Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP.Việt Trì vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như phương pháp kiểm tra thuế thủcông, kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ thuế chưa cao,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
h
PHÙNG THỊ THU HẰNG
ĐỀ TÀI:KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA THUỘC CHI CỤC THUẾ TP VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
h
PHÙNG THỊ THU HẰNG
ĐỀ TÀI: KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA THUỘC CHI CỤC THUẾ TP VIỆT TRÌ
TS TRẦN THẾ NỮ TS NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY
Hà Nội – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác.Việc sử dụng kếtquả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dungtrích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm,tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
PHÙNG THỊ THU HẰNG
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, truyền đạt những kinh
nghiệm nghiên cứu của giảng viên hướng dẫn TS Trần Thế Nữ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ;Lãnh đạo Chi cục Thuế Việt Trì và các công chức đồng nghiệp thuộc Chi cục Thuếthành phố Việt Trì đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi khai thác thông tin để thực hiệnluận văn
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sự động viên của bạn bè và gia đình đã giúp tôi hoànthành khóa học và nghiên cứu luận văn này
Trân trọng !
Tác giả luận văn
PHÙNG THỊ THU HẰNG
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .4
1.1 Tổng quan nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.3 Cơ sở lý luận về Kiểm tra thuế đối với DNNVV 9
1.3.1 Giới thiệu chung về kiểm tra thuế 9
1.3.2 Phương pháp kiểm tra thuế đối với các DNNVV 12
1.3.3 Quy trình kiểm tra thuế đối với các DNNVV 14
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV 34
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV 36
1.4 Cơ sở thực tiễn của công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV 39
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với các DNNVV ở một số chi cục thuế khác trong nước 39
1.4.2 Bài học kinh nghiệm, khả năng vận dụng đối với công tác kiểm tra thuế DNNVV tại Chi cục thuế TP Việt Trì 41
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Quy trình nghiên cứu 44
Trang 62.1.1 Phương thức tiếp cận 44
2.1.2 Thiết kế nghiên cứu 44
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 45
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin, xử lý dữ liệu 45
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 46
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 48
3.1 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế thành phố Việt Trì 48
3.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn 48
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 51
3.1.3 Cơ cấu nhân sự phục vụ quản lý thuế 53
3.1.4 Khái quát kết quả thu NSNN giai đoạn 2017-2020 của Chi cục Thuế TP Việt Trì 55
3.1.5 Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế đối với DNNVV 57
3.2 Thực trạng DNNVV trên địa bàn TP Việt Trì 59
3.2.1 Quy mô DNNVV giai đoạn 2017 – 2020 59
3.2.2 Quy mô DNNVV theo khu vực kinh tế - nguồn vốn năm 2020 62
3.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2017-2020 64
3.3.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với DNNVV 64
3.3.2 Thực trạng kiểm tra thuế đối với DNNVV 65
3.4 Các hành vi vi phạm về thuế chủ yếu của DNNVV phát hiện qua kiểm tra thuế79 3.4.1 Hành vi vi phạm thủ tục hành chính thuế 79
3.4.2 Hành vi trốn thuế, gian lận thuế 79
3.5 Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV thuộc Chi cục Thuế TP Việt Trì 81
3.5.1 Các yếu tố tác động đến công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục thuế TP Việt Trì 81
Trang 73.5.2 Những kết quả đạt được 85
3.5.3 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 86
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC CHI CỤC THUẾ TP VIỆT TRÌ 90
4.1 Xu thế phát triển DNNVV tại thành phố Việt Trì 90
4.2 Quan điểm, định hướng tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 91
4.2.1Quan điểm về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 91
4.2.2 Định hướng của công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 92
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV 93
4.4 Một số kiến nghị với cơ quan có liên quan 96
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 1.2 Công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 40
3 Bảng 1.3 Công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế KV Vĩnh Tường - Yên Lạc 41
4 Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự Chi cục Thuế TP Việt Trì năm 2020 56
5 Bảng 3.2 Tình hình thu NSNN giai đoạn 2017 - 2020 56
6 Bảng 3.3 Tình hình thu NQD của DNNVV giai đoạn 2017 -2020 57
7 Bảng 3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm tra thuế đối với DNNVV 58
8 Bảng 3.5 Số lượng DNNVV theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2020 61
9 Bảng 3.6 Số lượng DNNVV ngừng hoạt động giai đoạn 2017 – 2020 63
10 Bảng 3.7 Số lượng DNNVV theo khu vực kinh tế - nguồn vốn năm 2020 64
11 Bảng 3.8 Tình hình kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT giai đoạn 2017 – 2020 68
12 Bảng 3.9 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra DNNVV giai
13 Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra thuế đối với DNNVV giai đoạn 2017 – 2020 73
14 Bảng 3.11 Kết quả thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2017 – 2020 74
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
2 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế TP Việt Trì 52
3 Hình 3.2 Biểu đồ công chức kiểm tra thuế theo độ tuổi 59
4 Hình 3.3 Biểu đồ công chức kiểm tra thuế theo trình độ, chuyênmôn 60
5 Hình 3.4 Biểu đồ số lượng DNNVV giai đoạn 2017 - 2020 61
6 Hình 3.5 Biểu đồ tỷ1trọng loại hình1doanh nghiệp năm 2020 62
7 Hình 3.6 Sơ đồ phân tích tổng hợp thông tin của DNNVV 65
8 Hình 3.7 Sơ đồ phân tích thông tin rủi ro của DNNVV 66
9 Hình 3.8 Sơ đồ1quy trình thực1hiện kiểm tra1thuế tại trụ sở
10 Hình 3.9 Sơ đồ1quy trình1thực hiện kiểm tra1thuế tại trụ sở NNT 69
11 Hình 3.10 Biểu đồ tỷ trọng số truy thu, xử phạt, truy hoàn giai đoạn 2017 – 2020 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng điều tiết
vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, từ đó tạo điều kiện để mởrộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất nước Với vai trò quan trọng của thuế, mọiquốc gia đều rất coi trọng chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động quản lý chuyên môn, là hoạt động tác động và điều hànhhoạt động thu nộp thuế của người nộp thuế Trong công tác quản lý thuế, kiểm tra thuế làmột trong những nội dung quan trọng nhất, có vai trò giám sát các quy trình quản lý thuếđược triển khai đúng quy định của Nhà nước Hoạt động kiểm tra thuế giúp cho công tácquản lý thuế hoàn thành nhiệm vụ quản lý được giao đồng thời còn giúp Nhà nước pháthiện những hạn chế của chính sách thuế, sửa đổi, bổ sung kịp thời chính sách, pháp luật
về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và góp phần phòngngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu và tăng thu cho NSNN, điều tiết cáchoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế
Trong các năm qua Chi cục Thuế TP Việt Trì đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiềugiải pháp quản lý thu thuế có hiệu quả, do vậy kết quả thu ngân sách đã hoàn thành vượtmức dự toán được giao, đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm trước Trong đó có phần đónggóp lớn của công tác kiểm tra thuế Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP.Việt Trì vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như phương pháp kiểm tra thuế thủcông, kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ thuế chưa cao, quy trình kiểm tra, chính sách thuếcòn chưa hoàn toàn chặt chẽ, chưa cập nhật kịp thời mọi diễn biến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp … Do dó, hoạt động kiểm tra thuế còn chưa đáp ứng đượcđầy đủ các yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý thuế hiện nay Điều này đòi hỏi công táckiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Việt Trì cần có sự nghiên cứu, đánh giá, phân tích đểchỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những bất cập, hạn chế Trên cơ sở đó,
có thể đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra1thuế góp
Trang 12phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thuế trên địa bàn thành phố ViệtTrì
Để giải quyết những vấn đề trên, công tác quản lý thuế mà đặc biệt là hoạt độngkiểm tra thuế cần phải được củng cố và hoàn thiện Trên cơ sở những kiến thức đã đượcquý thầy cô truyền đạt, xuất phát từ yêu cầu thực tế tại cơ quan, bản thân học viên đãmạnh dạn lựa chọn đề tài “Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cụcthuế TP Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Từ tính cấp thiết của mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải làm rõ và trả lời được cáccâu hỏi sau:
Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cục thuế ViệtTrì đã đạt được những kết quả gì? Những hạn chế, khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân?
Các giải pháp để hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm tra thuế để tăng thuNSNN và hạn chế thất thu thuế đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địabàn thành phố Việt Trì trong thời gian tới?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng việc kiểm tra thuế các doanh nghiệp1nhỏ và vừa trên địa bànthành phố Việt Trì; đề xuất các biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế để tăngcường quản lý rủi ro thuế như phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm về thuế, gian lậnthuế, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế và góp phần thực hiện cải cách hànhchính trong việc kiểm tra thuế trên địa bàn TP Việt Trì
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn TP Việt Trì, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân củahạn chế đó
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện và tăng cường hơn nữa hiệu quảcông tác kiểm tra thuế trên địa bàn TP Việt Trì
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra; Công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT;Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đối với DNNVV trên địa bàn TP Việt Trì
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Chi cục thuế TP Việt Trì – tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa thuộc Chi cục thuế TP Việt Trì quản lý trong giai đoạn 2017-2020; Các giải phápnhằm tăng cường phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm về thuế, chống thất thu thuế; thựchiện cải cách thủ thục kiểm tra thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT phát triển kinhdoanh trong năm 2020 - 2021
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn giới hạn tập trung nghiên cứu công tác Xâydựng kế hoạch kiểm tra, công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT, công tác kiểm tra thuếtại trụ sở NNT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cục thuế Việt Trì quản lý
Từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao côngtác kiểm tra thuế trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra
thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Việt Trì
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Việt Trì
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Kiểm tra thuế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý thuế Do vậytrong nhiều năm qua ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về côngtác kiểm tra thuế như giáo trình, luận văn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài báo đăng trên tạpchí tài chính, tạp chí kinh tế … Có thể thống kê một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Diệu Thủy (2013): “Hoàn thiện công tácthanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, tác giả kết luận thanh tra, kiểm trathuế là một khu hết sức quan trọng trong quy trình quản lý thuế, việc phát triển về sốlượng và quy mô các cơ sở kinh doanh thì hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế diễn ra ngàycàng tinh vi, phức tạp, … thì yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành thuế, đặc biệt là côngtác thanh tra, kiểm tra thuế theo hướng chuyên nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực,hiệu quả quản lý thuế là vấn đề hết sức cấp thiết Bên cạnh đó, tác giả cũng kiến nghị CụcThuế tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục phát huy thế mạnh đã đạt được và tập trung khắc phụcnhững hạn chế, tồn tại trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế để hướng đến mục tiêu
“minh bạch – chuyên nghiệp – liêm chính - đổi mới” trong công tác quản lý thuế
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Văn Khiêm (2014), tác giả xác định mục đích của
đề tài này là “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác thanh tra, kiểmtra thuế tại tỉnh Đồng Tháp” Số liệu nghiên cứu được thu thập từ các chuyên gia, cán bộ,công chức trực tiếp, gián tiếp làm công tác kiểm tra, thanh tra Thuế Tác giả đã sử dụngcác phương pháp thông kê, mô tả, kiểm định trong nghiên cứu hiệu quả của công tácthanh tra, kiểm tra thuế Từ đó tác giả đề xuất giải pháp thiết thực phù hợp với thực tiễncông tác kiểm tra thuế ở Đồng Tháp ở hiện tại và trong thời gian tới.Từ đó giúp Cục thuếtỉnh Đồng Tháp có những kế hoạch và chỉ đạo trong quản lý thuế mang lại hiệu quả cao
Đề tài nghiên cứu của tác giả là tài liệu tham khảo hữu ích đối với không chỉ công chứcthuế mà còn đối với doanh nghiệpcó quan tâm đến lĩnh vực thuế, chống thất thu thuế
Trang 15Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Hữu Giang (2016) về “Kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” đã nghiên cứusâu về chất lượng công tác kiểm tra thuế đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiêncứu đã chỉ ra phần lớn số thu NSNN trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa làcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh đó, công tác kiểm tra thuế đối với loại hìnhdoanh nghiệp này còn nhiều hạn chế, bất cập như tình trạng gian lận thuế, trốn thuế, hành
vi khai sai, khai chậm thuế, nợ thuế gây thất thoát cho NSNN của địa phương Qua đó, tácgiả đã đề xuất các giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cục Thuế huyện Quảng Xương quản lý
Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Việt Dũng (2017) về đề tài “ Hoàn thiện công tácthanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” đã nêu chi tiếtvai trò quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra đối với nhiệm vụ thu NSNN đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Hoạtđộng thanh tra, kiểm tra tại Chi cục thuế huyện Vị Xuyên không những giúp Chi cục hoànthành dự toán thu mà còn giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanhnghiệp, ngăn ngừa tình trạng thất thu thuế Bên cạnh đó, qua công tác thanh tra, kiểm tracũng giúp Chi cục nắm bắt hạn chế của chính sách thuế, từ đó đề xuất, tham gia ý kiến vớicác cơ quan cấp trên điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế
xã hội Bên cạnh chất lượng đã đạt được, công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện
Vị Xuyên cũng tồn tại một số hạn chế Chất lượng thanh tra, kiểm tra chưa đáp ứng đượcđầy đủ các yêu cầu của công tác quản lý thuế Tình trạng gian lận thuế, trốn thuế, vi phạmpháp luật về thuế vẫn phổ biến ở hầu hết các doanh nghiệp Từ thực trạng công tác thanhtra, kiểm tra của Chi cục Thuế huyện Vị Xuyên, tác giả đã đưa ra các nghiên cứu, đánhgiá và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bànhuyện Vị Xuyên
Bài đăng Tạp chí Tài chính của tác giả TS.Nguyễn Thị Nhung – Trường Đại họcKinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên và Lê Thị Ngọc – Chi cục Thuế
TP Lào Cai (2020) về “ Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Lào Cai” tập trungnghiên cứu vào công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế TP Lào Cai giai
Trang 16đoạn 2016 -2018 Số lượng DNNVV tại thành phố Lào Cai có xu hướng ngày càng tăng.Kết quả kiểm tra thuế đối với DNNVV làm tăng thu đáng kể cho NSNN Chi cục Thuế
TP Lào Cai rất chú trọng đến công tác kiểm tra để phát hiện các DN có dấu hiệu vi phạmpháp luật về thuế như trốn thuế, gian lận thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp … Tuynhiên công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế TP Lào Cai cũng có một
số hạn chế như: tiến độ kiểm tra chậm, kết quả truy thu sau kiểm tra thấp, việc chấp hànhnộp thuế sau truy thu chưa kịp thời, tính dự báo và ngăn ngừa các hành vi vi phạm mớichưa có kết quả nổi bật Nguyên nhân của hạn chế đó chủ yếu là do công chức kiểm tranhư: trình độ phân tích hồ sơ khai thuế, phân tích báo cáo tài chính chưa cao, chưa cậpnhật kịp thời chính sách thuế hay chế độ kế toán Chưa áp dụng đồng bộ công nghệ thôngtin hiện đại vào việc kiểm tra thuế Nghiên cứu của hai tác giả đã đưa ra bảy giải pháp cụthể để nâng cao chất lượng kiểm tra thuế đối với DNNVV
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu rõ thực trạng kiểm tra thuế tại từng địaphương, những kết quả đã đạt được, những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân Từ đó đưa
ra các giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra thuế Đây thực sự là bài họckinh nghiệm thực tiễn đối với công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Việt Trì
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV theo quy mô
vực
Lao động
Doanh thu
Nguồn vốn
Lao động
Doanh thu
Nguồn vốn
Lao động
Doanh thu
Nguồn vốn
<= 3tỷđồng
<= 3tỷđồng
<=
100người
<= 50tỷđồng
<= 20tỷđồng
<=
200người
<= 200tỷđồng
<= 100tỷđồng
Trang 17<= 3tỷđồng
<= 3tỷđồng
<=
100người
<= 50tỷđồng
<= 20tỷđồng
<=
200người
<= 200tỷđồng
<= 100tỷđồng
3 Thươngmại,
dịch vụ
<= 10người
<= 10tỷđồng
<= 3tỷđồng
<= 50người
<=
100 tỷđồng
<= 50tỷđồng
<=
100người
<= 300tỷđồng
<= 100tỷđồng
Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế các nước, kể cả các nước
có phát triển Trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay thì nước nào cũng đềuchú trọng hỗ trợ các DNNVV phát triển để tạo nguồn lực hỗ trợ cho các DN lớn, phát huytối đa sức cạnh tranh của sản phẩm Ở Việt Nam vai trò của DNNVV lại càng quan trọnghơn Điều này thể hiện rõ trong những năm gần đây, cụ thể như sau:
Giữ tỷ trọng lớn trên tổng số lượng doanh nghiệp: Hiện nay trong các lĩnh vựcSXKD ở Việt Nam, khối DNNVV lan tỏa trong mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH Theotiêu chí mới thì DNNVV chiếm trên 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình thức:Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài Có thể nhận định rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ởViệt Nam là DNNVV
Tạo nhiều việc làm: Thực tế những năm qua đã cho thấy toàn bộ DNNVV, đặc biệtphần lớn các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra1công
ăn việc làm cho tất cả các lĩnh vực
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê: Các DNNVV tuyển dụng xấp xỉ 1 triệu laođộng chiếm 49% số lượng lao động trên toàn quốc Đặc biệt là các tỉnh duyên hải miềntrung số lượng lao động làm việc cho các DNNVV cao nhất nước (67%), vùng Đông Nam
Bộ có lượng lao động thấp nhất (44%) so với mức trung bình cả nước (Nguồn: Tổng CụcThống kê)
Trang 18Từ đó có thể thấy, các DNNVV đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo racông ăn việc làm ở Việt Nam, góp phần lớn tạo thu nhập và nâng cao mức sống cho ngườidân.
Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động: Sự thành lập vàtốc độ phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào những thành viênthành lập
ra doanh nghiệp Với đặc điểmsố lượng DNNVV lớn, liên tục phải thay đổi để thích nghivới tình hình kinh tế - xã hội xung quanh, phản ánh linh hoạt với những tác động không
có lợi cho sự phát triển, xu thế sản xuất kinh doanh
Việc sáp nhập, giải thể và thành lập mới các DNNVV diễn ra thường xuyên trongmọi giai đoạn Đây là áp lực lớn đối với bộ phận quản lý, thành lập ra DNNVV phải linhhoạt cao trong công tác quản lý và điều hành, đổi mới phương thức kinh doanh và chấpnhận thách thức rủi ro Sự hình thành của đội ngũ quản lý này kết hợp với năng lựcchuyên môn, trình độ quản lý, nhận thức mới của họ về xu thế thị trường, việc nắm bắt cơhội kinh doanh nhanh sẽ tác động quan trọng đến hoạt động của từng DNNVV Họ luôn làngười đi tiên phong trong việc đổi mới, sáng tạo ra những phương thức kinh doanh mới,đẩy mạnh sự thay đổi để phù hợp với môi trường kinh doanh Ở Việt Nam, nền kinh tếphát triển nhanh hay chậm, bền vững hay không phụ thuộc phần lớn vào đội ngũ các nhàquản lý doanh nghiệp này Chính họ đã, đang và sẽ tạo ra cơ cấu nền kinh tế thị trườngnăng động, phát triển linh hoạt phù hợp với xã hội
Sử dụng và phát huy tốt các nguồn lực địa phương: Từ các đặc điểm hoạt độngSXKD của DNNVV đã tạo nên các lợi thế về địa điểm hoạt động SXKD Có thể thấy cácDNNVV đều được thành lập và phát triển ở tất cả cáctỉnh, thành phố dựa trên việc khaithác, sử dụnghiệu quả các nguồn lực tại địa phương như lao động, điều kiện tài nguyên –môi trường Điều này được thể hiện qua nguồn nhân lực lao động: Các DNNVV đã sửdụng gần ½ nhân lực phi nông nghiệp (chiếm 49%) trong cả nước, và tại một số vùng nó
đã sử dụng tuyệt đại đa số lực lượng sản xuất lao động phi nông nghiệp Ngoài nguồnnhân lực, DNNVV còn tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi của dân hay nguồn tài nguyên,khoáng sản, điều kiện tự nhiên của địa phương để phát triển hoạt động SXKD
Trang 19Từ một số vai trò quan trọng của DNNVV trên, chúng ta có thể thấy rõ sức ảnhhưởng, tầm quan trọng của các DNNVV ngày càng cao cả về quy mô và chất lượng CácDNNVV đang là động lực cho phát triển kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và huy độngnguồn vốn trong nước Do vậy việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển cũng như công tácquản lý, kiểm tra các DNNVV là giải pháp quan trọng để thực hiện các chiến lược pháttriển KT-XH, nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta.
1.3 Cơ sở lý luận về Kiểm tra thuế đối với DNNVV
1.3.1 Giới thiệu chung về kiểm tra thuế
a Khái niệm kiểm tra thuế
Hiện nay có nhiều tài liệu đưa ra quan niệm về kiểm tra thuế khác nhau Tổng hợpchung các quan niệm có thể hiểu: Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên mang tínhnghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thôngtin, chứng từ trong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan quản lýthuế
b Mục đích của kiểm tra thuế đối với các DNNVV
Tăng cường hoạt động kiểm tra thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi
ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thuNSNN
Nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc tính thuế, kêkhai thuế và nộp thuế
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế trong việc kiểm tra thuế, từ đó hạn chếgây phiền hà và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT phát triển quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh
c Phạm vi áp dụng kiểm tra thuế đối với các DNNVV
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế;
- Kiểm tra tại trụ sở NNT trong trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thôngtin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải
Trang 20trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng;hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp (còn gọi là kiểm tra từ hồ
sơ khai thuế);
- Kiểm tra tại trụ sở NNT đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấphành pháp luật thuế của NNT xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật (kiểm tra theo dấuhiệu vi phạm);
- Kiểm tra tại trụ sở NNT đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau vàkiểm tra sau hoàn thuế theo quy định (kiểm tra hoàn thuế);
- Kiểm tra tại trụ sở NNT đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch,chuyên đề do lãnh đạo cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định (kiểm tra theo kế hoạch,chuyên đề);
- Kiểm tra tại trụ sở NNT đối với NNT chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phásản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểmtra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (kiểm tra khác)
d Phân loại kiểm tra thuế đối với các DNNVV
Công tác kiểm tra thuế được phân loại thành nhiều loại theo các tiêu thức khácnhau như:
- Theo yếu tố thời gian
Kiểm tra thường xuyên: Đối với cùng một đối tượng, chủ yếu là tự kiểm tra trongcác đơn vị ngành thuế;
Kiểm tra bất thường: Thường áp dụng kiểm tra chủ yếu trong lĩnh vực xét và giảiquyết đơn khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế; được thực hiện theo yêu cầu của cơ quanquản lý cấp trên, cơ quan chức năng kiểm tra hay do lãnh đạo cơ quan thuế đề ra
Trang 21tượng nộp thuế Loại hình kiểm tra toàn phần có tính chất kiểm tra sâu, rộng liên quanđến:
+ Nhiều loại thuế: Kiểm tra tất cả các sắc thuế có phát sinh như thuế giá trị giatăng, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, PBVMT
+ Nhiều kỳ tính thuế: Kiểm tra áp dụng với nhiều kỳ tính thuế như kỳ tính thuếnăm, kỳ tính thuế quý, kỳ tính thuế tháng, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh Mỗi loạithuế có thể phát sinh ở nhiều kỳ tính thuế
+ Phạm vi kiểm tra trên diện rộng và không hạn chế, các cuộc kiểm tra toàn phầnnày chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích chọn điểm rủi ro Nếu có rủi ro lớn sẽ mởrộng phạm vi kiểm tra sang các kỳ trước và sau có liên quan thời kỳ kiểm tra
+ Đối tượng nộp thuế trọng điểm: Đối tượng kiểm tra là doanh nghiệp trọng điểm
có quy mô sản xuất kinh doanh lớn
+ Địa điểm kiểm tra: Áp dụng kiểm tra tại trụ sở NNT, không áp dụng kiểm tra tạitrụ sở cơ quan thuế
+ Thời gian kiểm tra: Thời gian kiểm tra toàn phần một đối tượng nộp thuế thường
là 05 ngày Từ ngày 03/09/2020 là 10 ngày
- Theo địa điểm tiến hành kiểm tra
+Kiểm tra thuế tại trụ sở CQT: Là hoạt động kiểm tra các hồ sơ khai thuế của NNTnộp cho cơ quan thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế;
+Kiểm tra tại trụ sở NNT: Là hoạt động kiểm tra được thực hiện tại trụ sở củangười nộp thuế; Cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh thực tế của đơn vị, kiểm tra toàn bộ hồ sơ sổ sách, chứng từ, tài liệu kếtoán liên quan đến thời kỳ được kiểm tra …
e Vai trò của công tác kiểm tra thuế đối với các DNNVV
Công tác kiểm tra thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế đối vớiDNNVV, cụ thể được thể hiện ở các vai trò sau:
- Kiểm tra DNNVV góp phần hoàn thiện quy trình, chính sách pháp luật về thuế,cải cách thủ tục hành chính thuế Quy trình, chính sách pháp luật về thuế bao gồm quytrình, chính sách pháp luật của nhiều sắc thuế khác nhau, có sự thay đổi, bổ sung theo tình
Trang 22hình kinh tế, xã hội từng thời kỳ và theo các chính sách thuế quốc tế, đáp ứng yêu cầu hộinhập kinh tế quốc tế Mỗi chính sách thuế trước khi được ban hành đã được nghiên cứu
kỹ, lấy ý kiến tham gia góp ý tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, kẽ hở trong quá trìnhDNNVV thực hiện chính sách thuế Công tác kiểm tra thuế chính là công cụ cung cấp cácbằng chứng, căn cứ cụ thể phản ánh một cách chính xác, chân thực các diễn biến về tìnhhình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT Từ đó, chính sách thuế sẽ được bổ sung, hoànthiện cho phù hợp với tình hình thực tế
- Kiểm tra thuế là phương tiện ngăn ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luậtthuế Hoạt động kiểm tra thuế trên cơ sở phân tích dữ liệu, thông tin liên quan đến NNT,đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, thu thập và xác minh các chứng cứ đểxác định hành vi vi phạm pháp luật thuế Theo đó, công tác kiểm tra thuế vừa phòng ngừacác hành vi vi phạm pháp luật thuế, vừa sử dụng các biện pháp chế tài, các quyết địnhhành chính nhằm xử lý và răn đe hành vi vi phạm pháp luật thuế
- Kiểm tra thuế góp phần tăng thu cho NSNN Thông qua công tác kiểm tra thuếgiúp phát hiện các trường hợp trốn, tránh, lách thuế của NNT, góp phần tăng thu rất lớncho NSNN
Có thể nói, kiểm tra giúp hoàn thiện công tác thực hiện pháp luật về thuế, đồngthời với việc triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Thông qua hoạt động kỉểmtra thuế phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật thuế để kịp thời chấn chỉnh, góp phầntăng thu NSNN
1.3.2 Phương pháp kiểm tra thuế đối với các DNNVV
Phương pháp kiểm tra thuế có vai trò rất quan trọng quyết định đến chất lượng củacông tác kiểm tra Những phương pháp kiểm tra chủ yếu được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quản lý rủi ro.
Trong công tác quản lý thuế, rủi ro về thuế là những nguy cơ không tuân thủ phápluật thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của NNT làm thấtthu NSNN
Quản lý rủi ro thuế là việc áp dụng các quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụmột cách hệ thống để xác định, đánh giá, phân loại các nguy cơ rủi ro thuế để có cơ
Trang 23sởphân bổ nguồn lực, đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả, hạn chế tác động tiêu cựcđến công tác quản lý thuế.
Quản lý rủi ro thuế cũng là quá trình lựa chọn và thực hiện các phương pháp quản
lý thu thuế trong điều kiện nguồn nhân lực, vật lực có hạn nhằm hạn chế tối đa nguy cơthất thu NSNN
Quản lý rủi ro là thước đo để đánh giá về quy mô và tính chất nghiêm trọng củamột khâu hay toàn bộ quy trình quản lý thuế, từ đó tạo cơ sở để thay đổi, bổ sung chínhsách quản lý thuế
Có thể nói vấn đề chính trong quản lý rủi ro là chú trọng sử dụng mọi nguồn lựcvào nhận diện, đánh giá các rủi ro có thể gây ra tác động xấu dẫn đến thất thu thuế, quản
lý thuế không hiệu quả
Áp dụng nghiệp vụ quản lý rủi ro trong công tác kiểm tra thuế chính là việc phânloại, đánh giá người nộp thuế dựa trên bộ tiêu chí đánh giá rủi ro thuế để nhận diện, phânloại NNT có mức độ tuân thủ pháp luật thuế thấp và nguy cơ cao về gian lận thuế để tậptrung kiểm tra những NNT rủi ro lớn nhất
- Phương pháp đối chiếu, so sánh.
Phương pháp đối chiếu, so sánh là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trongsuốt quá trình thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra thuế
Công chức kiểm tra thuế thực hiện đối chiếu, so sánh các hồ sơ, chứng từ kế toán,
sổ sách kế toán với các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để xác định tính hợp lý, hợp pháp,trung thực của NNT trong quá trình kê khai – nộp thuế…
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết.
Phương pháp này là phương pháp kiểm tra ngược chiều lại với trình tự hạch toán
kế toán Theo trình tự hạch toán, kế toán sẽ hạch toán từ chi tiết đến tổng hợp
Phương pháp ngược này giúp công chức kiểm tra phát hiện những hiện tượng bấtthường, không hợp lý để tập trung kiểm tra trọng điểm một số chỉ tiêu trọng điểm Kiểmtra các báo cáo tổng hợp như Báo cáo tài chính, các quyết toán thuế năm, các sổ tổnghợp…từ đó đưa ra nhận xét tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của NNT có điểmnào bất thường cần đi sâu kiểm tra
Trang 24Kiểm tra chi tiết là kiểm tra dữ liệu của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thểhiện trên chứng từ gốc và hạch toán vào các sổ sách chi tiết.
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc.
Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc là phương pháp kiểm tra phổ biến và quantrọng của công tác kiểm tra Các chứng từ gốc là hóa đơn GTGT, hợp đồng, bảng kê giaonhận, hồ sơ dự toán, quyết toán, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, bảnglương… Kiểm tra chứng từ gốc để xác định tính hợp pháp về thời gian, số lượng, chấtlượng có thể chứng minh quá trình hoạt động SXKD của NNT là có thật và việc kê khainộp thuế đúng, đủ, kịp thời hay không
- Phương pháp kiểm tra bổ trợ.
Phương pháp kiểm tra bổ trợ bao gồm: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏngvấn; Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần; Phương pháp toán học như số học,toán kinh tế…
1.3.3 Quy trình kiểm tra thuế đối với các DNNVV
Quy trình kiểm tra thuế được quy định chi tiết tại Quy trình kiểm tra thuế ban hànhkèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cụcthuế như sau:
1.3.3.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế (HSKT) tại trụ sở cơ quan thuế (CQT):
a Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra
- Bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra và bộ phận có liên1quan cậpnhật kịp1thời, đầy đủ các dữ liệu, thông tin của NNT vào ứng dụng hỗ1trợ thanh tra, kiểmtra1(TTR); ứng dụng1lập kế hoạch thanh1tra, kiểm tra1thuế (TPR) hệ thống dữ liệu củangành
- Bộ phận1kiểm tra thuế và1công chức kiểm tra1thuế sử dụng1dữ liệu kê1khaithuế của NNT và những thông tin dữ liệu của NNT đã được1cập nhật vào1hệ thống
dữ1liệu của ngành để1phục vụ cho việc kiểm1tra các hồ sơ khai1thuế NNT gửi đến cơquan1thuế
Trang 25- Lãnh đạo cơ quan phụ trách công1tác kiểm tra có trách nhiệm1thường xuyênnắm1bắt và đôn đốc1bộ phận kiểm tra, công1chức làm công tác1kiểm tra thực1hiện hiệnCăn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế, trưởng bộphận kiểm tra trình Thủ trưởng nghiêm túc1các công việc trên1nhằm mục đích triển1khaitốt công tác quản1lý, kiểm tra thuế theo1cơ chế quản lý rủi1ro trong quản1lý thuế.
b Kiểm tra hồ sơ khai thuế
* Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Các loại HSKT theo tháng, quí và năm NNT gửi đến cơ quan thuế đều đượckiểm1tra thường xuyên theo1quy định tại Điều 77, Luật Quản lý thuế và kiểm tra theo1cơchế quản lý rủi ro1quy định tại khoản 4, Điều 1, Luật1bổ sung sửa đổi1một số điềucủa1Luật quản lý1thuế
- HSKT phải1kiểm tra tại trụ1sở cơ quan thuế1bao gồm tất cả1hồ sơ khai thuếcủa1tổ chức gửi đến1cơ quan thuế trừ: HSKT của tổ chức1kê khai thuế theophương1pháp trực tiếp; HSKT nộp1tiền thuế sử dụng1đất khi được giao đất;1thuế sửdụng đất1nông nghiệp; thuế sử dụng1đất phi nông nghiệp, tiền thuê1đất; phí môn1bài; lệphí1trước bạ; phí và các1loại lệ phí khác
- Đối với các1trường hợp đóng1mã số thuế nhà1thầu, mã số thuế1chi nhánh nếuchưa1phát sinh hoạt1động sản xuất1kinh doanh thì1có thể thực hiện1kiểm tra tại1trụ sở
cơ quan1thuế ghi nhận biên1bản và tiến hành các1thủ tục đóng1mã số thuế theo quy định
- Đối với1các loại hồ1sơ khai thuế gửi1đến cơ quan1thuế đã có phần mềm1tin học
hỗ trợ kiểm tra thì1áp dụng các phần1mềm ứng dụng tin học1của ngành thuế1để kiểm tratính đầy đủ, chính1xác của các thông tin1và kịp thời phát1hiện rủi ro trong1các hồ sơkhai thuế
* Trình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế
- Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công
+ Lựa1chọn danh sách1người nộp thuế1để kiểm tra hồ1sơ khai thuế tại1trụ sở cơquan thuế1tối thiểu là 20% số lượng1doanh nghiệp hoạt1động đang quản lý thuế như sau:
· Từ 15% số lượng1người nộp thuế trở lên1lựa chọn bằng ứng1dụng lập kế hoạchthanh tra, kiểm tra1thuế theo rủi1ro (TPR);
Trang 26· Từ 5% số lượng NNT trở lên lựa chọn qua1thực tiễn quản lý1thuế tại địa phương
có1rủi ro cao, có dấu hiệu1trốn thuế, gian lận1thuế, khai sai số1thuế phải nộp
Danh sách1người nộp thuế được lựa1chọn theo rủi ro nêu1trên để kiểm tra HSKTtại trụ sở cơ quan1thuế không trùng lắp với danh1sách kế hoạch kiểm tra, chuyên
đề1kiểm tra Danh sách1này phải được trưởng1bộ phận kiểm tra1trình lãnh đạo cơ quanthuế trước1ngày 20 tháng 12 hàng năm và lãnh đạo cơ quan1thuế phê duyệt trước1ngày
Chậm1nhất là 25 ngày sau1ngày kết thúc hạn1nộp HSKT, công chức kiểm1tra thuế
có trách1nhiệm kiểm tra1tất cả các loại1hồ sơ khai thuế1bao gồm: HSKT theo từng lầnphát sinh; các loại HSKT theo tháng; các loại HSKT theo quý; các loại HSKT theo nămcủa người1nộp thuế được1giao
· Kiểm tra1các căn cứ tính thuế1để xác định số1thuế phải nộp; số1tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền1hoàn thuế theo1phương pháp đối1chiếu, so sánh1như sau:
· Đối chiếu1với các quy định1của các văn bản1pháp luật về1thuế
· Đối chiếu các1chỉ tiêu trong1tờ khai thuế với các1tài liệu kèm1theo (nếu có)
· Đối1chiếu các chỉ1tiêu phản ánh1trong tờ khai1thuế, các tài1liệu kèm theo1tờkhai thuế1(nếu có) với tờ khai1thuế, các tài liệu1kèm theo tờ khai1thuế (nếu có) thángtrước, quý1trước, năm1trước
· Đối1chiếu với các1dữ liệu của NNT có quy1mô kinh doanh1tương đương, cócùng1ngành nghề, mặt hàng1đăng ký kinh1doanh
· Đối1chiếu với các1thông tin, tài liệu1thu thập được1từ các nguồn khác1 (nếu có)
Trang 27+ Kết thúc1kiểm tra mỗi HSKT, công chức1kiểm tra thuế1phải nhận xét hồ1sơkhai thuế1theo mẫu số 01/QTKT:
· Đối1với các HSKT khai đầy đủ chỉ1tiêu; đảm bảo tính1hợp lý, chính xác của1cácthông tin, tài1liệu; chưa phát1hiện dấu hiệu1rủi ro thì bản nhận1xét HSKT được lưu1lạicùng với HSKT
· Đối1với các HSKT qua đối1chiếu, so sánh, phân1tích xét thấy có1nội dung khaichưa1đúng, số liệu khai1không chính xác hoặc1có những nội dung1cần xác minhliên1quan đến số tiền1thuế phải nộp, số1tiền thuế được1miễn, số tiền1thuế được giảm,
số1tiền thuế được1hoàn công chức1kiểm tra thuế phải1báo cáo trưởng1bộ phậnkiểm1tra trình Thủ trưởng1cơ quan thuế ra1thông báo bằng văn1bản đề nghị NNTgiải1trình hoặc bổ1sung thông tin tài1liệu
+ Công1chức kiểm tra in1danh sách NNT sắp xếp1theo mức độ1rủi ro và in nhậnxét, cảnh1báo rủi ro đối với1từng NNT trên hệ1thống
- Bản nhận1xét (cảnh báo rủi1ro) của từng NNT được in1ra từ hệ thống,công1chức kiểm tra tiếp1tục xem xét, đối chiếu1HSKT để bổ sung1nhận xét (nếu có):
Trang 28+ Đối với NNT (HSKT) chưa phát1hiện hiện rủi1ro, chưa có dấu hiệu1vi phạm thìcông1chức kiểm tra in1danh sách NNT chưa có1rủi ro từ hệ thống1và trình trưởng1bộphận kiểm tra1ký duyệt để lưu1hồ sơ kiểm tra.
+ Đối1với NNT (HSKT) có rủi ro1thấp thì công chức1kiểm tra in nhận xét HSKT
để1trình trưởng bộ phận1kiểm tra ký lưu1hồ sơ mà không phải ban1hành thông báo, trừtrường hợp1có chỉ đạo của trưởng bộ1phận kiểm1tra, lãnh đạo cơ quan thuế hoặc1cónhững dấu hiệu1nghi vấn cần1phải làm rõ
+ Đối với NNT (HSKT) có1rủi ro cao và rủi1ro vừa: bản nhận xét HSKT có cảnhbáo1rủi ro về thuế thì1công chức kiểm tra thuế in thông NNT theo thứ tự rủi ro1cao đếnrủi ro1vừa để báo cáo1trưởng bộ phận1kiểm tra trình lãnh đạo cơ quan thuế ký thông báo
đề nghị NNT giải trình1hoặc bổ sung thông1tin tài liệu
c Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế.
* Xử lý sau khi ban hành thông báo
- Thời hạn NNT phải1giải trình hoặc bổ1sung thông tin1tài liệu được ghi1trongthông báo1không quá 10 ngày1làm việc kể từ1ngày NNT nhận thông báo1của cơ quanthuế1hoặc hồi báo1 (nếu gửi qua1đường bưu1điện)
- NNT có thể1gửi văn bản giải trình1hoặc trực tiếp đến1làm việc tại1trụ sở cơquan thuế Trường1hợp NNT trực tiếp1đến cơ quan1thuế giải trình hoặc1bổ sungthông1tin tài liệu theo1thông báo của1cơ quan 1huế, công1chức kiểm tra thuế phải lậpbiên bản1làm việc
- Sau1khi NNT đã giải trình1hoặc bổ sung thông1tin tài liệu đầy1đủ theo yêu1cầucủa cơ quan1thuế và chứng minh1số thuế đã khai là1đúng thì công chức kiểm1tra báo cáotrưởng1bộ phận kiểm tra trình1Thủ trưởng cơ quan thuế1phê duyệt để lưu hồ sơgiải1trình, bổ sung thông1tin, tài liệu cùng1với hồ sơ kiểm1tra
- Trường1hợp NNT đã giải trình hoặc1bổ sung thông tin, tài1liệu mà không đủcăn1cứ chứng minh số1thuế đã khai là đúng1thì công chức kiểm tra1báo cáo trưởng
bộ1phận kiểm tra trình lãnh đạo cơ quan thuế phát hành thông báo yêu1cầu NNT khai bổsung Thời hạn1khai bổ sung là 10 ngày làm việc1kể từ ngày cơ quan thuế có thông báoyêu cầu khai bổ1sung
Trang 29- Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giảitrình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai
bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quanthuế:
+ Quyết định kiểm1tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không đủ căn cứ1để ấnđịnh số thuế1phải nộp
* Thủ tục hành chính khi công chức kiểm tra thuế báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình lãnh đạo cơ quan Thuế ra thông báo giải trình hoặc Quyết định ấn định thuế như sau
- Thủ tục1trình lãnh đạo cơ quan thuế để thực hiện ra thông báo1giải trình, bổ sungthông1tin, tài liệu, thông báo1khai bổ sung:
+ Thông báo (Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu), phải có tờ trình vàkèm theo các tài liệu:
· Dự thảo1thông báo;
· Bản1nhận xét kết quả kiểm tra;
· Hồ sơ khai thuế.
+Thông báo khai bổ sung phải có tờ trình và kèm theo các tài1liệu:
· Dự thảo thông báo khai bổ sung;
· Bản1giải trình hoặc các1thông tin tài liệu của NNT bổ sung theo thông báolần1thứ nhất hoặc1biên bản làm1việc (đối với trường1hợp NNT trực tiếp đến cơ quanThuế giải trình, bổ1sung thông tin, tài liệu)
· Toàn bộ1hồ sơ trình theo thông1báo giải trình, bổ sung1thông tin tài liệu
+ Hồ sơ1trình Quyết định1ấn định số thuế1phải nộp gồm:
·Tờ trình1nêu rõ các1căn cứ để ấn1định số thuế1phải nộp
· Dự thảo1thông báo ấn1định số thuế phải1nộp
· Các tài1liệu kèm theo thông1báo giải trình, bổ sung1hồ sơ và thông báo yêu cầukhai bổ sung1thuế
1.3.3.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
a Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Trang 30- Hàng1năm cơ quan thuế1cấp trên giao nhiệm1vụ kiểm tra thuế cho1cơ quan thuếcấp1dưới với số lượng NNT dựa trên tiêu chí tỷ lệ số NNT hoạt động đang quản lý thuếcho 5 trường hợp: kiểm tra từ HSKT; kiểm1tra theo dấu hiệu1vi phạm; kiểm tra1hoànthuế; kiểm tra1theo kế hoạch, chuyên1đề; và kiểm tra khác.
- Đối với1trường hợp kiểm1tra theo kế hoạch1và kiểm tra theo1chuyên đề, kiểmtra theo1dấu hiệu vi phạm cơ quan1thuế thực hiện kiểm1tra tại trụ sở NNT không quá lầntrong một năm
- Đối với trường hợp1kiểm tra trước1hoàn thuế sau1và kiểm tra sau1hoàn thuế,trường1hợp kiểm tra theo1kế hoạch và kiểm tra1theo chuyên đề, trước1khi kiểm tra1tạitrụ sở NNT cơ quan thuế có1thể yêu cầu NNT giải1trình, cung cấp1thông tin tài1liệu nhưtrường hợp1kiểm tra HSKT tại trụ sở CQT (nếu cần thiết)
- Đối với trường1hợp kiểm tra NNT chia1tách, sáp1nhập, hợp1nhất, giải thể, phásản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển1địa điểm kinh doanh1và các trường1hợp kiểmtra1đột xuất, kiểm tra1theo chỉ đạo1của cấp có thẩm quyền1được áp dụng1linh hoạtcác1hình thức kiểm1tra từ hồ sơ khai1thuế, hoặc kiểm1tra theo dấu1hiệu vi phạm,hoặc1kiểm tra theo1kế hoạch, chuyên đề quy định tại1các văn bản hướng1dẫn thi hành
- Đối1với các loại HSKT: Thuế1nhà thầu nướcvngoài; tổ chức1kê khai theophương1pháp trực tiếp; nộp1tiền thuế sử dụng1đất khi được giao đất; thuế sử1dụng đấtnông1nghiệp; thuế sử1dụng đất phi nông1nghiệp, tiền thuê1đất; thuế môn1bài; lệ phítrước1bạ; phí và1các loại lệ1phí khác việc1kiểm tra tại1trụ sở NNT được1thực hiện trên
cơ1sở rủi ro về thuế
- Nội dung1kiểm tra tại1trụ sở NNT cho1từng trường hợp cụ thể như sau:
+ Trường1hợp kiểm tra1từ HSKT là các khoản mục NNT không giải trìnhhoặc1không khai bổ1sung sau thời hạn1thông báo của cơ1quan thuế;
+ Trường1hợp kiểm tra hoàn1thuế là số thuế1đề nghị hoàn hoặc1số thuế đã đượchoàn1theo quyết định của1cơ quan thuế;
+ Trường1hợp kiểm tra theo1dấu hiệu vi phạm1là các nội dung, 1khoản mục códấu1hiệu vi phạm pháp luật thuế;
Trang 31+ Trường hợp1kiểm tra theo1kế hoạch, chuyên1đề là nội dung1có dấu hiệu rủi1roqua phân1tích chuyên sâu HSKT của NNT;
+ Đối1với trường hợp kiểm tra NNT chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phásản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểmtra đột xuất, kiểm tra1theo chỉ đạo1của cấp có thẩm1quyền là nội dung1kiểm tra việcchấp1hành pháp luật thuế
- Xử1lý chồng chéo1trong hoạt động1kiểm tra
+ Kế1hoạch kiểm tra, chuyên1đề kiểm tra1hàng năm của1cơ quan thuế cấp1dướinếu có sự1chồng chéo với kế hoạch kiểm tra, thanh1tra của cơ quan1cấp trên thì thựchiện1theo kế hoạch của1cơ quan cấp1trên
+ Trường1hợp hoạt động kiểm1tra tại địa phương1có sự trùng lặp1về đối tượngkiểm1tra với kế hoạch thanh1tra, kiểm tra về1thuế của Thanh tra1tỉnh, Sở Tài1chính, cơquan thanh1tra địa phương thì1Cục trưởng Cục Thuế phối hợp1với Chánh Thanh1tra tỉnh,Giám đốc1Sở Tài chính1để xử lý; báo cáo1Tổng cục Trưởng xem1xét quyết định khi1cầnthiết
b Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
* Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra
- Áp dụng1phần mềm ứng dụng1rủi ro để lập kế1hoạch kiểm tra1và chuyên đềkiểm1tra;
- Các1bước lập kế hoạch1kiểm tra và chuyên1đề kiểm tra được1thực hiện nhưhướng dẫn1tại quy trình thanh1tra thuế;
- Số lượng NNT đưa1vào kế hoạch, chuyên1đề hàng năm phải1đạt tối thiểu 60%
số NNT được1giao nhiệm vụ1kiểm tra hàng năm
- Việc lập1kế hoạch kiểm tra1và chuyên đề kiểm1tra phải giao cho1một bộ phậnchịu trách1nhiệm làm đầu mối1để tổng hợp, báo cáo1và trình lãnh đạo cơ quan Thuế phêduyệt kế hoạch kiểm tra1và chuyên đề kiểm1tra
* Lập kế hoạch kiểm tra
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra
Trang 32+ Căn1cứ yêu cầu nhiệm1vụ công tác của1ngành thuế, Tổng1cục Thuế ban hànhvăn1bản hướng dẫn1xây dựng kế hoạch1kiểm tra trước1ngày 15 tháng 10 hàng năm; CụcThuế ban hành văn bản1hướng dẫn xây1dựng kế hoạch1kiểm tra trước ngày 01 tháng 11hàng năm.
+ Việc1lập kế hoạch kiểm1tra phải theo nguyên1tắc phân tích đánh1giá rủi ro trên
cơ1sở ứng dụng phần1mềm quản lý rủi1ro được Tổng cục1Thuế ban hành thực1hiệnthống nhất; đồng1thời căn cứ thực1tiễn quản lý thuế tại1địa phương lựa chọn NNT có rủi
ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra1thuế
+ Kế1hoạch kiểm tra hàng1năm phải cân đối trên1cơ sở nguồn nhân1lực của hoạtđộng kiểm1tra; số lượng thực1tế NNT và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, đểxác1định danh sách các1đối tượng cần kiểm1tra
+ NNT đưa vào1kế hoạch kiểm tra, chuyên1đề kiểm tra được1lựa chọn như sau:
· Lựa chọn1trên phần mềm ứng1dụng TPR: Đạt từ 80% - 85% số1lượng NNTthuộc1danh sách NNT sắp xếp theo1mức độ rủi ro trên1ứng dụng TPR; việc1lựa chọnNNT1đưa vào kế hoạch kiểm1tra, chuyên đề kiểm1tra phải thực hiện rà1soát, chọn lọc vàloại1trừ những NNT có rủi ro thấp, đồng thời1bổ sung NNT có rủi ro cao phù hợp1vớitiêu chí rủi ro1về thuế tại địa phương
· Lựa chọn NNT từ thực tiễn quản lý1thuế tại địa phương: 1Đạt 15% – 20% sốlượng NNT có1rủi ro cao, có dấu hiệu1trốn thuế, gian lận1thuế, khai sai số1thuế phải nộpqua thực1tiễn quản lý thuế tại1địa phương
+ Kế1hoạch kiểm tra bao1gồm các nội dung chủ1yếu sau đây: danh1sách tên, mã
số thuế,1địa chỉ của các1đối tượng kiểm1tra; nội dung1kiểm tra; chuyên đề1kiểm tra, thờigian dự1kiến kiểm tra
- Phê1duyệt, điều chỉnh kế1hoạch kiểm tra hàng1năm
+ Cục1thuế lập danh sách NNT thuộc kế hoạch kiểm tra của mình gửi đến1Tổngcục Thuế chậm1nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm
+ Tổng cục1trưởng phê duyệt kế1hoạch kiểm tra của Cục1thuế trước ngày 15tháng 12 hàng1năm
Trang 33+ Chi1cục Thuế lập danh1sách NNT thuộc kế hoạch kiểm1tra gửi đến Cục Thuếtrước1ngày 05 tháng 12 hàng năm.
+ Cục1trưởng Cục Thuế phê1duyệt Kế hoạch kiểm1tra của Chi cục1Thuế trướcngày 20 tháng 12 hàng1năm
+ Kế1hoạch kiểm tra đã1được phê duyệt khi1cần điều chỉnh phải1được lãnh đạo
cơ quan có thẩm quyền1phê duyệt kế hoạch1kiểm tra quyết định1việc điều chỉnh
Kế1hoạch được điều1chỉnh nếu thuộc các1trường hợp sau: Theo1chỉ đạo của Bộ1trưởng
Bộ Tài chính, 1hoặc lãnh đạo cơ quan thuế cấp1trên, hoặc đề xuất1của cơ quan đượcgiao1nhiệm vụ kế hoạch1kiểm tra
+ Trường1hợp đến cuối năm1tài chính các cơ1quan quản lý thuế1chưa thực hiệnkiểm1tra hết các đối tượng1kiểm tra trong kế1hoạch kiểm tra đã1được phê duyệt thì1cácđối tượng1kiểm tra còn lại1chưa kiểm tra hết1phải ưu tiên chuyển1sang kế hoạch kiểmtra1năm sau liền1kề
* Lựa chọn kiểm tra theo chuyên đề
- Các trường1hợp kiểm tra theo1chuyên đề gồm:
+ Trường1hợp kiểm tra theo1chuyên đề do cơ1quan quản lý thuế1cấp trên chủ trìgiao1cho cơ quan quản1lý thuế cấp dưới1thực hiện hoặc1phối hợp thực1hiện
+ Trường1hợp kiểm tra theo1chuyên đề riêng được1cơ quan quản lý1thuế cấp dướichủ động1xây dựng trình cơ1quan quản lý thuế1cấp trên phê duyệt
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề hàng năm
+ Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra1chuyên đề hàng năm1tiến hành đồng thời1vớixây dựng1kế hoạch kiểm tra1hàng năm
+ Báo1cáo xây dựng mỗi1chuyên đề kiểm tra1gồm các nội dung:1Mục tiêu, nộidung1cụ thể của chuyên1đề; thời gian dự1kiến thực hiện chuyên1đề; danh sách1tên, mã
số thuế, địa1chỉ của NNT thuộc chuyên đề
+ Số lượng NNT kiểm tra theo các1chuyên đề được1tổng hợp chung vào1số lượngNNT trong kế hoạch kiểm1tra hàng năm của1mỗi cơ quan quản1lý thuế
+ Thẩm1quyền, thời gian phê1duyệt chuyên đề kiểm1tra hàng năm thực1hiện theocác quy1định đối với kế1hoạch kiểm tra
Trang 34+ Việc1điều chỉnh chuyên1đề kiểm tra đã được1phê duyệt trong1trường hợp:
· Điều1chỉnh danh sách các NNT thuộc chuyên đề; dừng thực hiện1chuyên đề
· Trong quá1trình thực hiện công1tác quản lý thuế, cơ1quan thuế căn cứ1vào yêucầu tình1hình thực tế, đặc thù riêng1của địa bàn quản1lý và nguồn nhân1lực của hoạtđộng1kiểm tra, xét thấy1cần thiết xây dựng1bổ sung chuyên đề1kiểm tra mới
Các1trường hợp này1được thực hiện1điều chỉnh không1quá một lần trong1năm,thời gian1đề nghị điều chỉnh1chậm nhất trước1ngày 30/9 hàng năm1và phải được lãnhđạo cơ quan có thẩm quyền1phê duyệt quyết định1việc điều chỉnh
* Hồ sơ trình phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề
- Thuyết minh nêu rõ căn1cứ lập kế hoạch,1căn cứ lựa chọn chuyên1đề; mục tiêu
và1kết quả mang lại; nội1dung kế hoạch và1nội dung chuyên1đề
- Danh1sách NNT kiểm tra theo kế1hoạch, theo chuyên1đề
c Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
* Ban hành quyết định kiểm tra
- Trường hợp1qua kiểm tra HSKT mà không1đủ cơ sở để ấn định1thuế thìban1hành quyết định kiểm1tra tại trụ sở NNT
Hồ sơ1trình ban hành quyết1định kiểm tra1gồm
+ Tờ trình1nêu rõ lý do phải1kiểm tra; nội dung1kiểm tra được1ghi cụ thểkiểm1tra vấn đề gì
+ Dự thảo1quyết định kiểm1tra thuế
+ Các1tài liệu kèm theo1thông báo giải1trình, bổ sung hồ1sơ và thông báo1yêucầu khai1bổ sung thuế
- Trường1hợp qua phân tích, 1đánh giá việc1chấp hành pháp1luật thuế của NNTxác định có dấu1hiệu vi phạm pháp1luật
Phân tích, 1đánh giá việc chấp hành1pháp luật về thuế1căn cứ trên cơ sở1dữ liệuhiện có khi1xác định có dấu hiệu vi1phạm pháp luật về1thuế, cơ quan thuế1thực hiện banhành quyết1định kiểm tra tại1trụ sở NNT
Hồ sơ1trình ban hành1quyết định kiểm1tra gồm
Trang 35+ Tờ trình1nêu rõ lý do1phải kiểm tra; nội1dung kiểm tra1được ghi cụ thể1kiểmtra vấn1đề gì.
+ Dự1thảo quyết định1kiểm tra thuế
+ Các1tài liệu phân tích1rủi ro kèm theo
- Trường1hợp kiểm tra trước1hoàn thuế sau và1kiểm tra sau hoàn1thuế theo quyđịnh
Căn1cứ phân loại hồ1sơ kiểm tra trước khi1hoàn thuế quy định tại1điểm 2, Điều
41 và kiểm tra sau hoàn thuế tại điểm 4, Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22tháng 7 năm 2013 của1Chính phủ quy định1chi tiết thi hành một1số điều của Luậtquản1lý thuế và Luật sửa đổi1bổ sung một số1điều của Luật quản lý1thuế cơ quan thuếthực1hiện ban hành quyết1định kiểm tra tại1trụ sở NNT
Hồ1sơ trình ban hành1quyết định kiểm1tra gồm
+ Tờ trình1nêu rõ lý do phải1kiểm tra; nội dung1kiểm tra được1ghi cụ thểkiểm1tra vấn đề gì
+ Dự thảo1quyết định kiểm1tra thuế
+ Hồ1sơ đề nghị hoàn1thuế (đối với trường1hợp kiểm tra trước1hoàn thuế sau)hoặc1hồ sơ giải quyết hoàn1thuế (đối với trường hợp1kiểm tra sau hoàn1thuế)
+ Các1tài liệu phân1tích rủi ro kèm1theo (nếu có)
- Kiểm1tra đối với các1trường hợp được lựa1chọn theo kế hoạch,1chuyên đề, hoặctrường1hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp1và cáctrường hợp1kiểm tra đột xuất, kiểm1tra theo chỉ đạo1của cấp có thẩm1quyền
Căn1cứ vào kế hoạch, 1chuyên đề kiểm tra1đã được duyệt, các1trường hợp phátsinh1sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp1và các trường1hợpkiểm tra đột xuất,1kiểm tra theo chỉ1đạo của cấp có thẩm1quyền trưởng Bộ phậnkiểm1tra phân công công1chức thu thập, nghiên1cứu, phân tích các1thông tin chuyên sâu
về NNT được kiểm tra
Hồ1sơ trình ban hành1quyết định kiểm tra1gồm
+ Tờ trình1nêu rõ lý do phải kiểm1tra; nội dung kiểm1tra được ghi cụ thể1kiểm travấn đề gì
Trang 36+ Dự1thảo quyết định1kiểm tra1thuế.
+ Các1tài liệu phân tích kèm1theo kế hoạch, chuyên1đề kiểm tra đã1được phêduyệt hoặc1công văn đề nghị kiểm1tra quyết toán thuế đối1với trường hợp sáp1nhập,chia tách,1giải thể, phá sản,1cổ phần hoá doanh1nghiệp và các trường1hợp kiểm tra độtxuất, kiểm1tra theo chỉ đạo của1cấp có thẩm quyền
* Quyết1định kiểm tra thuế tại1trụ sở của NNT phải được1gửi ngay cho bộ phận
kê1khai và kế toán thuế1và gửi cho NNT chậm nhất là ba ngày1làm việc kể từ ngày1banhành quyết định
* Trước khi1công bố quyết định1kiểm tra, Trưởng1đoàn kiểm tra phải1phân côngcác thành1viên trong đoàn thực1hiện kiểm tra từng1phần việc theo nội1dung ghi trongquyết định1kiểm tra
* Trường1hợp bãi bỏ quyết1định kiểm tra hoặc1hoãn kiểm tra hoặc1xử lý vi phạm
do1từ chối nhận quyết định1kiểm tra
- Bãi1bỏ quyết định kiểm1tra trong các trường1hợp sau:
+ Trước1thời điểm tiến hành kiểm1tra tại trụ sở của NNT mà NNT chứngminh1được số thuế khai là1đúng thì trong thời1hạn 5 ngày làm việc1Trưởng đoàn kiểmtra báo1cáo trưởng bộ phận kiểm1tra trình lãnh đạo cơ quan thuế1ra quyết định bãi1bỏQuyết định kiểm1tra thuế
+ Cơ quan1thuế ban hành quyết1định kiểm tra nhưng NNT đã bỏ kinh1doanh;hoặc người1đại diện NNT vắng mặt trong thời gian1dài bởi lý do bất1khả kháng; hoặcvăn phòng1đại diện của thương1nhân nước ngoài đã1chấm dứt hoạt động1hoặc chưachấm dứt hoạt1động nhưng không1còn liên lạc với1cơ quan quản lý nhà nước sau1khi cóxác minh; hoặc1các cơ quan điều1tra, cơ quan1thanh tra đang điều1tra, thanh tra1doanhnghiệp
+ Hồ sơ1trình bãi bỏ quyết định1kiểm tra thuế1gồm:
· Tờ trình1nêu rõ lý do bãi bỏ1quyết định kiểm1tra thuế
· Dự1thảo quyết định bãi1bỏ quyết định kiểm1tra thuế
· Các1tài liệu của NNT chứng minh được số1thuế khai là đúng
- Hoãn kiểm1tra
Trang 37Trường hợp1khi nhận được Quyết1định kiểm tra, NNT đề nghị hoãn thời gian1tiếnhành kiểm1tra thì phải có văn1bản gửi cơ quan thuế1nêu rõ lý do và thời gian hoãn
để1xem xét quyết định 1Trong thời hạn 05 ngày1làm việc kể từ ngày nhận được1văn bản
đề nghị1hoãn thời gian kiểm1tra, cơ quan thuế1thông báo cho NNT biết về việcchấp1nhận hay không chấp1nhận việc hoãn1thời gian kiểm tra 1Việc chấp nhậnhoãn1quyết định kiểm tra1chỉ được tiến hành 1 lần1với thời gian hoãn1không quá 3tháng
- Xử lý vi1phạm đối với trường1hợp NNT từ chối nhận quyết định kiểm1tra thuế.Trường1hợp NNT vẫn1đang hoạt động kinh1doanh bình thường,1vẫn thực hiện kêkhai1thuế, khi cơ quan1thuế ban hành quyết1định kiểm tra1nhưng NNT từ chối nhậnquyết định1kiểm tra, hoặc cố1tình trốn tránh1không nhận quyết1định kiểm tra thì1côngchức kiểm tra1phải lập biên bản để1xử phạt vi phạm hành1chính theo khoản 1, Điều 11,Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ1Tài chính
Biên1bản vi phạm hành chính1được lập, nếu người1vi phạm, đại diện đơn1vị viphạm không có1mặt hoặc cố tình trốn1tránh hoặc vì lý do khách1quan mà không ký vàobiên1bản thì biên bản phải1có chữ ký của đại1diện chính quyền cơ1sở nơi xảy ra
vi1phạm hoặc của 2 người1chứng kiến
d Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
* Việc1kiểm tra thuế tại trụ1sở của NNT phải được tiến hành1chậm nhất là 10ngày làm việc, kể1từ ngày ban hành1Quyết định kiểm tra1thuế Trưởng1đoàn kiểm trathuế có trách1nhiệm công bố quyết1định kiểm tra thuế1và giải thích1nội dung kiểm tratheo quyết1định Sau1khi công bố quyết1định kiểm tra, Đoàn1kiểm tra thuế vàNNTphải1có biên bản xác định1thời gian và nội dung1công bố quyết định1kiểm tra
* Các thành1viên đoàn kiểm tra1phải thực hiện phần1công việc theo1sự phân côngcủa1Trưởng đoàn kiểm1tra và chịu trách nhiệm1về phần công việc1được giao Kết thúcphần1việc được giao, thành1viên đoàn kiểm tra1phải lập biên bản xác1định số liệu kiểmtra với đại1diện người nộp thuế
* Trong1quá trình thực hiện1kiểm tra, Đoàn1kiểm tra được quyền1kiểm tra tài sản,vật tư,1hàng hoá, xem1xét chứng từ kế1toán, sổ sách1kế toán, báo cáo1tài chính, các1tài
Trang 38liệu có liên1quan trong phạm vi nội1dung của Quyết1định kiểm tra1thuế Đối với1nhữngthông tin,1tài liệu, số1liệu NNT đã nộp cho cơ quan1thuế theo quy định1hiện hành như:Tài liệu, hồ1sơ về đăng ký, kê1khai, nộp1thuế, báo cáo1sử dụng hóa đơn, thìđoàn1kiểm tra không yêu1cầu NNT cung1cấp mà khai thác,1tra cứu tại cơ quan thuế
để1phục vụ cho việc1kiểm tra
Trường1hợp NNT thực hiện kế toán trên máy1vi tính bằng phần mềm1kế toán (đápứng1quy định tại Thông1tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ1Tài chính hướngdẫn1tiêu chuẩn và điều kiện1của phần mềm kế1toán) thì đoàn1kiểm tra yêu cầu cungcấp1sổ kế toán được lưu trữ trên1các dữ liệu điện1tử đọc được bằng các1phần mềmvăn1phòng thông dụng,1có nội dung như1bản NNT đã1in ra để lưu trữ theo1quy định, màkhông1yêu cầu in ra1giấy
Trường1hợp cần phải tạm giữ1tiền, đồ vật, giấy1phép liên quan đến1hành vi trốnthuế,1gian lận thuế thì1Trưởng đoàn kiểm1tra phải báo cáo trưởng1bộ phận kiểmtra1trình lãnh đạo có quyết1định áp dụng biện1pháp tạm giữ tiền,1đồ vật, giấy1phép liênquan đến hành1vi trốn thuế, gian lận1thuế theo quy định1của Luật quản lý1thuế
* Trưởng1đoàn kiểm tra1và các thành viên1trong đoàn kiểm tra1không được yêucầu NNT cung cấp các thông1tin tài liệu không1liên quan đến nội1dung kiểm tra; thôngtin1tài liệu thuộc bí1mật của Nhà nước, trừ1trường hợp pháp1luật có quy định1khác
* Trường1hợp trong thời gian1kiểm tra, NNT tự phát hiện và1nộp số tiềnthuế1khai sai hoặc gian1lận vào NSNN1thì Đoàn kiểm tra1ghi nhận chứng1từ nộp tiền,
số tiền1thuế đã nộp vào1biên bản để xử1lý vi phạm theo1quy định của1Luật quản lý thuế
* Thời1hạn kiểm tra tại1trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm1việc thực tế, kể từngày bắt1đầu công bố quyết định1kiểm tra tại1trụ sở NNT Trong1trường hợp xét1thấycần phải kéo1dài thời gian để xác1minh, thu thập tài1liệu, chứng cứ1thì chậm nhất làtrước1một ngày kết1thúc thời hạn kiểm1tra, Trưởng đoàn1kiểm tra phải báo1cáo trưởng
bộ phận1kiểm tra trình Thủ1trưởng cơ quan Thuế1để có quyết định bổ1sung thời hạnkiểm tra Mỗi1cuộc kiểm tra chỉ1được bổ sung thêm1thời hạn kiểm tra1một lần Thờigian1bổ sung không quá 5 ngày làm1việc thực tế
Trang 39* Trong1thời gian kiểm tra1tại trụ sở NNT phát sinh trường hợp1bất khả khángphải tạm dừng1kiểm tra thì NNT phải có văn bản đề1nghị nêu rõ lý do tạm1dừng, thờigian tạm1dừng Theo đó, trưởng1đoàn kiểm tra báo cáo1trưởng bộ phận1kiểm tra trìnhlãnh đạo cơ quan thuế ban hành1thông báo về việc1tạm dừng kiểm1tra.
Trường1hợp phải tạm dừng bởi1lý do bất khả kháng1từ cơ quan thuế1thì trưởngđoàn kiểm1tra báo cáo trưởng1bộ phận kiểm tra trình1Thủ trưởng cơ1quan thuếban1hành thông báo về việc tạm1dừng kiểm tra Thời1gian tạm dừng1không tính trongthời1hạn kiểm tra
* Trường hợp NNT không chấp hành quyết1định kiểm tra thuế1quá thời hạn 03(ba) ngày1làm việc kể từ ngày1phải chấp hành quyết1định của cơ quan1có thẩm quyềnhoặc1từ chối, trì hoãn,1trốn tránh việc cung1cấp hồ sơ, tài1liệu, hoá đơn,1chứng từ, sổ kếtoán liên1quan đến nghĩa vụ1thuế quá thời hạn 06 (sáu) giờ1làm việc kể từ1khi nhậnđược1yêu cầu của cơ1quan có thẩm quyền1trong thời gian kiểm1tra tại trụ sở của NNTthì bị xử phạt1vi phạm hành chính1theo quy định
Việc1xử phạt vi phạm hành1chính được thực1hiện thông qua1biên bản vi phạmhành1chính có chữ ký1của NNT hoặc đại diện NNT Trường hợp1người vi phạm,đại1diện đơn vị vi1phạm không có mặt1hoặc cố tình trốn tránh1hoặc vì lý do kháchquan1mà không ký vào1biên bản thì biên bản1phải có chữ ký1của đại diện chính quyền
cơ1sở nơi xảy ra vi phạm1hoặc của 2 người chứng1kiến
e Lập biên bản kiểm tra
- Căn cứ để1lập biên bản kiểm1tra là số liệu và1tình hình được phản1ánh trongbiên bản1kiểm tra từng phần việc1mà Trưởng đoàn1kiểm tra đã giao cho1từng thành viêntrong đoàn1thực hiện
- Biên1bản kiểm tra gồm1các nội dung chính1như sau:
+ Các căn1cứ pháp lý để thiết1lập biên bản
+ Mô tả1diễn biến của sự1việc theo nội dung1đã kiểm tra Nêu kết1quả số liệu củaĐoàn1kiểm tra so với1số liệu kê khai,1báo cáo của NNT; giải1thích lý do,1nguyên nhân
có sự1chênh lệch
Trang 40+ Kết1luận về từng1nội dung đã tiến1hành kiểm tra,1xác định số thuế1phải nộptăng thêm1qua kiểm tra, xác1định hành vi, mức1độ vi phạm và đề1xuất xử lý vi1phạmtheo thẩm1quyền Kiến nghị1biện pháp xử1lý không thuộc1thẩm quyền của đoàn1kiểmtra.
- Biên1bản kiểm tra được1lập căn cứ vào1kết quả tại các1biên bản1xác nhận sốliệu của các1thành viên đoàn1kiểm tra và phải được1thống nhất trong Đoàn1kiểm tratrước khi1công bố công khai1với NNT Nếu1có thành viên trong1Đoàn không thống1nhấtthì Trưởng đoàn1kiểm tra có quyền1quyết định và chịu1trách nhiệm về nội dung1Biênbản kiểm tra.1Trong trường hợp1này, thành viên1trong đoàn kiểm1tra có quyền bảo1lưu
số liệu theo1biên bản từng phần1việc được giao
- Trong1thời hạn 5 (năm) ngày1làm việc kể từ ngày kết1thúc thời hạn kiểm1tra,Trưởng1đoàn kiểm tra phải1công bố công khai Biên1bản kiểm tra1trước NNT và1cácthành viên1trong Đoàn kiểm tra Nếu1người nộp thuế yêu1cầu, Trưởng đoàn1kiểm trathuế phải1giải thích các nội dung chưa1rõ trong biên bản kiểm1tra thuế
- Biên1bản kiểm tra phải được1Trưởng đoàn kiểm tra1và NNT1ký vào từng trang
và đóng1dấu của NNT ngay trong ngày công1bố công khai
Trường hợp NNT bảo lưu ý kiến1trong Biên bản kiểm1tra thì Trưởng đoàn kiểmtra1phải tạo điều kiện để NNT thực hiện quyền1bảo lưu
Trường1hợp còn vướng1mắc về cơ chế1chính sách phải1xin ý kiến cấp trên1thìghi nhận tại1biên bản; khi có1văn bản trả lời1của cấp trên thì1đoàn kiểm tra lập phụ lụcbiên bản1với NNT để xử lý theo quy định của1pháp luật
- Trường hợp1đã công bố biên bản1kiểm tra và NNT không ký Biên bản kiểm trathuế thì chậm1nhất trong 05 (năm) ngày1làm việc kể từ1ngày công bố công1khai biênbản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm1tra phải lập biên bản1vi phạm hành chính,1báo cáotrưởng bộ1phận kiểm tra trình1lãnh đạo ban hành quyết1định xử phạt vi1phạm hànhchính1theo quy định,1đồng thời thông1báo yêu cầu NNT ký biên bản kiểm tra Nếu NNTvẫn không ký biên bản1kiểm tra thì trong1thời hạn tối đa không1quá 30 (ba mươi) ngàylàm1việc, kể từ ngày1công bố công khai1biên bản kiểm tra,1lãnh đạo cơ quan thuếban1hành quyết định1xử lý truy thu thuế;1xử phạt vi phạm hành1chính về thuế hoặc1kết