1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội

125 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chủ Tài Chính Tại Khoa Các Khoa Học Liên Ngành, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Tác giả Bàng Xuân Hùng
Người hướng dẫn TS. Đỗ Kiều Oanh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP (19)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (19)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới (19)
      • 1.1.2 Các nghiên cứu trong nước (21)
      • 1.1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu (24)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại trường đại học công lập (24)
      • 1.2.1 Khái niệm về mức độ TCTC (24)
      • 1.2.2 Nội dung tự chủ tài chính về nguồn thu (25)
      • 1.2.3 Tự chủ tài chính về nội dung chi (28)
      • 1.2.4 Xây dựng Quy chế CTNB (32)
      • 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tự chủ tài chính tại các cơ sở GDĐH công lập (32)
    • 1.3 Kinh nghiệm của một số trường ĐHCL về tự chủ tài chính (36)
      • 1.3.1 Kinh nghiệm của trường ĐHCL tương đương (36)
      • 1.3.2 Bài học kinh nghiệm về tự chủ tài chính (43)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.1 Quy trình nghiên cứu (45)
    • 2.2. Phương pháp thu thập thông tin (47)
      • 2.2.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp (47)
      • 2.2.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp (47)
    • 2.3. Phương pháp phân tích thông tin (48)
      • 2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát (48)
      • 2.3.2 Phương pháp so sánh (51)
      • 2.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp (52)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH (54)
    • 3.1 Giới thiệu chung về Khoa Các khoa học liên ngành (54)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (54)
      • 3.1.2 Qui định về tổ chức và hoạt động (55)
      • 3.1.3 Cơ sở pháp lý về tự chủ tài chính ở Khoa Các KHLN (55)
    • 3.2. Thực trạng công tác tự chủ tài chính của Khoa Các KHLN (56)
      • 3.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính của Khoa Các KHLN (56)
      • 3.2.2. Về tình hình tài chính (63)
      • 3.2.3. Định hướng lộ trình TCTC của Khoa Các KHLN (77)
    • 3.3. Đánh giá chung về TCTC của Khoa Các KHLCN (79)
      • 3.3.1 Những kết quả đạt được (79)
      • 3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân (89)
  • CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI KHOA CÁC KHLN (96)
    • 4.1 Các giải pháp thực hiện TCTC tại Khoa Các KHLN (96)
      • 4.1.1. Nhóm giải pháp nâng cao tự chủ về nguồn thu (96)
      • 4.1.2. Giải pháp cơ cấu lại một số nội dung chi (100)
      • 4.1.3. Tiếp tục hoàn thiện Quy chế CTNB (101)
      • 4.1.4. Nhóm giải pháp khác (106)
    • 4.2 Kiến nghị với ĐHQGHN (109)
    • 4.3. Kiến nghị từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (110)
  • KẾT LUẬN (44)

Nội dung

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, khái niệm tự chủ đại học được hiểu khác nhau tùy thuộc vào vai trò của nhà nước trong giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học Tại châu Âu, tự chủ đại học được xem xét từ hai góc độ chính: thoát khỏi sự kiểm soát và hạn chế từ các cơ quan quản lý nhà nước, thị trường lao động, nhà cung cấp dịch vụ, cũng như các ảnh hưởng chính trị; đồng thời, đó là quyền tự do trong việc quyết định tổ chức hoạt động và xác định mục tiêu sứ mạng của trường.

Tự chủ trong giáo dục đại học có thể được phân chia thành hai cấp độ: giữa trường đại học và nhà nước, và giữa các bộ phận trong trường Tự chủ có thể mang tính chất thủ tục, cho phép các trường quyết định phương tiện và cách thức để đạt mục tiêu đã xác định, hoặc mang tính thực chất, cho phép quyết định cả mục tiêu và chương trình hoạt động Đồng thời, tự chủ cũng được xem như quyền lực có điều kiện, khi các trường chỉ có quyền tự chủ khi đạt chuẩn mực quốc gia hoặc chính sách công Dù có nhiều khía cạnh khác nhau, tự chủ đại học vẫn được hiểu là khả năng của trường hoạt động theo cách riêng để thực hiện sứ mạng và mục tiêu đã đề ra.

Theo Anderson & Johnson (1998) các thành tố trong tự chủ đại học bao gồm:

Trường học được tự chủ nguồn nhân lực, cho phép quyết định về tuyển dụng, lương bổng, sử dụng nhân sự, cũng như bổ nhiệm và miễn nhiệm các vị trí trong khu vực học thuật và hành chính.

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến tuyển sinh và quản lý sinh viên.

Tự chủ trong các hoạt động học thuật và chương trình giáo dục bao gồm việc quyết định phương pháp giảng dạy, thực hiện kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên, cũng như xây dựng nội dung chương trình và giáo trình học liệu.

- Tự chủ trong các chuẩn mực học thuật, như các tiêu chuẩn của văn bằng, các vấn đề liên quan đến kiểm tra và kiểm định chất lượng.

- Tự chủ trong nghiên cứu và xuất bản, giảng dạy và hướng dẫn học viên cao học, các ưu tiên trong nghiên cứu và quyền tự do xuất bản.

- Tự chủ trong các vấn đề liên quan đến quản lý hành chính và tài chính, quản lý và sử dụng ngân sách, các nguồn tài chính của trường.

Tự chủ đại học là yếu tố then chốt trong quản trị đại học toàn cầu, với mức độ tự chủ khác nhau giữa các quốc gia, phụ thuộc vào thể chế chính trị, lịch sử, kinh tế và xã hội Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2008 phân loại bốn mô hình quản trị đại học, từ mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn ở Malaysia, đến mô hình bán tự chủ tại Pháp và New Zealand, mô hình bán độc lập ở Singapore, và mô hình độc lập ở Anh, Úc Dù mô hình Nhà nước kiểm soát vẫn cho phép các cơ sở giáo dục đại học một mức độ tự chủ nhất định vì lý do tài chính, nhưng ngay cả trong mô hình độc lập, Nhà nước cũng giữ quyền kiểm soát chiến lược và yêu cầu tính giải trình từ các cơ sở giáo dục.

Tự chủ đại học là nguyên lý cơ bản cho phép các cơ sở giáo dục đại học hoạt động hiệu quả hơn khi họ tự nắm vận mệnh Điều này không chỉ thúc đẩy đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra sự cạnh tranh giữa các cơ sở, từ đó đa dạng hóa các hoạt động giáo dục Xu hướng toàn cầu hiện nay đang chuyển từ mô hình Nhà nước kiểm soát sang mô hình Nhà nước giám sát, với nhiều quốc gia như Nhật Bản và Singapore đã ban hành luật trao quyền tự chủ cho các trường đại học Gần đây, bang Nord Rhein-Westfalia của Đức cũng đã cho phép 33 trường đại học tự quyết định về việc tuyển dụng giáo sư và tổ chức các khóa đào tạo.

Mức độ tự chủ đại học không chỉ khác nhau giữa các quốc gia mà còn trong cùng một quốc gia, phụ thuộc vào tính chất và chất lượng của từng cơ sở giáo dục đại học Nhiều nước phát triển vẫn có sự phân chia rõ rệt giữa các trường đại học được trao quyền tự chủ hoàn toàn và những trường vẫn phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ Nhà nước Hơn nữa, các cơ sở giáo dục đại học còn có thể mang những tên gọi khác nhau tùy thuộc vào quy mô, loại hình đào tạo và mức độ tự chủ của từng cơ sở.

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong gần một thập kỷ qua, giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực về vấn đề tự chủ Các trường đại học không còn bị quản lý chặt chẽ như một hệ thống duy nhất mà đã được trao quyền tự chủ, được thể hiện qua các văn bản pháp quy của Nhà nước Theo Điều lệ trường đại học được ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg, các trường đại học có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, cũng như tổ chức và nhân sự.

Luật Giáo dục được ban hành vào tháng 7 năm 2005 đã quy định tại Điều 14 về việc phân công và phân cấp quản lý giáo dục, nhằm nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục.

Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 2 tháng 11 năm 2005, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải cách toàn diện giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Nghị quyết này khẳng định sự cần thiết hoàn thiện chính sách phát triển GDĐH, bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đồng thời duy trì quản lý nhà nước và vai trò giám sát của xã hội Để đạt được điều này, cần chuyển đổi cơ chế quản lý, cho phép các cơ sở GDĐH hoạt động theo cơ chế tự chủ, có pháp nhân đầy đủ, với quyền quyết định và trách nhiệm về đào tạo, nghiên cứu, tổ chức, nhân sự và tài chính, đồng thời xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản và xây dựng cơ chế đại diện sở hữu nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV, ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2009, hướng dẫn quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Thông tư nêu rõ quyền tự chủ của các đơn vị trong việc xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, cũng như trong việc tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý nhân sự, bao gồm tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

Một số các nghiên cứu cụ thể về tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập:

Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thủy Tiên (2018) tập trung vào việc nâng cao mức độ tự chủ tài chính (TCTC) của Trường Đại học Quảng Bình Nghiên cứu đã phân tích thực trạng TCTC hiện tại, chỉ ra những kết quả đạt được cùng với các hạn chế và nguyên nhân Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp như hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, điều chỉnh tiêu chuẩn và định mức chi tiêu, mở rộng hình thức khoán chi, và bổ sung quy định chi trả thu nhập cho cán bộ nhân viên dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ Ngoài ra, các giải pháp nâng cao tự chủ tài chính cũng nhấn mạnh việc mở rộng quy mô đào tạo và tăng cường quản lý nguồn thu, cũng như tái cấu trúc nội dung chi và tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ.

Luận văn thạc sĩ của Tạ Thị Phương Mai (2018) với đề tài “Tăng cường TCTC tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì” phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường, chỉ ra những hạn chế về nguồn thu, đặc biệt là tỷ trọng thấp từ dịch vụ Để cải thiện tình hình, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể như nâng cao nhận thức về TCTC, cải thiện năng lực đội ngũ cán bộ tài chính và quản lý, khai thác hiệu quả nguồn thu sự nghiệp, tăng cường quản lý chi tiêu và tài sản, đồng thời đẩy mạnh kiểm tra và kiểm toán nội bộ.

Luận văn tiến sĩ của Nguyễn Trọng Tuấn (2018) với đề tài “Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục ĐHCL ở nước ta hiện nay” đánh giá lý luận và thực trạng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục công lập tại Việt Nam Tác giả chỉ ra rằng cơ sở pháp lý về tự chủ đại học còn yếu, thiếu đồng bộ và có nhiều quy định chưa phù hợp Thực trạng cho thấy nhiều vấn đề tồn tại như xác định tầm nhìn, sứ mệnh, công tác tuyển sinh bị hạn chế bởi đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, quy hoạch trường đại học và ngành nghề đào tạo chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng thiên lệch trong đào tạo Tác giả cũng nêu ra các giải pháp nhằm tăng cường quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục ĐHCL, tập trung vào các vấn đề tài chính, tổ chức và quản trị, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay.

1.1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu toàn cầu và trong nước cho thấy chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề TCTC tại các khoa độc lập về pháp nhân và hạch toán độc lập với đơn vị chủ quản Điều này tạo ra một khoảng trống nghiên cứu quan trọng liên quan đến các khoa có đầy đủ chức năng đào tạo và NCKH, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, trực thuộc các trường đại học thực hiện TCTC.

Cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại trường đại học công lập

1.2.1 Khái niệm về mức độ TCTC Để hiểu rõ mức độ TCTC, trước hết chúng ta cần làm rõ khái niệm về mức độ tự chủ, TCTC.

Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, "mức độ" được định nghĩa là mức trên một thang độ.

Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (2010), "tự chủ" được định nghĩa là khả năng tự điều hành và quản lý công việc mà không bị ảnh hưởng bởi bên ngoài Trong bối cảnh cơ sở giáo dục ĐHCL, cơ chế TCTC được hiểu qua ba khía cạnh quan trọng.

Một là, khía cạnh tổ chức, tài chính, mối quan hệ của các cơ sở giáo dục với tổ chức khác.

Hai là, khía cạnh tự do cá nhân liên quan đến việc bảo vệ mức độ cá nhân khỏi những ảnh hưởng bên ngoài, đặc biệt là áp lực từ khách hàng Nhóm này liên kết chặt chẽ với quyền tự do học thuật của giảng viên và nhà khoa học.

Ba là, tự do điều hành các hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) là rất quan trọng Nhóm này nhấn mạnh vào việc các cơ sở giáo dục thực hiện chức năng của mình một cách độc lập, không phụ thuộc vào bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khác.

Vũ Thị Thanh Thủy định nghĩa tự chủ tài chính của các trường đại học chất lượng cao (ĐHCL) là quyền quyết định các hoạt động tài chính của trường, với mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thu đủ để bù đắp chi phí và duy trì chất lượng đào tạo một cách bền vững.

TCTC là khái niệm liên quan đến việc đồng thời xem xét tài chính và quyền tự chủ trong giáo dục Tài chính bao gồm các nguồn lực tiền tệ như ngân sách nhà nước, tài trợ và các khoản thu hợp pháp, cùng với nguồn lực phi tiền tệ như nhân lực, uy tín và thương hiệu Quyền tự chủ phản ánh khả năng của các cơ sở giáo dục ĐHCL trong việc tự quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực này.

Mức độ TCTC tại các cơ sở giáo dục ĐHCL thể hiện quyền chủ động trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, bao gồm cả tài chính tiền tệ và phi tiền tệ, nhằm thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ được giao.

1.2.2 Nội dung tự chủ tài chính về nguồn thu:

1.2.2.1 Nội dung tự chủ tài chính

Nội dung TCTC tại các cơ sở giáo dục ĐHCL bao gồm các quy định nhằm chuyển giao quyền hạn quyết định tài chính từ Nhà nước đến các cơ sở này, giúp chúng hoạt động độc lập trong lĩnh vực tài chính.

Nội dung tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) khác nhau giữa các quốc gia, phụ thuộc vào quan điểm tập trung hay phân cấp của Nhà nước Trong các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các cơ sở GDĐH thường không có quyền tự chủ tài chính, phải tuân theo kế hoạch ngân sách do cấp trên giao, bao gồm chi thường xuyên, nghiên cứu khoa học, đầu tư và sửa chữa tài sản Họ chỉ có trách nhiệm tổ chức chi tiêu đúng khoản mục và nếu không sử dụng hết kinh phí hoặc chi sai mục đích, sẽ phải nộp lại ngân sách nhà nước Ngược lại, ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, các cơ sở GDĐH có quyền tự chủ tài chính cao hơn, cho phép họ tự do khai thác và phân bổ nguồn tài trợ từ Chính phủ cũng như từ tài chính tư nhân, đồng thời quyết định mức học phí.

Hoạt động tài chính là trung tâm và then chốt đối với mọi đơn vị, tổ chức hay doanh nghiệp, vì nó đảm bảo các điều kiện vật chất cho sự phát triển Cơ chế tài chính công (TCTC) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường pháp lý, giúp các cơ sở huy động tối đa nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực này để thực hiện nhiệm vụ và sứ mạng của mình Do đó, cơ chế TCTC cần bao gồm các quy định vừa khái quát vừa cụ thể, cho phép các cơ sở giáo dục quyết định hoạt động tài chính phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của họ.

Hoạt động tài chính của các cơ sở giáo dục ĐHCL có nhiều điểm tương đồng với quản lý tài chính doanh nghiệp, như việc cân bằng chi phí đầu vào và kết quả đầu ra trong dài hạn Tuy nhiên, sự khác biệt nằm ở chỗ đầu tư của các cơ sở này chủ yếu nhằm sản xuất nguồn vốn con người, và nguồn tài chính phụ thuộc lớn vào danh tiếng, chất lượng và số lượng sinh viên Việc sử dụng không hiệu quả các nguồn lực có thể dẫn đến giảm sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội, vì vậy để duy trì danh tiếng và thương hiệu, các cơ sở giáo dục cần tối ưu hóa nguồn tài trợ và cải tiến chất lượng đào tạo, nhằm cung cấp kiến thức mới cho sinh viên và xã hội.

Các trường ĐHCL do Nhà nước đầu tư, xây dựng và cấp kinh phí hoạt động.

Các trường đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, với nguồn tài chính chủ yếu từ ngân sách nhà nước Nguồn tài chính này bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi phí hoạt động cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học, cùng với các khoản thu từ học phí và lệ phí thi tuyển sinh Mặc dù có các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khác, nhưng ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của các trường.

Công thức xác định mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên:

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, nội dung Tổ chức tài chính công (TCTC) đối với các đơn vị sự nghiệp công (ĐVSN) bao gồm bốn yếu tố chính: (i) Tự chủ về nguồn tài chính, (ii) Tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính, (iii) Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính, và (iv) Tự chủ trong giao dịch tài chính.

1.2.2.2 Tự chủ về nguồn tài chính

Trong lĩnh vực tài chính, nguồn thu của các cơ sở giáo dục là các khoản kinh phí không phải hoàn trả, phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác Nguồn thu chủ yếu bao gồm: (i) nguồn từ ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên, chương trình mục tiêu quốc gia, nghiên cứu khoa học và đầu tư xây dựng, được quản lý theo quy định; (ii) nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh như phí, lệ phí từ người học, thu nhập từ dịch vụ, lãi suất từ liên doanh và gửi ngân hàng; (iii) nguồn thu từ viện trợ, tài trợ và quà tặng theo quy định; và (iv) nguồn thu khác như vay vốn tín dụng và huy động vốn từ cán bộ công nhân viên.

Trong TCTC các trường phải quản lý và khai thác các nguồn thu theo đúng

= Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp (%)

Tổng nguồn thu sự nghiệp

Đảm bảo 100% chế độ và đúng phạm vi, định mức trong quản lý tài chính là yếu tố quan trọng Việc hạch toán phải tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, nhằm đảm bảo tính công khai và minh bạch Đồng thời, cần gắn quyền hạn với trách nhiệm trong quá trình quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

1.2.3 Tự chủ tài chính về nội dung chi:

1.2.3.1 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

Kinh nghiệm của một số trường ĐHCL về tự chủ tài chính

1.3.1 Kinh nghiệm của trường ĐHCL tương đương

Qua nghiên cứu thực tiễn về TCTC tại các trường ĐHCL tương đồng về vị thế và quy mô, Khoa Các KHLN đã rút ra những kinh nghiệm quý báu để định hướng phát triển TCTC của Khoa.

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

Khoa Quốc tế là đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thông qua việc triển khai các chương trình đào tạo đại học và sau đại học, với nguồn thu chủ yếu từ học phí của sinh viên Mức học phí được xác định nhằm bù đắp toàn bộ chi phí đào tạo và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đầu ra, tuân theo nguyên tắc bù chi mà không vì mục tiêu lợi nhuận Để thực hiện điều này, Khoa Quốc tế đã triển khai nhiều nhiệm vụ và hoạt động đào tạo hiệu quả.

Khoa triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tăng khả năng việc làm cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước Để thực hiện điều này, Khoa chú trọng cải tiến các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo đầu vào và đầu ra của sinh viên cũng như tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên Đồng thời, Khoa đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng công nghệ mới, và tăng cường cơ sở vật chất, học liệu phục vụ đào tạo Việc cải thiện chất lượng phòng học với trang thiết bị hiện đại là cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên và xã hội, đồng thời là yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý và đào tạo của Khoa.

Chúng tôi phát triển và triển khai 11 chương trình đào tạo cử nhân tiên tiến, đáp ứng nhu cầu xã hội cao và mang tính liên ngành, bao gồm các lĩnh vực như Kinh doanh quốc tế, Kế toán, Phân tích và Kiểm toán, Hệ thống Thông tin Quản lý, Tin học và Kỹ thuật Máy tính, Phân tích Dữ liệu, Kỹ sư Tự động hóa và Tin học.

5 CTĐT thạc sĩ (gồm: Quản trị tài chính; Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm; Nghiên cứu và tác nghiệp Marketing; Quản trị kinh doanh; Quản lí thông tin)

Khoa thực hiện tuyển sinh dựa trên việc đánh giá năng lực người học, áp dụng các phương thức hiện đại và phù hợp với xu thế quốc tế nhằm nâng cao quy mô đào tạo và đảm bảo chất lượng đầu ra Để đảm bảo tính minh bạch và công bằng xã hội trong tuyển sinh, khoa cam kết thực hiện nghiêm túc, công khai và tuân thủ các quy định pháp luật về chế độ ưu tiên trong tuyển sinh.

Khoa cam kết đạt quy mô đào tạo theo quy hoạch, dựa trên nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ cấu ngành đào tạo, năng lực giảng viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Đặc biệt, khoa đảm bảo tỷ lệ sinh viên trên giảng viên không thấp hơn 15/1, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Theo quy định của ĐHQGHN, diện tích phòng học phải đạt tối thiểu 8m2/sinh viên, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập Các điều kiện này cần được thực hiện nghiêm túc để duy trì tiêu chuẩn hiện hành.

Đội ngũ giảng viên của chúng tôi được xây dựng từ những chuyên gia có trình độ cao về chuyên môn và ngoại ngữ, bao gồm cả giảng viên nước ngoài và các giảng viên từ những đơn vị uy tín trong và ngoài ĐHQGHN, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy cho các chương trình đào tạo.

Cơ sở học liệu bao gồm giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo và tài liệu tra cứu bằng tiếng Anh và tiếng Việt, được mua sắm đầy đủ theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo Hàng năm, cơ sở học liệu này sẽ được cập nhật và bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ và hiện đại.

Khoa Quốc tế đã ký hợp đồng dài hạn với Làng sinh viên HACINCO, cung cấp cơ sở vật chất hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập Khu giảng đường được trang bị máy chiếu Projector và 02 phòng máy tính với 70 máy có cấu hình cao, kết nối internet Ngoài ra, các giảng đường tại tòa nhà G7, 144 Xuân Thủy cũng được trang bị đầy đủ Toàn bộ khu vực giảng dạy và văn phòng làm việc đều có wifi phủ sóng, đáp ứng tốt các yêu cầu giảng dạy và học tập.

Tổ chức và thực hiện công tác tự đánh giá cũng như đánh giá kiểm định các chương trình giáo dục theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế là một nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững.

Xây dựng 01-02 nhóm nghiên cứu liên ngành về quản trị đại học, hợp tác chặt chẽ với các đơn vị thành viên của ĐHQGHN và các đối tác, nhà khoa học quốc tế.

- Phát triển 01 trung tâm/nhóm nghiên cứu về công nghệ thông tin gắn liền với phòng thí nghiệm về Hệ thống thông tin

Hàng năm, tất cả giảng viên tại cơ sở giáo dục đều có trình độ tiến sĩ trở lên, trong khi ít nhất 70% giảng viên là thạc sĩ Mỗi giảng viên cam kết công bố ít nhất một bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành hoặc tại hội nghị khoa học cả trong và ngoài nước, với hơn 25% bài báo được công bố quốc tế Hơn 80% giảng viên cũng tham gia vào các đề tài khoa học - công nghệ, từ đó góp phần nâng cao các chỉ số xuất bản quốc tế.

Hàng năm, chúng tôi tổ chức các hội nghị và hội thảo khoa học quốc tế chất lượng, có tầm ảnh hưởng lớn, thông qua sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

- Tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, đặc biệt là công nghệ đào tạo để thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo.

Triển khai hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học (NCKH) là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ từ các trường đại học nước ngoài uy tín Điều này không chỉ giúp đổi mới nội dung chương trình giảng dạy mà còn cải thiện phương pháp đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu khoa học trong nước.

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI KHOA CÁC KHLN

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ, 2009. Thông tư liên tịch 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/04/2009 của liên bộ Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNVngày 15/04/2009 của liên bộ Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo
2. Bộ Nội vụ, 2016. Thông tư số 03/2016/TT-BNV, ngày 25/5/2016 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2016/TT-BNV, ngày 25/5/2016 của Bộ Nội vụHướng dẫn về thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sựnghiệp công lập
3. Bộ Tài chính, 2017. Thông tư 107/2017/TT-BTC, ban hành ngày 10/10/2017 về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 107/2017/TT-BTC, ban hành ngày 10/10/2017 vềchế độ kế toán hành chính sự nghiệp
5. Chính phủ, 2014. Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học thành viên. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014 của Thủtướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốcgia Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học thành viên
6. Chính phủ, 2015. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủvề việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
7. Chính phủ, 2015. Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của chính phủquy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụnghọc phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021
9. Chính phủ, 2019. Quyết định số 69/QĐ-TTg, ngày 15/01/2019 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 69/QĐ-TTg, ngày 15/01/2019 của Thủ tướngchính phủ Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn2019 - 2025
10. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017. Quyết định số 248/QĐ-ĐHQGHN ngày 20/01/2017 của Giám đốc ĐHQGHN về việc đổi tên Khoa Các khoa học liên ngành. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 248/QĐ-ĐHQGHN ngày20/01/2017 của Giám đốc ĐHQGHN về việc đổi tên Khoa Các khoa học liênngành
11. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017. Quyết định số 666/QĐ-ĐHQGHN ngày 01/03/2017 của Giám đốc ĐHQGHN về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Khoa Các khoa học liên ngành. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 666/QĐ-ĐHQGHN ngày01/03/2017 của Giám đốc ĐHQGHN về việc ban hành Quy định về tổ chức vàhoạt động của Khoa Các khoa học liên ngành
12. Khoa Các KHLN, 2018. Quyết định số 326/QĐ-KHLN ngày 02/10/2018 của Khoa Các khoa học liên ngành ban hành Quy chế Chi tiêu nội bộ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 326/QĐ-KHLN ngày 02/10/2018 củaKhoa Các khoa học liên ngành ban hành Quy chế Chi tiêu nội bộ
13. Khoa Các KHLN, 2018. Quyết định số 284/QĐ-KHLN ngày 28/08/2018 của Khoa Các KHLN ban hành Chiến lược phát triển Khoa Các khoa học liên ngành giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 284/QĐ-KHLN ngày 28/08/2018 củaKhoa Các KHLN ban hành Chiến lược phát triển Khoa Các khoa học liênngành giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030
14. Lê Thị Thủy Tiên, 2018. Giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính của Trường Đại học Quảng Bình. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. Trường Đại học kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính củaTrường Đại học Quảng Bình
15. Nguyễn Trọng Tuấn, 2018. Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta hiện nay. Luận án tiến sĩ luật học. Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học cônglập ở nước ta hiện nay
17. Quốc hội, 2010. Luật Viên chức, số 58/2010/QH12 ngày 15/10/2010 của Quốc Hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Viên chức, số 58/2010/QH12 ngày 15/10/2010 của QuốcHội
18. Quốc hội, 2009. Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, số 09/2009/QH12 của Quốc hội ngày 03/6/2008 và các văn bản, quy định của pháp luật có liên quan.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, số 09/2009/QH12 củaQuốc hội ngày 03/6/2008 và các văn bản, quy định của pháp luật có liên quan
19. Quốc hội, 2015. Luật Ngân sách Nhà nước, số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước, số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6năm 2015
20. Tạ Thị Phương Mai, 2018. Tăng cường tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường tự chủ tài chính tại Trường Đại họcCông nghiệp Việt Trì
21. Vũ Thị Thanh Thủy, 2012. Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, tài chính ngân hàng. Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở ViệtNam
22. Viện Ngôn ngữ học, 2000. Từ điển Tiếng Việt. Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng 23. Viện Ngôn ngữ học, 2010. Từ điển Tiếng Việt. Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt". Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng23. Viện Ngôn ngữ học, 2010. "Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng23. Viện Ngôn ngữ học
8. Chính phủ, 2015. Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DầuTiếng được thể hiện trên các hình 11, - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
u Tiếng được thể hiện trên các hình 11, (Trang 8)
Bảng 2.1. Bảng thống kê mô tả khảo sát - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.1. Bảng thống kê mô tả khảo sát (Trang 50)
Hình 3.1. Số liệu tuyển sinh giai đoạn 2016 -2020 - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.1. Số liệu tuyển sinh giai đoạn 2016 -2020 (Trang 59)
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học (2017 -2020) - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học (2017 -2020) (Trang 61)
Bảng 3.3. Mức thu học phí đào tạo sau đại học giai đoạn (2018-2020) - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.3. Mức thu học phí đào tạo sau đại học giai đoạn (2018-2020) (Trang 64)
Bảng 3.4: Nguồn thu của Khoa Các KHLN giai đoạn 2018-2020 - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.4 Nguồn thu của Khoa Các KHLN giai đoạn 2018-2020 (Trang 65)
Bảng 3.6: Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của Khoa Các KHLN giai đoạn 2018-2020 - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.6 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của Khoa Các KHLN giai đoạn 2018-2020 (Trang 70)
Bảng 3.7. Lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2021-2025 - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.7. Lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2021-2025 (Trang 77)
Hình 3.2 Loại hình đơn vị tự chủ - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.2 Loại hình đơn vị tự chủ (Trang 80)
Hình 3.3 Đánh giá mức độ tự chủ tài chính của ĐHQGHN - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.3 Đánh giá mức độ tự chủ tài chính của ĐHQGHN (Trang 80)
Hình 3.5 Khảo sát mức độ TCTC của các trường ĐHCL - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.5 Khảo sát mức độ TCTC của các trường ĐHCL (Trang 82)
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát nguồn thu sự nghiệp của các ĐVSNCL - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát nguồn thu sự nghiệp của các ĐVSNCL (Trang 83)
Hình 3.6 Lợi thế và áp lực của việc TCTC - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.6 Lợi thế và áp lực của việc TCTC (Trang 83)
Hình 3.7 Đánh giá nhóm chi khi TCTC - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.7 Đánh giá nhóm chi khi TCTC (Trang 84)
Hình 3.9 Đánh giá thù lao giảng dạy - Tự chủ tài chính tại khoa các khoa học liên ngành, đại học quốc gia hà nội
Hình 3.9 Đánh giá thù lao giảng dạy (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w