1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam

212 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước bằng quyền lực của mình trong việc sử dụng các công cụ, giải pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật, thiết chế tổ chức quản lý để tác động, điều chỉnh, th c đẩy, điều tiết, xử lý

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu, số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về đảm bảo an sinh xã hội 7

1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về thể chế, pháp luật, chính sách về an sinh xã hội 9

1.1.3 Nhóm các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội 11

1.1.4 Kết quả đạt được và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 19

1.2 Phương pháp nghiên cứu 21

1.2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu 21

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 22

Tiểu kết chương 1 26

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI 27

2.1 Những vấn đề chung về an sinh xã hội 27

2.1.1 Khái niệm và vai trò của an sinh xã hội 27

2.1.2 Đảm bảo an sinh xã hội 32

2.2 Một số vấn đề cơ bản về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội 35

2.2.1 Khái niệm vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội 35

2.2.2 Nội dung vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội 38

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong đảm bảo an sinh xã hội 46

Trang 5

2.2.4 Tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội 50

2.3 Kinh nghiệm quốc tế về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội và bài học cho Việt Nam 52

2.3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 52

2.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 58

2.3.3 Bài học cho Việt Nam 64

Tiểu kết chương 2 67

Chương 3 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 68

3.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 68

3.1.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 68

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 72

3.2 Thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2020 79

3.2.1 Lựa chọn mô hình an sinh xã hội và xây dựng thể chế trong việc đảm bảo an sinh xã hội 79

3.2.2 Thực hiện xử lý mối quan hệ Nhà nước – thị trường – xã hội trong việc đảm bảo an sinh xã hội 95

3.2.3 Kiểm tra, giám sát, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc đảm bảo an sinh xã hội 109

3.3 Đánh giá tình hình thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 116

3.3.1 Những thành công của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 116

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam từ 2011 đến nay 123

Tiểu kết chương 3 145

Trang 6

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 146

4.1 Bối cảnh và định hướng hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay 146 4.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến việc nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay 146 4.1.2 Định hướng, mục tiêu phát huy vai trò của Nhà nước trong đảm bảo an sinh

xã hội thời gian tới 154 4.1.3 Nguyên tắc thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội

ở Việt Nam 156 4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam trong thời gian tới 158 4.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH 158 4.2.2 Hoàn thiện mô hình an sinh xã hội ở Việt Nam theo hướng tiếp cận quyền con người đến năm 2030 161 4.2.3 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp theo hướng tinh gọn, giảm chồng chéo; tăng cường sự tham gia của cộng đồng cư dân, doanh nghiệp vào quá trình hoạch định chính sách 162 4.2.4 Nhà nước cần tháo gỡ những vướng mắc về tổ chức quản lý, cơ chế tài chính đầu tư cho an sinh xã hội theo mô hình mới 166 4.2.5 Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo an sinh xã hội 168 4.2.6 Nhà nước cần đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, đảm bảo tính công khai, minh bạch của cơ quan Nhà nước , của tổ chức, các nhân trong việc đảm bảo an sinh xã hội 173

Tiểu kết chương 4 175 KẾT LUẬN 177 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 179 TÀI LIỆU THAM KHẢO 180 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

1 ASXH An sinh xã hội

2 BHXH ảo hiểm xã hội

3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

4 BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Mức độ bảo phủ của bảo hiểm hưu trí ở Hàn Quốc

2 Bảng 3.1 Tỷ lệ trích đóng các khoản BH bắt buộc 87

3 Bảng 3.2 Mức đóng HYT tự nguyện năm 2018, 2019 và năm 2020 89

4 Bảng 3.3 Tỷ lệ lao động trong các thành phần kinh tế 97

5 Bảng 3.4 Số người tham gia BHXH (BHXH, BHYT, BHTN) 98

6 Bảng 3.5 Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của kinh doanh bảo

7 Bảng 3.6 Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu phòng

8 Bảng 3.7 Tỷ lệ nghèo của Việt Nam từ năm 2010 đến năm

9 Bảng 3.8 Chi BHXH, BHYT so với kế hoạch đặt ra ở Việt Nam

11 Bảng 3.10 Số lượng văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách

pháp luật ASXH ban hành giai đoạn 2016 – 2018 114

12 Bảng 3.11 Mức độ tuân thủ BHXH ở Việt Nam 115

13 Bảng 3.12 Đánh giá của chuyên gia và cán bộ cơ quan Nhà nước

về mức độ phù hợp của mô hình ASXH 117

14 Bảng 3.13

Đánh giá của cán bộ cơ quan Nhà nước và chuyên gia

về xây dựng thể chế, pháp luật trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

118

15 Bảng 3.14 Tỷ lệ lao động có việc làm trên dân số ở Việt Nam giai

Trang 9

TT Bảng Nội dung Trang

16 Bảng 3.15 Mức độ bao phủ tiềm năng về BHXH ở Việt Nam 120

17 Bảng 3.16 Số người tham gia và độ bao phủ BHYT của Việt Nam 121

18 Bảng 3.17

Đánh giá của cán bộ cơ quan Nhà nước và chuyên gia

về tuyên truyền của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam thời gian qua

122

19 Bảng 3.18

Đánh giá của chuyên gia và về công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo tính công khai, minh bạch của Nhà nước đối với đảm bảo ASXH

131

22 Bảng 3.21 Mức độ bao phủ thực tế về BHTN ở Việt Nam 133

23 Bảng 3.22 Khó khăn khi người dân xin hỗ trợ từ phía Nhà nước

24 Bảng 3.23

Đánh giá của các chuyên gia và cán bộ cơ quan Nhà nước

về nguyên nhân dẫn tới hạn chế vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam thời gian qua

140

25 Bảng 3.24

Kết quả phỏng vấn đại diện các hộ gia đình về hiểu biết chính sách pháp luật về ASXH thông qua các nguồn thông tin của ba tỉnh Hà Nội, Thanh Hóa và Cà Mau

27 Bảng 3.26 Khả năng tham gia HXH tự nguyện của các hộ gia

đình ở 3 tỉnh thành Hà Nội, Thanh Hóa, Cà Mau 142

28 Bảng 4.1 Tình hình dân số và dự báo tình hình dân số ở Việt Nam 150

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai

2 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tầng lớp trung lưu trên dân số hàng năm giai

3 Biểu đồ 3.3 Số người đóng cho một người hưởng BHXH 100

4 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ TGXH so với tổng dân số ở Việt Nam 107

5 Biểu đồ 3.5 So sánh mức chuẩn TGXH, chuẩn nghèo nông thôn và

mức sống tối thiểu giai đoạn 2008 – 2018 108

6 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ nữ và nam là đối tượng BHXH bắt buộc

được tham gia BHXH bắt buộc đến năm 2020 132

7 iểu đồ 3.7:

hỉ số đánh giá cảm nhận về tham nhũng trong khu vực công ở Việt Nam theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI)

143

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế giới đương đại, đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) thực chất là giải quyết hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, hướng tới tiến bộ công bằng và vì con người Tại điều 22 trong “Tuyên bố thế giới

về nhân quyền” (năm 1948) của Liên hợp quốc đã cho rằng: “mỗi người, với tư

cách là thành viên của xã hội, đều có quyền được đảm bảo ASXH và quyền này phải được hiện thực hóa thông qua nỗ lực quốc gia và hợp tác quốc tế, và phải phù hợp với cơ cấu tổ chức và nguồn lực của từng quốc gia, phù hợp với các quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa không thể tách rời đối với nhân phẩm và quyền được phát triển tính cách tự do của cá nhân đó Như vậy, đảm bảo ASXH là vấn đề có tính chiến

lược, rất quan trọng trong tổng thể quản lý phát triển quốc gia để xây dựng một xã hội ổn định, phát triển hài hòa, bao trùm, không có sự loại trừ sẽ tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước Đảm bảo ASXH cũng chính là thể hiện bản chất và tính ưu việt của một chế độ Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nhanh và bền vững phải gắn kết chặt chẽ giữa quản lý phát triển kinh tế với đảm bảo ASXH cho người dân Ở đây vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH cho người dân ngày càng quan trọng Nhà nước bằng quyền lực của mình trong việc sử dụng các công cụ, giải pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật, thiết chế tổ chức quản lý để tác động, điều chỉnh, th c đẩy, điều tiết, xử lý các vấn

đề ASXH phát sinh từ thực tiễn trong quá trình quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững, đảm bảo quyền ASXH của người dân trong từng giai đoạn phát triển đất nước Tức là vai trò quản lý phát triển ASXH bền vững là vấn đề có tính chiến lược,

có vị trí quan trọng trong tổng thể quan lý phát triển quốc gia Song vai trò của Nhà nước không chỉ dừng lại quản lý phát triển ASXH Nhà nước còn có vai trò phục vụ

nhân dân trong đảm bảo ASXH Đại hội XIII của Đảng chủ trương “Xây dựng nền

hành chính Nhà nước phục vụ nhân dân, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch” Do đó, cần thiết phải “Tiếp tục

Trang 12

đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả” Nhà nước với vai trò vừa là chủ thể quản lý vừa là Nhà nước phục vụ nhân

dân trong đảm bảo ASXH chính là một trong những khía cạnh của xây dựng chính phủ kiến tạo phát triển nói chung Đây là vấn đề rất mới cả về lý luận và thực tiễn

trong việc phát huy vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH

Quản lý đảm bảo ASXH bằng cơ chế, chính sách, pháp luật, thiết chế tổ chức Nhà nước là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước khắc phục những thất bại thị trường và cải thiện công bằng Nhà nước sẽ giải quyết khía cạnh ASXH trong việc khắc phục thất bại thị trường như: cung cấp dịch vụ y tế công cộng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cung cấp dịch vụ HXH và các dịch vụ xã hội cơ bản Ngoài ra, để đảm bảo công bằng xã hội, Nhà nước có thể triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách chống nghèo đói, các chính sách cứu nguy khi có thảm họa bất ngờ

Khi khu vực tư nhân, tổ chức xã hội đang cung cấp một số lĩnh vực ASXH hiệu quả và phù hợp theo cơ chế thị trường, thì Nhà nước giữ vai trò chủ đạo kiến tạo nền thể chế để tạo điều kiện cho các chủ thể phát huy lợi thế Ngay cả khi không

có thất bại thị trường thì Nhà nước hoạt động với tư cách là người quản lý kinh tế,

xã hội bằng các chính sách của mình cũng có thể gây ra những vấn đề trong quá trình thực hiện các chức năng Nhà nước ởi vì, có những chính sách Nhà nước mang lại lợi ích cho một số nhóm đối tượng nhưng lại có thể gây ra thiệt hại cho một số nhóm khác Vì vậy, Nhà nước cần sử dụng các công cụ thị trường để định hướng mục tiêu xã hội nhưng không có nghĩa Nhà nước làm thay thị trường, mà chỉ

bổ sung những khiếm khuyết và xử lý những thất bại thị trường Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, Nhà nước đều can thiệp vào việc đảm bảo ASXH với các mức độ khác nhau Ngay ở một quốc gia, sự can thiệp của Nhà nước vào ASXH cũng khác nhau trong từng giai đoạn lịch sử Như vậy, sự tham gia của Nhà nước vào đảm bảo ASXH cả mức độ quản lý và phục vụ ở mức độ nhất định chính là một trong những cách giúp Nhà nước giải quyết thất bại thị trường và thực hiện công bằng xã hội

Trang 13

Về mặt lý thuyết, vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH là một chủ

đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả Làm rõ hơn vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trên phương diện lý thuyết là yếu cầu cấp thiết, là

cơ sở cung cấp luận cứ khoa học và căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước đối với đảm bảo ASXH ở Việt Nam

Về mặt thực tiễn, Việt Nam trải qua hơn 30 năm đổi mới đã đạt được những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hợp lý, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, đời sống của người dân từng bước được nâng cao Trong quá trình phát triển kinh tế, Nhà nước Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc điều tiết nhằm khắc phục thất bại thị trường và hướng theo mục tiêu đã định Một trong những nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất để phát triển bền vững và ổn định đất nước đó là đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội Đảm bảo ASXH là nhân tố đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa Thời gian qua, Nhà nước Việt Nam đã có những thành công nhất định trong xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật, thực thi về việc đảm bảo ASXH Tuy nhiên, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức cũng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đang hình thành và phát triển Trong quá trình đó, nền kinh tế Việt Nam không tránh khỏi những thất bại và khuyết tật thị trường như tình trạng phân hóa giàu nghèo, lạm phát, thất nghiệp, đời sống một bộ phận dân cư gặp khó khăn Bên cạnh

đó, năng lực của Nhà nước còn bộc lộ nhiều hạn chế trong quá trình xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT, trong hoạch định và thực thi các chính sách đảm bảo ASXH Trong giai đoạn phát triển mới, Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế bao trùm và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường trên cơ sở đẩy mạnh quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hơn Đồng thời trong quá trình đó sẽ phải đối mặt với rất nhiều rủi ro xã hội do cải cách thể chế, do mặt trái, khiếm khuyết và trục trặc của cơ chế thị trường (sự thất bại của thị

Trang 14

trường); Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng vẫn tồn tại một thời gian dài, nhất

là vùng dân tộc thiểu số và miền n i, vùng đặc biệt khó khăn; Khủng hoảng kinh tế và tài chính khu vực, toàn cầu có nguy cơ xẩy ra với cường độ mạnh hơn, chu kỳ ngắn hơn sẽ tác động không nhỏ đến Việt Nam; Hơn nữa Việt Nam còn phải thích ứng với các vấn đề già hoá dân số nhanh nhất thế giới và ứng phó với biến đổi khí hậu, dịch bệnh toàn cầu…Đó là thách thức lớn Nhà nước phải đối mặt xét từ vai trò của Nhà nước vừa là chủ thể quản lý vừa là Nhà nước phục vụ trong việc đảm bảo ASXH Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH ở Việt Nam là yêu cầu cấp thiết trong

bối cảnh hiện nay Chính vì các lý do trên, đề tài: “Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam” được chọn để nghiên cứu trong luận án này

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hóa và bổ sung, làm rõ hơn những vấn đề lý thuyết cũng như nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

- Phân tích thực trạng và đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam

- Đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ đi sâu tìm hiểu

để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH gồm những nội dung gì và những yếu tố nào tác động đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH?

Trang 15

- Thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam được thực hiện như thế nào?

- Có những giải pháp gì để hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam?

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đảm bảo ASXH là một vấn đề rộng lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau; Luận án này nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trên nền tảng mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong việc đảm bảo ASXH theo cách tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế chính trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc

đảm bảo ASXH ở Việt Nam từ 2011 đến 2020 Tác giả dựa trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 của Việt Nam

- Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc đảm

bảo ASXH ở Việt Nam thể hiện 3 nội dung sau: lựa chọn mô hình ASXH và xây dựng thể chế trong việc đảm bảo ASXH; thực hiện xử lý mối quan hệ Nhà nước – thị trường – xã hội trong việc đảm bảo ASXH; kiểm tra, giám sát đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc đảm bảo ASXH Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH được đánh giá ở 03 nhóm chính sách sau: nhóm chính sách ASXH hướng tới phòng ngừa rủi ro (việc làm, giảm nghèo); nhóm chính sách ASXH nhằm giảm thiểu rủi ro: hình thức bảo hiểm dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng (BHXH);

và nhóm chính sách ASXH khắc phục rủi ro: ASXH không dựa trên đóng góp (TGXH)

- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn cả nước song để

đánh giá hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế, luận án sử dụng số liệu khảo sát phỏng vấn ở 3 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, Thanh Hóa và Cà Mau đại diện cho 03 miền Bắc, Trung, Nam đại diện cho 3 các khu vực kinh tế: thành thị, nông thôn và vùng sâu vùng xa

Trang 16

4 Đóng góp mới của luận án

Luận án bổ sung và làm mới một số khía cạnh lý luận về ASXH, đảm bảo ASXH, vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH dưới góc độ kinh tế chính trị Cụ thể là: (1) làm nổi bật hơn khái niệm ASXH, đảm bảo ASXH theo cách tiếp cận dựa trên quyền con người; (2) Làm rõ hơn khái niệm vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH và xây dựng được khung lý thuyết để phân tích nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Đặc biệt, luận án đã làm rõ vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trên nền tảng mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong việc đảm bảo ASXH Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH của Nhật Bản, Hàn Quốc và rút ra bài học cho Việt Nam, trong đó quan trọng nhất là bài học: Nhà nước khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào cung ứng ASXH và phát huy truyền thống văn hóa phương Đông trong tính tương trợ, đùm bọc lẫn nhau của gia đình, cộng đồng

Trên cơ sở phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, luận án đã khẳng định một số thành tựu quan trọng đồng thời chỉ ra những hạn chế và xác định nguyên nhân dẫn đến hạn chế vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam

Luận án đã nêu lên các nguyên tắc để thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam Từ đó, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận án

Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ của đề tài, ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phụ lục luận án được triển khai thành 4 chương sau đây:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội

Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong khoa học kinh tế chính trị, ASXH là chủ đề mà các nhà nghiên cứu quan tâm ở nhiều khía cạnh như đặc điểm hệ thống ASXH (bảo hiểm nghề nghiệp, thất nghiệp, y tế, giáo dục, lương hưu…) và chính sách của Nhà nước trong việc thực hiện ASXH Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, có thể khái quát thành nhóm vấn đề sau:

1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về đảm bảo an sinh xã hội

Thuật ngữ ASXH có nguồn gốc từ các nước Latinh Vấn đề này được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới không ngừng bổ sung và hoàn thiện khái niệm ASXH, đảm bảo ASXH:

Tác giả Joseph Matthews Attorney (2012) trong cuốn “ASXH, y tế và lương

hưu chính phủ” (Social Security, Medicare and Govermnent Pensions) đã nghiên

cứu những lý thuyết về ASXH, chăm sóc y tế, nhà ở xã hội, tiền lương hưu Tác giả chỉ ra để đảm bảo ASXH phải đảm bảo y tế tốt nhất Đặc biệt, ông đã gợi ý những chính sách về ASXH cho những người có công với đất nước Trên cơ sở đó, ông đưa ra những cách thức khác nhau để đảm bảo y tế

Valerie Schmit (2010) trong bài “Tầm quan trọng của bảo trợ xã hội, khái

niệm tầng bảo trợ xã hội, ví dụ quốc gia ở châu Á”(Importance of Social

Protection, Social Protection Floor Concept, Country Examples in Asia) cho rằng ASXH bao gồm BHXH và bảo trợ xã hội Ông chỉ ra bảo trợ xã hội cho các đối tượng khác nhau thì có những tầng hỗ trợ khác nhau Từ đó, ông cho rằng trong giai đoạn hiện nay các quốc gia cần phải điều chỉnh mức đóng - hưởng khi tham gia BHXH trước tình trạng già hóa dân số, quỹ tài chính quốc gia bị thâm hụt; đồng thời phải điểu chỉnh ASXH bắt đầu từ việc điều chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế và chính sách Sự điều chỉnh này phụ thuộc vào ngân sách của chính phủ và mục tiêu phát triển của từng nước

Trang 18

Ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về ASXH nhưng nghiên cứu

về vấn đề đảm bảo ASXH chưa nhiều Các nhà nghiên cứu tiếp cận vấn đề này ở nhiều lĩnh vực khác nhau: triết học, xã hội học và kinh tế học

Tác giả Đông Thị Hồng (2015) với Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị “Đảm bảo

ASXH trên địa bàn thành phố Hà Nội” đưa ra khái niệm ASXH và đảm bảo ASXH

Đặc điểm của đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm: Đối tượng thụ hưởng ASXH rất đa dạng và phong phú, vì vậy việc bao phủ ASXH hết sức khó khăn; hủ thể tham gia đảm bảo ASXH trên địa bàn chủ yếu là Nhà nước và các tổ chức xã hội; Lực lượng thực thi là các cơ quan nghiên cứu, hoạch định chính sách ASXH; Nguồn lực tài chính đảm bảo ASXH ở thành phố mặc dù được quan tâm và

có thuận lợi hơn khu vực nông thôn nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động, giải ngân; hính sách đảm bảo ASXH trên địa bàn Hà Nội thường

bị lạc hậu nhanh hơn các địa bàn khác do tác động của quá trình phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp và khu đô thị lớn Tác giả cũng chỉ ra mối quan hệ giữa đảm bảo ASXH với phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội vừa có tính thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn Từ đó, tác giả đưa ra nội dung đảm bảo ASXH trên đại bàn Hà Nội gồm: đảm bảo ASXH thông qua trụ cột HXH, HYT; đảm bảo ASXH thông qua trợ cấp, TGXH và xóa đói giảm nghèo; đảm bảo ASXH bằng việc giải quyết việc làm cho người lao động Đồng thời, tác giả đưa ra những điều kiện chủ yếu sau đây để thực hiện đảm bảo ASXH ở thành phố Hà Nội: nhận thức của người dân về sự cần thiết đảm bảo ASXH; năng lực đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố; khả năng huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính để đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố, Luận án

đã nghiên cứu về kinh nghiệm về đảm bảo ASXH ở các quốc gia như Trung Quốc,

Ấn Độ, Đức và một địa phương trong nước như thành phố Hồ hí Minh, Đà Nẵng;

Từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ở chương 3, tác giả đề cập đến thực trạng đảm bảo ASXH đồng thời chỉ ra những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đảm bảo ASXH trên địa bàn Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 19

từ năm 2008 đến nay Dựa những thành công và hạn chế, tác giả đưa ra những giải pháp đảm bảo ASXH trên địa bàn gồm: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các

tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội và người dân tham gia tích cực vào việc đảm bảo ASXH; Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính cho đảm bảo ASXH

Tổ chức ILO của Việt Nam với công trình “ áo cáo ASXH thế giới 2020 -2022”

đã đưa ra năm thông điệp chính như sau: Đại dịch ovid - 19 đã tạo nên sự bất bình đẳng sâu sắc về diện bao phủ ASXH và chế độ hưởng ASXH tại tất cả các quốc gia; Đại dịch ovid - 19 tạo động lực th c đẩy các quốc gia triển khai các hành động chính sách quyết liệt chưa từng có tiền lệ về ASXH; Trong bối cảnh phục hồi kinh tế - xã hội chưa chắc chắn, ưu tiên chi tiêu cho ASXH tiếp tục đóng vai trò quan trọng thiết yếu; Các quốc gia đang đứng trước những ngã rẽ khác nhau trên con đường định hướng phát triển của hệ thống ASXH; Xây dựng hệ thống ASXH bao phủ toàn dân và đảm bảo quyền tiếp cận đế an sinh cho mọi người là yếu tố cốt lõi của phương pháp tiếp cận lấy con người làm trung tâm nhằm tiến tới công bằng xã hội Từ đó, công trình

đã chỉ ra tình hình ASXH trên thế giới có tiến triển, những chưa đạt kỳ vọng

Tóm lại, các công trình đã đề cập đến khái niệm ASXH, đảm bảo ASXH và chỉ

ra các bộ phận cấu thành của ASXH Từ đó chỉ ra vai trò và chức năng của ASXH

1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về thể chế, pháp luật, chính sách về an sinh

xã hội

Tác giả Peter A Diamond và Peter R Orszag (2005) trong cuốn“Tiết kiệm

ASXH: cách tiếp cận cân bằng” (Saving Social Security: A alanced Approach), đã

nghiên cứu về tiết kiệm ASXH Trong nghiên cứu này, hai tác giả chỉ ra ASXH không chỉ là chương trình của chính phủ mà còn có sự tham gia của tư nhân Các tác giả cho rằng khi cải cách ASXH phải bắt đầu từ cải cách tài chính, thể chế và từ những người không đồng tình các chương trình, chính sách ASXH cũ

Duane Swank (2014) trong chương 3 cuốn sách“Các quốc gia trong nền kinh

tế toàn cầu” (States in the Global Economy), có bài viết tiêu đề: “Giảm phúc lợi?

toàn cầu hóa, các thể chế kinh tế chính trị, và hệ thống Nhà nước phúc lợi hiện đại” Tác giả đã chỉ ra sự tác động của toàn cầu hóa đối với việc cắt giảm phúc lợi xã hội

Trang 20

của các quốc gia Đồng thời khẳng định các thể chế kinh tế khác nhau sẽ có những chế độ phúc lợi xã hội khác nhau; Những mô hình Nhà nước phúc lợi khác nhau thì việc toàn cầu hóa cũng sẽ tác động khác nhau tới việc cắt giảm phúc lợi xã hội Quan trọng nhất, theo tác giả, mối quan hệ giữa quốc tế hóa và Nhà nước phúc lợi về cơ bản được định hình bởi các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị của quốc gia Đặc biệt là

sự can thiệp của các hiệp hội ( hiệp hội ngành nghề) cũng ảnh hưởng đến cắt giảm phúc lợi của các quốc gia

Trong chương 4 của cuốn“Các quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu” (States

in the Global Economy ), có bài viết “Toàn cầu hóa và mở rộng ASXH ở Đông Á”,

M Ramesh (2014) cho rằng các quốc gia ở Đông Á phải đối mặt những thách thức

về việc mở rộng ASXH trong cuộc cạnh tranh toàn cầu Cụ thể, ông cho rằng ở quốc gia tiêu biểu là Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan đã hội nhập nhanh chóng với nền kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy rằng điều này

đã cản trở sự phát triển của chương trình ASXH ở những quốc gia này Theo ông, các chương trình ASXH có sự thay đổi là do chính trị trong nước Với Hàn Quốc và Đài Loan, đưa ra các sáng kiến về ASXH và chính sách ASXH để củng cố hệ thống chính trị dân chủ còn non trẻ Singapore, ngược lại, có điều kiện ổn định và thịnh vượng kể từ những năm 1970 và chính phủ nước này cũng thấy rằng không thực sự cần thiết phải thay đổi các chính sách ASXH hiện có

Cuốn sách “ASXH Bắc Âu trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bài học cho Việt Nam” của tác giả Đinh ông Tuấn (2013) nghiên cứu lịch sử hình

thành và các định nghĩa khác nhau về ASXH Từ đó tác giả sử dụng khái niệm về ASXH của ILO Tác giả cũng nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ASX; đồng thời chỉ ra những thách thức trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với ASXH ở các nước Bắc Âu Tác giả đã khái quát chung về những điều chỉnh chính sách ASXH ở các nước Bắc Âu trong và sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu Dựa trên

cơ sở phân tích thực trạng hệ thống ASXH ở Việt Nam, công trình nghiên cứu đã rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng chính sách ASXH

Cuốn sách “Bàn về chính sách ASXH với người nông dân sau khi thu hồi đất

Trang 21

để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)” của tác giả Nguyễn

Văn Nhường, Nguyễn Thành Độ (2011) nghiên cứu về chính sách ASXH đối với nông dân sau khi thu hồi đất Tác giả trình bày và phân tích thực trạng thực thi chính sách ASXH đối với nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển khu công nghiệp ở Bắc Ninh Từ đó, đưa ra các giải pháp xây dựng chính sách ASXH đối với người nông dân từ thực tế ở Bắc Ninh

Tác giả Mai Ngọc ường (2015) trong bài “ASXH 25 năm đổi mới: Thành tựu

và những vấn đề đặt ra”, đã nêu lên thành quả của Việt Nam sau 25 năm xây dựng

hệ thống ASXH gồm: xây dựng hệ thống pháp luật, xây dựng được những chính sách BHXH,chính sách trợ giúp việc làm, xóa đói giảm nghèo… ên cạnh đó, tác giả chỉ ra những bất cập mà ASXH chưa giải quyết được Đó là, hệ thống văn bản pháp luật chưa chặt chẽ, còn chồng chéo; nguồn tài chính cũng như năng lực tổ chức thực hiện chính sách ASXH còn gặp nhiều khó khăn Ngân sách chi cho ASXH bị thâm hụt Năng lực quản lý yếu kém, chưa áp dụng phương thức quản lý hiện đại

Trong “Chiến lược ASXH 2011 - 2020”, ộ Lao động - Thương binh và Xã

hội đã phân tích thực trạng ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 Chiến lược

đã chỉ ra những tồn tại của hệ thống ASXH: Thứ nhất, quan điểm và nhận thức về ASXH chưa đầy đủ Thứ hai, chính sách ASXH chưa hoàn thiện Thứ ba, chỉ số bao phủ ASXH còn thấp Thứ tư, cơ chế tài chính còn chưa chặt chẽ Thứ năm, công tác thực thi, kiểm tra, giám sát cúa Nhà nước về ASXH còn thiếu hiệu quả Từ những tồn tại trên đề tài cũng chỉ ra những giải pháp nâng cao hệ thống ASXH ở Việt Nam bao gồm: hoàn thiện hệ thống chính sách việc làm; hoàn thiện chính sách hỗ trợ người dân tham gia BHXH và BHYT; hoàn thiện hệ thống chính sách TGXH

1.1.3 Nhóm các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội

Các tác giả Martin Gonzalez - Eiras và Dirk Niepelt (2008) trong bài “Tương

lai của ASXH” (The furture of social security) đã phân tích đến lý thuyết ASXH của

ismarck (Đức) và Beveridge (Anh) Đồng thời, công trình chỉ ra cơ sở cũng như điều kiện để áp dụng hai mô hình ASXH này vào thực tế quốc gia ên cánh đó,

Trang 22

Các tác giả cho rằng các quốc gia phải dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính tri,

xã hội khi xây dựng mô hình ASXH và phát triển hệ thống ASXH

Tác giả J Ignacio Conde - Ruiz (2003) trong cuốn “ASXH theo mô hình gì:

Beveridgean hay Bismarckian” (What Social Security: Beveridgean or

Bismarckian) đã đưa ra nhận xét: các nước xây dựng mô hình ASXH theo lý thuyết Beveridge sẽ có có sự bất bình đẳng thu nhập cao hơn so với những nước xây dựng

mô hình ASXH theo lý thuyết Bismarck Các quốc gia xây dựng mô hình ASXH theo thuyết everidge có xu hướng chi trả lương hưu trí thấp hơn các quốc gia các quốc gia theo thuyết ismarck Đồng thời, tác giả cũng cho rằng, xây dựng mô hình ASXH theo thuyết Bismarck hướng tới duy trì cho đối tượng tham gia có thu nhập cao, còn vai trò của Nhà nước đối với ASXH theo thuyết Beveridge hướng tới mức bao phủ toàn diện nên có thể áp dụng cho đối tượng có thu nhập thấp

Theo Titmuss (1974) trong bài “Chính sách xã hội là gì?” (What is Social Policy) trong tác phẩm “Các Nhà nước an sinh: Xây dựng, tái thiết” (Welfare

states: Construction, deconstruction) đã dựa vào thiết chế Nhà nước, gia đình và thiết chế lao động để chia ra ba loại mô hình ASXH: đó là Nhà nước an sinh thặng

dư (resindual), mô hình Nhà nước an sinh phổ quát (universalist) và Nhà nước an sinh dựa trên hệ thống đóng - hưởng (earnings related contributory systems) Nhà

nước thặng dư đề cao vai trò chủ đạo của gia đình và thị trường trong cung ứng dịch

vụ ASXH chứ không phải sự tái phân phối của Nhà nước Nhà nước hạn chế các cam kết của mình trong các nhóm xã hội xứng đáng được hưởng ASXH theo việc thẩm tra khả năng thu nhập Mô hình an sinh phổ quát là mô hình mà toàn thể dân

số được hưởng ASXH, có tính chất phổ biến rộng rãi, Nhà nước thể hiện cam kết được thể chế hóa về ASXH Trong mô hình đóng - hưởng, cả thị trường và Nhà nước đều tham gia nhưng yếu tố đóng góp của cá nhân là yếu tố quan trọng

Theo Walter Korpi (1998) trong “Nghịch lý phân phối lại và chiến lược bình đẳng: Thể chế Nhà nước an sinh, bất bình đẳng và nghèo đói ở các nước Phương Tây” (the Paradox of redistribution and strategies of Equality: Welfare state

institutions, Inequality and poverty in the westerm countries), có năm loại mô hình ASXH cụ thể là: Thứ nhất, mô hình an sinh hướng tới những đối tượng nhất định

Trang 23

Mô hình thứ hai, mô hình an sinh gồm những chương trình an sinh tự nguyện được Nhà nước trợ cấp Mô hình thứ ba, mô hình ASXH theo nghiệp hội Mô hình thứ tư,

mô hình ASXH cơ bản xuất phát từ ý tưởng của Beveridge ở Anh Mô hình thứ năm, mô hình an sinh bao quát Mô hình này là sự kết hợp của mô hình Bismarck và

mô hình Beveridge Trong quá trình nghiên cứu ông cũng chỉ ra cơ sở, nguyên tắc hoạt động của các mô hình ASXH

Espring Andersen (1990) trong tác phẩm “Ba thế giới của chủ nghĩa tư bản phúc lợi” (Three Worlds Welfare apintalism” cho rằng quá trình đấu tranh của

người lao động chính đã tạo áp lực cho nghiệp đoàn kết hợp với Nhà nước cung cấp ASXH Tác giả chỉ ra rằng, các tác giả khi phân loại mô hình ASXH đều dựa vào mức độ công nghiệp hóa, hình thái quyền lực chính trị và mức độ chi tiêu ngân sách Nhà nước Để phân loại mô hình ASXH, ông cho rằng có rất nhiều kiểu sắp xếp giữa Nhà nước, thị trường và gia đình Ông cũng đưa ra ba tiêu chí để phân loại mô hình ASXH đó là: mức độ phi hàng hóa sức lao động (decommodification), sự phân tầng xã hội (social stratification) và tình trạng việc làm (employment) Từ đó ông chia mô hình ASXH thành ba mô hình Đó là, mô hình ASXH kiểu tự do, mô hình ASXH kiểu bảo thủ và mô hình ASXH kiểu dân chủ xã hội Ở mô hình ASXH kiểu

tự do, vai trò của Nhà nước chỉ đảm bảo chương trình trợ cấp cho những đối tượng

có thu nhập thấp Ở mô hình ASXH kiểu dân chủ xã hội, ông cho rằng vai trò của Nhà nước được đề cao Với mô hình ASXH theo kiểu bảo thủ thì vai trò của Nhà nước không trực tiếp cung ứng các chương trình an sinh mà cung cấp phúc lợi chủ yếu là các nghiệp đoàn

Tác giả Haggard và Kaufma (2008) trong cuốn “Phát triển, dân chủ và các Nhà

nước an sinh: Mỹ Latinh, Đông Á và Đông Âu” (Development, Democracy, and

Welfare States: Latin American, East Asia, And Eastern Europe) lại cho rằng Nhà nước can thiệp vào ASXH khi cần cho phục vụ chính trị (như bầu cử) Các chính trị gia trong các chế độ dân chủ thường sử dụng các chương trình xã hội tái phân phối như một phương tiện hấp dẫn cử tri để giành chiến thắng và duy trì quyền lực Các chính trị gia thường sử dụng chương trình bảo hiểm lương hưu và bảo hiểm y tế như

Trang 24

lời cam kết đối với người lao động để phục vụ mục tiêu chính trị cho mình

Một số tác giả khác cho rằng các quốc gia tư bản chủ nghĩa mở rộng trợ cấp ASXH như một phương tiện chính thống chính trị để tạo ra một môi trường thuận lợi cho tích lũy vốn tăng trưởng và để bảo vệ Nhà nước tư bản chủ nghĩa như tác giả

O'Connor (1973) trong cuốn “Khủng hoảng tài chính Nhà nước” (the Fiscal Crisis of the State) Trong nghiên cứu, các tác giả cho rằng các cuộc đấu tranh của lực lượng

giai cấp công nhân dẫn đến Nhà nước kêu gọi công đoàn lao động và các đảng tả khuynh phải cam kết mở rộng ASXH Sự mở rộng ASXH một mặt tạo thuận lợi cho tích lũy vốn để tăng trưởng kinh tế và bảo vệ Nhà nước tư bản chủ nghĩa, mặt khác chính là sự xoa dịu các cuộc đấu tranh, biểu tình của giai cấp công nhân

Khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết ASXH có các tác giả Aaron (1967),Wilensky (1975) và Lebeaux (1958) đều cho rằng công nghiệp hóa chính là nguyên nhân xuất hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Cụ thể, công nghiệp hóa diễn ra sẽ ảnh hưởng đến phân công lao động có nhiều thay đổi, di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ, tỷ lệ già hóa dân số gia tăng và quá trình đô thị hóa nhanh sẽ gây áp lực cho Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Họ khẳng định rằng công nghiệp hóa tạo ra những thay đổi sâu sắc với sự biến đổi của gia đình và đời sống cộng đồng Sự giảm sút trong việc cung cấp ASXH truyền thống của các thành viên gia đình gây ra sự gia tăng tổng thể của nhu cầu ASXH, làm cho nhiều người dễ bị tổn thương không thể tìm thấy sự hỗ trợ đầy đủ Vì vậy, công nghiệp hóa và thay đổi dân số được cho là những lý do chính cho sự xuất hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

Myung - Shik Kim (2013) với luận án “Các thể chế khác nhau của hệ thống

an sinh hiệu suất ở Đông Á” (Institutional varieties of productivist welfare

capitalism - in East Asia) đã phân tích sự đa dạng về thể chế của mô hình ASXH ở các nước Đông Á Ngoài những điểm chung thường thấy về triết lý “tăng trưởng kinh tế trước, ASXH sau”, ưu tiên chi ngân sách cho phát triển giáo dục ở các nước Đông Á thuộc mô hình này, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trong cùng một mô

Trang 25

hình ASXH ở các nước khác nhau vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH cũng khác nhau Sự khác biệt này ở Đông Á được minh chứng qua các trường hợp cụ thể

là Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc Luận án này đã phân tích quá trình hình thành và phát triển cũng như các đặc điểm về vai trò của Nhà nước trong thực hiện ASXH ở Đông Á

Các tác giả Evans và cộng sự (1985) trong cuốn “Đưa Nhà nước trở lại” (Bringing the State Back In) và tác giả Heclo, Hugh (1974) với cuốn “Chính trị học

xã hội hiện đại ở Anh và Thụy Điển: từ cứu trợ đến duy trì thu nhập” (modern Social

Politics in Britain and Sweden: From Relief to Income Maintenance) lại xem xét các hành động gia trưởng của các quan chức Nhà nước và khả năng hoạch định chính sách của các quan chức Nhà nước là nguồn gốc và sự phát triển vai trò của Nhà nước trong thực thi chính sách ASXH Họ cho rằng các quan chức Nhà nước được cho là

có mục tiêu và động cơ rõ ràng và có kiến thức kỹ thuật liên quan đến việc thực hiện các chính sách ASXH của họ Bằng chứng lịch sử cho thấy rằng các quan chức Nhà nước, những người tự trị hoặc một phần tự trị từ các áp lực xã hội, thường có lợi ích riêng của họ trong việc thành lập các chế độ ASXH riêng cho mình

Tác giả James Midgley (2011) trong cuốn “Cơ sở của ASXH ở châu Á: tương

trợ, bảo hiểm vi mô và ASXH” (Basis of social security in Asia: mutual aid micro -

insurance and social security) nghiên cứu hệ thống ASXH ở Châu Á Trong công trình này, tác giả không đề cập sâu vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Tuy nhiên, cách thức đảm bảo ASXH, theo tác giả, ngoài Nhà nước còn có vai trò của các tổ chức tư nhân Đó là các hiệp hội tư nhân Tác giả phân tích vai trò các chương trình bảo hiểm vi mô của các hiệp hội ở châu Á Các hiệp hội cung cấp bảo hiểm sẽ khác nhau ở các khu vực khác nhau Qua đó, tác giả phân tích những tiềm năng của các hiệp hội trong việc xây dựng chiến lược ASXH toàn diện

Tổ chức ILO (2021) với tác phẩm “đánh giá các phản ứng của ASXH đối với covid - 19” ( Assessment of the Social Security responses to COVID-19) đã phân tích dịch bệnh đã để lại hậu quả nặng nề như việc làm, thu nhập Trước bối cảnh đó,

Trang 26

các quốc gia cũng có những chính sách ASXH để đối phó với dịch bệnh gây ra như quan tâm đến sức khỏe và tăng trưởng kinh tế Đồng thời, báo cáo cũng phân tích những thách thức trong tương lai trong việc cải thiện hệ thống ASXH áo cáo này nghiên cứu ở các quốc gia gồm Tây alkan và Đông u: Albania, osnia và Herzegovina, Moldova, Montenegro, Bắc Macedonia, Serbia và Ukraine

Phạm Thị Hồng Điệp (2020) với công trình “Mô hình Nhà nước phúc lợi”

nghiên cứu những vấn đề chung về Nhà nước phúc lợi Trong đó, tác giả chỉ ra vai trò của Nhà nước phúc lợi là Nhà nước cam kết trách nhiệm của mình với người dân

về đảm bảo công ăn việc làm cho mọi người, cung ứng hệ thống BHTN, và những quyền dịch vụ cơ bản Đồng thời công trình đã đưa ra các chủ thuyết và đặc điểm của các mô hình Nhà nước phúc lợi trên thế giới Đó là các mô hình Anglo – saxon;

mô hình Nhà nước phúc lợi Châu Âu lục địa; mô hình Nhà nước phúc lợi Bắc Âu;

mô hình Nhà nước phúc lợi Đông Á Trên cơ sở đó, tác giả đã nghiên cứu thực trạng chế độ phúc lợi xã hội hay ASXH ở Việt Nam từ trước năm 1986 đến nay Qua các mô hình tác giả đưa ra gợi ý vận dụng vào xây dựng mô hình Nhà nước Phúc lợi ở Việt Nam

Với đề tài “mô hình ASXH ở Việt Nam: Thực trạng, vấn đề đặt ra và giải

pháp” mã số: KX.04.16/16 – 20 của tác giả ùi Văn Huyên đã phân tích thực trạng

về mô hình ASXH ở Việt Nam Về thành công, Việt Nam đã thiết lập được mô hình ASXH tương đối đầy đủ và toàn diện với 4 trụ cột chính là hỗ trợ việc làm, giảm nghèo; BHXH, TGXH, dịch vụ xã hội cơ bản Mô hình ASXH của Việt Nam đã xác định tương đối rõ cơ cấu tổ chức, mục tiêu nguyên tắc, các cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực, cơ chế đóng góp và thụ hưởng ASXH Mô hình ASXH của Việt Nam đã thể hiện được bản chất tốt đẹp của chế độ Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ những hạn chế của mô hình ASXH là : bao phủ của mô hình trên thực tế còn hẹp, chưa đảm bảo tính bền vững, chưa đảm bảo mức sống tối thiểu, Từ đó, đề tài đưa

ra nội dung về mô hình ASXH cho Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XIII theo hướng đa tầng, đa dạng linh hoạt, bao phủ, công bằng, bền vững và hiệu quả Tác giả đưa ra 03 tầng ASXH ở Việt Nam: tầng 1 là ASXH cơ bản, Tầng

Trang 27

thứ hai, ASXH dựa trên đóng góp bắt buộc hoặc tự nguyện của người lao động Tầng thứ ba là ASXG tự nguyện của cá nhân, hộ gia đình muốn có ASXH bổ sung

để được hưởng chế độ ASXH cao hơn Dựa trên cơ sở xây dựng mô hình ASXH trên là cơ sở để Đảng và Nhà nước điều chỉnh mô hình, chính sách, pháp luật về ASXH thời gian tới

Với công trình: “Thị trường lao động với ASXH ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn

Trung Hải (Chủ biên) tập trung nghiên cứu lý luận chung về thị trường lao động với ASXH Cụ thể tác giả phân tích khái niệm, bản chất của thị trường lao động Từ đó chỉ ra bản chất của thị trường lao động định hướng xã hội chủ nghĩa Sau đó, tác giả phân tích bản chất ASXH theo quan niệm của một số tổ chức, quốc gia trên thế giới

và quan niệm của Việt Nam ông trình đưa ra hệ thống cấu trúc ASXH trên thế giới và Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa thị trường lao động với ASXH như sau: thị trường lao động tác động đến ASXH và sự phát triển của hệ thống ASXH tác động đến sự phát triển của thị trường lao động Cuối cùng, tác giả phân tích thị trường lao động và hệ thống ASXH ở Việt Nam từ sau đổi mới Thị trường lao động là nhân tố tác động chính đến vấn đề ASXH của người lao động và gia đình Thị trường lao động đã tạo việc làm cho xã hội, đảm bảo cho người lao động có quyền làm việc, có thu nhập Từ những quyền này, nhiều người trong gia đình của người lao động cũng mong muốn được đảm bảo; đó chính là an sinh cho người lao động và gia đình Trong một xã hội có ASXH, mọi người được tạo cơ hội phát triển và đảm bảo tương lai thông qua thị trường lao động Vì vậy, thị trường lao động là một nhân tố hợp thành hệ thống ASXH, ASXH có vai trò bổ trợ cho thị trường lao động phát triển

Với bài “quản lý phát triển xã hội bền vững, bảo đảm ASXH tại Việt Nam giai

đoạn 2021 – 2030”(2020), tác giả Nguyễn Hữu Dũng tập trung phân tích những vấn

đề cơ bản về quản lý phát triển xã hội bền vững, bảo đảm ASXH tại Việt Nam Tác

giả cho rằng, vai trò của Nhà nước đảm bảo ASXH đang có xu hướng chuyển dần

từ Nhà nước quản lý (cai trị) là chính sang Nhà nước phục vụ bảo đảm ASXH trong

KTTT Vai trò của Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý và đảm bảo ASXH,

gồm: Tạo khung pháp lý đối với bảo đảm ASXH; Tổ chức thực hiện chiến lược,

Trang 28

chính sách, pháp luật, chương trình bảo đảm ASXH; Điều tiết, can thiệp, xử lý

những thất bại của thị trường đối với bảo đảm ASXH trong phát triển nền KTTT, Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật;

chương trình bảo đảm ASXH Vai trò của Nhà nước phục vụ đối với bảo đảm

ASXH trong quá trình chuyển sang Chính phủ phục vụ, gồm: Thực hiện vai trò chủ

đạo, nòng cốt, định hướng, dẫn dắt trong bảo đảm ASXH; Phát huy vai trò bảo trợ,

hỗ trợ, giá đỡ của Nhà nước trong việc thực hiện các chính sách, chương trình bảo

đảm ASXH cho đối tượng hưởng lợi, nhất là nhóm yêu thế, bị tổn thương; Xử lý

mối quan hệ Nhà nước – thị trường – xã hội), Trên cơ sở phân tích thực trạng vai trò của Chính phủ kiến tạo trong phát triển bền vững và đảm bảo ASXH ở Việt Nam; tác giả đưa ra 6 giải pháp để hoàn thiện vai trò của Chính phủ kiến tạo Việt Nam như: tâp trung xây dựng thành công Chính phủ kiến tạo quản lý phát triển bền vững, bảo đảm ASXH ở Việt Nam phù hợp với giai đoạn phát triển mới 2021 –

2030, tiếp tục hoàn thiện thế chế quản lý phát triển xã hội bền vững, bảo đảm ASXH,

Tác giả Doãn Mậu Diệp với đề tài “Cơ sở khoa học xây dựng sàn ASXH ở Việt

Nam giai đoạn 2011 - 2020”, mã KX02.07/11-15 viện Khoa học Lao động và Xã

hội đã chỉ ra những quan điểm để xây dựng sàn ASXH ở Việt Nam Đề tài đã đưa ra sàn ASXH và mục tiêu đảm bảo các quyền cơ bản của con người như: thu nhập tối thiểu, nhà ở, nước sạch, vv ông trình cũng chỉ ra thực trạng của việc xây dựng sàn ASXH ở Việt Nam trong thời gian qua Từ đó đưa ra 6 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020: Nhóm giải pháp xây dựng sàn ASXH cho trẻ em; nhóm giải pháp xây dựng sàn ASXH cho người cao tuổi, v.v

Tác giả Nguyễn Văn hiều (2013) trong cuốn “Chính sách ASXH và vai trò

của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam” nghiên cứu

những lý luận chung về vai trò của chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện ASXH Theo tác giả nội dung vai trò của Nhà nước được thể hiện như sau: Hoạch định chính sách ASXH cho từng thời kỳ; Triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách ASXH trong thực tế; Đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện chính sách Từ đó, phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc thực

Trang 29

hiện ASXH: như thực trạng vai trò của Nhà nước hoạch định chính sách, pháp luật, vai trò của Nhà nước trong triển khai chính sách ASXH…Đồng thời, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Luận án của Phan Thị Kim Oanh (2014) về “Vai trò của Nhà nước về ASXH

đối với nông dân ở Việt Nam” nghiên cứu ASXH đối với nông dân, những đặc điểm

cơ bản của ASXH đối với nông dân Khi đưa ra nội dung vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân, tác giả cho rằng có những nội dung sau: Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp và thể chế chính sách ASXH đối với nông dân; Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân với các chính sách kinh tế - xã hội khác; Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về ASXH đối với nông dân Qua đó, tác giả cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân gồm: quan điểm của Nhà nước về ASXH đối với nông dân; khả năng tài chính của Nhà nước và thu nhập của nông dân; năng lực của hệ thống quản lý ASXH đối với nông dân; nhận thức xã hội về ASXH đối với nông dân Tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân và đưa ra bài học gợi ý cho Việt Nam Đồng thời, tác giả phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam Từ bối cảnh và phương hướng tăng cường vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân, tác giả đề xuất những giải pháp tăng cường vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân

1.1.4 Kết quả đạt được và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.1.4.1 Những kết quả đạt được các công trình nghiên cứu đi trước

Khi nghiên cứu các công trình trên, các tác giả cả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về ASXH, đảm bảo ASXH, KTTT và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở nhiều khía cạnh khác nhau Có thể rút ra những nhận xét sau đây:

- Hầu hết các công trình nghiên cứu đã phân tích cơ sở lý luận chung về ASXH, phúc lợi xã hội, đảm bảo ASXH ở những khía cạnh như khái niệm, cấu trúc, vai trò, quá trình hình thành và vai trò của ASXH Mặc dù có những cách tiếp cận khác nhau, song các tác giả đều cho rằng ASXH và phúc lợi xã hội đều hướng tới mục tiêu là

Trang 30

đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã hội, ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

- Dưới nhiều góc độ, lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, các nhà khoa học đã nghiên cứu về ASXH trong nền KTTT, vai trò của Nhà nước gắn với KTTT trong việc đảm bảo ASXH Các tác giả đã nghiên cứu và phân tích những mô hình ASXH trên thế giới từ trước tới nay Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về các mô hình ASXH Đây chính là cơ sở dữ liệu để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu của mình

- Từ nghiên cứu thực trạng ASXH, thực trạng vai trò của Nhà nước gắn với KTTT trong việc đảm bảo ASXH, các tác giả đánh giá các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách ASXH từ khách quan đến chủ quan Từ đó, đưa ra những nhóm giải pháp để thực hiện chính sách ASXH và phúc lợi xã hội cho Việt Nam trong thời gian tới

1.1.4.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Về lý luận:

Thứ nhất, mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu về vai trò

của Nhà nước đối với đảm bảo ASXH, tuy nhiên chưa luận giải được đầy đủ các khía cạnh và biều hiện cụ thể vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

Thứ hai, các nghiên cứu mới chỉ đề cập nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của

Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH tuy nhiên, các phân tích chưa thật sâu sắc và chưa thể hiện góc nhìn của kinh tế chính trị về các nhân tố tác động đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

Thứ ba, các nghiên cứu đến nay chưa đánh giá đầy đủ và toàn diện vai trò của

Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trên nền tảng mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội

Về thực tiễn:

Thứ nhất, chưa có nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối trong việc đảm bảo

ASXH ở Việt Nam mà vấn đề này thường được nghiên cứu ở một khía cạnh nhỏ như HXH, TGXH, hoặc vai trò của Nhà nước với ASXH cho một vài đối tượng dân cư như nông dân, nông dân sau khi bị thu hồi đất

Thứ hai, chưa có nghiên cứu nào đưa ra cái nhìn tổng thể về nội dung vai trò

của Nhà nước đối với việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam trên nền tảng mối quan hệ

Trang 31

giữa Nhà nước, thị trường và xã hội Ngoài ra, những nghiên cứu chưa đề cập đầy

đủ những nhân tố tác động đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam

Thứ ba, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến các hạn chế về vai trò của Nhà

nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam Ngoài ra, các nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam cũng chưa đề cập đầy đủ giải pháp để góp phần hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trước bối cảnh mới về kinh tế, xã hội

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH trong mối quan hệ nhiều chiều, ảnh hưởng của nhiều nhân tố,

từ nguồn lực tài chính, trình độ nhận thức của người dân cho đến áp lực chính trị

Tiếp cận kinh tế chính trị: Vấn đề ASXH đã được các nhà nghiên cứu tiếp cận

dưới nhiều góc độ khác nhau: xã hội học, kinh tế học, triết học, công tác xã hội Luận án này sẽ tiếp cận vấn đề vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị Việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH cần đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa Nhà nước, thị trường và xã hội đồng thời xem xét vị trí, vai trò của các chủ thể, cho thấy chủ thể Nhà nước giữ vai trò định hướng, dẫn dắt, chi phối quyết định của Nhà nước đối với đảm bảo ASXH

Cách tiếp cận thể chế: Tác giả sử dụng cách tiếp cận này nhằm xem xét vai trò

của Nhà nước thông qua: (1) vai trò trực tiếp của Nhà nước đối với việc đảm bảo ASXH thông qua việc ban hành các chính sách văn bản quản lý hành chính Nhà nước như Luật, Nghị định, Thông tư, Nghị quyết,…(2) vai trò gián tiếp của Nhà nước thông qua các cơ chế mở để thị trường, xã hội tham gia vào hoạt động đảm bảo ASXH Như vậy, việc sử dụng phương pháp tiếp cận này sẽ giúp tác giả có thể xem xét vấn đề một cách đầy đủ nhất cho nghiên cứu của mình

Trang 32

Tiếp cận hệ thống: Luận án nghiên cứu về ASXH, đảm bảo ASXH, nội dung

về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH, những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Tác giả sử dụng cách tiếp cận này nhằm xem xét mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu/ lợi ích của Nhà nước với lợi ích thị trường, xã hội trong việc đảm bảo ASXH Hiệu quả của vai trò Nhà nước đối với việc đảm bảo ASXH Đây là một hướng đi mới gi p đánh giá vai trò của Nhà nước một cách toàn diện nhất về đảm bảo ASXH

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

* Thu thập thông tin thứ cấp:

- Thông tin, số liệu thứ cấp là các số liệu và thông tin về tình hình thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam trong thời gian nghiên cứu; các hoạt động kinh tế - xã hội; Nguồn thông tin là từ các cơ quan Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý, ban hành ASXH; các cơ quan thực thi, triển khai việc đảm bảo ASXH; các đối tượng thụ hưởng ASXH; các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu, viện nghiên cứu các vấn đề liên quan tới ASXH ác dữ liệu này có thể dưới dạng báo cáo tổng kết, các bài nghiên cứu, báo cáo từ các cuộc điều tra thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH từ năm 2011 đến năm 2020

*Thu thập thông tin sơ cấp:

- Xây dựng phiếu điều tra: mô tả quá trình xây dựng phiếu, điều tra thử, điều

chỉnh phiếu

- họn địa điểm nghiên cứu: để đảm bảo tính đại diện, kết quả phản ánh trung thực, khách quan, có tính khả thi trong phạm vi tài chính chấp nhận được, tác giả lựa chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho ba miền ( ắc, Trung, Nam), các khu vực

có trình độ phát triển kinh tế, xã hội, khác nhau (đô thị, nông thôn, vùng sâu vùng xa) Với các tiêu chí như vậy tác giả lựa chọn chủ đích ba địa điểm điều tra khảo sát

là các hộ gia đình ở xã Minh Ph , huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (đại diện cho miền ắc, đô thị và cả nông thôn ); Xã Hà Hải, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh hóa (đại diện cho nông thôn); Xã Đông Hưng, huyện ái Nước, tỉnh à Mau (đại diện

Trang 33

cho vùng sâu vùng xa), 03 huyện này đại diện cho 03 miền ắc, Trung, Nam và ba khu vực có trình độ phát triển khác nhau về nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam

- Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu điều tra: để đảm bảo tính khoa học luận án

sử dụng công thức tính cỡ mẫu tối thiểu cho cuộc điều tra

+ ỡ mẫu cho điều tra bằng bảng hỏi:

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin như sau:

+ ỡ mẫu phỏng vấn sâu: Đối tượng phỏng vấn sâu và bằng bảng hỏi là 118 phiếu bao gồm: cán bộ quản lý Nhà nước, nhà khoa học Lựa chọn đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên gia làm công tác ASXH dựa vào công thức tính cỡ mẫu Slovin trên Theo số liệu cơ sở dữ liệu quốc gia về ASXH đưa ra đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác ASXH cả nước ước tính có khoảng 167.000 người làm việc tại các cơ quan Trung ương ( ảo hiểm xã hội Việt Nam, ộ LĐT XH, ộ Y tế) và các địa phương (cấp tỉnh: 63 Sở LĐT XH, 63 sở Y tế; 63 HXH địa phương; cấp huyện:

698 đơn vị cấp huyện; 11.112 cấp xã), các cơ sở bảo trợ xã hội Vì vậy N= 167.000 sai số tiêu chuẩn là 5% (e=0.05), ta có cỡ mẫu n = 117 người Để đảm bảo tính lựa chọn, tác giả đã sử dụng 118 người Đối với cơ quan quản lý và thực thi tác giả tiến hành phỏng vấn và gửi phiếu điều tra dựa trên cơ sở chức năng quản lý Nhà nước được phân công có liên quan đến việc tham gia xây dựng và triển khai thực thi vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH từ cấp trung ương đến địa phương Tác giả phỏng vấn 93 cán bộ thuộc các cơ quan của HXH, cơ quan của ục bảo trợ xã hội, các cơ quan của ộ Lao động và Thương binh xã hội; và các cơ quan địa

Trang 34

phương thuộc 03 tỉnh (Hà Nội, Thanh Hóa và à Mau) trong việc đảm bảo ASXH Việc lựa chọn 93 cán bộ quản lý làm đối tượng phỏng vấn và gửi phiếu điều tra dựa trên cơ sở vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Đồng thời phỏng vấn 25 nhà nghiên cứu về ASXH thuộc các trường và viện là những chuyên gia về ASXH

- ách thức điều tra, phỏng vấn:

Hai loại điều tra có cách thức tiến hành khác nhau

+ Điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả tiến hành điều tra thông qua việc đến gặp trực tiếp tới các đối tượng hộ gia đình của các tỉnh được lựa chọn và tiến hành phỏng vấn

+ Điều tra bằng phỏng vấn sâu: tác giả tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các nhân viên cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH (trên cơ sở mẫu câu hỏi định hướng, tác giả tiến hành phỏng vấn, mỗi cuộc phỏng vấn khoảng 30 ph t, tiến hành ghi âm cuộc phỏng vấn sau đó về nhà nghe lại)

*Phương pháp tổng hợp thông tin và xử lý số liệu:

Sau khi số liệu thu thập về được, tác giả kiểm tra, “làm sạch” số liệu, loại bỏ những thông tin không phù hợp ác số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 25

Kiểm tra sự tin cậy và giá trị giá trị thang đo: đề tài sử dụng hệ số ronbach’s

Alpha Mục đích của bước này là kiểm tra sự tương quan giữa các biến quan sát và đánh giá độ tin cậy của các thang đo dựa trên mức độ tương quan các biến quan sát với nhân tố Hệ số này có giá trị biến thiên trong khoảng [0;1] Về lý thuyết, ronbach’s Alpha càng cao thì thang đo có độ tin cậy cao Tuy nhiên, nếu hệ số ronbach’s Alpha ≥ 0,95 cho thấy có nhiều biến quan sát không có sự khác biệt nhau, đây gọi là hiện tượng trùng lắp trong đo lường Vì vậy thang đo có độ tin cậy tốt khi nó biến thiên trong khoảng [0,70;0,95] Khi xử lý số liệu, các thành phần nhân tố đều có mức biến thiên là trong khoảng [0.70; 0.93] ở (bảng phụ lục 3) Điều này có thể kết luận các thang đo trong các nhóm đều đạt độ tin cậy, không có sự trùng lắp trong thang đo lường

1.2.2.1 Phương pháp phân tích thông tin

* Phương pháp phân tích và tổng hợp

Trong chương 1: Luận án khảo cứu các công trình đi trước về ASXH Từ đó tác

Trang 35

giả phân tích đánh giá và tổng hợp những điểm đã được các tác giả đi trước nghiên cứu và những khoảng trống mà các đề tài chưa phân tích để tiếp tục nghiên cứu

Ở chương 2, tác giả nghiên cứu lý thuyết về ASXH, đảm bảo ASXH và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Từ đó, đưa ra nội dung để thực hiện vai trò của Nhà nước và tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

Trong chương 3, tác giả dùng số liệu để phân tích, cũng như so sánh để làm rõ thực trạng vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH ở Việt Nam qua các giai đoạn khác nhau Trong quá trình phân tích, tác giả đánh giá những nguyên nhân dẫn đến hạn chế vai trò của Nhà nước trong đảm bảo ASXH trong bối cảnh hiện nay

Ở chương 4, tác giả kết hợp giữa phân tích và tổng hợp dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và định hướng, nguyên tắc, đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam đến năm 2030

* Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu này để tạm thời gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu những biểu hiện ngẫu nhiên cá biệt để đi sâu vào những vấn đề cơ bản nhất thuộc đối tượng nghiên cứu Đó là, đặc điểm của ASXH, vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Đồng thời, luận án đi sâu nghiên cứu thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH

Trang 36

Tiểu kết chương 1

ASXH, đảm bảo ASXH và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH là vấn đề thu h t sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước ác nghiên cứu đã tiếp cận theo hướng khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của ASXH, đảm bảo ASXH; chính sách, pháp luật trong việc đảm bảo ASXH ên cạnh đó, các nghiên cứu đã đánh giá thực trạng giải quyết ASXH, đảm bảo ASXH, từ đó đưa ra đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về ASXH, đảm bảo ASXH ở một số quốc gia hay một nhóm quốc gia thuộc khu vực nào đó trên thế giới Về vấn đề vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH, các công trình trong và ngoài nước bước đầu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH Tuy nhiên, các nghiên cứu đi trước mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá các chính sách ASXH, phân tích vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH đối với một số đối tượng nhất định Những nghiên cứu cụ thể về vai trò của Nhà nước (trong giải quyết mối quan hệ Nhà nước – thị trường – xã hội) trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam còn rất thiếu vắng

Những kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả trong quá trình triển khai hướng nghiên cứu tiếp theo về vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam hiện nay ở những chương tiếp theo

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và cách tiếp cận chuyên ngành kinh tế chính trị, các phương pháp thu thập thông tin, số liệu

và phương pháp phân tích thông tin tương ứng được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu tiếp theo về lý thuyết cũng như phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam đến năm 2030

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA

NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

2.1 Những vấn đề chung về an sinh xã hội

2.1.1 Khái niệm và vai trò của an sinh xã hội

2.1.1.1 An sinh xã hội

Thuật ngữ “ASXH” trong tiếng Việt được dịch từ “social security” trong tiếng Anh Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về ASXH Tựu chung, có các cách tiếp cận chủ yếu sau:

Thứ nhất, cách tiếp cận ASXH theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng Tác giả Mai

Ngọc ường (2009) quan niệm ASXH theo nghĩa rộng: “là sự đảm bảo thực hiện

các quyền để con người được an bình, an ninh, an toàn và an khang trong xã hội Điều đó có nghĩa họ được sống trong hòa bình; được bảo vệ về thân thể và nhân cách; được bình đẳng trước pháp luật; được hòa nhập vào cộng đồng; được có công ăn việc làm, có nơi cư trú, có quyền đi lại, học tập để cho họ phát triển đầy đủ nhân cách và tài năng của một con người trong xã hội, được hưởng phúc lợi do xã hội mang lại; được đảm bảo thu nhập để thỏa mãn nhu cầu sinh sống thiết yếu khi mất sức lao động, bị già yếu hoặc bị rủi ro, tai nạn trước sự biến động do kinh tế, tự nhiên, xã hội mang lại, hoặc cho những người nghèo, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ em mồ côi, những người yếu thế…” [19, tr.25] Như vậy, cách tiếp cận

ASXH theo nghĩa rộng đề cập đến sự an toàn của con người trên mọi lĩnh vực: kinh

tế, chính trị, xã hội Cách tiếp cận này hướng tới quyền cơ bản của con người Cho nên mức độ bao phủ của ASXH sẽ rộng theo hướng tiếp cận này

Xem xét khái niệm theo nghĩa hẹp, tác giả Mai Ngọc ường (2009) cho rằng:

“theo nghĩa hẹp, ASXH là sự đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu cho cá

nhân, gia đình và cộng đồng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, cho những người già, cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nhữn yếu thế, người bị thiên tai địch họa, ” [19, tr.25] Cách tiếp cận này

Trang 38

cho thấy ASXH tạo nên sự an toàn trong thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khi con người gặp khó khăn Đối tượng hướng tới đã xác định rõ Đồng thời thể hiện được bản chất của ASXH là mạng lưới an toàn cho nhiều tầng lớp, nhiều thành viên

Thứ hai, cách tiếp cận ASXH theo quan niệm của các tổ chức quốc tế Hiệp

hội An sinh quốc tế (ISSA) coi ASXH là thành tố của hệ thống chính sách công liên

quan đến sự bảo đảm an toàn cho tất cả các thành viên xã hội chứ không chỉ có công nhân [138] Những vấn đề mà ISSA quan tâm nhiều trong hệ ASXH là chăm sóc sức khoẻ thông qua BHYT; hệ thống BHXH, chăm sóc tuổi già; phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; TGXH [138] Như vậy, quan niệm về ASXH của

ISSA là những chương trình ASXH cần phải thực hiện

Theo quan niệm của ILO thì‚“ASXH là sự an toàn chống lại một số nguy cơ,

được cung ứng thông qua cách tổ chức thích hợp cho những thành viên nào của mình có thể đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật do lao động, mất sức lao động hoặc tử vong, cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em” [137, tr 289] Theo cách quan niệm này thì ASXH tương

đương với các chương trình bảo hiểm nhằm hướng tới những người thu nhập thấp Các dịch vụ cung ASXH là những dịch vụ của xã hội Tại công ước 102 (năm 1952)

của ILO đã đưa ra “quy phạm tối thiểu về ASXH ” ILO đã chỉ ra ASXH như một quyền của con người tại Điều 22 “tuyên bố thế giới về nhân quyền” như sau: “Mỗi

người với tư cách là thành viên của xã hội đều có quyền được đảm bảo ASXH”

Như vậy, cách tiếp cận về ASXH đã có sự thay đổi: từ tiếp cận trên cơ sở đói nghèo

đã dần chuyển sang trên cơ sở quyền công dân

Thứ ba, cách tiếp cận ASXH theo quan niệm của các nước phương Tây và Phương Đông Trong đạo luật ASXH của Mỹ năm 1935 thì: ASXH được hiểu là sự

bảo đảm về việc làm và thu nhập khi con người bị yếu thế Đó là sự đảm bảo của xã hội nhằm hỗ trợ về mặt nhân cách và giá trị của con người cũng như đáp ứng những nhu cầu cho con người để phát triển tài năng [29] Vì vậy Mỹ đã đưa ra quy định về trợ cấp thất nghiệp, chế độ tuổi già Với khái niệm này, thì việc đảm bảo ASXH

Trang 39

đảm bảo cả nhân cách và giá trị của con người Như vậy, ASXH tương đương đảm bảo an ninh về mọi mặt: vật chất, tinh thần

Ở các nước phương Đông, quan niệm về ASXH phụ thuộc nhiều vào các mục tiêu chính sách của tăng trưởng kinh tế Ở Nhật Bản, ASXH đồng nghĩa với phúc

lợi xã hội và được quy định như sau: “mọi người dân đều có quyền duy trì các tiêu

chuẩn tối thiểu về cuộc sống lành mạnh và có văn hóa trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Nhà nước sẽ sử dụng các nỗ lực của mình để thúc đẩy và mở rộng phúc lợi xã hội và ASXH”. [29; tr.16] Như vậy, cách tiếp cận này đã cho rằng ASXH là những chế độ chính sách của Nhà nước đối với người nghèo, người gặp khó khăn Mức độ trợ cấp chỉ duy trì ở tiêu chuẩn tối thiểu

Ở Hàn Quốc, ASXH đã định nghĩa: là các hệ thống hỗ trợ cho tất cả công dân

cần sự giúp đỡ từ Nhà nước, chính quyền địa phương và tư nhân bằng cách đảm bảo một cuộc sống tốt hơn cụ thể các chương trình hỗ trợ về y tế, dịch vụ y tế, giáo dục, việc làm, nhà ở, hòa nhập văn hóa, quản lý môi trường và cung cấp tư vấn, thông tin các cơ sở xã hội để phát triển năng lực, để tham gia xã hội Hệ thống ASXH được phân chia thành ba cấu trúc gồm: BHXH, viện trợ công cộng và các dịch vụ xã hội [150; tr.7-12] Như vậy, cách tiếp cận này cho thấy chủ thể cung ứng

ASXH không chỉ Nhà nước mà có sự tham gia của tư nhân, chính quyền địa phương Đồng thời quyền được hưởng ASXH là một quyền được hưởng trong các quyền con người Tất cả các chương trình ASXH đều hướng tới vai trò đảm bảo một cuộc sống tốt hơn và để cá nhân phát triển năng lực cũng như tham gia xã hội Trong những năm gần đây, xu hướng tiếp cận ASXH như một quyền cơ bản của con người, được Việt Nam nhận thức và vận dụng sáng tạo Tại Điều 34 Hiến

pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2013) đưa ra “Công dân có quyền được bảo

đảm ASXH” Đây là cách tiếp cận mới, thừa nhận quyền ASXH như là nhu cầu tất

yếu khách quan, là lẽ tự nhiên của người dân, vừa là mục tiêu phát triển đất nước, vừa phù hợp với xu hướng tiến bộ của thế giới

Mặc dù ASXH là một lĩnh vực còn nhiều mới mẻ nhưng cũng đã dành được sự quan tâm của nhiều học giả và các nhà quản lý nghiên cứu về vấn đề này Cụm từ

Trang 40

ASXH có thể được giải nghĩa như sau “an là an toàn“,“sinh là sống” hay ASXH

chính là sự an toàn trên mọi phương diện đời sống xã hội Điều này thể hiện sự an

toàn trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội Tuy nhiên, ở đây ch ng ta chỉ bàn đến sinh kế, thu nhập với mức các yêu cầu cơ bản của con người ở lĩnh vực kinh tế

Vì vậy, thứ nhất, con người được sống yên ổn để làm ăn thuận lợi, học hành tiến bộ,

đời sống được cải thiện Thứ hai, an toàn con người ở lĩnh vực kinh tế là con người

không bị chà đạp như bị bóc lột, bạo lực, trấn áp từ các cơ quan quyền lực Hơn

nữa, con người được hỗ trợ kịp thời về mọi mặt khi bị rủi ro đột ngột Thứ ba, an toàn con người ở lĩnh vực kinh tế là con người thoát nghèo về tri thức, về điều kiện

sống và về thu nhập Như vậy, ASXH là một trong những quyền cơ bản của con người mà các quốc gia phải nỗ lực đảm bảo

Kế thừa các cách tiếp cận trên, tác giả luận án cho rằng: ASXH là một quyền

cơ bản của con người được hưởng sự an toàn trong thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trước những biến động về kinh

tế, xã hội và tự nhiên làm cho họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bị ốm đau, bệnh tật hoặc tử vong, cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, những nạn nhân chiến tranh, những người

bị thiên tai địch họa,

Theo cách tiếp cận dựa trên quyền đảm bảo ASXH thì hệ thống ASXH phải có tối thiểu 3 hợp phần cơ bản tương ứng với 3 chức năng chính của ASXH, gồm:

Thứ nhất, những hợp phần phòng ngừa rủi ro gồm những chính sách, chương

trình về thị trường lao động tích cực: đào tạo nghề; hỗ trợ người tìm việc, tự tạo việc làm hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động; bên cạnh đó là những chương trình giảm nghèo, tạo việc làm cho cho người nghèo…

Thứ hai, những hợp phần giảm thiểu rủi ro, bao gồm các hình thức bảo hiểm,

dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng như: HXH, HYT, HTN, v.v

Thứ ba, những hợp phần khắc phục rủi ro, bao gồm cứu trợ và TGXH, bảo

đảm an toàn cho các thành viên xã hội khi họ gặp phải rủi ro mà bản thân không tự khắc phục được như: người có thu nhập thấp, người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi, người nghèo, người bị thiên tai, dịch bệnh,

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Mai Anh (2005), “ hính sách xã hội trong nền KTTT xã hội của CHLB Đức và khả năng vận dụng ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 3 2. Mai Ngọc Anh (2010 ), Anh sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện KTTTở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hính sách xã hội trong nền KTTT xã hội của CHLB Đức và khả năng vận dụng ở Việt Nam”, "Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu", số 3 2. Mai Ngọc Anh (2010 ), "Anh sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện KTTT "ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Mai Anh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
3. Đặng Nguyên Anh (2013), ASXH ở Việt Nam: thực trạng và đề xuất mô hình, giải pháp, tạp chí xã hội học số 1 (121) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí xã hội học số
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2013
4. Mạc Tiến Anh (2005), khái luận chung về ASXH, tạp chí BHXH, số 1, 2 và 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí BHXH
Tác giả: Mạc Tiến Anh
Năm: 2005
5. G. Ashawer (1993), Những kiến thức kinh tế cơ bản, Nxb Thống kê, Hà Nội 6. Ban hợp tác quốc tế (2007), Tài liệu tham khảo kinh nghiệm thực hiện BHXHcủa các nước trong khu vực và trên thế giới năm 2007, BHXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức kinh tế cơ bản", Nxb Thống kê, Hà Nội 6. Ban hợp tác quốc tế (2007), "Tài liệu tham khảo kinh nghiệm thực hiện BHXH "của các nước trong khu vực và trên thế giới năm 2007
Tác giả: G. Ashawer (1993), Những kiến thức kinh tế cơ bản, Nxb Thống kê, Hà Nội 6. Ban hợp tác quốc tế
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
8. Mai Huy Bích (2011), “mô hình xây dựng Nhà nước phúc lợi ở Thụy Điển và bài học cho Việt Nam”, tạp chí xã hội học, số 1 (113), Tr 3 -tr17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: mô hình xây dựng Nhà nước phúc lợi ở Thụy Điển và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Mai Huy Bích
Năm: 2011
10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010), “chiến lược ASXH 2011 - 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược ASXH 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2010
12. Ngô Xuân ình (2006), “Giải quyết các vấn đề xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế - kinh nghiệm Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 4 (64), Tr. 5 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết các vấn đề xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế - kinh nghiệm Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam”, "Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á
Tác giả: Ngô Xuân ình
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn át (2002), “ hiến lược phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 6 (64), Tr. 46 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hiến lược phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI”, "Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á
Tác giả: Nguyễn Văn át
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn hiều (2013),“Chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ triết học học viện khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn hiều
Năm: 2013
16. Dương Đăng hính, Vũ Đình Ánh (2003), Cơ chế và chính sách đối với hệ thống ASXH ở Việt Nam, Đè tài cấp Bộ, Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế và chính sách đối với hệ thống ASXH ở Việt Nam
Tác giả: Dương Đăng hính, Vũ Đình Ánh
Năm: 2003
17. Lê Đình hỉnh (2011), “Vài nét về đặc điểm dân số và phúc lợi xã hội trước tác động của đô thị hóa ở Hàn Quốc”, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, 2011, số 4 (122) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về đặc điểm dân số và phúc lợi xã hội trước tác động của đô thị hóa ở Hàn Quốc”, "Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á
Tác giả: Lê Đình hỉnh
Năm: 2011
18. Mai Ngọc ường (2006), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc ường
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Mai Ngọc ường (2009), cơ sở khoa học cho việc xây dựng hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở nước ta giai đoạn 2006 - 2015, đề tài cấp Nhà nước mã số KX.02.02/06 -10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở khoa học cho việc xây dựng hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở nước ta giai đoạn 2006 - 2015
Tác giả: Mai Ngọc ường
Năm: 2009
20. Mai Ngọc ường (2012), “Về xây dưng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở nước ta những năm tới”, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 178, Tr36 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dưng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở nước ta những năm tới”, "Tạp chí Kinh tế và phát triển
Tác giả: Mai Ngọc ường
Năm: 2012
21. Mai Ngọc Cường (2013 a), Về ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Sự thật
22. Mai Ngọc ường (2015), ASXH 25 năm đổi mới: Thành tựu và những vấn đề đặt ra, tại trang http; // www. Tạp chí cộng sản.org.vn [13/04/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản.org.vn
Tác giả: Mai Ngọc ường
Năm: 2015
23. Nguyễn Văn ừ (2008), “Một số quan điểm và phương hướng xây dựng và phát triển hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí kinh tế và phát triển, số đặc san tháng 10/ 2008, Tr.58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm và phương hướng xây dựng và phát triển hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay, "Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn ừ
Năm: 2008
24. Bùi Thế ường (1999), “Ph c lợi xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam trong những năm 90”. Tạp chí xã hội học, số 3 & 4, Tr. 67 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph c lợi xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam trong những năm 90”. "Tạp chí xã hội học
Tác giả: Bùi Thế ường
Năm: 1999
25. Bùi Thế ương (2005), trong miền ASXH - nghiên cứu về tuổi già Việt Nam, NXB Đại học Quôc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: trong miền ASXH - nghiên cứu về tuổi già Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế ương
Nhà XB: NXB Đại học Quôc Gia
Năm: 2005
27. Nguyễn Trí Dĩnh và Phạm thị Quý (2012), lịch sử kinh tế, NXB đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: lịch sử kinh tế
Tác giả: Nguyễn Trí Dĩnh và Phạm thị Quý
Nhà XB: NXB đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Mức đóng BHYT tự nguyện năm 2018, 2019 và năm 2020 - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.2. Mức đóng BHYT tự nguyện năm 2018, 2019 và năm 2020 (Trang 99)
Bảng 3.3. Tỷ lệ lao động trong các thành phần kinh tế - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.3. Tỷ lệ lao động trong các thành phần kinh tế (Trang 107)
Bảng 3.4. Số người tham gia BHXH (BHXH, BHYT, BHTN) - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.4. Số người tham gia BHXH (BHXH, BHYT, BHTN) (Trang 108)
Bảng 3.5.  Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của kinh doanh bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ) - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của kinh doanh bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ) (Trang 111)
Bảng 3.8. Chi BHXH, BHYT so với kế hoạch đặt ra ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2018 - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.8. Chi BHXH, BHYT so với kế hoạch đặt ra ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 116)
Bảng 3.9. Chi TGXH thường xuyên - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.9. Chi TGXH thường xuyên (Trang 116)
Bảng 3.10. Số lượng văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật ASXH - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.10. Số lượng văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật ASXH (Trang 124)
Bảng 3.11. tỷ lệ tuân thủ BHXH ở Việt Nam - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.11. tỷ lệ tuân thủ BHXH ở Việt Nam (Trang 125)
Bảng 3.12. Đánh giá của chuyên gia và cán bộ cơ quan Nhà nước về mức độ phù - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.12. Đánh giá của chuyên gia và cán bộ cơ quan Nhà nước về mức độ phù (Trang 127)
Bảng 3.15. Mức độ bao phủ tiềm năng về BHXH ở Việt Nam - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.15. Mức độ bao phủ tiềm năng về BHXH ở Việt Nam (Trang 130)
Bảng 3.16. Số người tham gia và độ bao phủ BHYT của Việt Nam - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.16. Số người tham gia và độ bao phủ BHYT của Việt Nam (Trang 131)
Bảng 3.20. Phân bố phần trăm lao động chính và phi chính thức theo hình thức - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.20. Phân bố phần trăm lao động chính và phi chính thức theo hình thức (Trang 141)
Bảng 3.22. Khó khăn khi người dân xin hỗ trợ từ phía Nhà nước về ASXH - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.22. Khó khăn khi người dân xin hỗ trợ từ phía Nhà nước về ASXH (Trang 146)
Bảng 3.26. Khả năng tham gia BHXH tự nguyện của các hộ gia đình ở 3 tỉnh thành Hà Nội, Thanh Hóa, Cà Mau - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 3.26. Khả năng tham gia BHXH tự nguyện của các hộ gia đình ở 3 tỉnh thành Hà Nội, Thanh Hóa, Cà Mau (Trang 152)
Bảng 4.1. Tình hình dân số và dự báo tình hình dân số ở Việt Nam - Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam
Bảng 4.1. Tình hình dân số và dự báo tình hình dân số ở Việt Nam (Trang 160)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w