1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phương pháp đơn giản sử dụng PIN diode nhằm tăng tính ứng dụng và loại bỏ đi nhược điểm của anten phân cực tròn được đề xuất trong bài báo. Phương pháp này được kiểm chứng bằng anten lưỡng cực đặt vuông góc tạo nên phân cực tròn và ứng dụng PIN diode giúp thay đổi phân cực tròn trái hoặc phải tùy theo mong muốn. Thiết kế cuối cùng cho băng thông S11 trải từ 2 GHz đến 2.6 GHz với tỷ số trục AR đạt 0.52dB tại tần số 2.4 GHz tạo nên phân cực tròn tốt tại tần số đó. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

THIẾT KẾ ANTEN LƯỠNG CỰC ĐẶT VUÔNG GÓC CÓ KHẢ NĂNG CẤU HÌNH LOẠI PHÂN

CỰC TRÒN Đoàn Minh Thuận1, Bùi Công Danh3, Trịnh Xuân Dũng1, Nguyễn Trương Khang2,3,*

1Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Bách Khoa, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

2Viện Khoa học tính toán, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

3Khoa Điện – Điện tử, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

*Corresponding author: nguyentruongkhang@tdtu.edu.vn

Tóm tắt—Một phương pháp đơn giản sử dụng PIN diode

nhằm tăng tính ứng dụng và loại bỏ đi nhược điểm của anten

phân cực tròn được đề xuất trong bài báo Phương pháp này

được kiểm chứng bằng anten lưỡng cực đặt vuông góc tạo nên

phân cực tròn và ứng dụng PIN diode giúp thay đổi phân cực

tròn trái hoặc phải tùy theo mong muốn Thiết kế cuối cùng

cho băng thông S 11 trải từ 2 GHz đến 2.6 GHz với tỷ số trục AR

đạt 0.52dB tại tần số 2.4 GHz tạo nên phân cực tròn tốt tại tần

số đó Với việc thay đổi chế độ hoạt động của PIN diode, anten

thay đổi được phân cực tròn trái và phải với các thông số S 11

và AR là không đổi Điều này giúp anten hoạt động ổn định ở

mọi loại phân cực tròn Ngoài ra, anten còn sử dụng một lớp

ground giúp anten đạt độ lợi 6.7dBi tại 2.4 GHz Đây cũng là

một điểm mạnh của cấu trúc giúp loại bỏ đi nhược điểm độ lợi

thấp của bản thân anten lưỡng cực

Từ khóa—anten lưỡng cực, anten có khả năng cấu hình,

phân cực tròn

I GIỚI THIỆU Ngày nay, với xu thế phát triển ngày càng nhanh của

công nghệ thì các yêu cầu được đặt ra cho việc thiết kế anten

cũng ngày càng khắt khe và phức tạp hơn Chính vì điều đó

mà anten mang trong mình nhiều chức năng và khả năng tùy

biến đang trở thành một trong những đề tài nghiên cứu phổ

biến ngày nay Tuy nhiên, với xu hướng của công nghệ di

động (mobile technology) ngày nay thì kích thước nhỏ gọn,

dễ dàng gia công và có giá thành rẻ cũng là những tiêu chí

không thể thiếu trong thiết kế anten Trong lĩnh vực nghiên

cứu này, anten có khả năng cấu hình lại (reconfigurable

antenna) đang nhận được sự quan tâm lớn bởi nó đáp ứng

được hầu hết các yêu cầu trên: thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, dễ

gia công và có giá thành phải chăng [1] - [3]

Anten cấu hình lại thường chia thành bốn nhóm lớn tùy

theo khả năng điều chỉnh của nó: anten cấu hình lại tần số,

phân cực, đồ thị phát xạ và cuối cùng là anten có khả năng

cấu hình tổng hợp [4] Để tạo nên sự thay đổi trên, các anten

thường có sự hỗ trợ của các linh kiện điện tử Các linh kiện

thường dùng là PIN diode, công tắc MEMS, varactor, …

Mỗi loại linh kiện trên đều có các ưu và nhược điểm riêng

phù hợp với từng nhóm anten cấu hình lại Varactor có khả

năng thay đổi điện dung C, điều này có lợi cho việc thay đổi

tần số hoạt động của anten Tuy nhiên, giá thành của varactor

là khá cao và sẽ không có lợi trong trường hợp chỉ cần thay

đổi hai mức TẮT và MỞ vì ta không dùng hết hiệu năng của

nó Ngoài ra, công tắc MEMS cũng là linh kiện thường được

sử dụng trong lĩnh vực này MEMS có độ suy hao lắp đặt

(insertion loss) nhỏ, có hệ số phẩm chất cao và đặc biệt là có

độ suy hao công suất (power loss) thấp Mặc dù vậy, MEMS

vẫn có những nhược điểm như cần một mạch cấp nguồn công suất cao và phức tạp, đồng thời MEMS cần thời gian chuyển mạch khá lớn nên sẽ khiến hiệu suất hoạt động qua lại giữa các chức năng của anten giảm xuống Đặc biệt, khi chỉ cần sử dụng để chuyển đổi giữa các chế độ hoạt động của anten thì PIN diode là linh kiện hữu ích nhất [5] PIN diode

Hình 1 Mô hình anten

Trang 2

có nguyên tắc hoạt động như một công tắc RF cho phép

chuyển mức TẮT và MỞ Tuy PIN diode có độ suy hao lắp

đặt cũng như suy hao công suất khá cao nhưng với lợi thế về

giá thành rẻ và nguyên lý hoạt động đơn giản thì nó có thể

đáp ứng được cho các anten có tần số thấp

Hiện nay, các nghiên cứu đã cho thấy ưu điểm của anten

có phân cực tròn là vô cùng lớn so với anten có phân cực

tuyến tính [6] – [8] Trường hợp duy nhất khiến cho anten có

phân cực tròn gặp vấn đề là khi anten phát và anten thu khác

loại phân cực tròn (phân cực tròn trái và phải) khiến cho

chúng không thể nhận được tín hiệu cho nhau Để giải quyết

vấn đề trên, anten được trình bày trong bài báo này sẽ ứng

dụng linh kiện PIN diode để giúp anten có khả năng cấu hình

loại phân cực tròn Anten được dùng là cặp anten lưỡng cực

có chiều dài nửa bước sóng được đặt vuông góc với nhau và

nối với nguồn cấp thông qua PIN diode giúp thay đổi chiều của trường điện ở các chế độ TẮT và MỞ khác nhau của PIN diode, từ đó thay đổi loại phân cực tròn Anten được thiết kế sao cho hoạt động tốt nhất ở 2.4 GHz Ngoài ra, bên dưới của anten sẽ có mặt ground giúp tăng độ lợi cho anten bởi anten lưỡng cực thường có độ lợi khá thấp

II MÔ HÌNH ANTEN

Mô hình của cặp anten lưỡng cực được miêu tả trong Hình 1 Anten được chế tạo trên lớp đế Rogers RO4003 (εr = 3.38 và tan δ = 0.0027) với độ dày 0.8128 mm Với việc lựa chọn lớp đế này sẽ giúp anten hoạt động với hiệu suất tốt do lớp đế có độ suy hao thấp, đồng thời anten cũng sẽ nhỏ gọn hơn do chiết suất của lớp đế lớn dẫn đến độ dài bước sóng trên anten sẽ được giảm đi Anten được cấu thành từ hai nửa

anten lưỡng cực với chiều dài L d = 23.5 mm và chiều rộng

W d = 3.5 mm được đặt vuông góc với nhau ở mặt trên Tương tự ở mặt dưới, hai nửa còn lại có hình dạng tương tự

sẽ tạo thành hai lưỡng cực hoàn chỉnh Hai nửa anten được

nối với nhau thông qua đường dây có độ rộng w = 0.8 mm

tạo độ trễ pha giữa hai anten, từ đó giúp anten có được phân cực tròn [9]

Một ô cấp nguồn hình vuông được đặt ở giữa và nối với hai nửa anten thông qua PIN diode MADP-042305-13060 Anten được cấp nguồn trực tiếp từ cáp đồng trục 50Ω với kích thước của lớp điện môi phù hợp với kích thước của ô cấp nguồn Để có thể điều khiển độc lập các PIN diode với nhau thì cần có thêm hai tụ điện có giá trị C = 100nF nằm trên đường dây nối hai nửa anten Để PIN diode có thể hoạt động thì cần thiết kế một mạch phân cực cho nó Trên mỗi nhánh của lưỡng cực, một cuộn cảm 100μH và điện trở 180Ω

Hình 2 Mô hình anten khi không có mạch cấp nguồn PIN diode

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

-20

-15

-10

-5

0

|S 11

Frequency (GHz)

w = 0.6mm

w = 0.8mm

w = 1mm

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

0

3

6

9

12

Frequency (GHz)

w = 0.6mm

w = 0.8mm

w = 1mm

Hình 3 S11 và AR khi thay đổi chiều rộng w của đường dây nối

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0 -20

-15 -10 -5 0

|S 11

Frequency (GHz)

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0 0

3 6 9 12

Frequency (GHz)

Hình 4 S11 và AR khi thay đổi chiều dài Ld của anten lưỡng cực

Trang 3

được dùng để nối PIN diode vào nguồn DC Vbias Để nối đất

cho đầu còn lại của PIN diode, hai cuộn cảm được dùng liên

tục từ ô cấp nguồn ra đường dây nối xuống đất Bên dưới

anten, một lớp ground đủ lớn không gây ảnh hưởng đến các

thông số của anten sẽ được đặt ở khoảng cách xấp xỉ 0.25λ0

(λ0 là bước sóng trong không gian tự do tại tần số mong

muốn có được phân cực tròn) Cấu trúc được miêu tả trong

Hình 1 với các thông số được tối ưu hóa có giá trị như sau:

L subs = 26, L d = 23.5, W d = 3.5, W f = 3, g = 1, w = 0.8, H air =

35, W ground = 90, W bias = 0.3 (đơn vị: mm)

III ĐẶC TÍNH ANTEN

Để có thể loại bỏ đi nhược điểm của anten phân cực tròn

là không nhận được tín hiệu khi hai anten thu và phát có loại

phân cực tròn khác nhau, bốn PIN diode được sử dụng giúp

điều khiển anten có loại phân cực tròn trái hay phải tùy theo

mong muốn Khi hoạt động, hai PIN diode của cùng một

anten lưỡng cực ở mặt trên và mặt dưới sẽ được MỞ trong

khi hai PIN diode trên anten còn lại TẮT Nguồn sẽ được

cấp trực tiếp vào anten có PIN diode MỞ, sau đó, áp đó sẽ

thông qua đường dây nối có độ dài xấp xỉ λ/4 cấp cho anten

kia, làm cho áp tại anten kia bị trễ pha 900 Nhờ vậy, anten

tạo nên phân cực tròn Do tính đối xứng, khi thay đổi trạng

thái cho PIN diode trên 2 anten thì phân cực tròn cũng sẽ

được tạo ra, tuy nhiên do dòng điện chạy qua lại ngược với

trường hợp trước khiến cho phân cực tròn theo hướng ngược

lại

Mô hình anten được thiết kế và mô phỏng sử dụng

chương trình mô phỏng trường điện từ CST Microwave

Studio để có thể hiểu rõ hơn nguyên lý hoạt động của anten Trước tiên, anten được thiết kế với cấu trúc mà không có mạch cấp nguồn cho PIN diode như Hình 2 để khảo sát đặc tính hoạt động của bản thân anten Để mô phỏng sự TẮT và

MỞ của PIN diode ta sẽ dùng mô hình tương đương của PIN diode Khi PIN diode tắt thì tương đương với một tụ điện có giá trị Cp và khi mở thì nó tương đương với điện trở Rp Các giá trị Cp và Rp này được lấy dựa vào datasheet của dòng PIN diode MADP-042XX5-13060 [10] Trong các thông số của

cấu trúc anten, chiều dài của anten lưỡng cực L d và chiều

rộng w của đường dây nối hai anten lưỡng cực vuông góc

quyết định nhiều nhất đến S11 và tỷ số trục AR Hình 3 miêu

tà sự thay đổi của S11 và AR khi thông số w thay đổi Khi càng tăng chiều rộng w của đường dây, tần số có tỷ số trục

AR nhỏ nhất của anten càng dời về tần số thấp và giá trị AR

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

-15

-12

-9

-6

-3

0

|S11| AR

Frequency (GHz)

|S 11

0 3 6 9 12 15

Hình 5 S11 và AR của anten hoàn chỉnh trước khi có mạch cấp nguồn cho

PIN diode

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

-1

0

1

2

3

4

5

6

7

Frequency (GHz)

With Ground Without Ground

Hình 6 Độ lợi khi có và không có lớp ground đặt dưới anten

Hình 8 Anten nối đất và nối nguồn DC thông qua cuộn cảm

Hình 9 Mô hình tương đương của anten ở chế độ DC

Hình 7 Chiều dòng điện DC khi không có sự ngăn cách (a) và khi có tụ

điện (màu đỏ) ngăn cách (b)

Trang 4

nhỏ nhất đó cũng giảm dần Tuy nhiên, chiều rộng w cũng

phần nào ảnh hưởng đến S11, chính vì vậy cần chọn giá trị w

sao cho phù hợp giúp cân bằng giữa S11 và AR Với thông số

chiều dài L d của anten lưỡng cực, khi chiều dài càng tăng thì

tần số có AR thấp nhất sẽ bị dời về vùng tần số thấp hơn Khi

nhìn tổng quát trên Hình 4, có thể nhận ra khi thay đổi L d thì

S11 tại tần số có AR thấp nhất sẽ không bị ảnh hưởng nhiều

Chính nhờ hai thông số này, ta có thể thiết kế anten có AR

thấp nhất tại 2.4 GHz và S11 tại đây có giá trị dưới -10dB, cụ

thể là -10.9dB như trên Hình 5 Ngoài ra, trong mô hình

anten, một lớp kim loại ground được đặt ở dưới anten với

mục đích tăng độ lợi của anten dựa trên nguyên lý ảnh Theo

Hình 6, lớp ground khi được đặt cách anten một khoảng gần

bằng 0.25λ0 (λ0 là bước sóng trong không gian tự do tại tần

số mong muốn có được phân cực tròn) thì độ lợi được tăng

một cách đáng kể từ 1.4dBi lên đến gần 7.1dBi tại tần số 2.4

GHz

Sau khi thiết kế hoàn thiện anten, bước tiếp theo cần tiến hành là thiết kế một mạch cấp nguồn DC cho PIN diode để khi gia công thực tế thì PIN diode mới có thể hoạt động được Một vấn đề được đặt ra là do hai PIN diode ở mặt trên của lớp đế hay ở mặt dưới đều được nối chung vào ô cấp nguồn, đồng thời đầu còn lại của hai PIN diode sẽ nối vào hai cánh của anten lưỡng cực vuông góc Tuy nhiên, hai anten này lại được nối lại với nhau qua đường dây trễ pha như đã trình bày Nói một cách ngắn gọn, hai PIN diode này

sẽ luôn được cấp nguồn đồng thời, đồng nghĩa với việc chúng sẽ ở chế độ TẮT và MỞ giống nhau do sự liên tục của dòng điện được miêu tả ở Hình 7-a Điều này đi ngược với điều ta mong muốn là điều khiển độc lập từng cặp PIN diode

Để tránh điều này, tụ điện được sử dụng tại từng anten lưỡng cực giúp ngăn dòng DC chạy từ nhánh anten này qua nhánh anten vuông góc còn lại thông qua đường dây nối Việc còn lại là thiết kế mạch phân cực DC cấp nguồn cho từng PIN

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

-16

-14

-12

-10

-8

-6

-4

-2

|S 11

Frequency (GHz)

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0

0

2

4

6

8

10

AR Gain

Frequency (GHz)

0 2 4 6 8 10

-20

-10

0

10

0 30

60

90

120

150 180

210 240

270

300

330

-20

-10

0

10

RHCP LHCP

Hình 10 S11, AR, độ lợi và độ lợi phân cực tròn trái/phải trong trường hợp

PIN diode MỞ ở chiều x và TẮT ở chiều y

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0 -16

-14 -12 -10 -8 -6 -4 -2

|S 11

Frequency (GHz)

2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0 0

2 4 6 8

10

AR Gain

Frequency (GHz)

0 2 4 6 8 10

-20 -10 0

10

0 30

60

90

120

150 180

210 240 270 300 330

-20

-10

0

10

LHCP RHCP

Hình 11 S11, AR, độ lợi và độ lợi phân cực tròn trái/phải trong trường hợp

PIN diode MỞ ở chiều y và TẮT ở chiều x

Trang 5

diode mà không ảnh hưởng đến hiệu năng hoạt động của

anten Đối với đường dây cấp nguồn Vbias, một cuộn cảm và

một điện trở được sử dụng nhằm ngăn không cho dòng RF đi

ra ngoài đường dây nguồn DC và giúp tạo một điện áp DC

phù hợp giúp PIN diode hoạt động ổn định Ô cấp nguồn sẽ

được sử dụng để nối đất cho PIN diode Tuy nhiên, vì kích

thước của ô khá nhỏ nên một cuộn cảm sẽ được dùng để nối

ô cấp nguồn với đường dây nối hai anten nay đã được cách

ly về mặt DC với hai anten nhờ vào tụ điện Đường dây nối

sẽ thông qua một cuộn cảm nữa nối xuống đất nhằm tránh

dòng RF rò ra ngoài gây ảnh hưởng đến hoạt động của anten

Hình 9 thể hiện mạch tương đương ở chế độ DC giúp cấp

nguồn cho PIN diode Các giá trị tụ điện và cuộn cảm phải

được chọn sao cho nó gây ra ít ảnh hưởng nhất đến hoạt

động trường điện từ của anten

IV KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ANTEN

A Trường hợp tạo phân cực tròn trái

Để tạo ra phân cực tròn trái, hai PIN diode được đặt dọc

theo chiều x ở mặt trên và mặt dưới sẽ được MỞ, đồng thời

hai PIN diode theo chiều y sẽ TẮT

Kết quả mô phỏng trên Hình 10 cho thấy anten có băng

thông S11 dưới -10dB từ 2 GHz đến 2.6 GHz và tại tần số

2.4 GHz anten tạo được phân cực tròn tốt nhất với tỷ số trục

AR là 0.52 dB Với sự hỗ trợ của lớp ground đặt dưới anten,

độ lợi được tăng lên với giá trị là 6.7dBi tại 2.4 GHz Dù độ

lợi bị giảm so với trường hợp khi chưa có mạch cấp nguồn

cho PIN diode nhưng độ giảm đó là không đáng kể

Dựa vào độ lợi phân cực tròn trái và phải, có thể khẳng

định rằng anten có phân cực tròn trái khi độ lợi phân cực

tròn trái đạt 6.7dBi và ở phân cực tròn phải chỉ đạt -20dBi

B Trường hợp tạo phân cực tròn phải

Tương tự như trên, để tạo phân cực tròn phải, ta thực

hiện ngược lại: MỞ PIN diode ở chiều y và TẮT ở chiều x

Kết quả trên Hình 11 cho thấy rằng S11, tỷ số trục AR và

độ lợi của anten là không thay đổi so với trường hợp trước

Tuy nhiên lúc này có sự thay đổi trong độ lợi phân cực tròn

trái và phải của anten Độ lợi phân cực tròn trái trong trường

hợp này chỉ đạt -20dBi và độ lợi phân cực tròn phải là

6.7dBi Vậy là anten đã thay đổi từ phân cực tròn trái sang

phân cực tròn phải nhờ vào sự thay đổi trạng thái của PIN

diode

V KẾT LUẬN Anten được đề xuất trong bài báo đã giúp giải quyết

được nhược điểm của phân cực tròn Anten có cấu trúc đơn

giản, nhỏ gọn, dễ chế tạo và có giá thành rẻ Bài báo đã cho

thấy được thế mạnh của các linh kiện điện tử, cụ thể là PIN

diode khi được dùng trong việc chế tạo anten Nó giúp tạo

nên một anten có độ linh hoạt cao hơn và tăng mạnh tính

ứng dụng của anten Thiết kế cuối cùng cho băng thông S11

trải từ 2 GHz đến 2.6 GHz với tỷ số trục AR đạt 0.52dB tại

tần số 2.4 GHz tạo nên phân cực tròn tốt tại tần số đó Với

việc thay đổi chế độ hoạt động của PIN diode, anten thay

đổi được phân cực tròn trái và phải với các thông số S11 và

AR là không đổi Điều này giúp anten hoạt động ổn định ở

mọi loại phân cực tròn Ngoài ra, anten còn sử dụng một lớp

ground giúp anten đạt độ lợi 6.7dBi tại 2.4 GHz Đây cũng

là một điểm mạnh của cấu trúc giúp loại bỏ đi nhược điểm

độ lợi thấp của bản thân anten lưỡng cực

ACKNOWLEDGMENT Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số

“103.05-2016.37”

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] J Costantine, Y Tawk and C G Christodoulou, "Reconfigurable

Antennas and Their Applications," in Handbook of Antenna

Technologies, pp 1-30

[2] J Costantine, Y Tawk, S E Barbin and C G Christodoulou,

"Reconfigurable Antennas: Design and Applications," Proceedings of

the IEEE, vol 103, no 3, March 2015

[3] C G Christodoulou, Y Tawk, S A Lane and S R Erwin,

"Reconfigurable Antennas for Wireless and Space Applications,"

Proceedings of the IEEE, vol 100, no 7, July 2012

[4] R L.Haupt and M Lanagan, "Reconfigurable Antennas," IEEE

Antennas and Propagation Magazine, vol 55, no 1, February 2013

[5] C A Balanis, Antenna Theory: Analysis and Design, 1982 [6] H H Tran, I Park and T K Nguyen, "Circularly Polarized Bandwidth-Enhanced Crossed Dipole Antenna with a Simple Single

Parasitic Element," IEEE Antennas and Wireless Propagation

Letters, vol 16, no 1, pp 1776-1779, 2017

[7] T K Nguyen, H H Tran and N N Trong, "A Wideband

Dual-Cavity-Backed Circularly Polarized Crossed Dipole Antenna," IEEE

Antennas and Wireless Propagation Letters, vol 16, pp 3135-3138,

2017

[8] H H Tran, N N Trong, T K Nguyen and A M Abbosh,

"Bandwidth Enhancement Utilizing Bias Circuit as Parasitic

Elements in a Reconfigurable Circularly-Polarized Antenna," IEEE

Antenna and Wireless Propagation Letter, vol 17, no 8, pp

1533-1537, 2018

[9] M F Bolster, "A new type of circular polarizer using crossed

dipoles," IRE trans Microw Theory Tech., vol 9, pp 385 - 388,

1961

[10] M/A-COM Techonology Solution Inc., "MADP-042XX5-13060 Datasheet"

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ khóa—anten lưỡng cực, anten có khả năng cấu hình, phân cực tròn  - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
kh óa—anten lưỡng cực, anten có khả năng cấu hình, phân cực tròn (Trang 1)
Một ô cấp nguồn hình vuông được đặt ở giữa và nối với hai  nửa  anten  thông  qua  PIN  diode  MADP-042305-13060 - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
t ô cấp nguồn hình vuông được đặt ở giữa và nối với hai nửa anten thông qua PIN diode MADP-042305-13060 (Trang 2)
II. MÔ HÌNH ANTEN - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
II. MÔ HÌNH ANTEN (Trang 2)
Mô hình của cặp anten lưỡng cực được miêu tả trong Hình 1. Anten được chế tạo trên lớp đế Rogers RO4003 (ε r  =  3.38 và tan δ = 0.0027) với độ dày 0.8128 mm - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
h ình của cặp anten lưỡng cực được miêu tả trong Hình 1. Anten được chế tạo trên lớp đế Rogers RO4003 (ε r = 3.38 và tan δ = 0.0027) với độ dày 0.8128 mm (Trang 2)
Hình 9. Mô hình tương đương của anten ở chế độ DC - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
Hình 9. Mô hình tương đương của anten ở chế độ DC (Trang 3)
Hình 8. Anten nối đất và nối nguồn DC thông qua cuộn cảm - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
Hình 8. Anten nối đất và nối nguồn DC thông qua cuộn cảm (Trang 3)
Hình 5. S11 và AR của anten hoàn chỉnh trước khi có mạch cấp nguồn cho PIN diode - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
Hình 5. S11 và AR của anten hoàn chỉnh trước khi có mạch cấp nguồn cho PIN diode (Trang 3)
Mô hình anten được thiết kế và mô phỏng sử dụng chương  trình  mô  phỏng  trường  điện  từ  CST  Microwave  - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
h ình anten được thiết kế và mô phỏng sử dụng chương trình mô phỏng trường điện từ CST Microwave (Trang 3)
Hình 6. Độ lợi khi có và không có lớp ground đặt dưới anten - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
Hình 6. Độ lợi khi có và không có lớp ground đặt dưới anten (Trang 3)
Hình 10. S11, AR, độ lợi và độ lợi phân cực tròn trái/phải trong trường hợp PIN diode MỞ ở chiều x và TẮT ở chiều y - Thiết kế anten lưỡng cực đặt vuông góc có khả năng cấu hình loại phân cực tròn
Hình 10. S11, AR, độ lợi và độ lợi phân cực tròn trái/phải trong trường hợp PIN diode MỞ ở chiều x và TẮT ở chiều y (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w