1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV

25 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 338,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỀ TÀI KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Nhóm Giáo viên hướng dẫn Lớp Thành viên thực hiện Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021 MỤC LỤC I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 1 Lí do chọn đề tài 1 2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 1 II CẤU TRÚC BẢNG HỎI 1 III PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5 IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5 1 Bảng thống kê 5 1 1 Bảng giản đơn (1 yếu tố) 5 1 2 Bảng kết hợp 12 2 Các đại lượng thống kê 14 3 Ước lượng thống kê 14 3 1 Ước.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - -

ĐỀ TÀI KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

MỤC LỤC

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1

1 Lí do chọn đề tài: 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: 1

II CẤU TRÚC BẢNG HỎI: 1

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 5

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 5

1 Bảng thống kê: 5

1.1 Bảng giản đơn (1 yếu tố): 5

1.2 Bảng kết hợp: 12

2 Các đại lượng thống kê: 14

3 Ước lượng thống kê: 14

3.1 Ước lượng trung bình của tổng thể: 14

3.2 Ước lượng tỷ lệ của tổng thể: 15

4 Kiểm định giả thuyết thống kê: 15

4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số: 15

4.2 Kiểm định trung bình của tổng thể với tổng thể: 16

4.3 Kiểm định trung bình của K tổng thể (K>2) (Phân tích phương sai 1 yếu tố): 17

5 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu: 17

6 Kiểm định mối liên hệ giữa 2 tiêu thức định tính: 18

7 Kiểm định tương quan: 18

8 Phân tích hồi quy: 19

V KẾT LUẬN: 21

1 Kết quả đạt được của đề tài: 21

2 Hạn chế của đề tài: 21

3 Hướng phát triển của đề tài: 22

Trang 3

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

1 Lí do chọn đề tài:

- Xã hội ngày càng phát triển, bên cạnh nhu cầu được ăn no, mặc đẹp thì nhu cầu về giải trí củacon người cũng ngày được nâng cao Và sự phát triển của hệ thống mạng toàn cầu nói chung vàmạng xã hội nói riêng chính là một trong những yếu tố góp phần đáp ứng cho nhu cầu ấy Cũng từ

đó, mạng xã hội dần trở thành thói quen giải trí, tiêu khiển của giới trẻ, điển hình là các bạn họcsinh, sinh viên Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ dừng lại ở mức độ giải trí mà còn

có tác động lớn đến tâm lý, lối sống, hành vi và cách ứng xử

- Mặt khác, trong nhiều nhóm đối tượng khác nhau, sinh viên là một trong những nhóm có nhucầu sử dụng mạng xã hội nhiều nhất và điều đó cũng khiến các hoạt động của họ (học tập, quan hệgia đình, quan hệ bạn bè, hoạt động xã hội và làm việc,…) cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc ngược trởlại từ chính mạng xã hội này

- Điều đó đặt ra yêu cầu làm rõ những ảnh hưởng này nhằm nhận diện và luận giải những ảnhhưởng tích cực và tiêu cực mà mạng xã hội mang đến đời sống sinh viên hiện nay Hơn nữa, việcnghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội đối với sinh viên có thể giúp đề xuất những kiến nghị có giátrị trong việc hỗ trợ giáo dục và đào tạo sinh viên nói riêng và thanh niên nói chung trong thời đạicách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay của sinh viên trong các mối quan hệ

- Bên cạnh với những lợi ích mà mạng xã hội đem lại thì việc lạm dụng nó đã làm cho người dùng

bị ảnh hưởng rất nhiều về thời gian, sức khỏe cũng như công việc Hội chứng “nghiện” mạng xã hộikhiến nhiều bạn trẻ tiêu tốn thời gian, sức khỏe dẫn đến chểnh mảng học hành, kết quả học tập sasút Vậy mới thấy, tính năng chia sẻ, kết nối thông tin của mạng xã hội quả như một “con dao hailưỡi”, thông tin bổ ích cũng có nhiều thông tin tiêu cực thật khó để kiểm soát Hội chứng “nghiện”mạng xã hội đang trở thành thực trạng đáng báo động trong giới trẻ hiện nay

- Vì vậy nhóm thực hiện để tài về khảo sát “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của Sinh viên” nhằmlàm rõ nhu cầu, tác động của mạng xã hội Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao các tácđộng tích cực của mạng xã hội đối với sinh viên

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:

a Mục đích

Làm rõ ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đến học tập, đời sống của sinh viên hiện nay để từ

đó đưa ra một số khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội của sinh viên

b Nhiệm vụ

- Tìm hiểu về mức độ tác động của mạng xã hội đối với sinh viên (mức độ quan trọng)

- Tìm hiểu về lượng thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên

- Tìm hiểu về các mạng xã hội thường dùng, mục đích sử dụng mạng xã hội của sinh viên

- Tìm hiểu về những tác động tích cực, tiêu cực của mạng xã hội, đặc biệt là trong mùa dịch nhưhiện nay

II CẤU TRÚC BẢNG HỎI:

Bảng hỏi gồm có 4 phần:

Phần 1: Lời chào và giới thiệu về nhóm và đưa ra đề tài và các mục đích về bài khảo sát mà nhóm

hướng đến Phần này giúp tạo cái nhìn tổng quan về bảng khảo sát, cho thấy được mục đích mànhóm hướng tới từ đó người làm khảo sát có thể tin tưởng hơn và hiểu được ý nghĩa tâm huyết củanhóm về bài khảo sát này

Trang 4

Phần 2: Các câu hỏi khảo sát Phần này giúp nhóm thu thập được các dữ liệu từ đó đi tới phân tích

và đánh giá cho bài khảo sát giúp cho nhóm có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài Và đây cũng làphần quan trọng nhất giúp nhóm hoàn thành tốt bài khảo sát của mình

Phần 3: Thông tin cá nhân Phần này giúp nhóm phân loại được người điền khảo sát, đưa ra các

đánh giá về giới tính, kết quả học tập giúp cho bài khảo sát tốt hơn

Phần 4: Lời cảm ơn của nhóm đến mọi người điền bài khảo sát này.

⮚ Câu hỏi cụ thể mỗi phần:

2 Mạng xã hội nào bạn đang sử dụng?

Không bao giờ Thỉnh thoảng Thường xuyên

Thích vừaphải

Trang 5

ứng một phần

5 Bày tỏ cảm xúc, ý kiến cá nhân,

13 Kiếm việc làm, kinh doanh

7 Mạng xã hội có ảnh hưởng đến mức độ chú ý nghe giảng của bạn không?

9 Theo bạn, có nên chia sẻ các thông tin cá nhân riêng tư của mình lên MXH hay không?

o Không, không nên chia sẻ

Trang 6

10 Bạn cảm thấy như thế nào khi những thông tin của bạn sẽ được chia sẻ khi tham gia mạng

14.Bạn thường sử dụng mạng xã hội khi nào và vào những việc gì là chính?

15 Bạn đã sử dụng dịch vụ nào trên mạng xã hội Facebook?

o Mở trang Facebook cá nhân

Trang 7

o Không

17 Điều khiến bạn khó chịu nhất khi dùng facebook?

o Bị tag linh tinh

o Các kiểu lăng mạ, bỉ bai nhau công khai trên mạng

o Bị quấy rầy bởi sự cập nhật quá thường xuyên đến từ bạn bè

o List friend dài dằng dặc nhưng không biết ai là ai

o Ngứa mắt vì sự thể hiện tình cảm thái quá của một cặp đôi nào đó

o Khác

18.Bạn đã, đang hoặc có dự định kinh doanh trên mạng xã hội?

o Đã từng kinh doanh, nhưng hiện tại không

19.Có nhận định cho rằng “Sinh viên thường xuyên lạm dụng thời gian trên mạng xã hội sẽ ảnhhưởng tiêu cực đến kết quả học tập hơn là ảnh hưởng tích cực”, bạn nghĩ nó đúng hay sai ?

2 Học lực, điểm trung bình học kỳ vừa rồi của bạn?

o 1 Loại Giỏi (A; 8,5 – 10)

o 2 Loại Khá (B; 7,0 – 8,4)

o 3 Loại Trung bình (C; 5,5 – 6,9)

o 4 Loại Trung bình yếu (D; 4,0 – 5,4)

o 5 Loại Kém (F; <4,0)

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

● Không gian nghiên cứu: sinh viên của các trường Đại học ở Đà Nẵng

● Đối tượng nghiên cứu : sinh viên

● Kích thước mẫu: 160 sinh viên

● Thời gian nghiên cứu: từ 6/11/2021 đến 13/11/2021

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :

1.Bảng thống kê:

1.1 Bảng giản đơn (1 yếu tố):

❖ Giới tính:

Frequency

33 20.6 20.6 20.6

Trang 8

Nữ 127 79.4 79.4 100.0Tot

Nhận xét: Kết quả cho thấy trong bài khảo sát này, sinh viên tham gia nghiên cứu đa số là Nữ với

127/160 sinh viên chiếm tỉ lệ 79.4%, số còn lại là Nam với 33/160 sinh viên chiếm tỉ lệ 20.6%.

Trang 9

không sử dụng Thỉnh thoảng sử dụng Sử dụng khi cần thiết Thường xuyên sử dụng 0

Nhận xét: Kết quả cho thấy, số sinh viên thường xuyên sử dụng mạng xã hội chiếm đến 88.8%,

không, ít sử dụng chỉ chiếm 11.2% Qua đó cho thấy mạng xã hội đang rất phổ biến.

❖ Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đối với việc chú ý nghe giảng

Frequency

Trang 10

Không bao giờ Thỉnh thoảng Khá thường xuyên 0

Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến độ chú ý, nghe giảng

Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến độ chú ý, nghe giảng

Biểu đồ 3: Mức độ ảnh hưởng của MXH đến khả năng nghe, giảng Nhận xét : Mạng xã hội không bao giờ ảnh hưởng đến độ chú ý, nghe giảng chỉ chiếm 6.9%, 11/160

sinh viên được khảo sát Còn thỉnh thoảng bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội chiếm đến 56.3%, 90/160 sinh viên được khảo sát Còn lại 36.9 %, 59/160 sinh viên được khảo sát là bị ảnh hưởng khá

thường xuyên Vậy, mạng xã hội có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đến độ chú ý, nghe giảng của sinh

viên Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn và là thực trạng đáng báo động của việc học online tạinhà

❖ Mức độ yêu thích khi sử dụng mạng xã hội:

Frequency

Trang 11

Ghét vừa phải Không thích không ghét Thích vừa phải Rất thích

0.6%; mức độ không thích không ghét chiếm 23.8%; thích vừa phải chiếm 49.4%; và rất thíchchiếm 26.4% Vậy ta thấy MXH được đa số sinh viên yêu thích

❖ Cảm giác sau khi tham gia mạng xã hội

Frequency

Bảng 1.5: Cảm giác sau khi tham gia MXH

Cảm giác sau khi tham gia MXH

Mệt mỏi Bình thường Thoải mái, sảng khoái

Biểu đồ 5: Cảm giác sau khi sử dụng MXH

Trang 12

Nhận xét : Sau khi tham gia mạng xã hội, đa số người dùng cảm thấy bình thường hoặc thoải mái

chiếm 73.7% Số ít cảm thấy mệt mỏi chỉ chiếm 6.3% Qua đó cho thấy mạng xã hội rất hấp dẫn đối

với người dùng

❖ Bảo mật thông tin cá nhân của MXH

Bạn có nghĩ thông tin của mình được bảo mật an toàn trên MXH không?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative PercentValid

Bảng 1.6: Bảo mật của thông tin

Nhận xét: Theo số liệu, số người nghĩ thông tin của họ không được bảo mật trên mạng xã hội

chiếm đên 33.1%, chưa chắc chiếm 59.4%, có bảo mật chỉ chiếm 7.5% Qua đó cho thấy, người

dùng không tin tưởng tính bảo mật thông tin cá nhân của mình trên mạng xã hội

❖ Chia sẻ thông tin cá nhân lên MXH

Có nên chia sẻ thông tin lên MXH hay không?

Frequency

Bảng 1.7: Chia sẻ thông tin lên MXH

Chia sẻ thông tin cá nhân lên MXH

Không nên chia sẻ Tùy thông tin Chia sẻ

Biểu đồ 6: Chia sẻ thông tin lên MXH

Nhận xét: Qua phân tích, ta thấy, số sinh viên không muốn chia sẻ thông tin cá nhân của mình lên

MXH chiếm 126/ 160 người dùng, tức 78.8%; số người chia sẻ thông tin có chọn lọc là 4/160 tức 2.5%, còn số người đồng ý chia sẻ là 30/160 người dùng, tức 18.8% Bởi vì người dùng chưa tin

Trang 13

tưởng về độ bảo mật của MXH nên đa số người dùng đều không muốn chia sẻ thông tin cá nhân củamình lên MXH

❖ Cảm nhận người dùng khi thông tin của họ được chia sẻ khi sử dụng MXH

Bạn cảm thấy như thế nào khi thông tin được chia sẻ khi tham gia MXH

Frequency

không thích chiếm hơn một nửa 55% với 88/160 người dùng; cảm thấy không quan tâm chỉ 3.8%;

và bình thường chiếm 25.6% với 41/160 người Số người tỏ vẻ không thích và tức giận chiếm đại

đa số, đến 70.6%; và số người tham gia MXH cũng lớn Chứng tỏ, MXH không tự ý chia sẻ thôngtin của người dùng ở chế độ công khai Điều đó làm hài lòng đa số người dùng

❖ Thời gian sử dụng MXH

Sử dụng MXH bao nhiêu một ngày

Frequency

Percent

ValidPercent

Bảng 1.9: Thời gian sử dụng MXH/ ngày

Dười 2 giờ Từ 2 - 4 giờ Từ 4 - 6 giờ Trên 6 giờ

Trang 14

Nhận xét: Qua số liệu, ta thấy thời gian sử dụng MXH trên 2 tiếng chiếm 51.3% (82/160 người),

trên 6 tiếng vào chiếm đến 41.8% (67/160 người) Cho thấy rằng, thời gian sử dụng MXH của sinh

viên rất lớn “Nghiện MXH”, “sống ảo”,… là những thực trạng đáng báo động hiện nay

❖ Chia sẻ cảm xúc tiêu cực lên MXH

Bạn có thường xuyên quăng bực bội lên MXH thay vì chia sẻ với gia đình, bạn bè?

Frequency

là 14.4% có mang cảm xúc tiêu cực lên MXH Cho thấy sinh viên biết cân nhắc, sử dụng MXH một

cách tích cực

❖ Kinh doanh trên MXH

Frequency

Bảng 1.11: Kinh doanh trên MXH

Nhận xét: Những sinh viên có ý định kinh doanh trên mạng xã hội chiếm 29.4%, đang kinh doanh

25%, đã kinh doanh nhưng hiện tại thì không chiếm 15%, cuối cùng là chưa bao giờ chiếm 30.6%.

Số liệu cho thấy, kinh doanh trên MXH rất phổ biến, và là nơi rất lý tưởng

1.2 Bảng kết hợp:

❖ Sinh viên nam nữ truy cập mạng xã hội vào buổi sáng với mục đích:

Buổi sángCông việc Học tập Mua sắm Giải trí Khác

Trang 15

Nhận xét: Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi sáng, sinh viên nam và nữ sử dụng MXH với mục đích

khác nhau Cụ thể, sinh viên nam dành phần lớn thời gian vào MXH để giải trí (45.5%), tiếp đó để

học tập (36.4%), dành thời gian ít nhất vào công việc (3%).

Sinh viên nữ có số liệu khác, họ dành phần lớn thời gian vào buổi sáng để học tập (62.2%), tiếp đó

để giải trí (24.4%), dành thời gian ít nhất vào mua sắm (3.1%)

Chứng tỏ, buổi sáng đa số sinh viên vào MXH để học tập và giải trí Mua sắm không phải là thời

gian thích hợp vào buổi sáng, nên các trang kinh doanh trên MXH không nên quảng cáo sản phẩmvào buổi sáng

❖ Sinh viên nam nữ truy cập mạng xã hội vào buổi trưa với mục đích:

Buổi trưaCông

việc

Họctập

Muasắm

vào giải trí (76.2%), tiếp đó để học tập (10.6%), và dành thời gian ít nhất vào mua sắm (3.8%)

Chứng tỏ, buổi trưa là thời gian thích hợp để tạo bài viết về giải trí và các trang kinh doanh trênMXH quảng cáo sản phẩm khá phù hợp buổi trưa, vì mặc dù người dùng có nhu cầu mua sắm ít,nhưng đa số họ rảnh rỗi, giải trí vào thời điểm này, nên sẽ tạo nhu cầu cho họ

❖ Sinh viên nam nữ truy cập mạng xã hội vào buổi chiều với mục đích:

Buổi chiềuCông

việc

Họctập

Muasắm

Bảng 1.14: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi chiều

Nhận xét: Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi chiều, phần lớn sinh viên dành thời gian để học tập

(54.4%), tiếp đó để giải trí (28.8%), và mua sắm không được lựa chọn vào buổi chiều (4.4%) Chứng tỏ, buổi chiều là thời gian học tập và giải trí của sinh viên, và các trang kinh doanh trên

Trang 16

❖ Sinh viên nam nữ truy cập mạng xã hội vào buổi tối với mục đích:

Buổi tốiCông

việc

Họctập

Muasắm

Bảng 1.15: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi tối

Nhận xét: Phần lớn sinh viên vào buổi tối sẽ học tập (39.4%) và giải trí(34.4%), số ít sẽ dành cho

mua sắm (12.5%) Sinh viên nữ sẽ có nhu cầu mua sắm vào ban đêm nhiều hơn sinh viên nam.

Chứng tỏ, buổi tối là thời gian thích hợp nhất cho các trang bán hàng đăng bài quảng cáo sản phẩmlên MXH Vì phần nhỏ người dùng đã có nhu cầu mua sắm, và người dùng giải trí là khá lớn, quảngcáo sản phẩm sẽ tạo nhu cầu cho họ

❖ Sinh viên nam nữ truy cập mạng xã hội vào đêm khuya với mục đích:

Đêm khuyaCông

việc

Họctập

Muasắm

Bảng 1.16: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào đêm khuya

Nhận xét: Phần lớn sinh viên dành thời gian vào MXH để giải trí (70%) Chứng tỏ, nhu cầu về giải

trí đêm khuya rất lớn

Tóm lại, qua bảng kết hợp giữa giới tính và mục đích vào MXH các buổi trong ngày, phần lớn sinh

viên nữ dùng MXH vào buổi sáng, buổi chiều, tối để học tập; sinh viên nam chỉ dành thời gian vào buổi chiều, tối để học tập; các buổi còn lại trong ngày, sinh viên dành đa số thời gian để giải trí;

buổi trưa và buổi tối là hai thời điểm nên quảng cáo sản phẩm, đặc biệt là buổi tối

2 Các đại lượng thống kê:

Mức độ sử dụng MXH của sinh viên

Trang 17

Bạn có sử dụng MXH

Valid N (listwise) 160

Nhận xét: Mức độ sử dụng MXH của sinh viên ở mức thấp nhất là “Không sử dụng” và mức cao

nhất là “Thường xuyên sử dụng” Mức trung bình là giữa khoảng “Thỉnh thoảng sử dụng” và

“Thường xuyên sử dụng”, độ lệch chuẩn 0.599

3 Ước lượng thống kê:

3.1 Ước lượng trung bình của tổng thể:

Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng thời gian sử dụng MXH của sinh viên

Descriptives

Statistic

Std.Error

Bạn thường sử dụng MXH bao nhiêu

gio trong một ngày

95% ConfidenceInterval for Mean

LowerBound 2.80Upper

Bound 3.12

Bảng 3.1 Ước lượng trung bình tổng thể Nhận xét: Căn cứ vào kết quả ước lượng bảng 2.1 cho thấy với độ tin cậy 95% có thể kết luận thời

gian sử dụng MXH trung bình mỗi ngày của sinh viên nằm trong khoảng 2.8 - 3.12 (giờ) mỗi ngày

3.2 Ước lượng tỷ lệ của tổng thể:

“Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng tỷ lệ người sử dụng Facebook trong tất cả số người sử dụngứng dụng khác”

Descriptives

One-Sample Test

Test Value = 2

t df Sig.tailed) (2- MeanDifference

95% Confidence Interval of theDifference

Facebook

Bảng 3.2 Ước lượng tỷ lệ tổng thể Nhận xét: Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên sử dụng Facebook nằm trong khoản

84% - 95%

4 Kiểm định giả thuyết thống kê:

4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số:

Có ý kiến cho rằng: “Sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng sử dụng mạng xã hội 4 tiếng trong

một ngày” Với mức ý nghĩa 5%, ý kiến này có đáng tin cậy hay không?

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9. Đăng tải hình ảnh, video, mp3 o oo - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
9. Đăng tải hình ảnh, video, mp3 o oo (Trang 5)
Bảng 1.1: Giới tính - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.1 Giới tính (Trang 8)
Bảng 1.2: Mức độ sử dụng mạng xã hội - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng mạng xã hội (Trang 8)
Mức độ sử dụng mạng xã hội - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
c độ sử dụng mạng xã hội (Trang 9)
Bảng 1.3: Mức độ mạng xã hội ảnh hưởng đến việc nghe giảng - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.3 Mức độ mạng xã hội ảnh hưởng đến việc nghe giảng (Trang 9)
Bảng 1.4: Mức độ yêu thích MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.4 Mức độ yêu thích MXH (Trang 10)
Mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến độ chú ý, nghe giảng - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
c độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến độ chú ý, nghe giảng (Trang 10)
Bảng 1.5: Cảm giác sau khi tham gia MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.5 Cảm giác sau khi tham gia MXH (Trang 11)
Mức độ yêu thích MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
c độ yêu thích MXH (Trang 11)
Bảng 1.6: Bảo mật của thông tin - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.6 Bảo mật của thông tin (Trang 12)
Bảng 1.7: Chia sẻ thông tin lên MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.7 Chia sẻ thông tin lên MXH (Trang 12)
Bảng 1.9: Thời gian sử dụng MXH/ ngày - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.9 Thời gian sử dụng MXH/ ngày (Trang 13)
Bảng 1.8: Thông tin cá nhân được chia sẻ khi tham gia MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.8 Thông tin cá nhân được chia sẻ khi tham gia MXH (Trang 13)
Bảng 1.10: Cảm xúc tiêu cực lên MXH - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.10 Cảm xúc tiêu cực lên MXH (Trang 14)
Bảng 1.13: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi trưa Nhận xét:  Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi trưa, sinh viên cả nam lẫn nữ dành phần lớn thời gian vào giải trí (76.2%), tiếp đó để học tập (10.6%), và dành thời gian ít nhất vào - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.13 sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi trưa Nhận xét: Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi trưa, sinh viên cả nam lẫn nữ dành phần lớn thời gian vào giải trí (76.2%), tiếp đó để học tập (10.6%), và dành thời gian ít nhất vào (Trang 15)
Nhận xét: Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi sáng, sinh viên nam và nữ sử dụng MXH với mục đích khác nhau - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
h ận xét: Qua bảng kết hợp, cho thấy, buổi sáng, sinh viên nam và nữ sử dụng MXH với mục đích khác nhau (Trang 15)
Bảng 1.15: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi tối - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.15 sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào buổi tối (Trang 16)
Bảng 1.16: sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào đêm khuya Nhận xét:  Phần lớn sinh viên dành thời gian vào MXH để giải trí (70%) - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 1.16 sự khác nhau giữa sinh viên nam, nữ khi tham gia MXH vào đêm khuya Nhận xét: Phần lớn sinh viên dành thời gian vào MXH để giải trí (70%) (Trang 16)
Bảng 3.1 Ước lượng trung bình tổng thể - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 3.1 Ước lượng trung bình tổng thể (Trang 17)
Nhận xét: Căn cứ vào kết quả ước lượng bảng 2.1 cho thấy với độ tin cậy 95% có thể kết luận thời gian sử dụng MXH trung bình mỗi ngày của sinh viên nằm trong khoảng 2.8 - 3.12 (giờ) mỗi ngày - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
h ận xét: Căn cứ vào kết quả ước lượng bảng 2.1 cho thấy với độ tin cậy 95% có thể kết luận thời gian sử dụng MXH trung bình mỗi ngày của sinh viên nằm trong khoảng 2.8 - 3.12 (giờ) mỗi ngày (Trang 17)
Nhận xét: Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig. là 0,000&lt;0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
h ận xét: Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig. là 0,000&lt;0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 (Trang 18)
Bảng 4.1 Kiểm định trung bình tổng thể - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 4.1 Kiểm định trung bình tổng thể (Trang 18)
Bảng 4.2 Ước lượng trung bình tổng thể với tổng thể - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 4.2 Ước lượng trung bình tổng thể với tổng thể (Trang 19)
Bảng 4.3 Kiểm định trung bình của K tổng thể - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 4.3 Kiểm định trung bình của K tổng thể (Trang 19)
Bảng 5 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 5 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 6: Kiểm định mới liên hệ giữa 2 tiêu thức định tính - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 6 Kiểm định mới liên hệ giữa 2 tiêu thức định tính (Trang 20)
Bảng 7: Kiểm định tương quan R=0,233=23,3% - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 7 Kiểm định tương quan R=0,233=23,3% (Trang 22)
Bảng 8.1 Kiểm định sự tồn tại - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 8.1 Kiểm định sự tồn tại (Trang 23)
Nhận xét: Bảng ANOVAa có Giá trị Sig=0.015&lt;5% cho phép bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 hay nói với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày CÓ tác động đến số thời gian sử dụng mạng xã hội để học bài của - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
h ận xét: Bảng ANOVAa có Giá trị Sig=0.015&lt;5% cho phép bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 hay nói với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày CÓ tác động đến số thời gian sử dụng mạng xã hội để học bài của (Trang 23)
Bảng 8.3 Hệ số xác định - THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG MXH của SV
Bảng 8.3 Hệ số xác định (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w