu cầu So với các giao thức định tuyến theo bảng, các giao thức định tuyến theo yêu cầu thường có tiêu đề trao đổi thông tin định tuyến nhỏ hơn Vì vậy, về mặt nguyên tắc, các giao thức này có khả năng mở rộng tốt hơn đối với các giao thức định tuyến theo bảng Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất của các giao thức định tuyến theo yêu cầu là trễ do tìm kiếm tuyến trước khi chuyển tiếp thông tin dữ liệu Một số giao thức định tuyến theo yêu cầu gồm: giao thức định tuyến nguồn động DSR (Dynamic Source Routing) [4], giao thức định tuyến vector khoảng cách theo yêu cầu AODV (Ad hoc On-demand Distance Vector routing) [5]

và giao thức định tuyến theo thứ tự tạm thời TORA (Temporally Ordered Routing Algorithm) [6]

Định tuyến theo bảng: Trong phương pháp định tuyến theo bảng, các node trong mạng MANET liên tục đánh giá các tuyến tới các node để duy trì tính tương thích, cập nhật của thông tin định tuyến Vì vậy, một node nguồn có thể đưa ra một đường dẫn định tuyến ngay lập tức khi cần Trong các giao thức định tuyến theo bảng, tất cả các node cần duy trì thông tin về cấu hình mạng Khi cấu hình mạng thay đổi, các cập nhật được truyền lan trong mạng nhằm thông báo sự thay đổi Hầu hết các

Trang 2

giao thức định tuyến theo bảng đều kế thừa và sửa đổi đặc tính

tương thích từ các thuật toán chọn đường dẫn ngắn nhất trong

các mạng hữu tuyến truyền thống Các thuật toán định tuyến

theo bảng được sử dụng cho các node cập nhật trạng thái mạng

và duy trì tuyến bất kể có lưu lượng hay không Vì vậy, tiêu đề

thông tin để duy trì cấu hình mạng đối với các giao thức này

thường là lớn Một số giao thức định tuyến điển hình theo bảng

trong MANET gồm: định tuyến vector khoảng cách tuần tự

đích DSDV (Destination Sequence Distance Vector) [7], định

tuyến trạng thái tối ưu liên kết OLSR (Optimized Link State

Routing) [8]…

Định tuyến lai ghép: Các giao thức định tuyến lai ghép

được đề xuất để kết hợp các đặc tính ưu điểm của các giao thức

định tuyến theo bảng và theo yêu cầu Thông thường, các giao

thức định tuyến lai ghép MANET được sử dụng trong kiến trúc

phân cấp Các giao thức định tuyến theo bảng và theo yêu cầu

được triển khai trong các cấp thích hợp Một số ví dụ về giao

thức định tuyến lai ghép: giao thức định tuyến vùng ZRP (Zone

Routing Protocol) [9], giao thức định tuyến trạng thái liên kết

dựa trên vùng ZHLS (Zone-based Hierarchical Link State

routing) [10] …

Trong rất nhiều các giao thức định tuyến đã được phát triển

cho mạng HMN, AODV là giao thức định tuyến được nghiên

cứu, phát triển và triển khai rộng rãi trong các ứng dụng thực tế

[5] Giao thức định tuyến AODV (Ad hoc Ondemand Distance

Vector) là giao thức được phát triển và ứng dụng cho mạng

MANET tự trị với topology mạng thay đổi thường xuyên

Trong môi trường mạng HMN với topology ít thay đổi (các

mesh router tương đối cố định) và kết nối với Internet hoặc các

mạng khác qua các gateway, hiệu quả của giao thức AODV

tương đối thấp do phạm vi quảng bá của các thông điệp tìm

đường là trên phạm vi toàn mạng Ý tưởng cơ bản của bài báo

là đề xuất phương pháp nhằm giới hạn phạm vi quảng bá của

các thông điệp tìm đường (Route Request), dựa trên cơ chế chỉ

quảng bá các thông điệp tìm đường tới các nút mạng gần với

gateway, điều này sẽ làm giảm các thông điệp dư thừa trong

mạng (overhead) và do vậy dẫn đến tăng hiệu năng của mạng

Giao thức Imp-AODV cải tiến giao thức định tuyến AODV với

việc bổ sung thêm pha khám phá gateway và khoảng cách từ

các nút tới gateway Bên cạnh đó, thuật toán khám phá tuyến

sẽ chỉ quảng bá các thông điệp tìm đường tới các nút gần (theo

khoảng cách) với gateway hơn, các nút có khoảng cách xa hơn

sẽ loại bỏ các thông điệp tìm đường nhận được, do vậy phạm

vi quảng bá sẽ được thu hẹp lại

Hình 2 Quá trình khám phá gateway và khoảng cách từ gateway

a Khám phá gateway và khoảng cách các nút tới gateway

Giao thức AODV sử dụng các thông điệp thăm dò (Hello

message) để xác định sự có mặt của các nút mạng lân cận

Trong Imp-AODV, các thông điệp này sẽ được sử dụng để

quảng bá các thông tin của gateway và khoảng cách từ gateway

tới các nút mạng trong HMN (hình 2) Mỗi nút mạng sẽ duy trì một biến HC để lưu trữ giá trị khoảng cách tới gateway, riêng nút Gateway sẽ có giá trị HC bằng 0

(a) Gửi thông điệp thăm dò (b) Nhận thông điệp thăm dò Hình 3 Thuật toán khám phá gateway và khoảng cách

của các nút mạng HMN Khởi đầu, gateway sẽ quảng bá thông điệp thăm dò (Hello) sửa đổi trong đó có giá trị cờ I-Flag dùng để đánh dấu thông điệp chứa thông tin từ gateway và giá trị biến HC của gateway dùng

để xác định khoảng cách từ gateway tới các nút mạng Khi các nút lân cận gateway nhận được thông điệp thăm dò này, dựa vào tính cập nhật thông tin dựa trên số thứ tự (sequence number) của thông điệp thăm dò, các nút đó sẽ tăng giá trị HC trong thông điệp nhận được lên 1 và lưu trữ vào giá trị biến HC của các nút (khoảng cách tới gateway) Sau đó các nút này lại tiếp tục quảng bá thông điệp thăm dò với giá trị HC của chúng

và giá trị cờ I-flag Theo cách trên tất cả các nút trong mạng sẽ nhận được các thông tin từ gateway và khoảng cách tới gateway (hình 3)

Hình 4 Thuật toán xử lý các thông điệp RREQ tại các nút mạng

HMN

b Khám phá tuyến Thuật toán khám phá tuyến của Imp-AODV cơ bản tương tự như đối với AODV, tuy nhiên các thông điệp tìm đường RREQ được sửa đổi để chứa giá trị khoảng cách HC (số chặng) tới gateway Thuật toán sửa đổi được chỉ ra như trong

Begin

End

Generate the HELLO packet

HCHELLO=HCi+1 GatewayIDHELLO=GatewayIDi

Broadcast HELLO packet

Node i has

Gateway ID No

Yes Begin

End

Generate the HELLO packet

HCHELLO=HCi+1 GatewayIDHELLO=GatewayIDi

Broadcast HELLO packet

Node i has

Gateway ID No

Yes

Begin

End

Node i receives

HELLO packet

HCHELLO<HCi

HCi=HCHELLO GatewayIDi=GatewayIDHELLO

Update the neighbor information

No

Yes

Packet has Gateway ID No

Yes Begin

End

Node i receives

HELLO packet

HCHELLO<HCi

HCi=HCHELLO GatewayIDi=GatewayIDHELLO

Update the neighbor information

No

Yes

Packet has Gateway ID No

Yes

Begin

End

Generate RREQ

HCRREQ=HCS

Broadcast RREQ Begin

End

Generate RREQ

HCRREQ=HCS

Broadcast RREQ

Begin

End

Node i receives

RREQ packet

HCRREQ<HCi

Discard RREQ packet

HCRREQ=HCi

Forward RREQ packet

Begin

End

Node i receives

RREQ packet

HCRREQ<HCi

Discard RREQ packet

HCRREQ=HCi

Forward RREQ packet Begin

End

Node i receives

RREQ packet

HCRREQ<HCi

Discard RREQ packet

HCRREQ=HCi

Forward RREQ packet

(a) Nút nguồn quảng bá thông điệp RREQ

(b) Nút nhận được thông điệp

RREQ

Trang 3

hình 4 Theo đó, khi một nút trong HMN có nhu cầu khám phá

tuyến (on demand) tới gateway, nút đó sẽ quảng bá thông điệp

tìm đường RREQ với trường HC được gán là giá trị khoảng

cách HC của nút đó Khi các nút lân cận nhận được thông điệp

RREQ này, nếu giá trị HC trong thông điệp RREQ lớn hơn giá

trị HC tại nút nhận, chúng sẽ thay thế giá trị HC của RREQ

bằng giá trị HC của nút nhận và quảng bá thông điệp RREQ

sau khi sửa đổi này

Ngược lại, nếu giá trị HC trong thông điệp RREQ bé hơn hoặc

bằng giá trị HC tại nút nhận chúng sẽ hủy bỏ thông điệp RREQ

nhận được, để tránh dư thừa các thông điệp quảng bá Chính

điều này cho phép giới hạn phạm vi quảng bá, thay vì quảng bá

ra toàn mạng, Imp-AODV chỉ quảng bá trong phạm vi nhỏ về

phía gateway

Để thiết lập tuyến cho việc chuyển dữ liệu, quá trình hoàn toàn

tương tự như trong giao thức AODV Khi một nút nhận được

RREQ, nó sẽ thiết lập tuyến ngược (reverse route) tới nút đã

gửi RREQ và gửi lại một thông điệp phản hồi tuyến RREP nếu

nó có sẵn tuyến tới đích trong bảng định tuyến, ngược lại nó sẽ

tiếp tục quảng bá thông điệp RREQ đã sửa đổi theo cách như

đã trình bày ở trên Nếu gateway nhận được RREQ thì nó sẽ

gửi một thông điệp phản hồi tuyến RREP cho nút nguồn gửi

RREQ và thiết lập tuyến dùng để chuyển dữ liệu từ nút nguồn

tới gateway

Phương pháp duy trì tuyến hoàn toàn tương tự như đối với

AODV, một tuyến nào tại một nút có thể bị thay đổi sau một

thời gian, nút đó sẽ thông báo cho các nút lân cận mà có tuyến

qua nút hiện tại bằng thông điệp báo lỗi Thông báo lỗi sẽ được

chuyển tiếp tới nút nguồn và nó sẽ khởi tạo lại quá trình khám

phá tuyến

0

0.5

1

1.5

2

2.5x 10

5

Number of flows

Random topology D-AODV

AODV

AODV Imp-AODV

Hình 5 So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp sơ

đồ HMN ngẫu nhiên

0

0.5

1

1.5

2

2.5

3x 10

5

Number of flows

Grid topology D-AODV

AODV

AODV Imp-AODV

Hình 6 So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp

sơ đồ HMN dạng lưới

Phần mềm mô phỏng mạng NS-2 [11,12] được lựa chọn để đánh giá tính hiệu quả của giao thức cải tiến Các mô phỏng được tiến hành cho 100 nút mạng với các sơ đồ mạng HMN dạng lưới (grid topology) và dạng ngẫu nhiên (random topology) trên diện tích 2000 m x 2000 m Trong sơ đồ dạng lưới các nút mạng cách nhau khoảng cách 200m Trong sơ đồ mạng ngẫu nhiên, 1 nút mạng được chọn làm nút gateway và

99 nút mạng còn lại được triển khai ngẫu nhiên trên diện tích

đã cho Các nút mạng HMN đều sử dụng giao thức MAC 802.11b với cự ly truyền tối đa 250m Ngoài ra, để giả lập các kết nối Internet qua gateway, mô phỏng này sử dụng các kết nối CBR (constant bit rate) với kích thước gói dữ liệu 512 bytes, trong đó số lượng các nguồn phát được thay đổi từ 10 đến 80 và tất cả đều có chung đích là nút gateway Tốc độ phát của các kết nối này là 4 packets/giây Thời gian mô phỏng được thực hiện trong 150 giây

Hình 5 và hình 6 so sánh số lượng các gói tin điều khiển do định tuyến gây ra (routing overhead) giữa hai giao thức AODV

và Imp-AODV cho sơ đồ mạng ngẫu nhiên và dạng lưới Kết quả cho thấy khi tăng tải trong mạng HMN – số lượng các kết nối tăng từ 10 đến 80 kết nối dữ liệu, lượng dư thừa do Imp-AODV giảm đi rất nhiều, khoảng 54% tương ứng với số kết nối là 80 trong trường hợp sơ đồ mạng HMN dạng lưới Có được sự cải thiện này là do giao thức Imp-AODV đã hạn chế vùng quảng bá do quá trình khám phá tuyến gây ra như trong AODV

1 1.2 1.4 1.6 1.8 2 2.2 2.4x 10 5

Number of flows

Grid Topology

D-AODV AODV

AODV Imp-AODV

Hình 7 So sánh hiệu quả truyền dữ liệu trong trường hợp

sơ đồ HMN dạng lưới

1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9x 10 5

Number of flows

Random topology

D-AODV AODV

AODV Imp-AODV

Hình 8 So sánh hiệu quả truyền dữ liệu trong trường hợp

sơ đồ HMN ngẫu nhiên

Trang 4

Hình 7 và hình 8 chỉ ra kết quả so sánh về hiệu quả truyền dữ liệu (throughput) của hai giao thức Imp-AODV và AODV Kết quả mô phỏng cho thấy, khi tải trong HMN tăng lên dung lượng truyền của cả hai giao thức đều tăng lên, tuy nhiên giao thức Imp-AODV cho thấy hiệu quả hơn hẳn, cải tiến khoảng 20% dung lượng truyền tương ứng với số kết nối là 70 trong trường hợp sơ đồ mạng HMN dạng lưới Sự cải thiện đáng kể này là do số lượng các thông điệp quảng bá giảm xuông, đặc biệt là thông điệp tìm đường RREQ, dẫn đến làm giảm sự tiêu tốn băng thông cho các thông điệp điều khiển và giảm sự xung đột trong mạng HMN

Trong bài báo này, chúng tôi đã nghiên cứu về mô hình mạng hình lưới không dây lai HMN, các cơ chế định tuyến trong mạng này và đề xuất giao thức định tuyến cải tiến IMP-AODV Kết quả phân tích cho thấy giao thức cải tiến IMP-AODV đã làm giảm đáng kế lượng dư thừa dữ liệu và góp phần cải thiện hiệu năng của mạng HMN Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục khảo sát hiệu quả của giao thức IMP-AODV trong HMN với nhiều nút gateway, cũng như khả năng triển khai thực tế cho các thiết bị HMN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Akyildiz I,Wang X,Wang W Wireless mesh works: a survey Computer Networks Journal 2005; 47(4):445-487

[2] Bruno R, Conti M, Gregori E Mesh networks: commodity multihop ad hoc networks Communications Magazine 2005; 43(3):123-131

[3] S.S.Dhenakaran and A.Parvathavarthini, “An Overview of Routing protocols in Mobile Ad-Hoc Network”, International Journal of Advanced Research in Computer Science and Software Engineering, Vol 3, pp 251-259, Feb 2013

[4] E M Royer, and C K Toh, "A review of current routing protocols for

ad hoc mobile wireless networks," IEEE Personal Communications

Magazine, vol.6, pp 46-55, Apr 1999

[5] C E Perkins, and E M Royer, "Ad hoc on-demand distance vector

routing," in Proc of the 2nd IEEE workshop on Mobile Computing

Systems and Applications, pp 90–100, 1999

[6] Park and MS Corson "A highly adaptive distributed routing algorithm for

mobile wireless networks", in Proc of INFOCOM'97, Apr 1997

[7] C E Perkins and P Bhagwat, "Highly Dynamic Destination-Sequenced

Distance-Vector Routing (DSDV) for Mobile Computers," ACM

SIGCOMM Computer Communication Review, vol 24, pp 234-244,

1994

[8] P Jacquet, P Muhlethaler, T Clausen, A Laouiti, A Qayyum, and L Viennot, "Optimized Link State Routing Protocol for Ad hoc Networks,"

in Proc of IEEE INMIC, 2001

[9] Z J Haas, "A New Routing Protocol for the Reconfigurable Wireless

Networks," in Proc of IEEE ICUPC, 1997

[10] M Joa-Ng and I.-T Lu, "A Peer-to-Peer zone-based two-level link state

routing for mobile Ad Hoc Networks", IEEE Journal on Selected Areas

in Communications, Special Issue on Ad-Hoc Networks, pp.1415-25

[11] The Network Simulator-NS-2 Available: http://www.isi.edu/nsnam/ns [12] K Fall and K Varadhan, Eds., The ns Manual, The VINT Project, UC Berkeley, LBL, USC/ISI, and Xerox PARC, Apr 2002 available: http://www.isi.edu/nsnam/ns/

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tuyến IMP-AODV cho mạng hình lưới không dây lai (HMN). Ý tưởng  cơ  bản  của  bài  báo  là  đề  xuất  giải  pháp  nhằm  giới  hạn  phạm vi quảng bá của các thông điệp tìm đường tới các nút mạng  gần với  vị  trí  của  gateway  ở  Lớp 1  trong  HMN,  điều  - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
tuy ến IMP-AODV cho mạng hình lưới không dây lai (HMN). Ý tưởng cơ bản của bài báo là đề xuất giải pháp nhằm giới hạn phạm vi quảng bá của các thông điệp tìm đường tới các nút mạng gần với vị trí của gateway ở Lớp 1 trong HMN, điều (Trang 1)
HÌNH LƯỚI KHÔNG DÂY LAI - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
HÌNH LƯỚI KHÔNG DÂY LAI (Trang 2)
giao thức định tuyến theo bảng đều kế thừa và sửa đổi đặc tính tương thích  từ các thuật  toán chọn  đường dẫn  ngắn  nhất  trong  các  mạng  hữu  tuyến  truyền  thống - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
giao thức định tuyến theo bảng đều kế thừa và sửa đổi đặc tính tương thích từ các thuật toán chọn đường dẫn ngắn nhất trong các mạng hữu tuyến truyền thống (Trang 2)
Hình 2. Quá trình khám phá gateway và khoảng cách từ gateway a. Khám phá gateway và khoảng cách các nút tới gateway  Giao  thức  AODV  sử  dụng  các  thông  điệp  thăm  dò  (Hello  message)  để  xác  định  sự  có  mặt  của  các  nút  mạng  lân  cận - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
Hình 2. Quá trình khám phá gateway và khoảng cách từ gateway a. Khám phá gateway và khoảng cách các nút tới gateway Giao thức AODV sử dụng các thông điệp thăm dò (Hello message) để xác định sự có mặt của các nút mạng lân cận (Trang 2)
Hình 5. So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp sơ đồ HMN ngẫu nhiên  - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
Hình 5. So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp sơ đồ HMN ngẫu nhiên (Trang 3)
Hình 6. So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp sơ đồ HMN dạng lưới  - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
Hình 6. So sánh số lượng các gói tin điều khiển trong trường hợp sơ đồ HMN dạng lưới (Trang 3)
hình 4. Theo đó, khi một nút trong HMN có nhu cầu khám phá tuyến (on demand) tới gateway, nút đó sẽ quảng bá thông điệp  tìm  đường  RREQ  với  trường  HC  được  gán  là  giá  trị  khoảng  cách HC của nút đó - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
hình 4. Theo đó, khi một nút trong HMN có nhu cầu khám phá tuyến (on demand) tới gateway, nút đó sẽ quảng bá thông điệp tìm đường RREQ với trường HC được gán là giá trị khoảng cách HC của nút đó (Trang 3)
Hình 5 và hình 6 so sánh số lượng các gói tin điều khiển do định tuyến gây ra (routing overhead) giữa hai giao thức AODV  và Imp-AODV cho sơ đồ mạng ngẫu nhiên và dạng lưới - Định tuyến dựa vào vị trí của Gateway trong mạng hình lưới không dây lai
Hình 5 và hình 6 so sánh số lượng các gói tin điều khiển do định tuyến gây ra (routing overhead) giữa hai giao thức AODV và Imp-AODV cho sơ đồ mạng ngẫu nhiên và dạng lưới (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w