1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 596,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xem xét một mạng FSO nhiều nút, các nút được phân phối tại các vị trí cố định trên một đường truyền nhất định. Tôi tính đến các hiện tượng thời tiết quan trọng nhất như là: sương mù, mưa và tuyết, và rút ra biểu thức giải tích xác suất nút cách ly. Tiếp theo, chúng ta tìm thấy số lượng trạm thu phát cho một chiều dài kết nối nhất định để đạt được hiệu suất đáng tin cậy. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Những Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Đối Với

Kết Nối Mạng Quang Vô Tuyến

Lê Quốc Cường, Sở Thông tin và Truyền thông TPHCM , email: cuonglequoc@gmail.com

Tăng Chí Kiệt, Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn thông (TPHCM),email: kiettc@gmail.com

Tóm tắt – Với những ưu điểm mang lại của hệ thống quang

vô tuyến thì quang vô tuyến (FSO) là mạng của kết nối trong

tương lai Tuy nhiên, quang vô tuyến bị ảnh hưởng rất lớn các

yếu tố khách quan của các điều kiện khí quyển thường xuyên

thay đổi dẫn đến làm suy hao hiệu suất kênh truyền Do đó việc

sử dụng nút chuyển tiếp là một trong những phương pháp hứa

hẹn nhất đế giảm thiểu suy hao của hiệu suất truyền trong mạng

quang vô tuyến Trong bài báo này, chúng ta xem xét một mạng

FSO nhiều nút, các nút được phân phối tại các vị trí cố định trên

một đường truyền nhất định Tôi tính đến các hiện tượng thời tiết

quan trọng nhất như là: sương mù, mưa và tuyết, và rút ra biểu

thức giải tích xác suất nút cách ly Tiếp theo, chúng ta tìm thấy số

lượng trạm thu phát cho một chiều dài kết nối nhất định để đạt

được hiệu suất đáng tin cậy Ngoài ra, tôi cũng xem xét các

trường hợp ngược lại, nghĩa là, với một số lượng máy thu phát

nhất định ta có thể tìm được chiều dài kết nối nhất định để đạt

được hiệu suất đáng tin cậy Các phân tích cũng cung cấp những

hiểu biết đáng kể vào những yếu tố chính làm giảm hiệu suất của

mạng FSO Nó là một công cụ có giá trị cho các nhà nghiên cứu

viễn thông để thiết kế mạng lưới như vậy trong thực tế

Từ khóa – Quang vô tuyến, xác suất cách ly nút, ảnh hưởng

thời tiết, quỹ công suất đường truyền, mạng đa chặng

I ĐẶT VẤN ĐỀ Quang vô tuyến (FSO) là một kỹ thuật rất hiệu quả cho

việc tiết kiệm chi phí và băng thông cao cho các dịch vụ băng

thông rộng qua mô hình kết nối điểm – điểm Cách thức mà

FSO hoạt động thì cũng khá giống như trong sợi quang Tuy

nhiên, khi tín hiệu quang truyền qua môi trường không khí, thì

suy hao đường truyền giữa máy phát và thu bị nâng lên do tác

động các yếu tố trong môi trường không khí xuất hiện Thời

tiết, khoảng cách truyền, tán xạ, hấp thụ, sự nhiễu động, ảnh

hưởng pointing error, bước sóng truyền và tốc độ truyền là

một trong các yếu tố xác định và ngẫu nhiên tác động đến hiệu

suất kênh truyền quang vô tuyến

Trong các yếu tố tác động trên thì các hiện tượng khí

tượng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế, triển khai

kết nối FSO Sương mù, tuyết và mưa gây ra sự tán xạ của tín

hiệu quang trong khí quyển Tán xạ làm cho một phần của

chùm ánh sáng truyền từ một nguồn làm chệch hướng đi so

với phương truyền ban đầu Một hiệu ứng khí quyển dưới điều

kiện thời tiết cụ thể được gây ra bởi những thay đổi ngẫu

nhiên trong chiết suất khí quyển Kết quả là có sự biến động

ngẫu nhiên và bức xạ (nhấp nháy) của các tín hiệu quang được

quan sát thấy tại máy thu [1] Hơn nữa, các kết nối FSO còn

phụ thuộc vào hiệu suất lỗi pointing error Lỗi Pointing error

xảy ra do sự không thẳng cơ học hoặc sai sót trong hệ thống

Trong số tất cả các hiện tượng, sương mù mang lại những ảnh

hưởng lớn nhất, nó được cấu thành từ các giọt nước nhỏ có

kích thước gần kích thước của bước sóng hồng ngoại ngoài ra

mưa và tuyết cũng tác động đến hiệu suất FSO, mặc dù tác

động của nó ít hơn của sương mù Trong các yếu tố ảnh hưởng

của các điều kiền thời tiết khác nhau thì các hiện tượng này

hiếm khi xảy ra đồng thời vì thế ta tiến hành nghiên cứu nó riêng biệt [2]

Một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu suy hao hiệu suất của hệ thống FSO là sử dụng các kỹ thuật chuyển tiếp hỗ trợ Trong một kênh truyền đa bước nhảy, tổng đường truyền được chia thành những khoảng cách nhỏ Tại mỗi nút chuyển tiếp, các tín hiệu quang nhận được, xử lý và truyền sang nút kế tiếp Bằng cách đó, một mạng lưới nối tiếp có thể truyền tín hiệu đến những nơi khoảng cách xa [3] Một mạng nối tiếp được cho là kết nối khi tồn tại một kết nối từ một nút đến một nút bất kỳ khác Việc thiếu kết nối giữa ít nhất một cặp nguồn– đích có nghĩa là mạng được cho là bị ngắt kết nối [4] Một tham số quan trọng để mô tả kết nối là xác suất một nút bị cách ly, là xác suất mà một nút ngẫu nhiên không thể kết nối với bất kỳ nút khác [5]

Hình 1: Kiến trúc mạng Các đường kết nối trong kết nối mạng không dây đóng vai trò rất quan trọng vì khả năng mất kết nối trong mạng không dây cao hơn nhiều so với các mạng hữu tuyến Hiện nay, các công trình nghiên cứu về mạng quang vô tuyến rất hạn chế về các tài liệu kỹ thuật chi tiết, vì đây là lĩnh còn khá mới Đó là động lực cho tôi bắt đầu làm việc về chủ đề này, tôi nhận thấy vấn đề kết nối chính là thách thức mạng lưới FSO

mà bị chủ yếu là từ các điều kiện thời tiết bất lợi

II CÁC MÔ HÌNH GIẢ ĐỊNH

A Mô Hình Phân Bố Nút Một mô hình phân bố nút không gian là cần thiết để phù hợp với hiệu quả cấu trúc động của một mạng truyền thông [8] Đối với các hệ thống vô tuyến, mô hình xử lý điểm Poisson (Poisson point-process - PPP) là phổ biến nhất do tính đơn giản của nó [6] Mô hình PPP giả định một số lượng lớn các máy thu phát phân tán ngẫu nhiên trên một khu vực phục

vụ giới hạn và giả định mật độ nút liên tục Tuy nhiên, cách tiếp cận đó là không chính xác cho các mạng trong thực tế thường bao gồm một số hữu hạn các nút thông tin Vì lý do

đó, sự phát triển của một mô hình thực tế hơn trong đó giả định một số các nút đã biết và cố định có phân bố độc lập trong một khu vực nhất định gần đây đã được đề xuất trong [9] Mô hình này, được gọi là xử lý điểm nhị thức (binomial point-process - BPP), cũng có thể tìm thấy ứng dụng cho mạng một chiều FSO nơi các nút được đặt cách nhiều km

Số lượng trạm

Số lượng trạm chuyển tiếp

ISBN: 978-604-67-0635-9

Trang 2

Do đó chúng ta xem xét một kiến trúc mạng nối tiếp gồm

n chuyển tiếp, tức là,Nnút thu phát FSO phân bố đều trong

một khoảng phục vụ theo một mô hình BPP (Hình 1) Khoảng

cách giữa một nút và nút kế thứ k của nó tuân theo phân phối

beta tổng quát được cho bởi [11]:

1

k

ll

˜ớ‹ǣ

( ; , )x a b

 biểu thị hàm mật độ beta

( ; , ) (1/ B(a,b)) x (1 )x a b a x b

và hàm beta ( , )B a b được xác định bởi:

1 1 1

0

( , ) x (1 )y

B x y  t  tdt

Chứng minh:

Xem xét mô hình xử lý điểm nhị phân (BPP) với Nđiểm

phân bố ngẫu nhiên đều trong một quả cầu B có d chiều và

tâm là O bán kính R Thể tích của quả cầu (W) v d là bằng

d

d

c R mà:

2

,

d d

C

d

Là thể tích đơn vị của quả cầu trong miềnR bao gồm các d

trường hợp c12,c2  và c343

Mật độ của mô hình này là ( d)

d

N c R

Hàm phân bố tích lũy bù (ccdf) củaR là xác xuất có ít n

nhất có n điểm nằm trong quả cầu ( , ) B O r : d

1 0

n

k R

k

N

k

 

 

d d

p c r c R  r R

n

R

F viết lại với dạng đầy đủ như sau:

1

n

F rIN n  n 0 r R 

0 (1 ) ( , )

( , )

x a b x

t t dt

I a b

B a b

  



Hàm pdf của khoảng cách là f R n  d F R n /dr và ta có:

1 -1

-1 - -1

- -1

(1- ) (1- )

-( - 1, ) (1- )

( - 1, ) (1- )

( - 1, )

n

N n n

d N n n

N n n d

d

dr

dr B N n n

R R B N n n

R B N n n

 

 

( - 1, )

d

B n d N n

(4)

Vì 0 r R,

Với d 1 , ta có:

1

n

RR

Một nút trở nên bị cách ly khi nút kế đầu tiên của nó vượt ra ngoài phạm vi kết nối (R ); do đó, xác suất cách ly

nút, P , có thể suy ra: iso

1 0

iso

N R

N

R l

  

Từ phương trình trên, chúng ta có thể kết luận rằng xác suất cách ly nút phụ thuộc với chiều dài nhất định (l), phụ thuộc vào phạm vi truyền dẫn tối thiểu (R ), và số lượng các

nút (N)

Phạm vi truyền dẫn tối thiểu đó liên quan trực tiếp đến sự xuất hiện của sương mù, khói mù, mưa, hoặc tuyết gây ra sự hấp thụ và/hoặc tán xạ của các tín hiệu quang truyền đi Theo quan điểm trên, nghiên cứu này bắt nguồn từ số lượng các nút tối thiểu (N) điều đó là cần thiết để mạng hoạt động với xác suất cách ly nút tiến gần bằng không

B Quỹ Công Suất Đường Truyền

Trong những năm gần đây, những các nhà nghiên cứu đã

nỗ lực để phát triển một mô hình kênh dự báo ảnh hưởng thời tiết trên truyền dẫn FSO [10] Một mô hình khá hiệu quả cho việc đánh giá quỹ công suất đường truyền được mô tả trong [5] và cũng trong [11] Theo mô hình này, công suất thu được biểu diễn theo phương trình truyền sóng như sau :

R r

r t A

R

với:

r

P là công suất thu (Watt), t

P là công suất phát (Watt),

 là chùm tia phân kì (rad),

R là khoảng cách truyền (m), r

A là diện tích khẩu độ máy thu, R

e  là hàm mũ cơ số e của tích hệ số suy hao trong khí quyển và khoảng cách

Xem xét phương trình trên, các biến có thể được kiểm soát được là : công suất phát, diện tích của khẩu độ máy thu,

sự phân kỳ chùm tia, và khoảng cách truyền Trong đó, hệ số suy hao trong khí quyển là không kiểm soát được, phụ thuộc điều kiện môi trường bên ngoài và nó độc lập với khoảng bước sóng trong điều kiện suy hao lớn Nhận thấy rằng, công suất thu được là phụ thuộc rất lớn vào hệ số suy hao trong khí quyển và khoảng cách ; trong các tình huống điều kiện khí quyển thực tế, cho hệ thống mạng có yêu cầu độ sẳn sàng là 99,9% hoặc cao hơn, hệ suy hao quyết định mọi yếu tố (chiếm

ưu thế) trong phương trình trên

B.1 Độ suy hao tín hiệu trong không khí:

Kênh truyền suy hao khí quyển bao gồm hai hiện tượng hấp thụ và tán xạ Nồng độ các chất trong khí quyển gây ra sự suy hao tín hiệu theo thời gian và không gian khác nhau, và phụ thuộc vào vị trí và điều kiện thời tiết hiện tại Đối với kết nối FSO mặt đất việc truyền tải tín hiệu quang từ máy phát

đến máy thu thông qua bầu khí quyển ở một khoảng cách L

tuân theo định luật Beer-Lampert [7]

T

P

P

 

với y( ) và  ( , )L là hai hệ số đại diện cho tổng suy hao và việc truyền tải tín hiệu quang thông qua bầu khí quyển ở bước

Trang 3

sóng  tương ứng Sự suy hao tín hiệu quang trong bầu khí

quyển bị gây ra bởi những thành phần phân tử khí và điều kiện

thời tiết Hệ số suy hao là tổng những hệ số hấp thụ và tán xạ từ

những thành phần phân tử và điều kiện thời tiết trong khí quyển

những phân tử và các hạt trong khí quyển

Hệ số suy giảm tạo nên từ sự hấp thụ và tán xạ các

photon quang của các phân tử khí trong không khí Vì các

bước sóng thường được lựa chọn để sử dụng (780nm,

850nm, 1550nm) nằm trong vùng cửa sổ truyền nên ảnh

hưởng hệ số hấp thụ nhỏ so với tổng suy hao Do đó, ảnh

hưởng của hệ số suy giảm do tán xạ đường truyền gây ra là

chủ yếu

B.2 Suy hao tín hiệu do sương mù:

Sự suy giảm của tín hiệu quang ở khoảng cách R, do

sương mù và khói mù, được xác định bởi định luật

Beer-Lambert [12]:

,

fog R fog

với:

fog

Att : hệ số suy hao do sương mù trong khí quyển

fog

 : hệ số suy hao trong điều kiện sương mù;

R: khoảng cách truyền

Có một số mô hình cho phép để tính toán sự hấp thu ánh

sáng cụ thể cho các bước sóng quang học khác nhau dựa trên

các dữ liệu tầm nhìn Hai mô hình được sử dụng rộng rãi nhất

là mô hình Kruse và các mô hình Kim Trong khuôn khổ bài

luận này tôi xin giới thiệu mô hình của Kruse [13], được bởi

công thức sau:

1

0

3.912

q fog Km

V

với:

fog

 : hệ số suy hao trong điệu kiện sương mù,

V : tầm nhìn [km],

: bước sóng của tín hiệu truyền [nm],

0

 : bước sóng chuẩn,

q: hệ số phân bố kích thước tán xạ được xác định theo

mô hình Kruse

Kết quả của công trình nghiên cứu và kiểm chứng thực

nghiệm cho thất giá trị hệ số q được tính toán theo độ phân bố

kích thước hạt và tầm nhìn (theo mô hình của Kruse) [13]:

1 3

1.6

1.3

0.585*

q

V

 

if if if

50

6

 

Giá trị q tăng dần theo khoảng cách nhìn Sương mù xuất

hiện khi tầm nhìn ít hơn 1 km Mặt khác, khói mù xuất hiện

khi tầm nhìn dao động từ 2 km đến 5 km [14]

B.3 Suy hao tín hiệu do mưa:

Giọt nước mưa có kích thước đủ lớn cũng gây ra phản xạ

và khúc xạ của tín hiệu quang học Suy hao cụ thể (đơn vị

dB/km) cho bởi [15]:

2

1 k ,

rain

trong đó:

rain

Att : hệ số suy hao do mưa trong khí quyển,

R: là tỷ lệ mưa (mm/h) (xem bảng I),

1, 2

k k : là thông số mô hình phụ thuộc vào kích thước giọt mưa và nhiệt độ mưa

Bảng 1 Các điều kiện mưa [14]

Mưa ít Mưa vừa Mưa lớn Mưa dông và nặng hạt

2.5 12.5

25

90 Các giá trị thông số k k1, 2 được sử dụng để ước lượng của sự suy giảm do mưa đã được khuyến nghị bởi ITU-R P1814 [15].cụ thể:

Bảng 2: Các giá trị thông số suy hao do mưa

Trong mô phỏng phía sau, ta áp dụng các giá trị k1= 1.58, k2= 0.63, được dựa trên các số đo với R lên đến 90 mm/h

B.4 Suy hao tín hiệu do tuyết:

Suy hao do tuyết được phân thành khô và ướt [16] Tuyết ướt bị tan chảy một phần và dày đặc hơn trong khi tuyết khô ít đậm đặc hơn và dễ dàng trôi theo gió Sự suy hao cụ thể (dB/km) được cho bởi [15]:

2

1 b,

snow

với:

snow

Att : hệ số suy hao trong điều kiện thời tiết tuyết,

S: là tỷ lệ tuyết rơi mm/h,

1, 2

b b : là hàm bước sóng

Các giá trị của các thông số b b1, 2 đã được khuyến nghị bởi ITU-R P1814 [15] như sau:

Bảng 3: Các giả trị suy hao bởi tuyết

1

Tuyết ướt 1.02 x 10-5 λ + 3.79 0.72 Tuyết khô 5.42 x 10-5 λ + 5.50 1.38

C Phạm Vi Truyền Dẫn Tối Thiểu:

Phạm vi truyền dẫn đạt được tối thiểu của mỗi máy thu phát phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết trên các đường truyền FSO Nó có thể dễ dàng thu được bằng cách thế phương trình (9), phương trình (12), hoặc phương trình (13) vào phương trình (6) và tính được R như sau:

0

10 2

,

fog t r r fog

fog

P A W

P R

1 0 1

ln 10 2

, ln

t r r rain

P A z W

P R

z

2 0 2

ln 10 2

, ln

t r r rain

P A z W

P R

z

1 10k R k

2 10b S b

Trong các phương trình trên, W0(.) biểu thị nhánh giá trị

thực chính của hàm Lambert W Ta cũng có thể tính được biểu

Trang 4

thức giải tích xác suất cách ly nút (phương trình 5) bằng cách

thay thế biến R được cho bởi các phương trình (14) - (16)

III MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN

Trong chương này, các kết quả mô phỏng và lý thuyết sẽ

được vẽ để kiểm chứng lẫn nhau và cũng để so sánh hiệu năng

của các phương pháp khảo sát Để tiến hành mô phỏng và

khảo sát tôi sử dụng các thông số mô hình, được đưa ra trong

Bảng 4 và được giữ không đổi nếu không có chú thích thêm

Bảng 4: Các thông số mô hình hệ thống

Tham số Giá trị

A Kết Quả Mô Phỏng:

Mô phỏng Monte Carlo sẽ được thực hiện bằng Matlab

để kiểm chứng các kết quả tính toán trong phần II Trên hình

vẽ, các kết quả mô phỏng sẽ được ký hiệu bằng các hình tròn

và được chú thích bằng chữ MP Trong mỗi mô phỏng, 105

phép thử sẽ được thực hiện và kết quả sẽ là giá trị trung bình

trên tổng số phép thử đó

B Kết Quả Lý Thuyết

Kết quả lý thuyết sẽ được vẽ bằng các công thức (5; 14,

15, 16) đã được dẫn ra trong phần II và sẽ được thể hiện vẽ

bằng các đường thẳng liền và ký hiệu bằng chữ LT

C Giải thuật mô phỏng:

D Tình Huống 1: Tìm Số Lượng Nút Chuyển Tiếp Cho Một

Kênh Truyền Có Chiều Dài Xác Định

Hình 2 là hình ảnh tác động của sương mù lên xác suất

cách ly nút với các giá trị của tầm nhìn V, giả sử l = 50 km

Lúc đầu, ta nhận thấy khi Vtăng, số lượng các nút cần thiết được giảm đáng kể, trong đó khi V có giá trị lớn thì tương ứng với điều kiện khí quyển rõ ràng hơn

Hình 2: Xác suất cách ly nút so với số lượng nút trong

điều kiện thời tiết sương mù

Chi tiết hơn khi tăng tầm nhìn với hệ số bằng bốn (từ sương mù dày đặc với V = 50 m đến sương mù dày với V =

200 m) thì số lượng các nút cần thiết giảm khoảng 3,5 lần để đạt được P = 10 iso -3 Với việc tầm nhìn tăng từ 200m đến 500m thì số lượng nút này tiếp tục giảm theo hệ số 2 Như vậy, sương mù có tác động rất lớn đến hiệu quả của kênh truyền và ảnh hưởng rất đến việc giảm số lượng các nút cần thiết, như là khi cải thiện tầm nhìn từ V = 50 m đến V = 5 km

để làm giảm số lượng các nút giảm hơn 30 lần (từ  500 còn

15)

Ngoài ra, sự lựa chọn của các bước sóng truyền cũng là một vấn đề quan trọng Trong thực tế, các bước sóng truyền thường gặp có 3 bước sóng truyền bước sóng 780 nm, 950 nm

và 1550 nm Sự lựa chọn 3 bước sóng trên là vì các thành phần quang học về phương diện thương mại đã được xác định

và được xây dựng để hoạt động ở những bước sóng nhất định theo thông số kỹ thuật được sử dụng trong truyền thông cáp quang Nói chung, các bước sóng dài hơn nhiều khả năng bị ảnh hưởng của tán xạ nhiều hơn [17]

Hình 3 thể hiện sự ảnh hưởng điều kiện thời tiết sương

mù (tầm nhìn V =2km và V =200m) cũng như khả năng cách

ly nút cho các bước sóng đặc trưng (λ) với khoảng cách

truyền l = 50 Ở đây, ta nhận thấy rằng số lượng các nút cần

thiết để đạt được P = 10 iso -3 tăng theo hệ số hai cho tầm nhìn

V = 200m và V =2 km với bước sóng hoạt động giảm từ

1550 nm đến 780 nm, do đó, khẳng định rằng bước sóng truyền 1550 nm sẽ bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết sương

mù nhiều hơn hai bước sóng còn lại

Tác động điều kiện thời tiết mưa đến khả năng cách ly và

số lượng nút được mô tả trong Hình 4 Để đảm bảo xác xuất cách ly nút10 3, ta nhận thấy với cư ly truyền là 50 km, sự gia

tăng cường độ mưa từ mưa ít R =2.5 mm/h (  35 nút) đến mưa lớn R =5 mm/h (  80 nút) tăng đáng kể số lượng các nút

được yêu cầu theo hệ số 2 Khi các điều kiện mưa tồi tệ hơn

R = 12.5 mm/h (  120 nút), hệ số này làm tăng thêm đến 3

Một lượng mưa cực lớn R >90 mm/h đòi hỏi triển khai nút (

 250 nút) mật độ cao

Bắt đầu

Nhập các thông số đầu vào: công suất phát, thu;

phân kỳ tia; điều kiện thời tiết; khoảng cách

truyền, bước sóng truyền;

Tính toán các tham số suy hao trên kênh truyền vô

tuyến trong các điều kiện thời tiết khác nhau

Tính toán khoảng cách tối thiểu trên kênh truyền

vô tuyến trong các điều kiện thời tiết khác nhau

Mối liên hệ khoảng cách tối thiểu với xác suất

cách ly nút, số lượng nút, khoảng cách truyền

P

l

Tính toán xác suất cách ly của nút

Vẽ mối liên hệ xác xuất cách ly với số lượng nút

Rút ra mối quan hệ giữa xác suất cách ly với số

lượng nút, khoảng cách truyền

Trang 5

Hình 3: Xác suất cách ly nút với số lượng nút trong thời tiết

sương mù tầm nhìn 2km và 200m với 3 bước sóng

(750,950,1550)

Vì vậy cường độ mưa rất quan trọng để thu thập các dữ

liệu tỷ lệ lượng mưa trong khoảng thời gian khác nhau trong

năm để đạt được một sự cân bằng giữa các mạng có sẵn và số

lượng các nút cần thiết để đạt được giá trị P thấp iso

Hình 4: Xác suất cách ly nút so với số lượng nút trong

điều kiện thời tiết mưa

Hình 5: Xác suất cách ly nút so với số lượng các nút và điều

kiện thời tiết tuyết khô (đường nét đứt) và tuyết ướt (đường

liên tục)

Cuối cùng, Hình 5 mô tả tác động của tuyết với các giá

trị khác nhau của tốc độ tuyết rơi, giả sử với l = 50 km Rõ

ràng, trong điều kiện thời tiết tuyết ướt sẽ tăng sự tác động hấp thu tín hiệu quang so với điều kiện tuyết khô Quan sát này ta cũng có thể được rút ra bằng cách so sánh hai đường cong cho một tỷ lệ tuyết rơi cụ thể Chính xác hơn, khi tại S= 2 mm/h, thì số lượng các nút tăng gấp 2 với điều kiện tuyết ướt để đạt

iso

P =10-3, trong khi với S = 5 mm/h tỷ lệ này tăng gấp ba lần

E Tình Huống 2: Tìm Khoảng Cách Kênh Truyền Với Số

Lượng Nút Chuyển Tiếp Xác Định

Trong tình huống thứ hai này, ta xem xét một số máy thu phát cố định N và tìm kiếm chiều dài mạng yêu cầu l để đạt

được P trong trường hợp iso 10 3 Tình huống này có thể cung cấp thông tin cho các nhà khai thác mạng làm thế nào để từng bước triển khai mạng lưới của họ trong một khu vực địa lý có tính đến điều kiện khí tượng hàng năm Trong trường hợp sương mù dày đặc trong một thời gian dài, việc triển khai một mạng lưới FSO là không có lợi vì chỉ bao phủ được có một vài

km Nhưng trong điều kiện sương mù và mưa trung bình là chấp nhận được và một khoảng thời gian phục vụ đáng kể có thể được bao phủ thậm chí với 10 máy thu phát Ví dụ, với

3

10

iso

P   , 10 nút chuyển tiếp và V500m hoặc 12.5

Rmm h, khoảng cách truyền có thể bao phủ 8 km Như

đã nhấn mạnh trước đây, tuyết ướt là một yếu tố làm suy giảm chủ yếu, ví dụ khoảng cách truyền giảm đi một nửa tại tốc độ tuyết rơi ướt 2 mm/h so với tốc độ tuyết khô

Trong điều kiên để đạt được xác xuất cách ly nút 10-3 và

10 nút chuyển tiếp thì trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt nhất (Bảng 5) ta có thể truyền được gần 1.5km, ngược lại với điều kiện thời tiết thuận lợi tầm nhìn lớn hơn 5km thì cự ly truyền được mở rộng rất nhiều (40km)

Bảng 5: Khoảng cách truyền với xác suất cách ly nút P iso10 3

Điều kiện thời tiết thời tiết Hệ số

Số lượng trạm thu phát

Sương mù (hệ số thời tiết là tầm hình Km)

Mưa (hệ

số thời tiết là lượng mưa mm/h)

R=12.5 10.8 19.4 45.38

Tuyết ướt (mm/h)

Tuyết khô (mm/h)

407

Trang 6

IV KẾT LUẬN Trong bài báo này, tôi tập trung vào nghiên cứu xác suất

cách ly của nút trong mạng FSO nối tiếp đặt trong mô hình kết

nối nhị thức điểm một chiều BPP Tôi sử dụng mô hình suy

hao trên đường truyền và xét đến các hiện tượng thời tiết quan

trọng như: sương mù, mưa, tuyết Các tình huống đưa ra để

trình bày nhằm cho thấy rõ số lượng các nút, chiều dài của

đường truyền và các điều kiện thời tiết khác nhau để đạt được

Piso ≈0 Tức là trong trường hợp thời tiết xấu nhất (tầm nhìn

50m) thì để đảm bảo kết nối Piso=10-3 thì các nhà mạng cần

10 cho khoảng cách truyền 1.35 km (Bảng 5) Ta có thể phát

triển tiếp các vấn đề trên theo các hướng khác như là: sử dụng

mô hình suy hao khác, xem xét các định dạng điều chế khác,

kết hợp tính toán với các tham số pointing error,…Đây là

những hướng phát triển rất quan trọng và cần thiết vì truyền

thông quang vô tuyến ngày này đang ngày càng được quan

tâm hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] S Arnon, J Barry, G Karagiannidis, R Schober, and M Uysal, Eds

(2012), Advanced Optical Wireless Communication Systems,

Cambridge University

[2] S Bloom, E Korevaar, J Schuster, and H Willebrand (June 2003),

“Under-standing the performance of free-space optics” Journal of

Optical Networking, Vol 2, Issue 6, pp 178-200

[3] G K Karagiannidis, T A Tsiftsis, and H G Sandalidis (Aug 2006),

“Outage probability of relayed free space optical communication

systems,” Electron Letters, vol 42, no 17, pp 994–995

[4] B Bollobas (2001), Random Graphs, 2nd edition, Cambridge University

[5] C Bettstetter, J Klinglmayr, and S Lettner (May 2010), “On the degree

distribution of k-connected random networks” in IEEE Proc of ICC, pp

1–6

[6] G Mao and B Anderson (Apr 2011), “On the asymptotic connectivity of

random networks under the random connection model” in IEEE Proc

of INFOCOM, pp 631–639

[7] Al Naboulsi, M., Sizun H, de Fornel F, “Propagation of optical and

infrared waves in the atmosphere” in Université de Bourgogne 9

Avenue Alain Savary, France

[8] D Stoyan, W S Kendall, and J Mecke (2008), Stochastic Geometry and

Its Applications, 2nd edition Wiley

[9] S Srinivasa and M Haenggi (Fed 2010), “Distance distributions in finite

uniformly random networks: theory and applications,” in IEEE

Transaction, Vehicular Technology, vol 59, no 2, pp 940–949

[10] S S Muhammad, P Kohldorfer, and E Leitgeb (July 2005), “Channel

mod-eling for terrestrial free space optical links,” in IEEE Proceeding

of International Conference, Vol 1, pp 407–410

[11] T Kamalakis, I Neokosmidis, A Tsipouras, S Pantazis, and I

Andrikopoulos (Sept 2007), “Hybrid free space optical/millimeter wave

outdoor links for broadband wireless access networks,” in IEEE

Proceeding of PIMRC, pp 1–5

[12] F Nadeem, V Kvicera, M S Awan, E Leitgeb, S Muhammad, and G

Kandus (Dec 2009), “Weather effects on hybrid FSO/RF

communication link” IEEE Journal on Select Areas Communication,

vol 27, no 9, pp 1687–1697

[13 P W Kruse, L D McGlauchlin, and R B McQuistan (1962), Elements

of Infrared Technology: Generation, Transmission and Detection,

Wiley

[14] I Kim, B McArthur, and E Korevaar (July 2001), “Comparison of laser

beam propagation at 785 and 1550 nm in fog and haze for optical

wireless communications” Proc SPIE, Optical Wireless

Communication III, vol 4214, pp 26–37

[15] ITU recommendation ITU-R P.1814, “Prediction methods required for

the design fo terrestrial free space optical link”

[16] M S Awan, P Brandl, E Leitgeb, F Nadeem, T Plank, and C Capsoni

(June 2009), “Results of an optical wireless ground link experiment in

continental fog and dry snow conditions” in Proc Of ConTEL, pp 45–

49

[17] F Nadeem, E Leitgeb, M S Awan, and G Kandus, (Sept 2009 ),

“Optical wavelengths comparison for different weather conditions,” in

Proc of IWSSC, pp 279–283

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thông rộng qua mô hình kết nối điểm – điểm. Cách thức mà FSO hoạt động thì cũng khá giống như trong sợi quang - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
th ông rộng qua mô hình kết nối điểm – điểm. Cách thức mà FSO hoạt động thì cũng khá giống như trong sợi quang (Trang 1)
R : là tỷ lệ mưa (mm/h) (xem bảng I), - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
l à tỷ lệ mưa (mm/h) (xem bảng I), (Trang 3)
Có một số mô hình cho phép để tính toán sự hấp thu ánh sáng cụ thể cho các bước sóng quang học khác nhau dựa trên  các dữ liệu tầm nhìn - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
m ột số mô hình cho phép để tính toán sự hấp thu ánh sáng cụ thể cho các bước sóng quang học khác nhau dựa trên các dữ liệu tầm nhìn (Trang 3)
Bảng 4 và được giữ không đổi nếu không có chú thích thêm. Bảng 4: Các thông số mô hình hệ thống  - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
Bảng 4 và được giữ không đổi nếu không có chú thích thêm. Bảng 4: Các thông số mô hình hệ thống (Trang 4)
Hình 2 là hình ảnh tác động của sương mù lên xác suất cách ly nút với các giá trị của tầm nhìn V, giả sửl = 50 km - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
Hình 2 là hình ảnh tác động của sương mù lên xác suất cách ly nút với các giá trị của tầm nhìn V, giả sửl = 50 km (Trang 4)
để kiểm chứng các kết quả tính toán trong phần II. Trên hình vẽ, các kết quả mô phỏng sẽđược ký hiệu bằng các hình tròn  - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
ki ểm chứng các kết quả tính toán trong phần II. Trên hình vẽ, các kết quả mô phỏng sẽđược ký hiệu bằng các hình tròn (Trang 4)
Bảng 5: Khoảng cách truyền với xác suất cách ly nút Piso 103 - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
Bảng 5 Khoảng cách truyền với xác suất cách ly nút Piso 103 (Trang 5)
Cuối cùng, Hình 5 mô tả tác động của tuyết với các giá trị khác nhau của tốc độ tuyết rơi, giả sử với l = 50 km - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
u ối cùng, Hình 5 mô tả tác động của tuyết với các giá trị khác nhau của tốc độ tuyết rơi, giả sử với l = 50 km (Trang 5)
Hình 4: Xác suất cách ly nút so với số lượng nút trong điều kiện thời tiết mưa.  - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
Hình 4 Xác suất cách ly nút so với số lượng nút trong điều kiện thời tiết mưa. (Trang 5)
Hình 3: Xác suất cách ly nút với số lượng nút trong thời tiết sương mù tầm nhìn 2km và 200m  với 3 bước sóng  - Những ảnh hưởng của thời tiết đối với kết nối mạng quang vô tuyến
Hình 3 Xác suất cách ly nút với số lượng nút trong thời tiết sương mù tầm nhìn 2km và 200m với 3 bước sóng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w