Bài viết đề xuất mô hình tính toán suy hao truyền sóng hai vùng trong đường hầm mỏ than hình chữ nhật, qua đó có thể xác định được điểm kỳ dị trong vùng truyền sóng vô tuyến. Mô hình được thử nghiệm đo thực tế tại mỏ than Khe Chàm 3-Tỉnh Quảng Ninh tại tần số 2.45GHz cho thấy mô hình chúng tôi đề xuất hoàn toàn phù hợp với kết quả đo mà chúng tôi thu được. Mô hình giúp cho việc thiết kế một hệ thống thông tin vô tuyến hoạt động hiệu quả trong đường hầm mỏ than. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Mô Hình Đánh Giá Suy Hao Hai Vùng Truyền Sóng
Trong Hầm Mỏ Than Chữ Nhật
Nguyễn Văn Tài, Lâm Hồng Thạch, Nguyễn Hoàng Hải
Viện Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Email: tai.nguyenvan-set@hust.edu.vn, thach.lamhong@hust.edu.vn
Tóm tắt— Sóng vô tuyến truyền trong đường hầm mỏ than chữ
nhật có tỷ lệ suy hao khác biệt giữa vùng gần và vùng xa antenna
phát Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình tính toán suy
hao truyền sóng hai vùng trong đường hầm mỏ than hình chữ
nhật, qua đó có thể xác định được điểm kỳ dị trong vùng truyền
sóng vô tuyến Mô hình được thử nghiệm đo thực tế tại mỏ than
Khe Chàm 3-Tỉnh Quảng Ninh tại tần số 2.45GHz cho thấy mô
hình chúng tôi đề xuất hoàn toàn phù hợp với kết quả đo mà
chúng tôi thu được Mô hình giúp cho việc thiết kế một hệ thống
thông tin vô tuyến hoạt động hiệu quả trong đường hầm mỏ than
Từ khóa- Truyền sóng vô tuyến, điểm kỳ dị, suy hao truyền
sóng trong hầm mỏ, mô hình hai vùng, suy hao ghép nối antenna
I GIỚI THIỆU Môi trường trong các hầm mỏ hết sức phức tạp bởi hầm
mỏ thường có không gian giới hạn, các bờ bao quanh hầm mỏ
có hằng số điện môi, dẫn suất, hệ số từ thẩm phụ thuộc vào
đặc tính lý hóa của vật chất cấu trúc nên các bờ bao quanh
đường hầm Đồng thời, không gian bên trong hầm mỏ là giới
hạn nên gây ra sự hấp thụ, phản xạ và đa đường của sóng vô
tuyến lan truyền bên trong đường hầm
Các yếu tố ảnh hưởng đến suy hao truyền sóng trong hầm
mỏ chữ nhật đã được nhiều tác giả nghiên cứu và công bố kết
quả trong những năm qua Emslie [6] đã xây dựng mô hình
tính toán suy hao trong đường hầm chữ nhật do ảnh hưởng của
đặc tính phân cực sóng, độ nhám bề mặt thành hầm, độ
nghiêng của thành hầm
Trong [1] cũng đưa ra công thức tính toán điểm kỳ dị là
một hàm của bước sóng và chiều cao của antennana phát và
antennana thu, tuy nhiên mô hình này hoàn toàn không ứng
dụng được cho việc tính toán điểm kỳ dị trong đường hầm mỏ
Tác giả Y.P.Zhang [2] đã xây dựng mô hình mới dự báo suy
hao truyền sóng trong đường hầm chữ nhật, mô hình này phân
chia sóng lan truyền trong đường hầm thành hai vùng phân
biệt nhau bởi điểm kỳ dị, sóng lan truyền trong vùng thứ nhất
là vùng gần nằm trong miền Fresnel nên nó chỉ chịu ảnh
hưởng bởi suy hao do không gian tự do, sóng lan truyền trong
miền thứ hai là miền xa chịu ảnh hưởng bởi ống dẫn sóng điện
môi, điểm phân biệt giữa vùng gần và vùng xa là điểm kỳ dị
thỏa mãn điều kiện cân bằng giữa hai phương trình truyền
sóng trong hai vùng này Tuy nhiên, [2] xây dựng mô hình suy
hao truyền sóng trong vùng thứ hai theo phương pháp quang
tia Vì vậy, trong bài báo này, chúng tôi xây dựng mô hình
đánh giá suy hao truyền sóng trong vùng gần và vùng xa theo
phương pháp giải hệ phương trình Maxwell, qua đó có thể xác
định được điểm kỳ dị phân biệt rõ rệt hai vùng truyền sóng
Mô hình mà chúng tôi đề xuất cũng được kiểm nghiệm bởi kết quả đo thử nghiệm trong hầm mỏ than Khe Chàm 3-tỉnh Qảng Ninh tại tần số 2.45GHz Mô hình giúp cho việc triển khai một
hệ thống thông tin vô tuyến hoạt động hiệu quả, phục vụ quản
lý, giám sát và định vị công nhân làm việc trong các đường hầm lò than ở Việt Nam
II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Chúng tôi thực hiện đo công suất thu thực tế trong một nhánh đường hầm mỏ than Khe Chàm 3 hình chữ nhật có kích thước chiều rộng w=6m, chiều cao h=3m và một đường hầm khác có chiều rộng w=4m, chiều cao h=2m, chiều dài đường hầm 150 mét như sau: sử dụng máy thu tín hiệu đặt vị trí cố định giữa đường hầm có tọa độ (0w, 0h, z0) với độ nhạy thu là -90dBm, máy phát tín hiệu di chuyển dọc theo đường hầm mỏ theo tọa
độ (0w, 0h, z) với công suất phát là 7dBm tại tần số 2.45GHz (hình 1) Kết quả đo thực tế này được so sánh với mô hình suy hao không gian tự do để chúng tôi đề xuất ý tưởng xây dựng
mô hình dự báo suy hao truyền sóng hai vùng phân biệt bởi điểm kỳ dị
x
r1
z
y
0
w
h
er2
e
Hình 1 Mô hình mỏ than hình chữ nhật
Hình 2 và Hình 3 thể hiện kết quả đo công suất tín hiệu thu được trong hai nhánh đường hầm mỏ than Khe Chàm 3 nêu trên với tần số của tín hiệu 2.45GHz, antenna thu đặt ở giữa đường hầm, antenna phát di chuyển theo chiều dài đường hầm
mỏ với các tọa độ lần lượt là (0w, 0h, z0) và (0w, 0h, z) Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ suy hao tại vùng gần antenna phát có
độ dốc suy hao lớn và tuân theo quy luật của suy hao do ảnh hưởng của không gian tự do, đến một khoảng cách khoảng 74m (Hình 2) và 37m (Hình 3) tính từ antenna phát đến antenna thu thì tỷ lệ suy hao giảm chậm dần và tỷ lệ suy hao
Trang 2này không còn tuân theo mô hình suy hao không gian tự do
nữa
Hình 2 Kết quả đo suy hao truyền sóng trong hầm mỏ chữ
nhật kích thước w=6m, h=3m tại tần số 2.45GHz, máy thu có
tọa độ (0w, 0h, z0), máy phát di chuyển theo chiều dài đường
hầm mỏ với tọa độ (0w, 0h, z)
Hình 3 Kết quả đo suy hao truyền sóng trong hầm mỏ chữ
nhật kích thước w=4m, h=2m tại tần số 2.45GHz, máy thu có
tọa độ (0w, 0h, z0), máy phát di chuyển theo chiều dài đường
hầm mỏ với tọa độ (0w, 0h, z)
Lý do là ở các khoảng cách này, sóng lan truyền nằm ngoài
miền Fressnel Sóng lan truyền nằm trong và ngoài miền
Fressnel chúng tôi gọi lần lượt là vùng gần và vùng xa Suy
hao sóng lan truyền trong vùng xa do ảnh hưởng của các yếu
tố hầm mỏ như: chiều cao, chiều rộng của hầm mỏ, thông số
điện của các thành hầm, suy hao phối ghép giữa antenna thu
và phát trong đường hầm [3,6,7]
III MÔ HÌNH DỰ BÁO SUY HAO HAI VÙNG
Từ kết quả đo đạc thực tế và các nhận xét nêu trên, chúng tôi
tiến hành xây dựng mô hình dự báo suy hao truyền sóng trong
vùng gần và vùng xa, giữa hai vùng suy hao này phân biệt
nhau bởi điểm kỳ dị (Hình 4)
Vùng gần (I) Vùng xa (II)
Điểm kỳ dị
θ
e 0 0
e r r, Anten phát
Hình 4 Hai vùng lan truyền sóng phân biệt bởi điểm kỳ dị Sóng vô tuyến tryền trong hầm mỏ có đặc tính suy hao khác nhau rõ rệt ở vùng gần và vùng xa, hai vùng này được phân biệt với nhau bởi điểm kỳ dị [3] Trong vùng gần (vùng I), khi góc tới bằng góc tới hạn (Hình 4) thì sóng lan truyền nằm hoàn toàn trong miền Fresnel, suy hao truyền sóng trong miền này là do đặc tính phân tán sóng mà không chịu ảnh hưởng của hình dạng, kích thước của hầm mỏ và thông số điện của vật liệu cấu trúc nên thành hầm Vì vậy, suy hao lan truyền sóng chỉ chịu ảnh hưởng bởi không gian tự do Do đó, đơn giản để viết được phương trình suy hao lan truyền sóng trong miền gần theo công thức Fresnel [8]:
( ) (1) Với d là khoảng cách và là bước sóng tính theo đơn vị mét
Vì môi trường hầm mỏ than hết sức phức tạp, do đó sóng truyền trong hầm mỏ than không những chịu ảnh hưởng suy hao bởi các yếu tố như hằng số điện môi của thành hầm, trần
và sàn của đường hầm, tần số thông tin, chiều cao và chiều rộng của đường hầm [3,4] mà còn chịu ảnh hưởng của suy hao phối ghép của antenna thu phát đặt trong đường hầm [5,6] Ở vùng xa (vùng II), các tia sóng chịu sự phản xạ, khúc xạ và hấp thụ bởi hai thành hầm và trần, sàn của đường hầm mỏ Trong vùng này, năng lượng sóng không còn suy hao theo mô hình suy hao không gian tự do nữa mà chỉ chịu suy hao do ảnh hưởng bởi kích thước đường hầm, thông số điện của vật liệu cấu trúc nên thành hầm và suy hao phối ghép giữa antenna thu
và antenna phát đặt trong đường hầm
Chúng tôi xem xét một hệ thống thông tin vô tuyến được đặt trong một hầm mỏ than chữ nhật, dễ dàng viết được công suất thu PR của antennanal thu cách antennanal phát một khoảng d như sau:
(2)
Ở đây, chúng tôi sử dụng antenna thu và antenna phát đẳng hướng có hệ số tăng ích bằng 1 Do đó, từ phương trình (2) có thể viết được mô hình đánh giá suy hao truyền sóng ở vùng xa trong hầm mỏ than chữ nhật:
(3) Trong đó:
lần lượt là suy hao truyền sóng theo phân cực ngang và phân cực đứng trong hầm mỏ [6]:
(
√ √ ) (4)
-90
-80
-70
-60
-50
-40
-30
-20
Kho¶ng c¸ch gi÷a antenna ph¸t vµ thu (m)
Suy hao kh«ng gian tù do
§o thùc tÕ
-90
-80
-70
-60
-50
-40
-30
-20
Kho¶ng c¸ch gi÷a antenna ph¸t vµ thu (m)
Suy hao kh«ng gian tù do
§o thùc tÕ
Trang 3Và ( √
√ ) (5) Với:
d là khoảng cỏch tớnh bằng một
Lt, Lr lần lượt là suy hao phối ghộp của antenna thu tại vị trớ
(xr, yr) và antenna phỏt tại vị trớ (xt, yt) trong hầm mỏ [8] :
(
) (6) ( ) (7)
Bảng 1: Suy hao ghộp nối của antenna phỏt và antenna thu tại
vị trớ (x,y) trong hầm mỏ chữ nhật cú kớch thước (w=6m,
h=3m)
Tần số
(MHz) (0w, 0h) (0.25w, 0h) (0.25w, 0.25h)
900 - 60.1 dB - 54.1 dB - 48.1 dB
1800 -72.2 dB - 66.1 dB - 60.1 dB
2450 -77.5 dB - 71.5 dB - 65.5 dB
Bảng 2: Suy hao ghộp nối của antenna phỏt và antenna thu tại
vị trớ (x,y) trong hầm mỏ chữ nhật cú kớch thước (w=4m,
h=2m)
Tần số
(MHz) (0w, 0h) (0.25w, 0h) (0.25w, 0.25h)
1800 -65.1 dB - 59.1 dB - 53.1 dB
2450 -70.5 dB - 64.4 dB - 58.4 dB
Bảng 1 và bảng 2 thể hiện tỷ lệ suy hao ghộp nối antenna phỏt
tại vị trớ (xt, yt) và antenna thu tại vị trớ (xr, yr) trong hầm mỏ
than tớnh toỏn cụng thức (6) và (7) Từ kết quả này cú thể nhận
thấy rằng suy hao ghộp nối antenna phụ thuộc vào tần số
thụng tin, kớch thước của đường hầm và vị trớ của antenna
thu/phỏt đặt trong đường hầm Tuy nhiờn, tỷ lệ suy hao này
phụ thuộc nhiều vào kớch thước chiều rộng-chiều cao của
đường hầm và tần số thụng tin Chỳ ý là từ (6) và (7) cú thể
thấy rằng nếu vị trớ antenna thu/phỏt đặt tiếp giỏp với thành
hầm và trần-sàn của hầm mỏ, tức xr=xt=w/2 và yr=yt=h/2 thỡ
hai cụng thức này khụng cũn phự hợp để ỏp dụng vào mụ hỡnh
mà chỳng tụi đề xuất nữa
IV KẾT QUẢ ĐO THỰC TẾ VÀ THẢO LUẬN
Để kiểm chứng lại mụ hỡnh tớnh toỏn suy hao trong hai vựng
truyền súng mà chỳng tụi đề xuất ở (3), chỳng tụi thực hiện
mụ phỏng và đo thử nghiệm đối với đường hầm mỏ than Khe
Chàm 3 với hai nhỏnh hầm mỏ cú cỏc kớch thước (w=6m,
h=3m) và (w=4m, h=2m), hai bờn thành hầm và trần của
đường hầm được gia cố bằng bờ tụng cốt thộp nờn cú hằng số
điện mụi e = 5.5 và dẫn suất = 0.01S/m, tớn hiệu phỏt ở tần
số 2.45GHz, thiết bị thu phỏt tớn hiệu cú cỏc tham số đó nờu
trong Phần II Hỡnh 5 và 6 thể hiện kết quả đo tỷ lệ suy hao
truyền súng trong nhỏnh đường hầm mỏ than kớch thước chiều
rộng w=6 một, chiều cao h=3 một
Trường hợp thứ nhất chỳng tụi đặt mỏy thu và mỏy phỏt lần
lượt tại tọa độ (0w, 0h, z0) và (0w, 0h, z), trường hợp thứ hai
chỳng tụi đặt mỏy thu và mỏy phỏt lần lượt tại tọa độ (0.25w,
0h, z0) và (0.25w, 0h, z), tần số tớn hiệu 2.45GHz Rừ ràng là
kết quả đo thực tế mà chỳng tụi thu được hoàn toàn phự hợp
với mụ hỡnh tớnh toỏn suy hao (3) với mức suy hao ở vựng gần biến đổi mạnh hơn rất nhiều so với vựng xa
Hỡnh 5 Kết quả mụ phỏng và đo suy hao truyền súng trong hầm mỏ than kớch thước w=6m, h=3m, mỏy thu cú tọa độ (0w, 0h, z0), mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường hầm mỏ với
tọa độ (0w, 0h, z0)
Hỡnh 6 Kết quả mụ phỏng và đo đạc suy hao truyền súng trong hầm mỏ than kớch thước w=6m, h=3m, mỏy thu cú tọa
độ (0.25w, 0h, z0), mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường
hầm mỏ với tọa độ (0.25w, 0h, z0)
Chỳ ý là khi mỏy thu và mỏy phỏt cú tọa đọ lần lượt là (0w, 0h, z0) và (0w, 0h, z) thỡ vựng gần rộng hơn (khoảng cỏch giữa mỏy phỏt và mỏy thu là 75 một tương ứng với tỷ lệ suy hao là -77dB) trong khi đú khi mỏy thu và mỏy phỏt cú tọa độ lần lượt
là (0.25w, 0h, z0) và (0.25w, 0h, z) thỡ vựng gần hẹp hơn (khoảng cỏch giữa mỏy phỏt và mỏy thu là 37 một tương ứng với tỷ lệ suy hao là -71dB) Cỏc khoảng cỏch 75 một và 37 một này được xem là cỏc điểm kỳ dị, cỏc điểm kỳ dị này xấp
xỉ nhau trong cả trường hợp tớnh toỏn theo mụ hỡnh chỳng tụi
đề xuất và kết quả đo thực tế Thụng qua điểm kỳ dị cú thể nhận thấy tỷ lệ suy hao truyền súng biến đổi nhanh phớa trước điểm kỳ dị và chậm hơn ở phớa sau điểm kỳ dị
Tương tự, chỳng tụi tụi thực hiện đo đạc suy hao truyền súng trong một nhỏnh đường hầm mỏ than Khe Chàm 3 cú kớch thước chiều rộng w=4 một, chiều cao h=2 một Trường hợp thứ nhất mỏy thu đặt cố định tại tọa độ (0w, 0h, z0) và mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường hầm với tọa độ (0w, 0h,
-90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20
Khoảng cách giữa antenna phát và thu (m)
Suy hao không gian tự do Mô hình đề xuất, antenna có tọa độ (0w, 0h)
Đo thực tế, antenna có tọa độ (0w, 0h)
-90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20
Khoảng cách giữa antenna phát và thu (m)
Suy hao không gian tự do Mô hình đề xuất, antenna có tọa độ (0.25w, 0h)
Đo thực tế, antenna có tọa độ (0.25w, 0h)
Trang 4z), trường hợp thứ hai là mỏy thu đặt cố định tại tọa độ
(0.25w, 0h, z0) và mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường
hầm với tọa độ (0.25w, 0h, z), tần số tớn hiệu sử dụng
2.45GHz
Hỡnh 7 Kết quả mụ phỏng và đo đạc suy hao truyền súng
trong hầm mỏ than kớch thước w=4m, h=2m, mỏy thu cú tọa
độ (0w, 0h, z0), mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường hầm
mỏ với tọa độ (0w, 0h, z0)
Hỡnh 8 Kết quả mụ phỏng và đo đạc suy hao truyền súng
trong hầm mỏ than kớch thước w=4m, h=2m, mỏy thu cú tọa
độ (0.25w, 0h, z0), mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường
hầm mỏ với tọa độ (0.25w, 0h, z0)
Kết quả đo tỷ lệ suy hao thực tế và mụ phỏng thể hiện trờn
hỡnh 7 và hỡnh 8 cũng cho thấy rằng mụ hỡnh chỳng tụi đề xuất
là hoàn toàn phự hợp trong cả hai trường hợp này Điểm kỳ dị
đo được cũng xấp xỉ với điểm kỳ dị tớnh toỏn được theo mụ
hỡnh chỳng tụi đề xuất là 33 một tương ứng với tỷ lệ suy hao là
-70dB trong trường hợp thứ nhất và 16.5 một tương ứng với tỷ
lệ suy hao là -65dB
Hỡnh 9 thể hiện kết quả đo tỷ lệ suy hao truyền súng và mụ
hỡnh chỳng tụi đề xuất trong đường hầm mỏ cú kớch thước
chiều rộng w=6 một, chiều cao h=3 một cho mỏy phỏt và mỏy
thu cú tọa độ lần lượt là (0w, 0h, z0) và (0w, 0h, z), lần lượt
cho antenna thu và antenna phỏt phõn cực đứng và phõn cực ngang
Hỡnh 9 Kết quả mụ phỏng và đo đạc suy hao truyền súng trong hầm mỏ than kớch thước w=6m, h=3m, mỏy thu cú tọa
độ (0w, 0h, z0), mỏy phỏt di chuyển theo chiều dài đường hầm
mỏ với tọa độ (0.25w, 0h, z0) cho cả antenna thu và phỏt phõn
cực ngang và phõn cực đứng
Trong trường hợp này, chỳng tụi sử dụng antenna phõn cực đứng thỡ điểm kỳ dị mụ phỏng và đo đạc xấp xỉ là 78 một tương ứng với tỷ lệ suy hao là -78dB, trong khi sử dụng antenna phõn cực ngang thỡ điểm kỳ dị là 74 một tương ứng tỷ
lệ suy hao là -77dB Như vậy, cú thể nhận thấy là điểm kỳ dị phõn chia vựng gần và vựng xa phụ thuộc vào sự phõn cực của antenna sử dụng để thu phỏt tớn hiệu
Bảng 1: Vị trớ cỏc điểm kỳ dị đối với hầm mỏ cú kớch thước
(w=6m, h=3m) Điểm kỳ dị
Tần số
Phõn cực đứng (một) ngang (một)Phõn cực
Đo đạc Tớnh toỏn đạcĐo Tớnh toỏn 900MHz (0.25w, 0h)(0w, 0h) 31.514.5 28.4613.9
2.45GHz (0.25w, 0h)(0w, 0h) 7838 77.837.8 7537 74.737
(0.25w, 0.25h) 19 18.6 19 18.5 Bảng 2: Vị trớ cỏc điểm kỳ dị đối với hầm mỏ cú kớch thước
(w=4m, h=2m) Điểm kỳ dị
Tần số
Phõn cực đứng (một) ngang (một)Phõn cực
Đo đạc Tớnh toỏn đạcĐo Tớnh toỏn 900MHz (0.25w, 0h)(0w, 0h) 15.56.7 4.62.3
2.45GHz (0.25w, 0h)(0w, 0h) 3617 35.717.1 3316 33.516.5
-90
-80
-70
-60
-50
-40
-30
-20
Khoảng cách giữa antenna phát và thu (m)
Suy hao không gian tự do Mô hình đề xuất, antenna có tọa độ (0w, 0h)
Đo thực tế, antenna có tọa độ (0w, 0h)
-90
-80
-70
-60
-50
-40
-30
-20
Khoảng cách giữa antenna phát và thu (m)
Suy hao không gian tự do Mô hình đề xuất, antenna có tọa độ (0.25w, 0h)
Đo thực tế, antenna có tọa độ (0.25w, 0h)
0 20 40 60 80 100 120 140 150 -90
-80 -70 -60 -50 -40 -30
Khoảng cách giữa antenna phát và thu (m)
Suy hao không gian tự do Mô hình đề xuất, antenna phân cực ngang Kết quả đo, antenna phân cực ngang Mô hình đề xuất, antenna phân cực đứng Kết quả đo, antenna phân cực đứng
Trang 5Điểm kỳ dị chính là điểm kết thúc vùng gần và bắt đầu vùng
xa, nghĩa là để xác định được điểm kỳ dị cần xem xét điều
kiện cân bằng giữa phương trình (1) và phương trình (3):
PLFS(dB) = PLRec(dB) (8)
Bảng 1 và bảng 2 là kết quả tính toán và đo đạc điểm kỳ dị
trong một số trường hợp khác nhau Điểm kỳ dị mà chúng tôi
đo được trong các trường hợp gần như trùng với điểm kỳ dị
tính toán theo mô hình đề xuất Kết quả trong hai bảng số liệu
trên cho thấy điểm kỳ dị phụ thuộc mạnh vào tần số thông tin,
vị trí antenna thu phát trong đường hầm và kích thước đường
hầm mỏ, trong khi sự phân cực của antenna có ảnh hưởng ít
đến vị trí của điểm kỳ dị
V KẾT LUẬN
Mô hình dự báo suy hao truyền sóng hai vùng trong đường
hầm mỏ than chữ nhật phân biệt nhau bởi điểm kỳ dị được đề
xuất và được kiểm nghiệm bởi đo kiểm thực tế với tần số
2.45GHz Mô hình được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh
hưởng của tần số thông tin, vị trí antenna trong đường hầm,
kích thước mặt cắt của đường hầm chữ nhật và phân cực của
antenna đến suy hao truyền sóng và điểm kỳ dị Ở tần số cao
hơn, kích thước mặt cắt của đường hầm lớn hơn và vị trí
antenna đặt cách xa so với thành hầm hơn thì điểm kỳ dị có
khoảng cách lớn hơn giữa antenna phát và antenna thu
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] H H Xia, H L Bertoni, “Radio Propagation Characteristics for
Line-of-sight Microcellular and Personal Communications”, IEEE
transactions on Antennanas and Propagation, Vol.41, No.10, October
1993
[2] Y P Zhang, “Novel Model for Propagation Loss Prediction in
Tunnels”, IEEE Transactions On Vehicular Technology, Vol.52, No.5,
September 2003
[3] A Hrovat, G Kandus and T Javornik, “Path Loss Analyes in Tunnels
and Underground Corridors”, International Journal of communications,
Issue 3, Volume 6, 2012
[4] J Li, B Whisner, and J A Waynert, “Measurements of
Medium-Frequency Propagation Characteristics of a Transmission Line in an
Underground Coal Mine”, IEEE Transactions on Industry Applications,
Vol.49, No.5, Septemnber/October 2013
[5] C Briso-Rodríguez, J M Cruz, and J I Alonso, member IEEE,
“Measurements and modeling of distributed antennana systems in
railway tunnels”, IEEE Transactions on Vehicular Technology, Vol.56,
No.5, Septemnber 2007
[6] A G Emslie, R L Lagace and P F Strong, "Theory of the propagation
of UHF radio waves in coal mine tunnels", IEEE Trans Antennanas
Propag., Vol.AP-23, No.2, pp 192-205, Mar.1975
[7] Y P Zang, Y Hwang, “Enhancement of Rectangular Tunnel
Waveguide Model”, Asia Pacific Microwave Conferrence, 1997.
[8] S R Saunders, “Antennanas and Propagation for Wireless
Communication Systems”, John Wiley and Sons, ltd, Second Edition
2007