1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 572,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề xuất mô hình truyền thông hai chặng đường lên với phương thức giải mã và chuyển tiếp (Decode and Forward-DF), ở đó nút chuyển tiếp hoạt động dựa trên cơ sở thu thập năng lượng bức xạ từ tần vô tuyến (RF) để cấp nguồn sử dụng cấu trúc chuyển mạch thời gian (TS). Nút đích được cấu hình nhiều anten và sử dụng kỹ thuật kết hợp lựa chọn (Selection Combining - SC) để nâng cao hiệu năng của hệ thống. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Phân Tích Hiệu Năng của Hệ Thống Truyền Thông Chuyển Tiếp Đường Lên với Thu Thập Năng Lượng và Kết Hợp Lựa

Chọn tại Nút Đích

Trần Mạnh Hoàng, Nguyễn Thị Thái Hòa , Trần Trung Duy , Võ Nguyễn Quốc Bảo

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự (email: hoangsqtt@gmail.com)

Đại Học Thông Tin Liên Lạc, Khánh Hòa (email: thaihoa.nhatrang@gmail.com)

Phòng Thí Nghiệm Thông Tin Vô Tuyến (WCOMM) Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở tại TP Hồ Chí Minh (e-mail: {trantrungduy,baovnq}@ptithcm.edu.vn)

Tóm tắt nội dung—Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô

hình truyền thông hai chặng đường lên với phương thức giải mã

và chuyển tiếp (Decode and Forward-DF), ở đó nút chuyển tiếp

hoạt động dựa trên cơ sở thu thập năng lượng bức xạ từ tần

vô tuyến (RF) để cấp nguồn sử dụng cấu trúc chuyển mạch thời

gian (TS) Nút đích được cấu hình nhiều anten và sử dụng kỹ

thuật kết hợp lựa chọn (Selection Combining - SC) để nâng cao

hiệu năng của hệ thống Chúng tôi phân tích xác suất dừng hệ

thống trên kênh truyền pha-đinh Rayleigh và sử dụng phương

pháp mô phỏng Monte Carlo trên phần mềm Matlab được thực

hiện để kiểm chứng kết quả phân tích lý thuyết.

Từ khoá - Truyền thông chuyển tiếp, thu thập năng lượng,

nguồn một chiều.

I GIỚI THIỆU Hiện nay, thông tin vô tuyến di động ngày càng được sử

dụng rộng rãi và trở thành nhu cầu thiết yếu của con người

Các thiết bị này nhỏ gọn và được trang bị nhiều cảm biến cho

phép hỗ trợ con người trong nhiều hoạt động hàng ngày Một

trong những khó khăn cho các thiết bị thông tin di dộng là

nguồn năng lượng sử dụng Công nghệ pin hiện tại chỉ có thể

giúp thiết bị hoạt động trong một khoản thời gian giới hạn

[1]

Để giải quyết bài toán trên, các nhà khoa học trong những

năm gần đây quan tâm đến kỹ thuật thu thập năng lượng từ

sóng vô tuyến [2], [3] Ý tưởng chính của kỹ thuật này là sử

dụng năng lượng của tín hiệu ở băng tần vô tuyến, thu được ở

máy thu, chuyển đổi thành nguồn điện một chiều (DC), cung

cấp năng lượng cho thiết bị thu/phát [4] Công nghệ này cho

phép hệ thống có thể duy trì hoạt động bình thường hoặc kéo

dài thời gian sống của mạng vì không phụ thuộc vào việc cấp

nguồn như hiện nay, đặc biệt lý tưởng cho các mạng vô tuyến

hoạt động trong những môi trường khắc nghiệt mà việc thay

thế hoặc nạp lại pin gặp nhiều khó khăn [5] Tuy nhiên, do

hiệu suất chuyển dổi cũng như do hiệu ứng suy hao đường

truyền, năng lượng thu thập được là không lớn dẫn đến vùng

phủ sóng của các máy phát thu thập năng lượng là không lớn

[5]

Khi đó, việc sử dụng kỹ thuật truyền thông hợp tác [6] hoặc

kỹ thuật chuyển tiếp [7] cho mạng thu thập năng lượng là cần

thiết với một số nghiên cứu tiêu biểu như [8]–[13] Cụ thể,

trong bài báo [8], các tác giả đã xem xét hệ thống MIMO

(Multi Input Multi Output) chuyển tiếp, và nghiên cứu sự cân bằng tối ưu, giữa biến đổi năng lượng và tốc độ thông tin tiền

mã hóa Với bài toán tối ưu phân chia công suất (cho xử lý thông tin và mức năng lượng thu thập) thì hệ thống đạt hiệu suất năng lượng tối đa cho cả nút nguồn và nút chuyển tiếp Nhưng ở đây, các tác giả chưa đánh giá các thông số hiệu suất của hệ thống, theo phương diện truyền dẫn như là xác suất lỗi và dung lượng kênh Trong bài báo [9], các tác giả

đã khảo sát hệ thống đa người dùng và nhiều chặng, với việc biến đổi năng lượng và thông tin đồng thời Bài báo [9] đã giả sử rằng, nút chuyển tiếp có thể thực hiện đồng thời, xử lý thông tin và trích một phần tín hiệu thu được để chuyển đổi thành năng lượng cung cấp nguồn cho hệ thống hoạt động Nghiên cứu mô hình chuyển tiếp đơn giản hai chặng đã được

đề xuất trong [10] sử dụng phương thức giải mã và chuyển tiếp (Decode and Forward-DF), kết hợp thu thập năng lượng

từ sự can nhiễu từ môi trường xung quanh Như vậy, tín hiệu can nhiễu vào hệ thống trong khoảng thời gian thu thập sẽ trở nên có ích, nhưng khoảng thời gian tiếp theo dành cho xử

lý thông tin thì bài báo chưa xem xét đến sự can nhiễu đó Bài báo [11], [12] lần lượt nghiên cứu giao thức lựa chọn nút chuyển tiếp trong mạng thu thập năng lượng và giải bài toán xác định vị trí tối ưu của nút chuyển tiếp trong mạng hai chặng nhằm mục đích cực đại hiệu suất hệ thống Cụ thể trong [11], các tác giả đã phân tích hệ thống lựa chọn nút chuyển tiếp, để cân bằng hiệu suất năng lượng tại máy thu với đại lượng cân bằng là lượng tin và năng lượng thu thập được Bài báo này

đã giải quyết được bài toán tối ưu hiệu suất hệ thống; đặc biệt, các tác giả đã đưa ra những biểu thức toán học tường minh để đánh giá hiệu năng hệ thống Kế thừa và phát triển ý tưởng của hệ thống truyền thông điểm-điểm, trong bài báo [13], các tác giả đã xem xét phương thức khuếch đại và chuyển tiếp (Amplify and Forward-AF), ở đó, nút chuyển tiếp có nguồn năng lượng hữu hạn, và thực hiện thu thập năng lượng từ tín hiệu vô tuyến, dùng năng lượng tái tạo này để cấp nguồn cho hoạt động chuyển tiếp thông tin đến đích Trên cơ sở hai cấu trúc máy thu chuyển mạch theo thời gian và phân chia công suất, hai giao thức chuyển tiếp được đề xuất trong bài báo này

có tên là: giao thức chuyển tiếp dựa vào chuyển mạch thời gian (Time Switching Relay) và giao thức chuyển tiếp dựa trên cơ

sở phân chia công suất (Power Splitting Relay) Gần đây, các

Trang 2

tác giả trong bài báo [14] đã đề xuất giao thức lựa chọn nút

chuyển tiếp thu thập năng lượng dựa trên tiêu chí năng lượng

mà nút chuyển tiếp thu thập được Các kết quả phân tích chỉ

ra rằng giao thức lựa chọn nút chuyển tiếp đã cải thiện đáng

kể hiệu năng của hệ thống

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình truyền thông

hai chặng cho đường truyền lên sử dụng kỹ thuật thu thập năng

lượng vô tuyến với kỹ thuật lựa chọn anten phát ở nút đích Cụ

thể trong bài báo này, chúng tôi thực hiện phân tích hệ thống

truyền thông chuyển tiếp, trong đó nút trung gian có nguồn

năng lượng hữu hạn, và phải thực hiện thu thập năng lượng

từ tín hiệu vô tuyến để sử dụng cho hoạt động chuyển tiếp dữ

liệu Hơn nữa, nút đích được trang bị nhiều anten và sử dụng

kỹ thuật kết hợp chọn lựa để nâng cao hiệu quả giải mã dữ

liệu [15], [16] Bài báo đã đề xuất phương pháp mới cho phép

xấp xỉ xác suất dừng của hệ thống trên kênh truyền fading

Rayleigh Hơn nữa, chúng tôi còn thực hiện các mô phỏng hệ

thống trên máy tính bằng phần mềm Matlab để kiểm chứng

các biểu thức toán học Các kết quả phân tích và mô phỏng

cho thấy mô hình đề xuất với kỹ thuật lựa chọn anten thu ở

phía nút đích cho phép cải thiện đáng kể hiệu năng của hệ

thống ở kênh truyền fading Rayleigh

Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau Phần II

trình bày mô hình của hệ thống Phần III là phần đánh giá hiệu

năng của hệ thống dưới dạng xác suất dừng Đây cũng là phần

đề xuất phương pháp xấp xỉ mới cải thiện độ chính xác của

xác suất dừng hệ thống ở vùng tỷ lệ nhiễu thấp Phần IV là

phần sử dụng mô phỏng Monte Carlo bằng phần mềm Matlab

để kiểm chứng kết quả phân tích ở Phần III và Phần V là phần

kết luận của bài báo

II MÔ HÌNH HỆ THỐNG

Hình 1 Mô hình hệ thống truyền thông hai chặng thu thập năng lượng.

Xem xét hệ thống truyền thông vô tuyến như được biểu diễn

ở Hình 1, trong đó nút nguồn S truyền dữ liệu tới nút đích D

thông qua sự trợ giúp của nút chuyển tiếp R Giả sử rằng, hệ

thống không có đường truyền trực tiếp từ nút nguồn đến nút

đích do vùng phủ sóng của nút nguồn bị giới hạn hoặc do tồn

tại vật cản giữa nguồn và nút đích Giả sử nút chuyển tiếp hoạt

động hoàn toàn dựa vào năng lượng thu thập nghĩa là không

có thiết bị cung cấp nguồn cố định (ví dụ như sử dụng các

bộ pin mà định kỳ phải thay thế hoặc nạp lại) và thực hiện

thu thập năng lượng từ tần số vô tuyến và chuyển đổi thành

dòng một chiều để cấp nguồn Nút nguồn và nút chuyển tiếp

được trang bị một anten hoạt động ở chế độ bán song công

Nút đích được cấu hình với M anten và sử dụng kỹ thuật kết

hợp phân tập lựa chọn trước khi giải điều chế tín hiệu Trong hệ thống này, giả sử rằng tác động của fading không thay đổi trong một khung dữ liệu, nhưng sẽ thay đổi một cách độc lập trong những khung dữ liệu tiếp theo Thông tin trạng thái kênh của từng chặng giả sử được biết tại các nút chuyển tiếp và nút đích

Gọi h và g m với m = 1, 2, , M lần lượt là hệ số kênh

truyền từ nút nguồn đến nút chuyển tiếp và từ nút chuyển tiếp

đến anten thứ m tại nút đích Xem xét ở kênh truyền fading Rayleigh, độ lợi kênh truyền tương ứng, |h|2

và |g m |2, là các biến ngẫn nhiên có phân bố hàm mũ với tham số đặc trưng là

λh và λ g , với λ h= E[

|h|2]

, λ g= E[

|g m |2]

và E [.] là toán

tử kỳ vọng

Nút chuyển tiếp thực hiện theo phương thức giải mã và chuyển tiếp, tức là bản tin mà nút chuyển tiếp thu được từ nút nguồn ở pha thứ nhất, sẽ được giải mã, mã hóa lại và phát đến nút đích bằng nguồn năng lượng thu được Giả sử rằng năng lượng tiêu tốn cho quá trình giải mã và mã hóa lại tín hiệu tại nút chuyển tiếp là không đáng kể so với năng lượng

để chuyển tiếp tín hiệu

Hình 2 minh họa cấu trúc thu thập năng lượng thực hiện theo phương thức chuyển mạch thời gian khung dữ liệu (Time

Switching-TS) với thời gian αT được sử dụng cho thu thập năng lượng và thời gian còn lại (1−α)T được dùng cho xử lý thông tin Khi hệ thống là đơn công, (1 − α)T/2 đơn vị thời gian dùng cho truyền dữ liệu từ S đến R và (1−α)T/2 đơn vị

thời gian còn lại dùng cho truyền dữ liệu từ R đến D Sơ đồ khối máy thu năng lượng và thông tin được minh họa trong Hình 3 Tín hiệu ở tần số vô tuyến (Radio Frequency-RF) tại ngõ vào máy thu, được phân chia thành hai phần, bởi cấu trúc chuyển mạch thời gian như đã giới thiệu ở trên, một phần đưa

về mạch thu thập năng lượng và một phần dành cho xử lý thông tin1

Thu th năng lưng Nhn d liu t nút ngun Chuyn ti d liu đn nút đích

Hình 2 Cấu trúc chuyển mạch thời gian khung dữ liệu. Máy thu năng lượng thực hiện chỉnh lưu tín hiệu RF, thông qua các cấu trúc chỉnh lưu như được trình bày trong [3], và đưa trực tiếp đến mạch nạp nguồn của bộ pin Tín hiệu thu

được tại nút chuyển tiếp là y r (t)được mô hình bằng biểu thức toán học như sau:

yr (t) =

1 Chi tiết của cấu trúc này đã được trình bày kỹ trong

Trang 3

Hình 3 Sơ đồ khối máy thu thông tin và năng lượng.

trong đó P s là công suất phát trung bình của nút nguồn, s(t)

là tín hiệu mã hóa tại nguồn và ν R là nhiễu nội tại máy thu

chuyển tiếp Giả sử rằng nhiễu tại tất cả các máy thu, như nút

chuyển tiếp R và nút đích D, là nhiễu trắng cộng tính chuẩn

(AWGN) với trung bình bằng không và phương sai bằng N0

Từ (1), ta có xác định được mức năng lượng thu thập, E h,

tại nút chuyển tiếp trong khoảng thời gian αT là

với η ∈ (0, 1) là hiệu suất của mạch điện tái tạo năng lượng

với giả thiết rằng năng lượng dùng cho mạch điện tái tạo là

không đáng kể Với năng lượng nhận được như trong (2), công

suất phát mà nút chuyển tiếp sử dụng trong khoảng thời gian

Pr = 2αηP s |h|2/(1 − α). (3)

Xem xét anten thứ m của nút đích, ta có tín hiệu nhận được

viết ở dạng như sau:

Prgmˆs(t) + νm

=

2αηP s |h|2

trong đó ν m là nhiễu trắng tại anten thứ m của D và ˆs là

phiên bản giải điều chế của s tại R.

Từ biểu thức (1), ta xây dựng được biểu thức tỷ số công

suất tín hiệu trên nhiễu của chặng từ S đến R như sau:

γ1= Ps |h|2

N0

Sử dụng với kỹ thuật kết hợp chọn lựa tại nút đích, tỷ số tín

hiệu trên nhiễu ở chặng thứ hai được đưa ra bởi:

γ2= 2αηP s |h|2

|˜g|2

với |˜g|2

m=1,2, ,M |g m |2

Trong hệ thống chuyển tiếp DF, chặng yếu hơn sẽ quyết

định hiệu năng của hệ thống, do đó ta có thể viết tỷ số tín

hiệu trên nhiễu tương đương của hệ thống như sau [7], [17],

[18]:

γe2e = min (γ1, γ2) (7)

III PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG Xác suất dừng hệ thống là một thông số hiệu năng quan trọng được định nghĩa là xác suất mà tỉ số tín hiệu trên nhiễu

đầu cuối của hệ thống thấp hơn ngưỡng cho trước, γ th Biểu diễn theo biểu thức toán học, ta có

OP = Pr(γ e2e < γth ), (8)

trong đó γ th= 212R −α − 1 với R là tốc độ truyền mong muốn

của hệ thống Thay thế (7) vào (8), ta có

OP = 1− Pr [min (γ1, γ2)≥ γ th]

= 1− Pr

[

|h|2> γth

, |˜g|2> γth(1− α)

2αηP s/N0|h|2

]

Đặt X = |h|2và Y = |˜g|2 và sử dụng [19, (6-37)], ta viết lại (9) như sau:

OP = 1

γth Ps/N0

ϕ fX (x)f Y (y)dxdy, (10)

trong đó ϕ = γ th(1− α) / (2αηP s/N0) Trong (10), fX (x)

và f Y (y) lần lượt làm hàm mật độ phân bố xác suất của X

và Y , được cho sau đây [20, (2)]:

fX (x) = 1

(

− λh x

)

fY (y) =

M

m=1

(−1) m −1

(M

m

)m

(

− my λg

)

Thay thế các biểu thức (11) và (12) vào (10) và triển khai tích phân hai lớp, ta có thể viết lại (10) thành (13) ở đầu trang phía sau Chú ý rằng tích phân Ω trong (13) không tồn tại dạng đóng2 Sử dụng phương pháp tương tự như ở [13], ta quan sát thấy rằng tại vùng tỷ lệ trên nhiễu lớn thì γ th

P s /N0 → 0, nên ta

có thể xấp xỉ Ω bằng cách thay đổi cận dưới của tích phân từ

γ th

P s /N0 về 0 như sau:

OP≈1 − λh1

M

m=1

(−1) m−1

(

M m

)

×

0 exp

(

− λh x

) exp

(

− λgx mϕ

)

dx

Sử dụng biến đổi [21, (3.324.1)], ta có

OP≈1 − γ¯1

1

M

m=1

(−1) m −1

(M

m

)

× 2

λg K1

( 2

mϕ λhλg

)

với K n (.)là hàm Bessel điều chỉnh loại hai [21, (8.407.1)] Xấp xỉ cho OP (15) sẽ hợp lý khi hệ thống hoạt động ở

vùng tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu cao, cụ thể là P s/N0 ≫ γ th

2 Closed-form expression hay một số tài liệu còn gọi là dạng tường minh, nghĩa là biểu diễn dưới dạng những hàm cơ bản.

Trang 4

OP = 1− λh1

M

m=1

(−1) m−1

(

M m

)

m λg

γth Ps/N0

ϕ exp

(

− λh x

) exp

(

− my λg

)

dxdy

= 1− λh1

M

m=1

(−1) m −1

(M

m

) ∫

γth Ps/N0

exp

(

− λh x

) exp

(

− λgx mϕ

)

dx

Khi mà thực tế hiện nay, hệ thống thu thập năng lượng hầu

hết hiệu suất còn chưa cao dẫn đến công suất thu thập được

rất thấp gây ra những sai lệch lớn cho OP ở vùng tỷ lệ tín

hiệu trên nhiễu thấp [22] Trong bài báo này, tôi đề xuất một

phương pháp tính mới dựa trên khai triển hàm mũ theo chuỗi

vô hạn cụ thể như sau [21, (1.211.1)]

exp

(

− λgx mϕ

)

=

t=0

(−1) t t!

(

λgx

)t

Thay thế (16) vào Ω, ta viết lại Ω như sau:

Ω =

t=0

(−1) t

t!

(

λg

)t

γth Ps/N0

exp

(

− λh x

) (1

x

)t dx.

(17)

Sử dụng [21, (3.351.4)], ta có được biểu thức của Ω theo chuỗi

vô hạn như công thức (18) được trình bày ở đầu trang sau với

Ei(., )là hàm tích phân mũ [21, (3.351.2)]

Cuối cùng, thay Ω ở vừa tính được ở (18) vào (13), ta được

biểu thức xác suất dừng hệ thống như ở (19) Tuy nhiên, biểu

thức (19) trong thực tế không thể dùng để tính toán trên các

phần mềm vì chứa chuỗi vô hạn Trong tính toán thực tế, chúng

ta phải xấp xỉ biểu thức (19) như (20) bằng cách chỉ sử dụng

Nt thành phần đầu tiên của chuỗi Số lượng N t thành phần

hợp lý sẽ được khảo sát ở phần sau

IV KẾT QUẢ MÔ PHỎNG Trong phần này, chúng tôi sẽ thực hiện mô phỏng Monte

Carlo nhằm hai mục đích: i) kiểm chứng tính chính xác của

phương pháp đề xuất và kết quả phân tích ở các phần trên ii)

so sánh mô hình để xuất so với mô hình truyền thống để từ

đó chứng minh ưu điểm của mô hình đề xuất và iii) khảo sát

ảnh hưởng của số lượng anten ở phía máy thu lên hiệu năng

hệ thống

Trong Hình 4, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng số lượng thành

phần đầu tiên trong chuỗi đến độ chính xác của kết quả xấp

xỉ và đồng thời so sánh kỹ thuật xấp xỉ đề xuất với kỹ thuật

xấp xỉ truyền thống Số lượng thành phần khảo sát lần lượt là

1, 5, 10, 15 và 20 Quan sát trên Hình 4, ta thấy rằng trường

hợp N t = 1 và N t = 5 thì xác suất xấp xỉ đạt được không

tốt bằng kỹ thuật truyền thống Tuy nhiên, khi số lượng thành

phần từ 10 trở lên, thì kết quả xác suất xấp xỉ gần như trùng

với kết quả mô phỏng ở toàn miền tỷ số tín hiệu trên nhiễu

khảo sát và đồng thời tốt hơn kỹ thuật truyền thống

Trong Hình 5, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của số lượng

anten lên xác suất dừng hệ thống bằng cách tăng số lượng

10-3

10-2

10 -1

10 0

N t = 1

N

t = 5

N

t = 10

N t = 15

N t = 20

Hình 4 Khảo sát ảnh hưởng của số lượng thành phần trong chuỗi lên xác

suất dừng hệ thống, α = 0.3, η = 0.75, R = 1, λ h = λ g= 1, và M = 3.

10 -3

10 -2

10 -1

10 0

Phân tích

M = 1, 3, 5

Hình 5 Ảnh hưởng của số lượng anten ở nút đích lên xác suất dừng hệ

thống, α = 0.3, η = 0.75, R = 1, λ h = λ g= 1, và Nt= 20.

anten từ 1 lên 3 và 5 Quan sát trên hình, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng, khi tăng từ 1 lên 3 anten ở nút đích, xác suất

Trang 5

Ω =

t=0

(−1) t

t!

(

λg

)t

 (−1)

t

(t − 1)!

( 1

λh

)t −1

Ei

(

− γthN Psλh0

)

− γthN0 Psλh

(γ

th N0

P s λ h

)k−1

t −2

ℓ=0

1

(t − 1)(t − 2) (t − 1 − ℓ)

(

− γthN Psλh0

)

 (18)

OP =1¯γh1

M

m=1

(−1) m−1

(

M m

)∑∞ t=0

(−1) t t!

[

2αηλ gPs /N0

]t

×

 (−1) t

(t − 1)!

( 1

λh

)t−1

Ei

(

− γthN Psλh0

)

− γthN0 Psλh

(γ

th N0

P s λ h

)k −1

t −2

ℓ=0

1

(t − 1)(t − 2) (t − 1 − ℓ)

(

− γthN Psλh0

)

OP≈1 −¯γh1

M

m=1

(−1) m−1

(

M m

)∑N t

t=0

(−1) t t!

[

2αηλ gPs /N0

]t

×

 (−1) t

(t − 1)!

( 1

λh

)t−1

Ei

(

− γthN Psλh0

)

− γthN0 Psλh

(γ

th N0

P s λ h

)k −1

t −2

ℓ=0

1

(t − 1)(t − 2) (t − 1 − ℓ)

(

− γthN Psλh0

)

dừng của hệ thống được cải thiện đáng kể so với trường hợp

tăng từ 3 lên 5 anten Bên cạnh đó, độ dốc của đồ thị cũng

chỉ ra rằng, khi tăng số lượng anten ở nút đích chỉ cải thiện độ

lợi mã của hệ thống mà không cải thiện độ lợi phân tập Bên

cạnh đó, kết quả mô phỏng trùng khít với kết quả phân tích

chứng minh rằng phương pháp xấp xỉ đề xuất là hoàn toàn

đúng đắn

α

10 -2

10 -1

100

M = 1, 3, 5

Hình 6. Ảnh hưởng của số lượng anten lên giá trị α tối ưu, η = 0.75,

P s= 20dB, R = 1, λ h = λ g= 1, và Nt= 20.

Trong Hình 6 và 7, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của giá

trị α lên hiệu năng của hệ thống Trong Hình 6, chúng tôi

α

10 -1

10 0

Ps = {10 dB, 15 dB, 20 dB}

Hình 7. Ảnh hưởng của P s lên giá trị α tối ưu, η = 0.75, R = 1,

λ h = λ g= 1, Nt= 20, và M = 2.

giữ nguyên tham số kênh truyền trong khi thay đổi số lượng

anten thu ở nút đích Chúng ta thấy rằng tồn tại một giá trị α

làm cho xác suất dừng hệ thống nhỏ nhất, và chúng ta gọi giá

trị này là giá trị α tối ưu Chúng ta cũng thấy rằng số lượng anten sẽ làm thay đổi giá trị tối ưu của α Khi số lượng anten tăng lên thì giá trị α có xu hướng nhỏ lại Cụ thể với trường hợp N = 5, giá trị tối ưu của α là xấp xỉ 0.3 Hình 7 khảo sát ảnh hưởng của P s lên giá trị tối ưu của α Chúng ta khảo sát với 3 trường hợp: P s= 10 dB, P s = 15 dB, và P s= 20

Trang 6

dB Ngược với những gì quan sát được ở Hình 6, giá trị P s

tăng sẽ làm giá trị α tối ưu tăng.

V KẾT LUẬN Trong bài báo này, chúng tôi đã đề xuất được mô hình truyền

thông chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng tại

nút chuyển tiếp áp dụng cho trường truyền lên Bài báo đã

đề xuất kỹ thuật phân tích xác suất dừng Các kết quả phân

tích chứng minh rằng mô hình đề xuất là tốt hơn mô hình đơn

anten và số lượng anten tại đích cho phép cải thiện đáng kể

hiệu năng của hệ thống

ACKNOWLEDGMENT Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và

công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số

102.04-2014.32

TÀI LIỆU [1] J M Dilhac and M Bafleur, “Energy harvesting in aeronautics for

battery-free wireless sensor networks,” IEEE Aerospace and Electronic

Systems Magazine, vol 29, no 8, pp 18–22, 2014.

[2] L R Varshney, “Transporting information and energy simultaneously,”

in Proc of 2008 IEEE International Symposium on Information Theory

(ISIT’08), 2008, pp 1612–1616.

[3] P Grover and A Sahai, “Shannon meets Tesla: Wireless information and

power transfer,” in Proc of the 2010 IEEE International Symposium on

Information Theory Proceedings (ISIT), 2010, pp 2363–2367.

[4] H Yejun, C Xudong, P Wei, and G L Stuber, “A survey of energy

harvesting communications: models and offline optimal policies,” IEEE

Communications Magazine, vol 53, no 6, pp 79–85, 2015.

[5] M Yuyi, L Yaming, Z Jun, and K B Letaief, “Energy harvesting small

cell networks: feasibility, deployment, and operation,” IEEE

Communi-cations Magazine, vol 53, no 6, pp 94–101, 2015.

[6] J N Laneman, D Tse, and G Wornell, “Cooperative diversity in

wireless networks: Efficient protocols and outage behavior,” IEEE Trans.

Inf Theory, vol 50, no 12, pp 3062–3080, Dec 2004.

[7] M O Hasna and M.-S Alouini, “End-to-end performance of

transmis-sion system with relays over Rayleigh-fading channels,” IEEE

Transac-tions on Wireless CommunicaTransac-tions, vol 2, no 6, pp 1126–1131, 2003.

[8] B K Chalise, Y D Zhang, and M G Amin, “Energy harvesting in an

OSTBC based amplify-and-forward MIMO relay system,” in Proc of IEEE Int Conf Acoustics, Speech and Sig Proc (ICASSP), Mar 2012,

pp 3201–3204.

[9] A M Fouladgar and O Simeone, “On the transfer of information and

energy in multi-user systems,” IEEE Commun Lett., vol 16, no 11, pp.

1733–1736, Nov 2012.

[10] Y Gu and S Aissa, “Interference aided energy harvesting in

decode-and-forward relaying systems,” in Proc IEEE Int Conf Commun (ICC),

Jun 2014, pp 5378–5382.

[11] D S Michalopoulos, H Suraweera, and R Schober, “Relay selection for simultaneous information transmission and wireless energy transfer:

A tradeoff perspective,” IEEE Journal Selected Areas Commun., Aug.

2015.

[12] D Mishra and S De, “Optimal relay placement in two-hop RF energy

transfer,” IEEE Trans Commun, May 2015.

[13] A A Nasir, Z Xiangyun, S Durrani, and R A Kennedy, “Relaying protocols for wireless energy harvesting and information processing,”

IEEE Transactions on Wireless Communications, vol 12, no 7, pp.

3622–3636, 2013.

[14] N T Do, V N Q Bao, and B An, “A relay selection protocol for

wireless energy harvesting relay networks,” in Proc 2015 International Conference on Advanced Technologies for Communications (ATC), 2015.

[15] B Barrow, “Diversity combination of fading signals with unequal mean

strengths,” IEEE Transactions on Communications Systems, vol 11,

no 1, pp 73–78, 1963, 0096-1965.

[16] V N Q Bao, K Hyung Yun, and H Seong Wook, “Performance anal-ysis of M-PAM and M-QAM with selection combining in independent

but non-identically distributed rayleigh fading paths,” in Proc IEEE 68th

2008 Veh Tech Conf (VTC 2008-Fall), pp 1–5.

[17] V N Q Bao and K Hyung Yun, “Error probability performance for multi-hop decode-and-forward relaying over Rayleigh fading channels,”

in Proc 11th 2009 International Conference on Advanced Communica-tion Technology (ICACT’09), vol 03, pp 1512–1516.

[18] V N Q Bao and T Q Duong, “Outage analysis of cognitive multihop

networks under interference constraints,” IEICE Trans Commun., vol.

E95-B, no 03, pp 1019–1022, 2012.

[19] A Papoulis and S U Pillai, Probability, random variables, and stochas-tic processes, 4th ed Boston: McGraw-Hill, 2002.

[20] V N Q Bao and H Y Kong, “Diversity order analysis of dual-hop

relaying with partial relay selection,” IEICE Trans Commun, vol

E92-B, no 12, pp 3942–3946, 2009.

[21] D Zwillinger, Table of integrals, series, and products Elsevier, 2014.

[22] C Xiaoming, Z Zhaoyang, C Hsiao-Hwa, and Z Huazi, “Enhancing wireless information and power transfer by exploiting multi-antenna

techniques,” IEEE Commun Mag., vol 53, no 4, pp 133–141, 2015.

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình truyền thông hai chặng cho đường truyền lên sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng vô tuyến với kỹ thuật lựa chọn anten phát ở nút đích - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
rong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình truyền thông hai chặng cho đường truyền lên sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng vô tuyến với kỹ thuật lựa chọn anten phát ở nút đích (Trang 2)
II. MÔ HÌNH HỆ THỐNG - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
II. MÔ HÌNH HỆ THỐNG (Trang 2)
III. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
III. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG (Trang 3)
Hình 3. Sơ đồ khối máy thu thông tin và năng lượng. - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
Hình 3. Sơ đồ khối máy thu thông tin và năng lượng (Trang 3)
Hình 5. Ảnh hưởng của số lượng anten ở nút đích lên xác suất dừng hệ thống,α= 0.3,η= 0.75,R= 1,λ h=λg= 1, vàNt= 20. - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
Hình 5. Ảnh hưởng của số lượng anten ở nút đích lên xác suất dừng hệ thống,α= 0.3,η= 0.75,R= 1,λ h=λg= 1, vàNt= 20 (Trang 4)
Trong Hình 5, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của số lượng anten lên xác suất dừng hệ thống bằng cách tăng số lượng - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
rong Hình 5, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của số lượng anten lên xác suất dừng hệ thống bằng cách tăng số lượng (Trang 4)
Hình 4. Khảo sát ảnh hưởng của số lượng thành phần trong chuỗi lên xác suất dừng hệ thống,α= 0.3,η= 0.75,R= 1,λ h=λg= 1, vàM= 3. - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
Hình 4. Khảo sát ảnh hưởng của số lượng thành phần trong chuỗi lên xác suất dừng hệ thống,α= 0.3,η= 0.75,R= 1,λ h=λg= 1, vàM= 3 (Trang 4)
Trong Hình 4, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng số lượng thành phần đầu tiên trong chuỗi đến độ chính xác của kết quả xấp xỉ và đồng thời so sánh kỹ thuật xấp xỉ đề xuất với kỹ thuật xấp xỉ truyền thống - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
rong Hình 4, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng số lượng thành phần đầu tiên trong chuỗi đến độ chính xác của kết quả xấp xỉ và đồng thời so sánh kỹ thuật xấp xỉ đề xuất với kỹ thuật xấp xỉ truyền thống (Trang 4)
Hình 7. Ảnh hưởng của Ps lên giá trị α tối ưu, η =0 .75, R =1, - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
Hình 7. Ảnh hưởng của Ps lên giá trị α tối ưu, η =0 .75, R =1, (Trang 5)
Hình 6. Ảnh hưởng của số lượng anten lên giá trị α tối ưu, η =0 .75, - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
Hình 6. Ảnh hưởng của số lượng anten lên giá trị α tối ưu, η =0 .75, (Trang 5)
Trong Hình 6 và 7, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của giá trịα lên hiệu năng của hệ thống - Phân tích hiệu năng của hệ thống truyền thông chuyển tiếp đường lên với thu thập năng lượng và kết hợp lựa chọn tại nút đích
rong Hình 6 và 7, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của giá trịα lên hiệu năng của hệ thống (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm