1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giải bài toán phân lớp không có giám sát liên quan tới điều khiển chuyển vùng

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 601,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này đề xuất một thuật toán phân lớp không có giám sát để nhận dạng đối tượng (MT) có liên quan đến yêu cầu chuyển vùng nhằm làm cơ sở ra quyết định lựa chọn hệ thống tối ưu quản lý MT. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Giải Bài Toán Phân Lớp Không Có Giám Sát

Liên Quan Tới Điều Khiển Chuyển Vùng

Nguyễn Hồng Thủy 1,2 , Hồ Văn Canh 1 , Lê Danh Cường 1 , Lê Nhật Thăng 2

1 Bộ Công an

2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Email: thaisontsc@gmail.com , hovancanh@gmail.com , lenhatthang@gmail.com

Abstract— Hiện nay thế giới đang bắt đầu

ứng dụng những thành quả của cuộc Cách

mạng Công nghiệp 4.0 Đặc tính “di động”

(moving) đã và đang trở thành đặc trưng cơ

bản của các mạng truyền thông hiện tại và

tương lai Đã có nhiều hình thức truyền

thông mới ra đời và phát triển mạnh mẽ, như

mạng xã hội, điện toán đám mây di động

(moving cloud computing); hay là IoTs

(Internet of Things) đã làm đa dạng hóa các

loại hình dịch vụ và do đó làm tăng độ phức

tạp và phạm vi hoạt động của mạng truyền

thống Vì vậy khi định vị một đối tượng, ví

dụ như một thiết bị đầu cuối di động - MT

(Mobile Terminal) nào đó, chúng ta cần tính

đến tính chất “di động” của đối tượng đó

Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một phương

án lựa chọn hệ thống chuyển vùng tối ưu

nhằm đạt yêu cầu đặt ra Bài báo này đề xuất

một thuật toán phân lớp không có giám sát

để nhận dạng đối tượng (MT) có liên quan

đến yêu cầu chuyển vùng nhằm làm cơ sở ra

quyết định lựa chọn hệ thống tối ưu quản lý

MT

Keywords- Phân lớp, Nhận dạng, Không có giám

sát.

I GIỚITHIỆUCHUNG

Ngày nay các thiết bị ứng dụng di động phát

triển nhanh chóng, theo đó nhu cầu sử dụng dịch

vụ di động tăng lên không ngừng Các đối tượng

đã tận dụng vào mục đích thông tin liên lạc di

động nhằm tránh sự phát hiện và định vị của các

cơ quan an ninh Nhiều ứng dụng như mạng xã hội, điện toán đám mây (cloud computing), IoTs (Internet of Things) đã mở ra mô hình kiến trúc

hạ tầng mới, các đối tượng mới bao gồm đầu cuối, dịch vụ, mạng, nội dung, tính toán, bảo mật và tất cả đều di động Các đối tượng của

an ninh Quốc gia đã ứng dụng tính di động này trong trao đổi thông tin nhằm tránh khả năng

“định vị” của các cơ quan an ninh Quốc gia Trong nhiều năm qua, các kỹ thuật xử lý chuyển vùng liên mạng (ISHO) phức tạp đã được nghiên cứu và triển khai để quản lý việc đăng ký, xác thực, di chuyển v.v của mỗi thiết

bị đầu cuối di động - MT (Mobile Terminal) Tuy nhiên, các kỹ thuật này mới chỉ được áp dụng trong các mạng có công nghệ tương tự Do

đó, việc đáp ứng được các viễn cảnh nêu trên là một vấn đề còn cần được nghiên cứu và giải quyết [10] với các lý do dưới đây:

- Hiện nay còn nhiều ứng dụng và các mô hình truyền tin đã được ứng dụng làm cho hạ tầng mạng thêm đa dạng và phức tạp Nhiều giải pháp quản lý di động hiện có đều ứng dụng cho các mạng cụ thể mà chưa đáp ứng được các yêu cầu dự phòng và khả năng xử lý các mạng hỗn hợp, phức tạp

- Đang tồn tại nhiều mạng truy cập vô tuyến

có công nghệ khác nhau

- Nhiều kỹ thuật xử lý chuyển vùng liên mạng (ISHO) đã và đang được triển khai

Bài báo đề xuất một giải pháp phân lớp không có giám sát (un-supervision) liên quan đến điều khiển chuyển vùng và để ứng dụng vào

Trang 2

việc nhận biết các đối tượng tương ứng với mỗi

thiết bị đầu cuối di động - MT

Ví dụ: Giả sử có một đối tượng MT Mỗi

vùng có một số Cell Khi đó quá trình phân lớp

tương đương với việc lựa chọn Cell nào đó có

khả năng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho MT đó

Có một số thuật toán phân lớp quy định các

vùng trong không gian đặc trưng không chồng

lấn lên nhau [2]

Theo đó, mỗi một MT chỉ thuộc một lớp

(Cell) Việc phân lớp này không phù hợp với hệ

thống thông tin di động, bởi vì việc chồng lấn

làm tăng vùng phủ sóng và do đó làm cho quá

trình chuyển vùng phức tạp hơn Mặt khác,

trong thực tế chúng ta phải giải quyết bài toán

phân lớp không có giám sát (un-supervision) tức

là không cho trước các thông tin về đối tượng

phân lớp

Bài toán này phức tạp hơn so với bài toán

phân lớp có giám sát (supervision) đã được trình

bày trong bài báo [12]

II MÔHÌNHHỆTHỐNG

2.1 Khái quát

Thực tế cho thấy trong nhiều trường hợp, việc

xác định chính xác vị trí của thuê bao là rất khó

Vì vậy, thông qua kỹ thuật nhận biết, phân tích

giá trị của cường độ tín hiệu thu được, góp phần

làm giảm thiểu những quyết định chuyển vùng

không chính xác

Mỗi một MT (thuê bao thứ i) được đặc ( )i

trưng bởi véc tơ (gọi là véc tơ đặc trưng –

characteristic vector) V( )i = [V1( )i ,V2( )i ,…,V n( )i ]

trong không gian véc tơ n chiều Trong đó V j( )i

biểu diễn cường độ tín hiệu thu được từ trạm

phát BTS thứ j của thuê bao thứ i, n biểu diễn số

trạm phát BTS có thể cung cấp dịch vụ cho MT

Quá trình chuyển vùng tương đương với

( )i

việc xác định vị trí của véc tơ đặc trưng trong

miền (vùng) định trước Điều này được thực

hiện thông qua véc tơ thành phần V j( )i gán cho

MT MT được quyết định bởi trạm phát thứ ( )i ( )i

j (j = 1, 2, …, n) nếu:

= { } (1)

( )i j

V

1 max

l n

 

( )i l

V

2.2 Đề xuất giải pháp giải bài toán phân lớp dựa trên học không có giám sát

Thuật toán phân lớp mờ (Fuzzy), thuật toán phân lớp trên khoảng cách, phân lớp theo véc tơ đồng dạng đã được trình bày trong [14] Các thuật toán đó đã cho kết quả thực nghiệm khá tốt Song các thuật toán đó không tính đến sai số trong quá trình phân lớp Mục tiêu của bài báo này là nghiên cứu và đề xuất giải pháp giải bài toán phân lớp không có giám sát dựa trên khoảng cách Hamming

2.2.1 Đặt bài toán

Bài toán tổng quát đặt ra như sau:

Cho một tập hợp hữu hạn các đối tượng tùy

ý được gọi là tập tổng quát (Universe) và đươc

ký hiệu là , mỗi phần tử của  được gọi là một đối tượng (object) Mỗi một phần tử thuộc

đều tương ứng 1-1 với một phần tử x G

R (không gian thực n chiều) Như vậy việc n

phân lớp trên không gian tương đương với

việc phân lớp trên tập hữu hạn G Mỗi x G

được coi như một véc tơ n chiều Để đơn giản

nhưng không mất tính tổng quát, chúng ta giả

thiết rằng G = {0,1} Như vậy mỗi x G là n

một véc tơ nhị phân n thành phần và được ký

hiệu là:

x = (x , x , …, x ) với x1 2 n i {0, 1}, i = 1, 2, 3,

…, n.

Từ đó bài toán phân lớp được đặt ra như sau:

Hãy phân hoạch (partition) tập G thành k tập con khác rỗng G ,G ,…, G (k 2) sao cho 1 2 k  thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

i/ G iG = , với mọi cặp (i, j), i j, i, j = j  

1, 2,…, k.

1

k

i i iii/ Sai số trung bình trong quá trình phân hoạch là bé nhất có thể

Trang 3

2.2.2 Một số khái niệm cơ bản

Việc xây dựng thuật toán phân lớp thỏa mãn

2 yêu cầu (i) và (ii) là rất dễ dàng Tuy nhiên

việc phân lớp thỏa mãn yêu cầu (iii) là một khó

khăn Hơn nữa đây lại là bài toán phân lớp

không có giám sát, tức là chưa cho trước các

thông tin tiên nghiệm (prior information) mà G

chỉ là tập hữu hạn các dữ liệu (dạng véc tơ) Do

đó, để giải bài toán này, ta cần đưa ra các khái

niệm: thế nào là khoảng cách giữa 2 véc tơ (nhị

phân), thế nào là sự gần gũi giữa 2 tập hợp (tức

độ đo sự khác nhau (giống nhau) giữa 2 tập

hợp? Ta có các định nghĩa sau:

Định nghĩa 1: Cho X là một tập hợp khác

rỗng tùy ý, khi đó khoảng cách giữa hai phần tử

x, y X là một ánh xạ:

d: X X R=(,)

thỏa mãn 3 tiên đề sau đây:

Tiên đề 1: d(x,y) 0, đối với mọi x, y X 

Tiên đề 2: d(x,y) = d(y,x)

Tiên đề 3: d(x,y) d(x,z) + d(z,y), đối với

mọi x, y, z X.

Có một số độ đo khoảng cách đã được định

nghĩa [4] Trong báo cáo này, tác giả đưa ra một

độ đo khoảng cách được gọi là khoảng cách

Hamming [5] như sau:

Lấy X = G và xác định: d(x,y)=

(2), trong đó x = (x , x , …, x ), 1

1 n ( )

i i

i x y

y = (y , y , …, y ), với x , y1 2 n i i {0, 1}, i = 1,

2, 3, …, n.

Định nghĩa khoảng cách như vậy rõ ràng

thỏa mãn 2 tiên đề 1 và 2 Ta chỉ cần chứng

minh nó cũng thỏa mãn với cả tiên đề 3

Thật vậy, giả sử cho x, y, z G, ta có theo

định nghĩa:

d(x,y)=

1

1

n

i i

i x y

=

1

n

=

1

n

1

a không âm) Từ đó ta có:

1

1 n

i i

i x z

1

1 n

i i

i z y

1 (

1 n

i i

i x z

+ )=d(x,z) + d(z,y)

1 (

1 n

i i

i z y

Định nghĩa 2: Cho trước k tập hợp con hữu hạn, khác rỗng G , G ,…, G (k 2) Ta định 1 2 k

nghĩa khoảng cách giữa 2 tập hợp G , G là: i j

(G ,G )= (3), được gọi là

x G y G

i j

d x y

n n   khoảng cách trung bình giữa 2 tập khác nhau Trong đó n iG i là số phần tử trong tập

hợp G , với i = 1, 2,…, k Nếu i j thì (G ,G i i

) được gọi là giá trị ngoài của 2 tập hợp G , G

Trường hợp i = j, thì ta định nghĩa: (G ,G

)= (4) và được gọi là giá

2

( , )

1 x G y G i i

i i

d x y

n n   

trị trong của tập hợp G (tức là (G , G ) là i  i i

khoảng cách trung bình giữa các điểm của tập

hợp G , với i = 1, 2,…, k i

Ví dụ:

Cho trước 2 tập hợp con hữu hạn, khác rỗng

G , G gồm các véc tơ nhị phân như sau:1 2

G ={x , x }, x1 (1) (2) ( )i{0,1} , i = 1, 2 n

G ={y , y , y }, y2 (1) (2) (3) ( )i{0,1} , i = 1, 2,3 n

Trong đó, giả sử khoảng cách Hamming giữa các véc tơ là:

d(x ,x ) = 1, d(x ,y ) = 1, d(x ,y ) = 3, (1) (2) (1) (1) (1) (2) d(x ,y ) = 2; d(x ,y ) = 2, d(x ,y ) = 4, (1) (3) (2) (1) (2) (2) d(x ,y ) = 2; d(y ,y ) = 2, d(y ,y ) = 1, (2) (3) (1) (2) (1) (3) d(y , y ) = 2.(2) (3)

Ta sẽ tính toán giá trị ngoài của 2 tập hợp G

và G (tức là (G ,G )) và giá trị trong của

tập hợp đó ( (G ,G )) và (G ,G ))  1 1 2 2

Trang 4

Hình 1: Khoảng cách Hamming giữa các véc tơ

nhị phân x , x , y , y , y(1) (2) (1) (2) (3)

Ta có

1 2

2.3x G y G d x y

 

= 2,333

(1 2 2 2 3 4)

1

6 

2.(2 1) 

2 2 2 .(1 2 2) 10 1, 666

3.(3 1)    6 

 III THUẬTTOÁNĐƯỢCĐỀXUẤT

Chúng tôi đề xuất thuật toán giải bài toán

phân lớp không có giám sát như sau:

Cho trước G = {x , x , …, x(1) (2) ( )m } {0,1}

Hãy phân hoạch (partition) tập G thành k tập

n

con sao cho sai số về trung bình là nhỏ nhất

Thuật toán

Bước 1 Đặt G ={x }, G ={x }, …, G1 (1)

={x }

m ( )m

Bước 2 Tính 1min (G ,G ) = (G ,G

i j m

0

i

)

0

j

Bước 3 Cho i = 1, 2,…, k Đặt G = {G ,G i

0

i

}

0

j

Bước 4 i:= i+1 và tính (G ,G )

0 0

, min( , )

l m i j l m

= (G ,G ) = G 

0

l m0 i

Bước 5: Nếu i k thì thuật toán dừng.

Bước 6: Đi đến bước 4

Như vậy từ tập G, ta đã tách ra làm k tập con rời nhau, mà ta ký hiệu là G , G ,…,G 1 2 k

Thuật toán này thỏa mãn bổ đề sau đây

Bổ đề: Điều kiện đủ để thuật toán trên phân

lớp tối ưu là:

(G ,G ) (G ,G ) (5) 1

max

i k

1min

i j k

Điều này có nghĩa là:

1

max

i k

2

( , )

1 x G y G i i

i i

d x y

n n   

(6)

1min

i j k

  

x G y G

i j

d x y

n n   Chứng minh

Thật vậy, giả sử ta có một tập hợp G hữu hạn khác rỗng bất kỳ gồm m phần tử đã được phân hoạch thành k lớp G , G ,…,G bởi 1 2 k

thuật toán đã được đề xuất Ở đây, k là một số

cố định cho trước (1 < k < m) Ta sẽ chứng

minh rằng:

(G ,G ) (G ,G )

1

max

i k

1min

i j k

với mọi cặp (i, j), i j, i, j = 1, 2,…, k Trong

đó, (G ,G ) và (G ,G ) được cho trong (3)  i i  i j

và (4) Giả sử bất đẳng thức (5) không đúng, tức là:

(G ,G ) > (G ,G ) (7)

1

max

i k

1min

i j k

Điều đó có nghĩa là có tồn tại một cặp ( ,i0 j0

), với ≠ sao cho i0 j0

(G , G ) = (G ,G ) và một

0

i

0

j 1min

i j k

sao cho (G ,G ) =  (G ,G ) (8)

1

i

1

i 1max

i k

Để đơn giản mà vẫn không mất tính tổng quát, ta giả sử rằng = 1, i0 j0 = 2 và = 3 Từ i1

(7) và (8), ta suy ra rằng:

ρ(G , G ) ≤ (G ,G ) và ρ(G , G ) < ρ(G1 2  i j 1 2

, G ) (9) đối với mọi i, j Từ (9), theo thuật

toán phân lớp đã được đề xuất, ta lại ghép hai tập con G1 và G2 thành một lớp và như vậy bây

giờ chỉ còn k -1 tập con Cứ tiếp tục quá trình

đó cho đến khi k = 1 và do đó k tập con G , i = i

1, 2,…, k lại được gộp lại thành tập hợp G ban

x(1)

x(2)

y(1)

y(3)

y(2) 1

1 3 2

2

4

2

2

Trang 5

đầu Điều này vô lý vì trái với thuật toán phân

lớp như đã được đề xuất Bổ đề được chứng

minh

IV PHÂNTÍCHKẾTQUẢ

4.1 Kết quả thực nghiệm

Cho số liệu:

x = 01000 00110 00001 11100 00011 (1)

01001 10100 00110 00011 11111

x = 10100 01011 10100 00110 00001 (2)

10000 01011 10100 00001 10100

x = 01100 01011 11010 01111 10100 (3)

00100 10101 11011 01000 10101

x = 11100 01011 11100 01110 00011 (4)

10101 10001 01110 00011 11110

x = 00110 11000 00000 11111 10001 (5)

01110 10101 11000 10001 01110

x =10000 01110 10001 01110 00011 (6)

11000 01010 00001 10101 01010

x =10111 01010 00001 01011 10000 (7)

01111 01010 00001 10100 01010

1/ Đặt G ={x }, G ={x }, G ={x }, …, 1 (1)

G ={x7 (7)}

Ta có:

(G ,G ) = 0,54; (G ,G ) = 0,58; (G ,G

) = 0,4; (G ,G ) = 0,48; (G ,G ) = 0,4;

(G ,G ) = 0,6.

(G ,G ) = 0,46; (G ,G ) = 0,3; (G ,G ) 2 3 2 4 2 5

= 0,5; (G ,G ) = 0,36; (G ,G ) = 0,54  2 6 2 7

(G ,G ) = 0,4; (G ,G ) = 0,4; (G ,G ) = 3 4 3 5 3 6

0,66; (G ,G ) = 0,6  3 7

(G ,G ) = 0,48; (G ,G ) = 0,46; (G ,G4 5 4 6 4 7

) = 0,6

(G ,G ) = 0,48; (G ,G ) = 0,4.

(G ,G ) = 0,32.

Từ đó, (G ,G ) = (G ,G ) = 0,3

1min7

i j

Do đó:

2/ Đặt G ={x , x }, G ={x }, G ={x }, 1 (2) (4)

Với G , G ,…, G ta tiếp tục thực hiện như 1 2 6

ở mục 1/ Ta nhận được: G ={x , x }, G1 (2) (4)

2

={x , x }, G ={x }, G ={x }, G ={x(6) (7)

}

Ta có ,1min5 (G ,G ) = (G ,G ) = {x

i j

, x } Từ đó ta có:

(3) (5)

3/ G ={x , x }, G ={x , x }, G ={x , 1 (2) (4)

x } và G ={x }.(5)

Tính toán tương tự, ta nhận được:

G ={x , x , x , x }; G ={x , x }, G1 (2) (3) (4) (5)

={x }.(1) Đây là kết quả cuối cùng của phân lớp

Vậy tập hợp G ={x , x , x , …, x(1) (2) (3) (7)} đã được phân hoạch thành 3 lớp:

G ={x , x , x , x }; G ={x , x }, G1 (2) (3) (4) (5)

={x }.(1)

4.2 Đánh giá kết quả Việc đánh giá kết quả của phân lớp được thực

hiện thông qua kiểm tra điều kiện đủ của Bổ đề

(G ,G ) (G ,G )

1 3

max

i

1min3

i j

Áp dụng các định nghĩa ở 2.2.2, ta có:

1

1 x G y G d x y

2 4.3 + 0,3 + 0,5 + 0,4 + 0,4 + 0,48) = 0,42

Tương tự ta có: (G ,G ) = 0,32; (G ,G  2 2 3

) = 0

3 Vậy, (G , G ) = 0,42 (10)

1 3

max

i

Trong lúc đó: (G ,G )=  1 2

1 2

.

1 2

x G y G d x y

n n  

= (0,36 + 0,54 + 0,66 + 0,6 + 0,46 + 0,6 1 8

+0,48 + 0,4) = 0,572

Tương tự: (G ,G ) = 0,5; (G ,G ) = 0,5  1 3 2 3

Vậy (G , G ) = 0,5 (11)

1min3

i j

So sánh (10) và (11) ta suy ra:

(G , G ) (G , G )

1 3

max

i

1min3

i j

Từ đó ta có thể khẳng định rằng: sự phân lớp trên là tối ưu

Trang 6

V KẾTLUẬN Kết quả chính của bài báo là đưa ra một thuật

toán phân lớp không có giám sát sao cho sai số

của phân lớp là nhỏ nhất mà không phụ thuộc

vào việc điều khiển chuyển vùng Đồng thời

đưa ra một ví dụ bằng số nhằm làm sáng tỏ

thêm thuật toán Trên cơ sở dữ liệu đã được

phân lớp, một thuật toán định vị đối tượng liên

quan đến việc điều khiển chuyển vùng sẽ được

đề xuất ở nghiên cứu tiếp theo

TÀILIỆUTHAMKHẢO

[1] D Raychaudhuri, K Nagaraja and A

Venkataramani, “Mobility first: A Robust and

Trustworthy Mobility-centic Architecture for future

Internet”, ACM SIGMOBILE Mobile computing and

communications Reviews, Vol.16, No 3, July, 2012.

[2] G L Stuber, “Propagation modelling”,

Principles of Mobile Communication, 2012.

[3] H Li, B Ma, C H Lee, “Avector space

modelling approach to spoken Language Identification”,

IEEE Trans Audio Speech Lang Process.15 (1),

pp.271-284, 2007.

[4] Hồ Văn Canh, Nguyễn Viết Thế, “Phần 1 Nhập

môn: Phân tích thông tin có bảo mật’’, Nhà xuất bản Hà

Nội T&T, 2010.

[5] J Madaan, I Kashyap, “Vertical Hoandoff with

Predictive Received Signal Strength in next Generation

Wireless Network”, Computer Network and Information

Security, 2016.

[6] K J Bye, “Handover criteria and control in

cellular and microcellular systems”, In Proc 15 th Int

Conf Mobile, Radio and Personal communications,

U.K Dec., 1998.

[7] Phạm Anh Phương, Quách Hải Thọ, "Một

phương pháp quản lý dữ liệu tham gia phân lớp trong mô

hình học bán giám sát", Kỷ yếu Hội nghị FAIR tại Đà

Nẵng, 8/2017, DOI: 10 15625/vap, 2017, 00059.

[8] S M Sinisealchi, J Reed, T Svendsen, and C.H

lee, “Universal attribute characterization of Spoken,

Languages for automatic Spoken Language

Recognition”, Comput Speech Lang ,27(1), 2013.

[9] S Banks, “Signal Processing, Image Processing

and pattern Recognition”, Englewood Cliffs, Nj:

Prentice Hall, 1990.

[10] Shanzhichen, Yanshi, Bohee Ming Ai,

“Mobility – Driven Networks: From Evolution to Vision

of Mobility Management”, IEEE, 8/2014.

[11] Stephan B Wicken, “Error control systems for digital communication and storage”, Prentice Hall – New Jersey, 1999.

[12] Nguyễn Hồng Thủy, Hồ Văn Canh, Lê Nhật Thăng, “Một phương pháp định vị đối tượng dựa trên phân lớp có giám sát”, Tạp chí nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự, 8/2018.

[13] Z Sanaci et.al, “Heterogengeneity in Mobile Cloud Computing: Taxonomy and Open Challenges”, IEEE Commun Survey & Tutorial, Vol 16, No.1, 2014 [14] S K Pal, D K Dutta, “Fuzzy Mathematic approach to pattern recognition”, New York, Willey 1986.

[15] Z Sanaci et.al, “Heterogengeneity in Mobile Cloud Computing: Taxonomy and Open Challenges”, IEEE Commun Survey & Tutorial, vol 16, no.1, 2014.

ABSTRACT

SOLVING PROBLEM OF UN-SUPERVISED CLASSIFICATION RELATING TO

HAND-OVER MANAGEMENT

Nowadays, The Industrial Revolution 4.0 is applied over the world: “Mobility” has been becoming a key feature of current and future Telecommunication Networks Novel forms of media and fast development such as social network, mobile cloud computing, IoTs and so on: are becoming more and more available, diversifying the types of service and then increasing the complexity and active sphere of Telecommunication Network To monitor an object (MT), we have to pay attention to

“mobility feature” of this object So, the problem is to propose a solution for optimal system selection according to some constraints This paper proposes an algorithm of un- supervised classification interested in hand-over management, marking basic to optimal decision.

un-supervision.

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khoảng cách Hamming giữa các véc tơ nhị phân x , x , y , y , y(1)(2)(1)(2)(3) - Giải bài toán phân lớp không có giám sát liên quan tới điều khiển chuyển vùng
Hình 1 Khoảng cách Hamming giữa các véc tơ nhị phân x , x , y , y , y(1)(2)(1)(2)(3) (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w