DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTADB Ngân hàng Phát triển châu Á CSHT Cơ sở hạ tầng DFID Cơ quan phát triển quốc tế vương quốc Anh DTTS Dân tộc thiểu số GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THÀNH LUÂN
QUẢN LÝ VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LÀO CAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THÀNH LUÂN
QUẢN LÝ VỐN VAY NƯỚC NGOÀI
CHO PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9340410.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Vũ Thanh Sơn
2 TS Trần Quang Tuyến
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận án
Nguyễn Thành Luân
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về mối quan hệ giữa vốn vay ODA và tăng trưởng kinh tế 6
1.1.1 Mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế cấp quốc gia 6
1.1.2 Mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế địa phương 10
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về vốn vay ODA 11
1.2.1 Vốn vay ODA và tăng trưởng kinh tế địa phương 11
1.2.2 Quản lý nhà nước về vốn vay ODA 13
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển sinh kế hộ gia đình 16
1.3.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 16
1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 21
1.4 Khoảng trống nghiên cứu 23
1.5 Phương pháp nghiên cứu 24
1.5.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu 24
1.5.2 Phương pháp điền dã 25
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 25
Tiểu kết chương 1 28 CHUƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA CHO
Trang 5PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH 29
2.1 Sinh kế hộ gia đình 29
2.2 Sự cần thiết phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số 36
2.3 Tổng quan về vốn ODA 43
2.3.1 Khái niệm và lịch sử hình thành 43
2.3.2 Đặc điểm của vốn ODA 45
2.3.3 Phân loại vốn ODA 46
2.3.4 Vai trò của vốn ODA 49
2.4 Quản lý nhà nước về vốn ODA 51
2.4.1 Khái niệm quản lý nhà nước về vốn ODA 52
2.4.2 Vai trò của quản lý nhà nước về vốn ODA 52
2.4.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về vốn ODA 55
2.4.4 Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA 56
2.4.5 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về vốn ODA 61
2.5 Vai trò quản lý nhà nước về vốn ODA trong phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số 62
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về vốn ODA 65
2.6.1 Các chính sách và quy chế của nước viện trợ 65
2.6.2 Sự chỉ đạo và tham gia của các bên liên quan 65
2.6.3 Tình hình kinh tế và chính trị tại địa phương 66
2.6.4 Chất lượng công tác xây dựng và chuẩn bị chương trình, dự án 66
2.6.5 Năng lực và đạo đức của cán bộ quản lý nhà nước về vốn ODA 67 2.7 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình
Trang 62.7.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vốn ODA từ một số quốc gia trên thế giới 67
2.7.2 Kinh nghiệm từ các tỉnh trong nước 72
2.7.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai 75
Tiểu kết chương 2 78
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LÀO CAI 79
3.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 79
3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 79
3.1.2 Tình hình phân bổ dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 82
3.2 Tình hình phát triển sinh kế hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 87
3.2.1 Thực trạng các loại hình sinh kế hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 87
3.2.2 Thực trạng phát triển sinh kế hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 91
3.3 Thực trạng các chương trình dự án sử dụng vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình tại tỉnh Lào Cai 92
3.3.1 Lĩnh vực giáo dục và đào tạo 94
3.3.2 Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 95
3.3.3 Lĩnh vực nước sạch 96
3.3.4 Lĩnh vực y tế 97
3.3.5 Lĩnh vực lao động việc làm 99
3.3.6 Lĩnh vực giao thông vận tải 100
Trang 73.3.7 Lĩnh vực công nghiệp 100
3.3.8 Các chương trình dự án ODA khác 100
3.4 Thực trạng quản lý nhà nước vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình tại tỉnh Lào Cai 101
3.4.1 Thu hút vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số 101
3.4.2 Xây dựng hệ thống pháp luật chính sách về quản lý nhà nước về vốn ODA 102
3.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vốn ODA 104
3.4.4 Công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn ODA 107
3.5 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình tại tỉnh Lào Cai 109
3.5.1 Kết quả đạt được của công tác quản lý nhà nước về vốn ODA 109
3.5.2 Một số hạn chế của công tác quản lý nhà nước về vốn ODA 112
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ 115 TỈNH LÀO CAI 115
4.1 Kết quả mẫu khảo sát 115
4.1.1 Quy trình nghiên cứu 115
4.1.2 Cách thức thu thập dữ liệu và chọn mẫu 116
4.1.3 Cơ cấu mẫu khảo sát 118
4.1.4 Hiểu biết của đối tượng khảo sát về vốn ODA và các nguồn lực phát triển sinh kế hộ gia đình cho đồng bào dân tộc thiểu số 119
4.2 Kết quả kiểm định các khái niệm nghiên cứu 120
4.2.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 120
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 123
Trang 84.3 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 126
4.3.1 Kiểm định dữ liệu phân phối chuẩn thang đo các nhân tố 126
4.3.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội 127
4.3.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình 130
4.4 Đánh giá thực trạng các nguồn lực cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 131
4.4.1 Thực trạng Vốn con người 132
4.4.2 Thực trạng Vốn kinh tế 133
4.4.3 Thực trạng Vốn tài nguyên 135
4.4.4 Thực trạng Vốn xã hội 137
4.5 Đánh giá kết quả hoạt động quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 140
4.5.1 Những thành tựu và hạn chế chủ yếu của quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình DTTS tỉnh Lào Cai 140
4.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiếu só tỉnh Lào Cai 145
Tiểu kết chương 4 149
CHƯƠNG 5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030 151
5.1 Dự báo xu hướng vốn vay nước ngoài tại tỉnh Lào Cai đến năm 2030 151
5.2 Chủ trương nâng cao hiệu quả quản lý vốn vay nước ngoài cho phát triển sinh kế hộ giai đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai đến năm 2030 153
5.3 Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai 154
Trang 95.3.1 Về Vốn kinh tế 154
5.3.2 Về Vốn thế chế 155
5.3.3 Về Vốn con người 156
5.3.4 Về Vốn xã hội 158
5.3.5 Về Vốn tài nguyên 159
5.4 Nhóm khuyến nghị đối với cơ quan nhà nước nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vốn ODA tại tỉnh Lào Cai đến năm 2030 159
5.4.1 Hoàn thiện định hướng thu hút vốn ODA tại tỉnh Lào Cai 159
5.4.2 Hoàn thiện chính sách, hệ thống pháp lý đối với vốn ODA tại tỉnh Lào Cai 163
5.4.3 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước vốn ODA tại tỉnh Lào Cai 163
5.4.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát vốn ODA 164
5.5 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 165
5.5.1 Hạn chế của nghiên cứu 165
5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 166
Tiểu kết chương 5 168
KẾT LUẬN 169
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 172
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
CSHT Cơ sở hạ tầng
DFID Cơ quan phát triển quốc tế vương quốc Anh
DTTS Dân tộc thiểu số
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GSO Tổng cục thống kê Việt Nam
IBRD Ngân hàng Quốc Tế về Tái Thiết và Phát triển
IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế
JBAV Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản
JETRO Văn phòng Xúc tiến thương mại Nhật Bản
KCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc tại Việt NamKOTRA Văn phòng Xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc
MDGs Các mục tiêu Thiên niên kỷ
MIC Nước có thu nhập trung bình
MPI Bộ Kế hoạch - Đầu tư
NSNN Ngân sách Nhà nước
OCR Nguồn vốn vay thông thường
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
OOF Nguồn tài trợ chính thức khác
PACCOM Ban điều phối viện trợ nhân dân
TCPCPNN Tổ chức phi chính phủ nước ngoài
TTKT Tăng trưởng kinh tế
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân
UNCTAD Liên hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
UNDP Chương trình phát triển Liên họp Quốc
USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VPDF Diễn đàn Đối tác phát triển Việt Nam thường niên
WB Ngân hàng Thế giới
WGI Chỉ số quản trị công toàn cầu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 114 B ng 3.3:ả C c u thu nh p t sinh k chăn nuôiơ ấ ậ ừ ế 89
5 B ng 3.4:ả Th c tr ng phát tri n sinh k h gia đình c a đ ngự ạ ể ế ộ ủ ồ
bào dân t c thi u s t nh Lào Caiộ ể ố ỉ
92
6 B ng 3.5:ả Quy mô v n ODA phân theo lĩnh v c đ u tố ự ầ ư 109
7 B ng 3.6:ả Quy mô v n ODA chi ti t theo t ng huy n trongố ế ừ ệ
vùng d ánự
110
8 B ng 3.7:ả T su t đ u t trung bình theo h gia đìnhỷ ấ ầ ư ộ 111
9 B ng 4.1:ả C c u m u kh o sát cán b và h gia đìnhơ ấ ẫ ả ộ ộ 11810
B ng 4.2:ả T m quan tr ng c a các ngu n l c cho phát tri nầ ọ ủ ồ ự ể
kinh t h gia đình c a đ ng bào dân t c thi u sế ộ ủ ồ ộ ể ố
15 B ng 4.7:ả K t qu ki m đ nh d li u phân ph i chu n thangế ả ể ị ữ ệ ố ẩ
đo các ngu n l c đ n phát tri n sinh k h gia đìnhồ ự ế ể ế ộ
126
Trang 142 Bi u đ 3.2ể ồ Phân lo i v n ODA theo lĩnh v c đ u tạ ố ự ầ ư 110
3 Bi u đ 3.3ể ồ Phân b v n ODA c a các d án theo t ng huy nổ ố ủ ự ừ ệ 111
4 Bi u đ 3.4ể ồ B ng so sánh t l gi m nghèo trong và ngoàiả ỷ ệ ả
vùng d ánự
112
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
g
1 S đ 1.1ơ ồ Khung sinh k h gia đình c a DFIDế ộ ủ 18
2 S đ 1.2ơ ồ Khung phân tích sinh k b n v ng ngế ề ữ ười
nghèo IFAD (2015)
19
3
S đ 2.1ơ ồ Mô hình nghiên c u ngu n l c phát tri n sinhứ ồ ự ể
k b n v ng cho ngế ề ữ ười dân t c thi u s ộ ể ổ ởLào Cai
32
4 B n đ 3.1 ả ồ B n đ đ a lý hành chính t nh Lào Caiả ồ ị ỉ 79
5 S đ 3.1ơ ồ C c u t ch c qu n lý d án ODAơ ấ ổ ứ ả ự 104
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với các chính sách đổi mới, trong những năm qua các nguồn vốn vaynước ngoài chảy vào Việt Nam với số lượng ngày càng lớn Các nguồn tài chínhnày đã hỗ trợ Việt Nam trên con đường đổi mới và hội nhập một cách toàn diện, vớitốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai mươi năm vừaqua Việt Nam đã trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vàonăm 2020 và mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay là 3.521 USD.Với mứctăng trưởng trung bình trên 20%/năm, nên kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngàycàng sâu, rộng trên khắp các lĩnh vực và mọi mặt của đờ sống Nhờ đó Việt Nam đãđạt trước thời hạn hầu hết các Mục tiêu Thiên niên kỉ (MDGs), đặc biệt tỷ lệ đóinghèo giảm nhanh chóng (Trần Thọ Đạt, 2010)
Vốn ODA đóng vai trò quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của Việt namtrong suốt gần 30 năm qua Trong gian đoạn 1993-2015, số vốn ODA đã giải ngânđược là 52,9 tỷ USD, tương đương 70,7% trên tổng số vốn ODA ký kết ODAchương trình dự án của địa phương có tới 92,2% là số vốn được chi dưới dạng cấpphát, chỉ còn 7,8% là nguồn vốn được cho vay lại (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2013).Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) 2015 quy định ngân sách địa phương xác lậpquyền thu hút và sử dụng ODA cùng nghĩa vụ trả nợ ODA của địa phương Trongkhi đó, Việt Nam còn tới 50 tỉnh không tự cân đối được ngân sách, điều này làm chonghĩa vụ đối ứng và trả nợ khi vay ODA của các địa phương ngày càng khó khăn.Khi trở thành nhóm nước có thu nhập trung bình, nguồn vốn ODA cho Việt Namgiảm đáng kể và hình thức tài trợ sẽ thay đổi, ODA không còn là nguồn vốn ưu đãi
mà sẽ là những khoản vay với lãi suất thương mại Liệu rằng việc ODA có mang lạiđóng góp cho tăng trưởng kinh tế địa phương hay lại mang lại gánh nặng nợ nần.Quản lý nguồn vốn này như thế nào để đạt mục tiêu tiếp nhận vốn? Đây là vấn đềđặt ra cả cho các nhà nghiên cứu và quản lí thực tiễn
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới, có diện tích tự nhiên 6.357 km2, gồm 07
Trang 17vạn người, là một tỉnh còn nhiều khó khăn trong cả nước Trong những năm qua,nhờ vào các nguồn đầu tư, tài trợ của các tổ chức quốc tế thông qua các dự án pháttriển hạ tầng kinh tế, an sinh xã hội quan trọng đã góp phần nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của người dân, được người dân đồng tình ủng hộ Các nguồn vốnnày đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng chung của toàn tỉnh, tạo động lực lơn chophát triển địa phương Mối quan hệ hợp tác phát triển giữa tỉnh Lào Cai và các tổchức quốc tế cũng được củng cố, tăng cường và mở rộng.
Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy công tác quản lý đối với nguồn vốn ODA cònnhiều hạn chế, quy trình vận động tài trợ phức tạp, thời gian vận động tài trợ kéodài, trong khi ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp nên việc tiếp cận để lựa chọn nguồnvốn tài trợ phù hợp gặp nhiều khó khăn Các khoản ODA vốn vay từ các nhà tài trợsong phương cũng thường đi kèm các điều kiện ràng buộc phức tạp trong khi nănglực của cán bộ địa phương và khả năng cung ứng của địa phương không đáp ứng kịpthời Bên cạnh đó, thông tin tiếp cận với các nhà tài trợ nước ngoài nhiều tiềm năngcòn hạn chế, chủ yếu thông qua kênh giới thiệu của các Bộ, ngành Trung ương (TW)
và Ủy ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (cơ quan thường trực làBan điều phối viện trợ nhân dân - PACCOM) Phân bổ các nguồn vốn vay cũng chưa
có sự đồng đều chủ yếu tập trung tại một số địa bàn như Sa Pa, Mường Khương, Bắc
Hà, Si Ma Cai Việc tổ chức các hoạt động tiếp xúc, vận động, kêu gọi các nguồn đầu
tư, tài trợ vào địa phương chưa được thường xuyên, cán bộ địa phương cũng chưa cónhiều kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, xúc tiến vay vốn,nguồn kinh phí riêng dành cho việc xúc tiến vay vốn còn hạn chế Cơ chế phối hợptrong công tác xúc tiến vay vốn và quản lý thực hiện dự án chưa chặt chẽ
Nhằm đẩy mạnh thu hút và phát huy hiệu quả của vốn ODA để phát triểnsinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh, cần có nghiên cứumột cách hệ thống vai trò và phương thức quản lý nhà nước về nguồn vốn này
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài ”Quản lý vốn vay nước ngoài cho phát triển sinh
kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai” làm luận án tiến sĩ Quản lý kinh tế
của mình
Trang 182 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án góp phần hoàn thiện và phát huy hiệu quả quản lý nhà nước về vốnODA thực hiện tại vùng dân tộc thiểu số trên cơ sở phân tích số liệu tại địa bàn cụthể là tỉnh Lào Cai
Xuất phát từ đó, Luận án có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
Phân tích nội hàm quản lý nhà nước đối với thu hút và sử dụng vốn ODA ởquy mô cấp tỉnh, số liệu phân tích cụ thể được thực hiện tại tỉnh Lào Cai Chủ thểquản lý là cơ quan quản lý nhà nước các cấp (từ cấp tỉnh đến cấp huyện)
Xem xét hiệu quả quản lý nhà nước vốn ODA thông qua việc đánh giá tácđộng của vốn ODA tới phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.Đối tượng phân tích là đối tượng thụ hưởng lợi ích từ các chương trình dự án (các
hộ gia đình dân tộc thiểu số)
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về vốn ODA chophát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản về quản lý nhà nước vốnODA trên góc độ chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước
Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về phát triển sinh kế hộ gia đình, pháttriển sinh kế bền vững Xây dựng khung lý thuyết đánh giá tác động của vốn ODAđến phát triển sinh kế hộ gia đình (trên góc độ hộ gia đình là người thụ hưởng lợiích từ các dự án ODA)
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước vốn ODA trên địa bản tỉnh Lào Cai
Vận dụng khung lý thuyết để đánh giá tác động vốn ODA đến phát triểnsinh kế hộ của nhóm đối tượng thụ hưởng cụ thể là các hộ gia đình dân tộc thiểu sốtrên địa bản tỉnh Lào Cai
Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước vềvốn ODA cho phát triển sinh kế cho hộ gia đình dân tốc thiểu số tỉnh Lào Cai
Trang 193 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý nhà nước về vốn ODA
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Luận án giới hạn nội dung nghiên cứu là quản lý nhà
nước phần vốn ODA trong các nguồn vốn vay nước ngoài cho phát triển sinh kế hộgia đình
Về mặt không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các chương trình/ dự án
sử dụng vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Về mặt thời gian: Luận án kết hợp sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp từ
năm 2010 đến nay và dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhàquản lý và đối tượng thụ hưởng trong năm 2020 Từ đó, có thể đưa ra các giải phápchính sách cho giai đoạn từ nay đến năm 2030
4 Đóng góp mới của luận án
Luận án với đề tài “Quản lý vốn vay nước ngoài cho phát triển sinh kế hộ
gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai” có một số đóng góp mới có ý nghĩa về mặt
khoa học và thực tiễn, đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhànước về ODA Nếu hoạt động quản lý nhà nước này đạt được tính hiệu lực và hiệuquả thực thi các chương trình, dự án tại các vùng DTTS tỉnh Lào Cai, sinh kế các hộdân tộc thiểu số được cải thiện, từ đó giúp người dân nâng cao thu nhập và chấtlượng cuộc sống Đóng góp cụ thể của luận án là:
Phân tích và chỉ ra kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai trong việc đẩy nhanh tốc
độ giải ngân ODA, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước vốn ODA phù hợp từ đó pháthuy hiệu quả vốn ODA đến phát triển kinh tế địa phương nói chung và cải thiệnsinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số nói riêng
Thông qua mô hình kinh tế lượng, luận án đo lường mức độ ảnh hưởng củacác nguồn lực đến phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai Kếtquả nghiên cứu chỉ ra rằng vốn tài nguyên không có tác động đến thay đổi sinh kế
hộ gia đình dân tộc thiểu số; vốn xã hội có tác động âm đến phát triển sinh kế hộ gia
Trang 20đình; cuối cùng, vốn kinh tế là nguồn lực tác động lớn nhất đến sự cải thiện sinh kế
hộ gia đình dân tộc thiểu số hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, luận án được kết cấu gồm năm chương chính:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh
kế hộ gia đình
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế
hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
Chương 4: Đánh giá tác động của quản lý nhà nước về vốn ODA cho pháttriển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhànước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Caiđến năm 2030
Trang 21CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về mối quan hệ giữa vốn vay ODA và tăng trưởng kinh tế
ODA (viết đầy đủ tiếng Anh là Official Development Assistance) là nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức do các Chính phủ và tổ chức nước ngoài tài trợ chocác nước đang phát triển và kém phát triển bao gồm các khoản viện trợ không hoànlại và các khoản vay với các điều kiện ưu đãi
Các công trình nghiên cứu về ODA được thực hiện trên nhiều khía cạnh khácnhau nhưng thường tập trung vào hai nội dung chính là (i) đánh giá vai trò và tầmquan trọng của vốn vay ODA đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia và (ii) vaitrò và hiệu quả quản lý nhà nước về vốn vay ODA
1.1.1 Mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế cấp quốc gia
Vốn là một nguồn lực cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của mộtquốc gia Vốn ODA cũng là một bộ phận của vốn trong nền kinh tế và do đó có thểđóng góp tới tăng trưởng kinh tế của quốc gia Tuy nhiên, do hiệu quả sử dụng ODAcủa các địa phương, quốc gia khác nhau nên ODA có tác động khác nhau đến cácnền kinh tế là khác nhau
Quan điểm sớm nhất về tác động của ODA được tác giả Schumpeter đưa ranăm 1954 Ông lập luận rằng ODA chỉ dẫn đến tăng trưởng khi kết họp với việcchuyển giao tinh thần kinh doanh và kỹ năng mới, qua đó tăng cường sự hấp thụ nănglực của nền kinh tế nơi tiếp nhận ODA Bởi đối với nước nhận ODA có môi trường
và chính sách hợp lý, có năng lực thu hút, sử dụng và quản lý nguồn vốn ODA thìODA sẽ đóng vai trò tích cực tới tăng trưởng kinh tế của nước nhận ODA Nhưngnếu các nước nhận ODA có nền quản trị nhà nước yếu kém, tham nhũng, thì việc sửdụng ODA tràn lan, kém hiệu quả - chẳng hạn ở các nước Châu Phi và Mỹ La Tinh
có thể gây gánh nặng trả nợ và cản trở tăng trưởng (Selaya, Sunesen, 2012)
Tổng quan các nghiên cứu trước về mối quan hệ của ODA với tăng trưởngkinh tế là khá đa dạng và cho kết quả khác biệt đối với những quốc gia và khu vực
Trang 22Quan điểm thứ nhất đề cập đến sự tác động một chiều của ODA tới tăng
trưởng kinh tế của quốc gia Quan điểm này được đại đa số các nghiêu cứu ủng hộ
Về mặt lý thuyết, ODA là một bộ phận của vốn và vốn quyết định tới tăng trưởngkinh tế trong bất cứ mô hình tăng trưởng nào Các nghiên cứu có kết quả thựcnghiệm theo hướng này đều khẳng định ODA đóng vai trò quan trọng và dẫn tớităng trưởng và giảm nghèo ở các quốc gia Mối quan hệ này được khẳng định thốngnhất trong nhiều nghiên cứu của các tác giả từ năm Papenek (1972); Levy (1988);Addison và cộng sự (2005); Hamid Ali (2013) và Jones (2015)
Kết quả này có thể luận giải thông quan các mô hình “hai khoảng cách”(Two-Gap Model) và mô hình “ba khoảng cách” (Three-Gap-Model), vốn ODA sẽ
bổ sung cho phần tiết kiệm thấp ở trong nước đồng thời cải thiện cán cân ngoại hốicủa quốc gia Các mô hình này nhấn mạnh thêm vai trò của ODA với cải thiện cáncân ngân sách nhà nước và chính sách tài khóa (Chenery, H.M., Strout, H.M.,1966), (Bacha, E L., 1990)
Những nghiên cứu khác theo hướng này tiến hành phân tích sâu hơn tác độngvốn ODA dẫn tới tăng trưởng và chỉ ra rằng ảnh hưởng của vốn ODA còn phụ thuộcvào những điều kiện cụ thể như vấn đề chính sách của chính phủ trong nghiên cứucủa Hadjimichael và cộng sự (1995) Nhóm tác giả này thực hiện nghiên cứu 41quốc gia nhận ODA trong giai đoạn 1986-1992 ở khu vực Cận Sahara, Châu Phi vàchỉ ra ảnh hưởng của chính sách mà chính phủ đưa ra tới hiệu quả tiếp nhận vốnODA và tiếp đó ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế (Hadjimichael, M.T et al., 1995).Khía cạnh nghiên cứu khác được đề cập tới là vấn đề thể chế và quản trị nhà nướctrong quá trình nhận và sử dụng ODA Thể chế càng minh bạch ODA càng thúc đẩytăng trưởng và ngược lại (Burnside, C., Dollar, D., 1997), (Burnside, C., Dollar, D.,2000), (Ram, R., 2004)
Nghiên cứu của hai tác giả Selaya và Sunesen công bố năm 2012 đã chỉ rarằng ODA là điều kiện cần thiết để các quốc gia này tăng trưởng kinh tế Kết luậnnày được rút ra khi nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về ODA và tăngtrưởng kinh tế tại 99 quốc gia sử dụng ODA trong thời gian 1970-2001 (Selaya,Sunesen, 2012)
Trang 23Các nghiên cứu về tác động vốn ODA ở các quốc gia Châu Phi (Jones (2013)thực hiện tại các nước Tây Phi, Hamid Ali (2013) thực hiện tại Ai Cập, Albiman(2016) thực hiện tại Tanzania) đều khẳng định mối quan hệ nhân quả một chiều giữavốn ODA đến với tăng trưởng kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn (Jones, Y.M.,2013), (Ali, H Hamid, 2013), (Albiman, M., 2016).
Njangang và cộng sự (2018) sử dụng phương pháp phân tích định lượng và
dữ liệu mảng của 36 quốc gia châu Phi trong giai đoạn 1980-2016 đã chỉ ra tác độngcủa các nguồn vốn vay nước ngoài trong đó có vốn vay ODA trong phát triển kinh
tế Cụ thể, nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của vốn vay ODA trong dài hạn, tuynhiên trong ngắn hạn lại không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Mức độ tác độngcủa các nguồn vốn cũng phụ thuộc vào mức bình quân thu nhập của các quốc gia(Njangang, H et al., 2018)
Quan điểm thứ hai lại đưa ra quan điểm trái ngược đó là không có mối quan
hệ nhân quả giữa vốn ODA và GDP Hai nhóm tác giả là Easterly và cộng sự (2004)
và Boone (1995) đã nghiên cứu trong mẫu bao gồm 97 quốc gia đang phát triểnnhận ODA và đưa ra kết luận là không có mối liên hệ nhân quả giữa ODA và GDP
ở các nước nhận viện trợ Thêm vào đó, tác giả Easterly còn kết luận rằng vốn ODAkhông làm tăng đầu tư ở đa số các nước tiếp nhận ODA (Boone, P., 1996), (Easterly,
et al., 2004) Theo Boon, vốn vay nước ngoài không thúc đẩy phát triển kinh tế vìhai lý do (i) nghèo đói không phải là do tình trạng thiếu vốn ngắn hạn, và (ii) việccác chính trị gia sửa đổi các chính sách và thủ tục khi họ nhận được nguồn vốn vaynước ngoài dẫn đến sự không tối ưu Gupta và cộng sự cũng chỉ ra tác động ODAngược chiều với tăng trưởng kinh tế (Gupta, K L., Islam, M A., 1983)
Tương tự như vậy, Dhakal và cộng sự (1996) nghiên cứu mối quan hệ nhânquả giữa ODA và tăng trưởng kinh tế cho 4 quốc gia Châu Phi trong giai đoạn1960-1990 cũng không tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa ODA và tăng trưởng kinh
tế ở các quốc gia này Kyophilavong (2014) sử dụng số liệu của Lào để kiểm địnhmối quan hệ nhân quả này và không tìm thấy dẫn chứng ODA tác động tới tăngtrưởng và ngược lại
Trang 24Nguyên nhân mà các nghiên cứu chỉ ra là ODA khiến các chính phủ chưacần nỗ lực tăng thuế, tạo ra một nền văn hoá phụ thuộc, bóp méo sự phân phối côngbằng của sự giàu có trong nước, thúc đẩy tham nhũng và không hiệu quả trong cácchính phủ ở các nước đang phát triển Do vậy, ODA không tạo ra sự thay đổi đếntăng trưởng kinh tế.
Quan điểm thứ ba chỉ ra tác động tiêu cực của vốn vay ODA Moyo &
Mafosu (2017) khi nghiên cứu về tác động của vốn vay ODA trong phát triển kinh
tế tại Zimbabwe trong giai đoạn 1965-2000 chỉ ra mặc dù nhận được nhiều viện trợnước ngoài nhưng đất nước này vẫn trong tình trạng kém phát triển và ngày càng bịphụ thuộc vào các nguồn tài trợ Farah và cộng sự (2017) khi nghiên cứu về tácđộng của vốn vay ODA tại Ethiopia chỉ ra tương quan không đáng kể của viện trợđến tăng GDP, nhưng nền kinh tế đang bị phụ thuộc vào các nguồn vốn này thôngqua nghiên cứu tương quan giữa vốn vay ODA với FDI và tỷ lệ thất nghiệp
Theo nghiên cứu của Atwood công bố năm 1996, chỉ một số ít các quốc giabắt đầu nhận được hỗ trợ của Mỹ trong những năm 1950 và 1960 đã vươn lên thoátkhỏi tình trạng phụ thuộc Trong nhiều trường hợp, cái gọi là vốn vay nước ngoài đãđược chứng minh là có tác động tiêu cực, tài trợ cho những kẻ độc tài tàn bạo để họ
có thể xâm chiếm công dân của họ (Atwood, 1996) Bên cạnh đó, vốn vay nướcngoài nước ngoài còn tạo ra những mô hình phát triển không hiệu quả Bandow(1995) đã chỉ ra, nguồn vốn từ Mỹ và các nước phương Tây hỗ trợ chính phủ ởnhiều quốc gia mang tính không trung thực, tham nhũng và tập thể
Mitra và cộng sự (2015) cũng sử dụng phương pháp tương tự cho 13 quốcgia châu Á trong đó có Việt Nam trong giai đoạn 1971-2010 đã chỉ ra tác động tiêucực của vốn vay ODA đối với thu nhập bình quân đầu người cả trong ngắn hạn vàdài hạn Nghiên cứu chỉ ra với 1% gia tăng vốn vay sẽ làm giảm 0.18% thu nhậpbình quân đầu người trong dài hạn Một trong những lý do được tác giả chỉ ra có thể
do các khoản vay có điều kiện ràng buộc các quốc gia nhận viện trợ phải trả giá caocho hàng hóa từ các quốc gia viện trợ Để thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào nguồnvốn này, nghiên cứu đề xuất chính sách tăng cường tiết kiệm và đầu tư nội địa cùngvới đó là mở rộng hội nhập quốc tế trong thương mại
Trang 25Lý do khiến ODA có thể tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế thông quanhiều kênh như việc sử dụng ODA không hiệu quả, gây gánh nặng nợ nần, làm tănggiá trị đồng nội tệ thực tế dẫn đến mất khả năng cạnh tranh, khuyến khích thamnhũng và làm tổn hại tới sự phát triển thể chế (Fielding, 2007), ( Killick, 2007),(Moss, 2006), (Moyo, 2009)
1.1.2 Mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế địa phương
Khi đề cập đến tăng trưởng kinh tế, người ta thường đề cập đến hai phạm vinghiên cứu là cấp độ quốc gia (một quốc gia hay nhiều quốc gia) và của địa phương(vùng, bang, tỉnh/thành phố) Do việc phân cấp quản lý hành chính, kinh tế có khácnhau nên yêu cầu khách quan của công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách
vĩ mô của Chính phủ các nước khác nhau Mặc dù còn những giới hạn về chínhsách, luật pháp, nhưng về cơ bản, các chỉ số đo lường, các biến số, cơ chế vận hànhcủa nền kinh tế đều có thể áp dụng để đánh giá mô hình tăng trưởng kinh tế địaphương Thêm vào đó, mô hình tăng trưởng ở địa phương còn mang những đặc thùriêng về lợi thế như các yếu tố sản xuất, chất lượng thể chế, quy mô chi tiêu của chínhquyền, văn hóa, dân tộc, vùng miền Địa phương cấp tỉnh là phạm vi nghiên cứu cóđầy đủ tính chất như là cấp độ nghiên cứu ở cấp quốc gia Thậm trí, theo nghiên cứucủa Teboul công bố năm 2001, những nghiên cứu kiểm nghiệm tăng trưởng dựa trêncấp địa phương thường cung cấp nhiều thông tin hơn (Teboul, 2001)
Đối với các nghiên cứu tăng trưởng địa phương, hàm sản xuất dạng Douglas mở rộng thường được sử dụng để đánh giá vai trò của vốn, lao động và các
Cobb-bộ phận cấu thành tới tăng trưởng kinh tế cấp địa phương (bang, vùng, tỉnh) Dreher
và Lohmann (2015) sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng áp dụng cho
4514 đơn vị hành chính cấp tỉnh nhằm nghiên cứu tác động của ODA với tăngtrưởng kinh tế của 130 quốc gia trong giai đoạn 2000-2011 Kết quả chỉ ra rằngkhông có mối tương quan giữa ODA và tăng trưởng kinh tế cấp quốc gia; còn tácđộng của ODA với tăng trưởng cấp tỉnh mạnh hơn so với tác động của ODA vớităng trưởng cấp vùng Rajlakshmi (2013) chỉ ra tác động của ODA với tăng trưởngcủa các địa phương của Malawi là không thống nhất ODA của khu vực miền Nam
Trang 26tác động với tăng trưởng kinh tế lớn hơn với khu vực miền Bắc Do vậy, Ngân hàngThế giới phân bổ nhiều dự án nguồn vốn ODA cho khu vực miền Nam hơn với khuvực miền Bắc Malawi.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về vốn vay ODA
1.2.1 Vốn vay ODA và tăng trưởng kinh tế địa phương
Những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tăngtrưởng kinh tế của các địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam Các nghiên cứu này tậptrung phân tích động lực tăng trưởng của Việt Nam nhưng dựa trên đơn vị phân tích
là các địa phương cấp tỉnh Các nghiên cứu này tập trung đề cập tới vai trò của vốn(trong đó có vốn ODA) và các nhân tố đầu vào cơ bản truyền thống (vốn, lao động
và công nghệ)
Tác giả Trần Thọ Đạt (2010), dựa trên lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh,nghiên cứu trên số liệu 64 tỉnh/thành phố trong giai đoạn 2000-2007 tìm ra mốiquan hệ giữa vốn vật chất, lao động và TFP với tăng trưởng kinh tế Kết quả ướclượng chỉ ra lao động và vốn vật vất đều có tác động dương, giá trị lớn và ý nghĩađến tăng trưởng kinh tế; còn TFP có tác động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh/thành phốnhưng rất nhỏ
Tác giả Nguyễn Khắc Minh (2008), và tác giả Phạm Thế Anh (2008) đềuxem xét mối quan hệ của chi tiêu công với tăng trưởng kinh tế Kết quả của hainghiên cứu chỉ ra chi đầu tư của một số ngành có tác động dương đến tăng trưởngkinh tế so với chi thường xuyên nhưng một số ngành khác của chi thường xuyên lại
có tác động dương với tăng trưởng kinh tế của 61 tỉnh/thành phố Việt Nam tronggiai đoạn 2001-2005 Kết quả nghiên cứu này khá tương đồng với kết quả nghiêncứu khác như của tác giả Nguyễn Phi Lân (Nguyễn Phi Lân, 2009), (Sử ĐìnhThành, 2014)
Tác giả Bùi Quang Bình (2017) dựa vào hàm sản xuất với dữ liệu của 63 tỉnhtrong 3 năm 2005, 2010 và 2015 đánh giá mối quan hệ giữa quy mô kinh tế và tăngtrưởng kinh tế các tỉnh/thành Việt Nam Kết quả nghiên cứu chỉ ra: (i) Quy mô nềnkinh tế các tỉnh thành ở Việt Nam phần lớn rất nhỏ Quy mô lao động, đầu tư, xuất
Trang 27khẩu và số lượng doanh nghiệp nhỏ thể hiện sự phân tán trong phân bổ nguồn lực.Quy mô GDP phần lớn ở các tỉnh ở Việt Nam đều rất nhỏ thể hiện sự phân tán trongphân bổ nguồn lực (trừ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bà Rịa Vũng Tàu); (ii)Trong các nhân tố tác động đến tăng trưởng GDP của các tỉnh thì quy mô đầu tư cótác động lớn nhất (Bùi Quang Bình, 2017).
Ở góc độ nghiên cứu sâu hơn, nhiều tác giả tập trung đánh giá về đóng gópnguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế ở phạm vi quốc gia cũng như địa phươngcấp vùng, tỉnh ở Việt Nam Tác giả Vũ Ngọc Uyên chỉ ra sự tác động của ODA đếntăng trưởng kinh tế thông qua hệ số ICOR; tổng đầu tư xã hội; đầu tư tư nhân; giảmnghèo Bên cạnh đó, tác giả Sử Đình Thành (2011) khẳng định ODA góp phần đẩy
hệ số ICOR lên cao, làm ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng Tác giả dựa vào hàmsản xuất tân cổ điển nghiên cứu trong giai đoạn 1990-2010 chỉ ra rằng chi ngân sáchbằng nguồn vốn ODA có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế và chi từ nguồnvốn ODA có mối quan hệ tới đầu tư tư nhân, tạo điều kiện cho đầu tư tư nhân pháttriển (Vũ Ngọc Uyên, 2007), (Sử Đình Thành, 2011)
Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm (2016) chỉ ra ODA có tác động âm lên tăngtrưởng kinh tế trong ngắn hạn nhưng trong dài hạn có tác động dương lên tăngtrưởng kinh tế Nghiên cứu chỉ ra khi tăng ODA lên 1% thì khiến tăng trưởng kinh
Báo cáo đánh giá của AZSA (2016) về vốn viện trợ ODA của Nhật Bảngiành cho Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010 cho thấy sự nhất quán trong chínhsách phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và chính sách của nhà tài trợ Bên cạnh
Trang 28đó, cơ cấu vốn viện trợ ODA của Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các nguồnvốn viện trợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014 Nghiên cứu chỉ rahiệu quả của vốn vay ODA thông qua các thành tựu Việt Nam đạt được như (i) ổnđịnh tăng trưởng; (ii) thúc đẩy các nguồn đầu tư nước ngoài trong đó có FDI; (iii) cảithiện cơ sở hạ tầng (CSHT) kinh tế và mạng lưới giao thông vận tải; (iv) phát triển xãhội hài hòa thông qua cải thiện chỉ số phát triển con người (HDI) và hệ số Gini về bấtbình đẳng Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa thực sự chỉ ra được tác động trực tiếp củavốn vay ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam (AZSA, 2016).
1.2.2 Quản lý nhà nước về vốn vay ODA
Bàn về vấn đề quản lý vốn vay ODA tại Việt Nam, Vũ Thị Kim Oanh (2002)đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của nguồn vốn này như (i) tăngcường thu hút và chủ động sử dụng ODA phù hợp với các mục tiệu phát triển kinh
tế xã hội, tạo sự quan tâm và ủng hộ của cộng đồng các nhà tài trợ, đa dạng hóa, đaphương hóa các nguồn thu hút ODA nhưng cần chú trọng tới một số đối tác chủyếu; (ii) hoàn thiện quy hoạch đối với các nguồn vốn nước ngoài trong đó có ODA,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần có các hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, minh bạch về danhmục các dự án, thứ tự ưu tiên từng dự án, thời gian khởi công hoàn thành… (iii)hoàn thiện môi trường pháp lý đối với quản lý và sử dụng vốn vay ODA Nhữngvấn đề được nghiên cứu đề xuất cải cách bao gồm công tác đền bù, giải phóng mặtbằng và tái định cư, quy chế về quản lý đầu tư và xây dựng, công tác đấu thầu, cácquy chế về Ban quản lý dự án và cuối cùng là tăng cường năng lực quản lý vốn vayODA thông qua tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực tổchức cho cán bộ các cấp (Vũ Thị Kim Oanh, 2002)
Luận án Tiến sĩ của Lê Ngọc Mỹ (2005) đã nghiên cứu thực trạng quản lýnhà nước về thu hút và sử dụng vốn vay ODA tại Việt Nam trong giai đoạn 1996-
2003 Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải quán triệt quan điểm của Đảng cộngsản Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại và hoàn thiện quản lý nhà nước về thuhút và sử dụng vốn vay ODA Để hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn vay ODA,nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp như: Phải có nghị định mới phù hợp với thực
Trang 29tiễn hơn về giải phóng mặt bằng và tái định cư; Nâng cao năng lực cho đội ngũ lãnhđạo các cấp chính quyền, cán bộ quản lý về vốn thông qua tuyên truyền, tập huấn nhằmnâng cao nhận thức về những ưu đãi và hạn chế của vốn vay ODA, cũng như kiến thức
về thu hút và sử dụng nguồn vốn vay ODA có hiệu quả (Lê Ngọc Mỹ, 2005)
Lê Quốc Hội (2012) đã dự báo Việt Nam sẽ chuyển hầu hết các khoản vayODA ưu đãi sang vay thương mại khi nghiên cứu các số liệu về ODA trong giaiđoạn 1993-2007 Từ đó, tác giả đã Do vậy, cần thiết phải có kế hoạch hành độngnhư tăng cường nhận thức về nguồn vốn vay ODA, sử dụng nguồn vốn vay ODAmột cách có lựa chọn, thúc đẩy giải ngân nguồn vốn vay ODA để tăng cường hiệuquả sử dụng, tăng cường các hoạt động giám sát đánh giá và quản lý nguồn vốn vayODA, xây dựng kế hoạch dài hạn để giảm thiểu các khoản vốn vay ngắn hạn và cácđiều kiện ràng buộc
Thực tế đã cho thấy vốn vay ODA vào Việt Nam đang có xu hướng giảmtrong những năm gần đây khi Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình.Theo báo cáo thường niên của HSC (2018), Việt Nam hiện không còn đủ điều kiệnvay vốn vay ODA từ Ngân hàng thế giới- nhà tài trợ lớn thứ 2 (chiếm khoảng 25-30% vốn vay ODA hàng năm) khi Việt Nam hiện đã trở thành nước có thu nhậptrung bình Thay vào đó Việt Nam sẽ phải tiếp cận vốn vay IBRD và vốn vay hỗ trợchuyển đổi IDA để nhận sự hỗ trợ chuyển tiếp trong giai đoạn 2018-2022 Với lãisuất cao hơn và thời gian ân hạn ngắn hơn Vốn vay ODA được dự báo sẽ giảm25% năm 2019 sẽ giảm xuống còn 1,33 tỷ USD sau khi giảm 56,3% năm 2018
Trong bối cảnh đó, Luận án Tiến sĩ của Trần Thị Hồng Thủy (2015) đã đềxuất một số giải pháp trong quản lý và sử dụng ODA để phát huy hiệu quả nguồn
vốn này Thứ nhất, xây dựng lộ trình “tốt nghiệp” ODA để bước vào thời kỳ phát triển mới, gồm hai giai đoạn: 2015-2020 và 2020-2030 Thứ hai, đảm bảo khả năng trả nợ Thứ ba, thay đổi nhận thức về hợp tác quốc tế Thứ tư, tăng cường sự tham
gia của người dân trong các chương trình, dự án ODA
Vốn viện trợ ODA còn được cung cấp bởi các TCPCPNN tại Việt Nam Sovới vốn viện trợ chính thức từ chính phủ, vốn được viện trợ bởi các TCPCPNN
Trang 30được triển khai ở Việt Nam muộn hơn Do vậy, các nghiên cứu về hoạt động nàycũng bắt đầu từ đưa ra khái niệm để thống nhất cách tiếp cận, nghiên cứu lịch sửhình thành và phát triển của TCPCPNN, tiếp đó là đánh giá ảnh hưởng nguồn việntrợ từ các tổ chức này đến sự phát triển kinh tế của quốc gia hay địa phương cụ thể.
Báo cáo nghiên cứu của Nguyễn Kim Hà (2001) theo yêu cầu của Trung tâm
Dữ liệu phi chính phủ nước ngoài, là một tài liệu mang tính hệ thống đầu tiên vềhoạt động của các TCPCPNN tại Việt Nam trong giai đoạn 1990-1999 Nghiên cứunày đã mô tả những thay đổi trong hoạt động của các TCPCPNN trong giai đoạnngay sau khi Việt Nam tiến hành chính sách đổi mới, tổng kết các mô hình và tiếpcận của các tổ chức này trong quá trình hợp tác với Việt Nam và rút ra những bàihọc kinh nghiệm cần thiết cho các TCPCPNN và các cơ quan đối tác Việt Nam Tuynhiên, nghiên cứu chỉ đề cập đến một số khía cạnh, chưa đi sâu đánh giá đóng góp
về kinh tế-xã hội và hiệu quả của nguồn viện trợ này, đồng thời, nghiên cứu chỉ thựchiện cho giai đoạn 1990-1999
Tác giả Phạm Chí Dũng (2006) đề cập tình hình các tổ chức phi chính phủtrên thế giới nói chung và tập trung phân tích tình hình viện trợ phi chính phủ nướcngoài tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu cũng nêu những mặt tích cực và hạnchế của viện trợ phi chính phủ nói chung, đồng thời cho rằng, về hiệu quả, viện trợcần ưu tiên tạo cơ hội cho người hưởng lợi thay cho chỉ hỗ trợ thuần túy Nghiêncứu này tuy đề cập đến một số nội dung, song chủ yếu tập trung điển cứu một số môhình dự án được triển khai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Cấn Việt Anh (2009) cung cấp một số thông tin về hoạt động và việntrợ của các TCPCPNN trên địa bàn thành phố Hà Nội Bên cạnh việc khẳng địnhnhững đóng góp tích cực, tác giả cho rằng hoạt động của các TCPCPNN có một sốmặt tiêu cực, như tác động về mặt chính trị-xã hội, an ninh, đối ngoại và văn hóa-tưtưởng; đồng thời, còn tồn tại một số mặt bất cập trong công tác quản lý hoạt độngcủa các TCPCPNN tại Việt Nam Tác giả cũng phân tích nguyên nhân của nhữngtồn tại và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác này.Bài viết không đi sâu nghiên cứu đóng góp về mặt kinh tế-xã hội của nguồn viện trợphi chính phủ nước ngoài
Trang 31Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Văn Chiến (2012) tập trung nghiêncứu đầu tư của các TCPCPNN ở vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2001-2010.Luận án xem xét những kết quả thu hút nguồn viện trợ này, những tác động về mặtkinh tế, chính trị, xã hội, cơ chế thu hút đầu tư và đề xuất những biện pháp nhằmtăng cường thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho địa bàn Nghiên cứu nàychỉ tập trung riêng cho vùng đồng Bằng Sông Hồng.
Tác giả Đinh Quý Độ (2012) đề cập đến lịch sử hình thành và phát triển củacác tổ chức phi chính phủ quốc tế, khảo sát khái niệm và phân loại tổ chức phichính phủ quốc tế; điển cứu một số tổ chức phi chính phủ quốc tế hoạt động trongcác lĩnh vực kinh tế, xã hội, tôn giáo, nhân quyền và môi trường, từ đó trình bàymột số đặc trưng nổi bật, những tác động chủ yếu của các tổ chức phi chính phủquốc tế đối với nền kinh tế và chính trị thế giới Nghiên cứu cũng điển cứu chínhsách của một số quốc gia (Ấn Độ, Nga, Indonesia, Trung Quốc) đối với các tổ chứcphi chính phủ quốc tế, đồng thời đưa ra một số kiến nghị chính sách đối với ViệtNam Nghiên cứu cũng đề cập đến một số văn bản quy phạm pháp luật cho hoạtđộng và viên trợ của các tổ chức phi chính phủ quốc tế (nước ngoài) tại Việt Nam,
mô tả những lĩnh vực viện trợ chủ yếu và một số mô hình dự án cụ thể
Như vậy, các nghiên cứu trong nước, cũng thống nhất với các nghiên cứuquốc tế, đều khẳng định ảnh hưởng của vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế quốc gia
và địa phương Thêm vào đó, đứng trên góc độ của bên nhận viện trợ, các nghiêncứu trong nước còn đánh giá tác động của vốn ODA được cung cấp bởi cácTCPCPNN Đây thường là các dự án tài trợ có quy mô nhỏ, thực hiện ở địa phương
và tác động đến dân cư của một khu vực Tuy nhiên, các nghiên cứu theo hướng nàycũng chưa nhiều
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển sinh kế hộ gia đình
1.3.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Khái niệm sinh kế được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra
Theo Robert Chambers và cộng sự, sinh kế bao gồm năng lực, tài sản, cáchoạt động cần thiết cho cuộc sống và cách tiếp cận như: sự dự trữ, tài nguyên,quyền sở hữu, quyền sử dụng (Chamber, 1991)
Trang 32Cơ quan phát triển quốc tế vương quốc Anh (DFID) định nghĩa về sinh kếtrong khung sinh kế là “các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vậtchất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống” (DFID, 1998)
Theo từ điển tiếng Việt, sinh kế là phương cách kiếm sống, phương cáchmưu sinh của con người Sinh kế cũng được hiểu là cách thức kiếm ăn và bao gồmcác nguồn lực để người dân có thể thực hiện các hoạt động kiếm sống, “sinh kế làviệc làm để kiếm ăn, để mưu sống” (Viện Ngôn ngữ học, 2010)
Tuy có các cách tiếp cận khác nhau nhưng các quan điểm trên đều thống nhấtrằng, sinh kế là các thức kiếm sống và các loại nguồn lực khác nhau để đảm bảocộng đồng dân cư có thể thực hiện hoạt động kiếm sống một cách bình thường(Phan Thu Hường, 2018)
Tuy nhiên, theo thời gian, khái niệm sinh kế bền vững dần thay thế khái niệmsinh kế, sinh kế bền vững trở thành chủ đề được quan tâm trong các tranh luận vềphát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận và thựctiễn Phát triển kinh tế thông qua việc làm và thu nhập ổn định, cùng với đó là cácphúc lợi xã hội cho người dân đã dần thay thế mục tiêu phát triển lấy tăng trưởngkinh tế làm trung tâm trong thời kỳ nhưng năm 1980, 1990 Tuy nhiên, theo Carney(1998), sinh kế có tính bền vững khi nó chịu được các cú sốc (shocks) trong ngắnhạn và thích ứng được các áp lực (stresses) trong dài hạn hoặc có khả năng vực dậysau các biến cố, thích nghi và phát triển các nguồn lực mà không tác động tiêu cựcđến tài nguyên thiên nhiên (Ashley, 1999) Cũng từ đó, khái niệm về khung sinh kếcũng được đề cập và áp dụng như:
Một là, khung sinh kế bền vững của Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc
Anh (DFID) đề cập, trong một môi trường dễ bị tổn thương và các định chế, hộ giađình đều có phương thức kiếm sống dựa vào 5 nguồn lực sinh kế là con người, tựnhiên, vật chất, xã hội và tài chính Sự tương tác giữa các nguồn lực sinh kế này tạo
ra những phương thức kiếm sống và sự lựa chọn phương thức kiếm sống đó đượcgọi là chiến lược sinh kế của hộ gia đình
Trang 33Sơ đồ 1.1: Khung sinh kế hộ gia đình của DFID
Hai là, khung sinh kế bền vững của Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
(IFAD) Khung sinh kế bền vững của IFAD được phát triển kết hợp một số thay đổi
so với khung sinh kế bền vững DFID, đặt người nghèo làm trung tâm, nhấn mạnhyếu tố đời sống tinh thần trong sinh kế Yếu tố “cá nhân” được bổ sung vào trongcác nguồn lực sinh kế nhằm nhấn mạnh yếu tố nội lực của người dân thúc đẩy đếnhành động và sự thay đổi sinh kế Các yếu tố như thể chế, văn hóa, tài chính đượcđặt như những yếu tố có tác động qua lại với yếu tố trung tâm là người nghèo
Ba là, khung sinh kế bền vững của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP): Sử dụng cách tiếp cận dựa trên nguồn lực, UNDP nhấn mạnh việc khuyếnkhích, thúc đẩy người dân tham gia sử dụng và quản lý nguồn lực một cách bềnvững, qua đó có thể xóa đói giảm nghèo Các chính sách và thể chế chính trị, cácvấn đề ảnh hưởng tới đời sống của họ được xem xét và giải quyết thông qua cáchành động cụ thể
- Ở các cấp khác
nhau của Chính phủ, luật pháp, chính sách công, các động lực, các quy tắc
- Chính sách và thái độ đối với khu vực tư nhân
- Các thiết chế công dân, chính trị và kinh tế (thị trường, văn hoá)
Các chiến lược sinh kế
- Các tác nhân
xã hội (nam, nữ,
hộ gia đình, cộng đồng …)
- Các cơ sở tài nguyên thiên nhiên
- Cơ sở thị trường
- Đa dạng
- Sinh tồn hoặc tính bền vững
Các kết quả sinh kế
- Thu nhập nhiều hơn
- Cuộc sống đầy đủ hơn
- Giảm khả năng tổn thương
- An ninh lương thực được cải thiện
- Công bằng xã hội được cải thiện
- Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên
- Giá trị không sử dụng của tự nhiên được bảo vệ
Trang 34Sơ đồ 1.2: Khung phân tích sinh kế bền vững người nghèo IFAD (2015)
Bốn là, khung sinh kế bền vững của CARE: Cách tiếp cận của CARE tương
tự như DFID ở chỗ nhấn mạnh đến mối quan hệ năng động giữa các khía cạnh khácnhau của khung sinh kế bền vững CARE quan tâm nhiều hơn đến an ninh sinh kế
hộ gia đình Khung sinh kế của CARE được xây dựng với nhiều yếu tố xoay quanh
hộ gia đình, nhấn mạnh các yếu tố xuất phát từ chính người dân và lấy người dânlàm trung tâm
Năm là, cách tiếp cận sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Approach
-SLA) đưa ra một chỉ dẫn tổng quát cho các cộng đồng xây dựng các can thiệp pháttriển sinh kế Theo Serrat (2008), cách tiếp cận sinh kế bền vững dựa trên các phântích về phương thức kiếm sống các nhóm đối tượng nghèo và dễ bị tổn thương đểxác định mức độ, thứ tự ưu tiên cho các hoạt động phát triển sinh kế, từ đó xâydựng các thể chế, chính sách liên quan Các hoạt động phát triển sinh kế phải đảmbảo các yếu tố sau: (i) lấy con người/ các nhóm đối tượng nghèo và dễ bị tổn thươnglàm trung tâm; (ii) bảo đảm sự tham gia và phản hồi của các nhóm đối tượng nghèo
và dễ bị tổn thương; (iii) đa cấp độ; (iv) đảm bảo sự phối hợp giữa khu vực công vàkhu vực tư nhân; (v) linh hoạt; và (vi) đảm bảo tính bền vững Cách tiếp cận này chophép liên kết các chủ thể với môi trường chung có ảnh hưởng đến kết quả của chiếnlược sinh kế Phương pháp tiếp cận này đã nghiên cứu kỹ lưỡng các tiềm năng củacộng đồng cho phát triển sinh kế như chất lượng nguồn nhân lực, khả năng tiếp cận
Trang 35các nguồn lực tài chính, tài nguyên và tác động của các thể chế, chính sách đến sinh
kế Xuất phát điểm của các kế hoạch phát triển sinh kế chính là hướng đến các kếtquả sinh kế tích cực cho một cộng đồng nghèo, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.Mục tiêu của các kế hoạch sinh kế này là nâng cao thu nhập cho người dân, tăngcương sự ổn định trong các hoạt động kiếm sống, tăng cương khả năng thích nghi vàứng phó của cộng đồng trước các biến đổi của môi trường; đảm bảo tính bền vữngtrong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên Để đạt được mục tiêu sinh kế đó,cần thực hiện các hoạt động can thiệp hay các chiến lược sinh kế Chiến lược sinh kế
là một tập hợp các hoạt động và phương thức thực hiện các hoạt động đó, nhằm đạtđược mục tiêu sinh kế Các chiến lược sinh kế được triển khai và thực hiện dựa trênmột cấu trúc xã hội gồm các chủ thể thông qua các thể chế, chính sách, pháp luật củanhà nước và cả các tập tục, thói quen của cộng đồng địa phương Để có các chiếnlược sinh kế hiệu quả, cần có những phân tích, nghiên cứu thấu đáo về bối cảnh gâytổn thương và mức độ tiếp cận của người dân đối với các nguồn lực sinh kế nhưnguồn lực con người, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lựctài chính và thể chế chính sách (Serrat, 2008)
Tuy cách tiếp cận sinh kế có khác nhau nhưng các khung sinh kế đều đề cậpđến các nguồn lực sinh kế gồm, năng lực vật chất và phi vật chất mà con người cóthể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Theo Phan Thu Hường (2018),nguồn lực sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính là vốn con người, vốn tài chính,vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên
Vốn con người: là năng lực và phương thức sử dụng năng lực giúp con người
theo đuổi các mục tiêu sinh kế của họ Với mỗi hộ gia đình, vốn con người thể hiện ở
số lượng và chất lượng lao động của các thành viên trong gia đình đó Vốn con người
là yếu tố tiên quyết quyết định hiệu quả và khả năng sử dụng các loại vốn khác
Vốn tài chính: là các nguồn tài chính được con người sử dụng trong các
chiến lược sinh kế của họ Các nguồn vốn tài chính bao gồm nguồn tiết kiệm, thunhập thường xuyên và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính từ bên ngoài
Vốn tự nhiên: là những yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí, đa dạng
sinh học… mà con người có thể tiếp cận và sử dụng cho các mục tiêu sinh kế Vốn
Trang 36tự nhiên thể hiện khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiêncho các chiến lược sinh kế Vốn tự nhiên được thể hiện qua quy mô và chất lượngcác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Vốn vật chất: bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ
trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế Vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cộng đồng
và cấp hộ gia đình Ở cấp độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cộngđồng trong tiếp cận và thực hiện các mục tiêu sinh kế như điện, nước sạch, đườnggiao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống chợ và vệ sinh môi trường Ở cấp độ hộgia đình, vốn vật chất được thể hiện qua các tài sản nhằm hỗ trợ hộ gia đình trongđảm bảo cuộc sống và sinh kế hàng ngày như nhà xưởng, trang thiết bị, công cụ phụ
vụ sản xuất và sinh hoạt của gia đình
Vốn xã hội: là một loại nguồn lực sinh kế được thể hiện qua các mối quan
hệ xã hội và các kết nối cộng đồng nhằm hỗ trợ cộng đồng và hộ gia đình nâng cao
cơ hội và lợi ích trong tiếp cận và thực hiện các mục tiêu sinh kế
Như vậy, việc nghiên cứu khung sinh kế hộ gia đình giúp cung cấp thêm các
cơ sở lý luận cho việc tìm hiểu mối quan hệ tác động của các nguồn vốn đến sinh kế
hộ gia đình, xem xét tác động của vốn tài chính đến sinh kế hộ gia đình trong mốiquan hệ với các nguồn vốn khác
1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu liên quan đến phát triển sinh kế hộ gia đình ở Việt Nam chủyếu là các nghiên cứu liên quan đến du lịch, du lịch cộng đồng, điển hình nhưnghiên cứu của các tác giả Mai Văn Xuân và cộng sự (2009), Bùi Cẩm Phượng(2018), Phan Thị Hường (2018)…
Mai Văn Xuân và cộng sự (2009) về “Sinh kế người dân thị trấn Lao Bảo,tỉnh Quảng Trị trong quá trình phát triển Khu kinh tế - thương mại đặc biệt LaoBảo”, quá trình phát triển Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo đã có nhữngảnh hưởng tích cực đến sinh kế của người dân, góp phần tạo việc làm và nâng caothu nhập; thúc đẩy nhu cầu học tập và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củadân cư trong vùng Tuy nhiên, một số tác động tiêu cực như nguy cơ gia tăng ô
Trang 37nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và phân hóa giàu nghèo đang ảnh hưởng xấu đếnsinh kế bền vững của người dân tại địa phương Tác giả đã đề xuất một số giải phápcải thiện sinh kế người dân thông qua các hoạt động: Đào tạo nâng cao kỹ năngnghề nghiệp, khả năng tiếp cận thông tin cho người lao động địa phương, đặc biệtđối với nhóm dân tộc Vân Kiều; Đa dạng hóa các nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi
ro cho người dân trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua liên kết nôngnghiệp và phi nông nghiệp; Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sinh kế người dânnhư ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo thông qua cơ chế chínhsách phù hợp
Nghiên cứu của tác giả Bùi Cẩm Phượng (2018) về “Nghiên cứu du lịch dựa vào cộng đồng người Tày khu vực ven hồ thủy điện Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” đã dựa trên năm nguồn lực sinh kế bền vững để đánh giá các nguồn lực cho
phát triển du lịch dựa vào cộng đồng người dân tộc Tày ở vùng hồ thủy điện TuyênQuang Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đánh giá được mức độ tác động của cácnguồn lực đến phát triển sinh kế bền vững cho kinh tế hộ gia đình của bà con dântộc nơi đây
Nghiên cứu “Phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội từ tiếp cận sinh kế bền vững” của tác giả Phan Thị Hường (2018) đã đánh giá
được mức độ và chiều hướng tác động của 5 nguồn lực sinh kế đến phát triển dulịch bền vững của các hộ gia đình ở Ba Vì Các nguồn lực này đều tác động thuậnchiều và mức tác động mạnh nhất là “Vốn con người” có giá trị Beta chuẩn hóa là0,414; xếp thứ hai là “Vốn tài nguyên” có giá trị Beta chuẩn hóa là 0,255; thứ ba là
“Vốn xã hội” có giá trị Beta chuẩn hóa là 0,245; thứ tư là “Vốn kinh tế” có giá trịBeta chuẩn hóa là 0,223; thứ năm là “Vốn thể chế” có giá trị Beta chuẩn hóa là0,117 (Phan Thị Hường, 2018) Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa xem xét cụ thểnguồn vốn kinh tế cho phát triển du lịch, các chỉ tiêu về vốn kinh tế còn chungchung giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay, cũng chưa đề cập đến vốn tài trợ ODA vàmục tiêu nghiên cứu gắn với phát triển du lịch cộng đồng
Đối với các nghiên cứu trong nước về phát triển sinh kế hộ gia đình, hai tácgiả Bùi Thị Minh Nguyệt và Nguyễn Thị Hoàng Ái (2018) đề cập đến tác động của
Trang 38vốn vay ODA trong phát triển sinh kế hộ gia đình Nghiên cứu chỉ ra vốn vay ODAđược huy động và sử dụng bởi Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn trong giai đoạn 1996-2015 đã tác động đáng kể đến sinh kế hộnghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh trong cả nước, giúp người dân từngbước nâng cao năng lực, đa dạng nguồn sinh kế và thu nhập, góp phần giảm nghèobền vững Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án cần cónhững phân tích, đánh giá từ góc độ đối tượng thụ hưởng để đảm bảo tính kháchquan và độ tin cậy của nghiên cứu.
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về vai trò của nguồn vốnODA đến tăng trưởng kinh tế nói chung và sinh kế hộ gia đình nói riêng, tác giảnhận thấy:
Một là, nghiên cứu về ODA tới tăng trưởng kinh tế chủ yếu thực hiện trên
phạm vi quốc gia, vùng hoặc một số tỉnh Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu cụ thể vaitrò của ODA và chất lượng thể chế, quy mô chính quyền địa phương đến tăngtrưởng kinh tế cấp địa phương tại tỉnh/thành phố Việt Nam có đặc điểm tương đồngtrong một quốc gia nhưng có sự riêng biệt của thể chế, ODA và quy mô chínhquyền địa phương khác nhau là cần thiết để bổ sung cho các nghiên cứu trước đây
Hai là, các nghiên cứu về vốn ODA tuy nhiều nhưng tập trung chủ yếu vào
đánh giá tác động của vốn ODA ở cấp độ vĩ mô (tăng trưởng kinh tế địa phương)
Để có thể đánh giá toàn diện tác động của vốn ODA, các nghiên cứu cần được thựchiện nhằm bổ sung đánh giá tác động của vốn ODA ở cấp độ vi mô (đánh giá tácđộng của vốn ODA đến đối tượng thụ hưởng là các hộ gia đình) thông qua đánh giátác động của vốn ODA đến sinh kế hộ gia đình
Ba là, các đặc điểm của chính quyền, thể chế, dân cư tại địa bàn thụ hưởng
vốn ODA có ảnh hưởng đến hiệu quả vốn ODA Hiện nay, chưa có một nghiên cứunào liên quan đến quản lý nhà nước về vốn ODA tại địa phương (cấp tỉnh)
Bốn là, đối với các nghiên cứu tiếp cận trên khía cạnh các nguồn lực tác
động đến sinh kế hộ gia đình, cũng chưa có nghiên cứu nào xem xét tác động của
Trang 39vốn vay ODA đối với sinh kế hộ gia đình, đặc biệt đối với hộ gia đình dân tộc thiểu
số ở tỉnh Lào Cai
Từ những khoảng trống nghiên cứu nêu trên, tác giả quyết định thực hiệnnghiên cứu về quản lý nhà nước vốn vay nước ngoài, mà giới hạn phạm vi nghiêncứu ở đây là vốn ODA trên địa bàn tỉnh Lào Cai có ảnh hưởng đến sinh kế hộ giađình dân tộc thiểu số như thế nào
Luận án được thực hiện sẽ cung cấp cơ sở lý luận và hàm ý chính sách phùhợp với thực tiễn nhằm phục vụ các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý địaphương và các bên liên quan khi quản lý và sử dụng nguồn vốn viện trợ nước ngoàitại tỉnh Lào Cai
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp cơ bản để tìm hiểu đầy đủ, toàn diện thông tin về khuvực nghiên cứu qua dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Nguồn dữ liệu thứ cấp đặcbiệt cần thiết để tổng quan tài liệu và xây dựng cơ sở lí luận Đó là tất cả những kếtquả nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước đã đóng góp, đúc kết những kết luậnkhoa học của họ về vấn đề quản lý nhà nước về vốn ODA cho phát triển sinh kế hộgia đình dưới nhiều góc độ nhìn nhận khác nhau Trong giai đoạn đầu tiên của luận
án này, nghiên cứu sinh chủ yếu tập trung nghiên cứu tài liệu Cụ thể, nghiên cứusinh tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp và khái quát các nghiên cứu về quản lýnhà nước về vốn ODA, các nghiên cứu về sinh kế hộ gia đình, các nghiên cứu vềcác nguồn lực cho phát triển sinh kế…, theo các trường phái khác nhau được đăngtrên các tạp chí, sách, báo, các hội thảo… Từ các nguồn tìm kiếm này, nghiên cứusinh tổng hợp, kế thừa được các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước phục vụcho nội dung nghiên cứu của luận án Tập hợp và phân tích các công trình nghiêncứu của các tác giả trong và ngoài nước về tác động của vốn ODA đến tăng trưởngkinh tế cấp quốc gia, cấp đại phương Thêm vào đó, tác giả tổng quan các công trìnhnghiên cứu theo hướng tác động của vốn vay ODA đến nhóm người thụ hưởng tạimột địa phương
Trang 40Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ mục đích tìm hiểu, đánh giá vai tròcủa các nguồn lực sinh kế cho phát triển sinh kế hộ gia đình của bà con dân tộcthiểu số tỉnh Lào Cai, trong đó có nguồn vốn kinh tế (bao gồm vốn ODA) Dữ liệunày được thu thập thông qua phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi Đây là dữ liệu chophép xác định vai trò quan trọng của vốn kinh tế, cụ thể là nguồn vốn ODA đến việcphát triển sinh kế hộ gia đình của bà con dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai, từ đó chỉ ravai trò của quản lý nhà nước về vốn ODA để đồng vốn này phát huy hiệu quả chocác dự án phát triển sinh kế hộ gia đình của bà con dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.Kết quả thu được từ bảng hỏi là cơ sở để phân tích thực trạng trong Chương 4.
1.5.2 Phương pháp điền dã
Nội dung của phương pháp này bao gồm các thao tác công cụ cơ bản như: quansát trực tiếp, quan sát tham dự, ghi chép để khảo sát thực trạng sử dụng các nguồn lựccho phát triển sinh kế hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai
Đợt 1, nghiên cứu sinh đã tiến hành đi điền dã tại nhiều khu trên địa bàn tất
cả các huyện/thị/thành của tỉnh Lào Cai để kết hợp tư liệu thực tiễn với tư liệunghiên cứu đã có, lựa chọn một số khu vực, xã, thôn/làng điển hình, tiêu biểu chonghiên cứu Sau khi nghiên cứu thực tế tổng thể các khu vực ở Lào Cai, nghiên cứusinh đã chọn khảo sát tại cả 09 huyện/thị/thành của Lào Cai và mỗi huyện lựa chọn
ra 03 xã, mỗi xã chọn ra 03 thôn có đồng bào dân tộc thiểu số định cư để tiến hànhkhảo sát
Đợt 2, nghiên cứu sinh tiếp tục đi đến từng điểm nghiên cứu trường hợp để quansát, ghi chép, thu thập các văn bản, tài liệu về thu hút, khai thác vốn ODA và phát triểnsinh kế hộ gia đình Kết quả từ những đợt điền dã cùng với xử lý số liệu trên phầnmềm SPSS giúp nghiên cứu sinh đưa ra đánh giá về tác động, hiệu quả khai thác nguồnvốn ODA, quản lý nhà nước về vốn ODA đến phát triển sinh kế hộ gia đình của đồngbào dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai một cách đầy đủ, chính xác hơn
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp này được tiến hành dựa trên việc điều tra, khảo sát, lấy ý kiếncủa đồng bào dân tộc thiểu số về phát triển triển sinh kế hộ gia đình của đồng bào