1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Thủ tục hành chính tại một số Uỷ ban nhân dân huyện pdf

107 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại một số Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vân Đồn
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 555,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của UBND huyện, nên đã quyết định chọn đề tài: “ Cải cách thủ tục hànhchính theo cơ chế “một cửa” tại một số Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ quản lý hàn

Trang 1

LUẬN VĂN

“ Cải cách thủ tục hành

chính theo cơ chế “một cửa” tại một số Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh Quảng

Ninh"

HVTH: Nguyễn Thị Thanh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình

của thầy hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm

Gúp phần giỳp tụi hoàn thành luận văn này cũn cú sự chỉ bảo tận tỡnhcủa cỏc cỏn bộ Thư viện trường Học viện hành chính Quốc gia, cỏn bộ phũngNội Vụ Huyện Võn Đồn, thị xã Cẩm Phả đó giỳp tụi trong việc thu thập cỏcnguồn tư liệu cho bài viết của mỡnh

Nhân đây tôi xin tỏ lũng biết ơn sâu sắc đến thầy GS.TSKH NguyễnVăn Thâm, các cán bộ của UBND huyện Vân Đồn, thị xã Cẩm Phả tỉnhQuảng Ninh, các cán bộ thư viện của trường Học viện Hành chính Quốc gia

Hà Nội đó tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Vân Đồn, ngày tháng 12 năm 2011

Học viờn

Nguyễn Thị Thanh

Trang 3

Hỡnh 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính

Hỡnh 2.2: Sơ đồ qui trỡnh giải quyết TTHC hành chớnh theo cơ chế một cửatại Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Bất kỳ một nhà nước nào cũng phải xây dựng một nền hành chính phùhợp với chế độ chính trị để thực thi quyền lực nhà nước và phục vụ dân Sựthích ứng của nền hành chính với điều kiện mỗi nước là yếu tố quan trọng đểnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Cải cách hành chính từ lâu đó khụng cũn là vấn đề xa lạ với bất cứ aitrong chúng ta Ngày nay, đó là vấn đề mang tính toàn cầu Các nước đangphát triển và các nước phát triển cũng xem cải cách hành chính như một độnglực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặtkhác của đời sống xó hội Việt Nam cũng khụng nằm ngoài xu thế đó Từ

1986 chúng ta thực hiện đường lối đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế kếhoạch, tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đó đạtđược những thành tựu quan trọng, có ý nghĩa trong quỏ trỡnh xõy dựng đấtnước, hội nhập kinh tế quốc tế Đây là cơ sở khách quan cho cải cách hànhchính nhà nước Tuy nhiên, do chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu,bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên việc vận hành nền hành chính ở nước

ta gặp rất nhiều khó khăn, vỡ thế mà đến giờ CCHC là một bài toán lớn đốivới Chính phủ cũng như các cơ quan hành chính Nhà nước trong suốt thờigian qua

Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương về cảicách hành chính và luôn xác định cải cách hành chính là khâu quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới phát triển đất nước Các cơ quan nhà nước, trong đóChính phủ đã ban hành và tổ chức thực hiện nhiều Chương trình, Kế hoạch đểtriển khai cải cách hành chính theo chủ trương, Nghị quyết của Đảng Cảicách hành chính bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phầnvào thành tựu chung của đất nước Hệ thống thể chế, luật pháp tiếp tục được

Trang 5

đổi mới hoàn thiện, hình thành dần thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, đảm bảo tốt hơn chủ quyền của nhân dân Chức năng nhiệm vụ

và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước đượcđiều chỉnh xắp xếp phù hợp hơn, quản lý nhà nước ngày càng tốt hơn trongđiều kiện mới Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy hànhchính nhà nước từng bước được nâng cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụđòi hỏi Thể chế, pháp luật về quản lý hành chính và hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước có bước đổi mới, hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật đượctăng cường hơn

Tuy nhiên, nền hành chính nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém

Hệ thống thể chế, pháp luật, nhất là thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa vẫn còn nhiều bất cập Chức năng nhiệm vụ của một số cơ quantrong hệ thống hành chính vẫn còn chưa rõ ràng, trùng lặp vẫn chưa bao quáthết các lĩnh vực quản lý nhà nước, bộ máy còn cồng kềnh chưa phù hợp Chấtlượng đội ngũ cán bộ vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đấtnước, vẫn còn tình trạng quan liêu, tham nhũng lãng phí Hệ thống Thể chế,luật pháp nhất là thể chế quản lý về tài chính công tuy đã được đổi mới nhưngcòn nhiều bất cập Thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà gây phiền hà đếnngười dân

Ngày 17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đó ký Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhànước giai đoạn 2001-2010 với 4 nội dung: cải cỏch thể chế hành chớnh; cảicách bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; cảicách tài chính công

Một trong các nội dung quan trọng của cải cách thể chế hành chính đó làcải cách Thủ tục hành chính (TTHC) Muốn CCHC thỡ TTHC phải được đơngiản hóa một cách tối đa, tránh rườm rà Để đáp ứng yêu cầu đó Thủ tướng

Trang 6

Chính phủ đó ký Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 về việc ban

hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước

ở địa phương Đây được coi như là một giải pháp mang tính đột phá trongviệc cải cách TTHC

Uỷ ban nhân các huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh với cỏc lĩnh vựcquản lý của mỡnh, đặc biệt là trong lĩnh vực Đất đai, đăng ký kinh doanh

có rất nhiều loại TTHC với số lượng ngày càng gia tăng Cùng với tốc độ pháttriển kinh tế, yêu cầu của người dân ngày càng nhiều, đũi hỏi phải cú nhữngđổi mới về qui trỡnh giải quyết TTHC để đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra

Thực hiện Quyết định 181/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “ Một cửa” tại cơ quan hành chínhnhà nước ở địa phương và Quyết định số 4075/2004/QĐ-UB ngày 02/01/2004của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện cơ chế “ một cửa” tại UBNDcác huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh” nên các huyện, thị xã ( Thị xã CẩmPhả, huyện Vân Đồn) đó ỏp dụng cơ chế “Một cửa” trong việc giải quyếtTTHC Từ đây tỡnh hỡnh giải quyết TTHC của UBND các huyện, thị xã trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được cải thiện một cách đáng kể, nhưng bêncạnh đó cũng khụng trỏnh khỏi những bất cập

Chính quyền cấp huyện là một trong những cấp chính quyền được quantâm củng cố, kiện toàn Nhìn chung cơ sở vật chất của chính quyền cấp huyện

đã được đầu tư một bước, chính sách đãi ngộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộcấp huyện đã được phát huy Mặc dù được lựa chọn là một trong những nộidung quan trọng của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, nhưng cho đếnnay chưa có công trình nào chuyên khảo đi sâu nghiên cứu vấn đề cải cáchTTHC theo cơ chế “ Một cửa” tại UBND các huyện, thị xã của tỉnh QuảngNinh Trải qua quỏ trỡnh cụng tỏc tại UBND huyện Vân Đồn tỉnh QuảngNinh, tác giả nhận thấy đây là vấn đề có tính chất trọng yếu đối với hoạt động

Trang 7

của UBND huyện, nên đã quyết định chọn đề tài: “ Cải cách thủ tục hành

chính theo cơ chế “một cửa” tại một số Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ quản lý hành chớnh cụng của mỡnh

với mong muốn đem lại một cái nhỡn tổng quan về cụng cuộc cải cỏch hànhchớnh trong cỏc cơ quan hành chính Nhà nước nói chung và tỡnh hỡnh cảicỏch TTHC tại UBND huyện Vân Đồn, Uỷ ban nhân dân Thị xã Cẩm Phảtỉnh Quảng Ninh nói riêng, đồng thời đánh giá lại quá trỡnh ỏp dụng cơ chế

“một cửa”tại UBND huyện Vân Đồn và một số các huyện, thị trong tỉnhQuảng Ninh để từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện việc cải cách TTHC,góp phần thúc đẩy hoạt động của UBND các huyện, thị trong tỉnh

2 Tình hình nghiên cứu đề tài.

Thủ tục hành chính được lựa chọn là một trong những nội dungquan trọng của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước tuy đã có nhiềunghiên cứu tổng thể, nhưng cho đến nay, chưa có nhiều công trìnhchuyên khảo sâu nghiên cứa vấn đề cải cách TTHC theo cơ chế “mộtcửa” tại cấp huyện, nơi bộ máy chính quyền trực tiếp giải quyết các nhucầu của nhân dân Vì vậy tôi chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cáchtương đối toàn diện, hệ thống về cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”tại địa bàn một số huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đề tàiđưa ra các nhận định, giải pháp góp phần tiếp tục hoàn thiện cải cáchhành chính ở cấp huyện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tượng nghiêm cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm 32 TTHC thuộc 05 lĩnhvực khác nhau Trong đó, luận văn tập trung nghiên cứu vào các lĩnhvực kinh doanh, tài nguyên và môi trường, xây dựng và đô thị Đây lànhững mảng công việc liên quan nhiều đến thủ tục hành chính, có nhucầu giải quyết thường xuyên, liên tục và cũng chính là những thủ tục

Trang 8

đòi hỏi phải cải cách nhiều hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho ngườidân, tổ chức khi đến liên hệ công việc.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu cải cách TTHC theo cơ chế “mộtcửa” tại Uỷ ban nhân dân một số huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh QuảngNinh

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Mục tiêu nghiện cứu.

Mục tiêu tổng quan của đề tài là nghiên cứu về TTHC và việcthực hiện cải cách TTHC tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm cải tiến quy trình thực hiện cảicách TTHC theo cơ chế “Một cửa” trên một số lĩnh vực cụ thể

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về TTHC và cải cáchTTHC Nghiên cứu, phân tích các văn bản, các quy định làm cơ sở choviệc cải cách TTHC tại một số huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh QuảngNinh Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng cải cách TTHC tại chínhquyền cấp huyện; đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện côngtác cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” tại chính quyền cấp huyệntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng phép duy vật biệnchứng, duy vật làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu Đồngthời tác giả còn sử dụng kết hợp cỏc phương pháp phân tích và tổnghợp lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp quan sátkhoa học, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kếtkinh nghiệm), phương pháp chuyên gia, phương pháp toán học, phươngpháp thống kê…, trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp có tính khoa học

6 Đóng góp của luận văn.

Trang 9

Luận văn này là một công trình khoa học nghiên cứu, đánh giámột cách tương đối hệ thống và toàn diện về cải cách TTHC tại UBNDcác huyện, thị xã Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sẽ góp phầnvào việc hoàn thiện thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” tạichính quyền cấp huyện trên cả nước.

7 Giả thuyết nghiên cứu.

Đề tài “ Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại một sốhuyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh” đặt ra giả thuyết là nếu kết quả nghiêncứu được thực hiện tốt sẽ giúp thúc đẩy nhanh tiến trình cải cách TTHC triểnđịa bàn tỉnh Quảng Ninh Luận văn còn là tiếng nói từ cơ sở mang tính thamkhảo để các cơ quan, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương nghiên cứutiếp tục hoạch định chính sách, đồng thời triển khai tốt hơn nữa nhiệm vụ cảicách TTHC, cải thiện mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính với các tổchức, cá nhân

8 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về TTHC và cơ chế “một cửa”.

Hệ thống lại lý luận nền hành chớnh núi chung, cỏc bộ phận cấu thànhcũng như các nội dung của CCHC Các kiến thức về TTHC và sự cần thiếtphải cải cách TTHC Cơ chế một cửa là gỡ, vai trũ của nú đối với việc giảiquyết TTHC

Chương 2: Thực trạng giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa” tại một số UBND huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh.

Phần này giới thiệu khỏi quỏt về quỏ trỡnh hoạt động tại một sốUBND huyện, thị xã tỉnh Quảng Ninh Đánh giá lại quá trỡnh thực hiện cơchế một cửa tại một số UBND huyện, thị xã tại tỉnh Quảng Ninh, những thànhcông đạt được cũng như những mặt cũn tồn tại

Trang 10

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện cải cách TTHC theo cơ chế

“một cửa” tại UBND huyện, thị xã của tỉnh Quảng Ninh.

Dựa trên những đánh giá về những mặt tồn tại ở một số huyện, thị xãcủa tỉnh Quảng Ninh nhất là UBND huyện Vân Đồn, thị Cẩm Phả khi thựchiện cơ chế “Một cửa” của Chương 2, Chương 3 sẽ đề xuất những giải phápnhằm phát huy vai trũ của bộ phận “Một cửa” trong việc giải quyết TTHC từ

đó thúc đẩy các hoạt động của UBND huyện Vân Đồn, thị xã Cẩm Phả tỉnhQuảng Ninh

Do hạn chế về tài liệu, thời gian cũng như kiến thức nờn bài viết khụngtrỏnh khỏi những thiếu sút, rất mong có được sự góp ý của thầy cô và bạn bè

để tác giả cú thể hoàn thiện bài viết của mỡnh

Trang 11

ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đó đề ra.

Quản lý hành chớnh Nhà nước (HCNN) là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trỡnh xó hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện để duy trỡ và phỏt triển cỏc mối quan hệ xó hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN 1

Dưới đây là một vài phân tích thêm sáng tỏ khái niệm trên:

* Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh:

Tổ chức là sự thiết lập cỏc mối quan hệ xó hội giữa con người, giữa các tậpthể để thực hiện công việc quản lý cỏc quỏ trỡnh xó hội Nội dung chủ yếubao gồm thiết lập hệ thống bộ mỏy hành chớnh trung ương và địa phươngtheo cấp và theo phân hệ, quy định thẩm quyền và các mối quan hệ của cơquan trong hệ thống, bố trí cán bộ, công chức và các chế độ chính sách đối

11 Xem:

- Học viện hành chính Quốc gia (2007), Giáo trình hành chính công Nxb Khoa học và kỹ thuật,

Hà Nội

Trang 12

với họ để làm cho hàng triệu công chức trong bộ máy mỗi người đều có vị trítích cực đối với Nhà nước, đóng góp phần mỡnh tạo ra lợi ớch cho xó hội.

Điều chỉnh là sự quy định về mặt pháp lý thể hiện bằng các quyết địnhquản lý, các quy tắc, tiờu chuẩn, biện phỏp… nhằm tạo ra sự phự hợp giữachủ thể và khỏch thể quản lý, sự cõn đối hài hũa về hoạt động quản lý các quátrỡnh xó hội và hành vi hoạt động của con người

* Sự tác động mang tính quyền lực Nhà nước:

Đó là sự tác động bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế Quyềnlực Nhà nước mang tính mệnh lệnh đơn phương và tính tổ chức rất cao Phápluật phải được chấp hành nghiêm chính, mọi người đều bỡnh đẳng trước phápluật Vỡ vậy, việc tổ chức và điều chỉnh của quản lý HCNN phải trên cơ sởpháp luật, làm đúng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế

1.1.1.1 Nhà nước quản lý, quản lý Nhà nước và quản lý HCNN 2

Chúng ta rất dễ nhầm các khái niệm nhà nước quản lý, quản lý Nhànước và quản lý hành chớnh Nhà nước, chúng tưởng chừng như giống nhaunhưng thực chất rất khác nhau

Nhà nước quản lý: Đó là chủ thể duy nhất quản lý xó hội toàn dõn,

toàn diện và bằng phỏp luật với bộ mỏy Nhà nước gồm 3 quyền: Lập pháp,hành pháp và tư pháp Đó là điểm khác cơ bản giữa Nhà nước với các chủ thểquản lý khác: Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhõn dõn và cỏc tổ chức

xó hội

Quản lý Nhà nước: Đó là dạng quản lý xó hội hành vi hoạt động của

con người do tất cả các cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp)tiến hành để thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với xó hội

22 Xem:

- Học viện hành chính Quốc gia (2007), Giáo trình hành chính công Nxb Khoa học và kỹ thuật,

Hà Nội

Trang 13

Quản lý HCNN: là dạng quản lý xó hội mang tớnh quyền lực Nhà

nước với chức năng chấp hành luật và tổ chức thực hiện luật của các cơ quantrong hệ thống hành pháp và HCNN (hệ thống Chính phủ và chính quyền địaphương)

Các đặc điểm của quản lý HCNN:

- Quản lý HCNN xó hội chủ nghĩa (XHCN) mang tớnh quyền lực đặcbiệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước Khách thểquản lý phải phục tựng chủ thể quản lý một cỏch nghiờm tỳc Nếu khụng thỡphải truy cứu trỏch nhiệm và phải xử lý theo phỏp luật một cỏch nghiờmminh, bỡnh đẳng

Các đặc điểm của quản lý HCNN:

- Quản lý HCNN xó hội chủ nghĩa (XHCN) mang tớnh quyền lực đặcbiệt, tớnh tổ chức cao và sự điều hành của Nhà nước Khách thể quản lý phảiphục tựng chủ thể quản lý một cỏch nghiờm tỳc Sự chống đối luật định phảitruy cứu trỏch nhiệm và phải xử lý theo phỏp luật một cỏch nghiờm minh,bỡnh đẳng

- Quản lý HCNN là hoạt động có mục tiêu chiến lược, có chương trỡnh

và cú kế hoạch để thực hiện mục tiêu Đặc điểm này đũi hỏi cụng tỏc quản lýhành chớnh phải cú chương trỡnh, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm

Có chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướng, vừa mang tính pháp lệnh và

có biện pháp cơ bản để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó ở tầm vĩ mô là chủyếu

- Quản lý HCNN có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc

điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để

tổ chức lại nền sản xuất xó hội và cuộc sống của con người trong địa bàn củamỡnh theo sự phõn cụng, phõn cấp, đúng thẩm quyền và theo nguyên tắc tậptrung, dân chủ

Trang 14

- Quản lý HCNN XHCN không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt xó hội

giữa người quản lý và người bị quản lý Cỏn bộ quản lý HCNN phải sõu sỏtdõn, cú tỏc phong quần chỳng, liờn hệ chặt chẽ và lắng nghe ý kiến của quầnchỳng, biết làm cụng tỏc vận động quần chúng tham gia thật sự rộng rói vàocụng việc quản lý của Nhà nước và xó hội

- Bảo đảm tính liên tục và ổn định trong tổ chức và trong hoạt động

quản lý HCNN Các quyết định của cơ quan và người lónh đạo phải được tácđộng liên tục Các văn bản, giấy tờ của dân, của Nhà nước phải được gỡn giữ,lưu trữ: ngắn hạn, dài hạn, vĩnh viễn Đây là đặc điểm rất quan trọng mangtính trách nhiệm của cơ quan HCNN đối với dân, với xó hội

Tất cả sự phân biệt trên nhằm tạo sự thuận lợi khi vận dụng lý luận vàothực tiễn để cho hoạt động QLNN hoạt động có hiệu quả

1.1.1.2 Nguyên tắc và phương pháp của quản lý HCNN xó hội chủ nghĩa 3

Nguyờn tắc quản lý HCNN luụn luụn phỏt triển bởi vỡ cỏc hiện tượngchính trị - xó hội mà nguyờn tắc phản ỏnh cũng như khả năng nhận thức củachúng ta luôn luôn phát triển

33 Xem:

- Mai Hữu Khuê (2003), Lý luận quản lý nhà nước, Nxb Giáo dục.

Trang 15

Các nguyên tắc quản lý nhà nước nói chung và nguyên tắc quản lý hànhchính nhà nước nói riêng đã được quy định trong pháp luật như quy địnhtrong hiến pháp, luật, văn bản dưới luật.

* Hệ thống các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước:

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong QLHCNN

- Nguyên tắc nhân dân tham gia QLHCNN

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

-Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng

* Đặc điểm:

Các nguyên tắc QLHCNN mang tính chất khách quan bởi vì chúngđược xây dựng, đúc kết từ thực tế cuộc sống và phản ánh các quy luật kháchquan Tuy nhiên, các nguyên tắc trên cũng mang yếu tố chủ quan bởi vì chúngđược xây dựng do con người mà con người thì dựa trên nhận thức chủ quan

để xây dựng

Các nguyên tắc QLHCNN có tính ổn định cao nhưng không phải lànguyên tắc bất di bất dịch Nó gắn liền với sự phát triển của xã hội, tích luỹkinh nghiệm, thành quả của khoa học về QLHCNN

Tính độc lập tương đối với chính trị Hệ thống chính trị nhà nước ViệtNam được thông qua: Các tổ chức chính trị xã hội ( Đảng, Mặt trận tổ quốc )

và bộ máy nhà nước ( Lập pháp , hành pháp và tư pháp) Trong hệ thống cácNguyên tắc QLHCNN có những nguyên tắc riêng, đặc thù trong quản lý hànhchính nhà nước Tuy nhiện giữa hoạt động chính trị và nhà nước có quan hệchặt chẽ với nhau Các quan điểm chính trị là cơ sở để tổ chức các hoạt động

Trang 16

hành chính nhà nước và các hoạt động HCNN thực hiện tôt không chỉ đòi hỏithực hiện trên pháp luật mà còn thực hiện đúng đắn các quan điểm chính trị Mỗi nguyên tắc QLHCNN có những nội dung riêng, phản ánh nhữngkhía cạnh khác nhau của QLHCNN Tuy nhiên những nguyên tắc này có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất Việc thực hiện tốtnguyên tắc này sẽ tạo tiền đề thực hiện các nguyên tắc khác Vì thế cácnguyên tắc nhà nước luôn là một thể thống nhất, đây là một thuộc tính riêngvốn có của nhà nước.

* Phương pháp quản lý HCNN.

Phương pháp quản lý HCNN là cỏc biện phỏp điều hành để đảm bảoviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan và viênchức lónh đạo trong các cơ quan quản lý HCNN

Các phương pháp quản lý HCNN mang tớnh quyền lực Nhà nước nênchúng phải phù hợp với pháp luật, phải tuân thủ chức năng, nhiệm vụ và thẩmquyền Ở mỗi cấp quản lý khỏc nhau thỡ phương pháp quản lý cũng khỏcnhau về nội dung, hỡnh thức, trỡnh tự thực hiện…

Việc lựa chọn phương pháp nào hoặc kết hợp giữa các phương phápnhư thế nào, sự vận dụng chúng một cách linh hoạt, sáng tạo là tùy thuộc vàođiều kiện chủ quan và khách quan, trỡnh độ, năng lực và nghệ thuật quản lýcủa người lónh đạo nhưng nhất thiết không được trái với cơ chế quản lý hiệnhành, với nguyờn tắc tập trung dõn chủ trong quản lý HCNN

- Quản lý HCNN sử dụng 4 phương pháp chủ yếu:

+ Phương pháp giáo dục tư tưởng đạo đức:

Đây là phương pháp tác động về tinh thần và tư tưởng để họ giác ngộ lýtưởng, ý thức chớnh trị và phỏp luật, nhận biết được xấu, tốt, thiện, ác…Ýthức đúng thỡ hành động có hiệu quả Trên cơ sở đó họ có trách nhiệm, có kỷ

Trang 17

luật, không vi phạm pháp luật, hăng hái lao động đem hết sức mỡnh ra cốnghiến.

+ Phương pháp kinh tế:

Đây là biện pháp mà chủ thể quản lý Nhà nước tác động gián tiếp đếnkhách thể quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đũn bẩy kinh tế (lương,thưởng, phụ cấp, chính sách xó hội…) để cho các khách thể quản lý vỡ lợiớch của mỡnh sẽ tự giỏc thực hiện bổn phận và trỏch nhiệm của mỡnh mộtcỏch tốt nhất mà không phải đôn đốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnhlệnh của chủ thể quản lý

Tuy nhiên, phải biết kết hợp một cách đúng đắn giữa 3 lợi ích: lợi íchcủa người lao động, lợi ích tập thể, lợi ích của Nhà nước Trong 3 lợi ích nàylợi ích của người lao động là động lực trực tiếp, lợi ích của Nhà nước là tốicao

+ Phương pháp hành chính:

Đây là biện pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý Nhà nước lêncác khách thể bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc Mệnh lệnhnày có tính đơn phương thuộc chủ thể quản lý và tớnh chất chấp hành vụ điềukiện của khách thể quản lý Nhưng dân chủ và kỷ luật phải đi đôi cho nênquyết định của chủ thể được đưa ra sau khi đó có sự tham gia ý kiến củakhách thể

Trong 4 phương pháp trên, theo quan điểm của Đảng và Nhà nước tahiện nay thỡ phương pháp giáo dục tư tưởng và đạo đức được coi trọng hàngđầu, phải làm thường xuyên, liên tục và nghiêm túc Biện pháp tổ chức là hếtsức quan trọng, có tính khẩn cấp Phương pháp hành chính là rất cần thiết vàkhẩn trương nhưng phải được sử dụng một cách đúng đắn

Trang 18

1.1.2 Nền HCNN và cỏc bộ phận cấu thành của nó.

Nền hành chính Nhà nước là một hệ thống tổ chức và định chế có chứcnăng thực hiện quyền hành pháp, tức là quản lý cụng việc cụng hàng ngày củanhà nước Nó được tạo thành bởi hệ thống các pháp nhân công quyền và các

tổ chức lệ thuộc vào nó, có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quá trỡnh

xó hội và hành vi của cỏc tổ chức (chớnh trị, văn hóa, kinh tế…) của mọicông dân bằng các văn bản pháp quy thuộc quyền lập quy của quyền hànhpháp, mục đích của nó là nhằm giữ gỡn trật tự cụng và phục vụ lợi ớch cụng

và lợi ớch của mỗi cụng dõn một cỏch cú hiệu quả.4

Tóm lại: Nền HCNN là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, mang tínhchính trị của quyền hành pháp, thực thi quyền lực hành pháp bằng việc nghiêncứu, đề xướng, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực caonhất và cơ quan lập pháp (Quốc hội) quy định

Để đảm bảo cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước được tiếnhành bình thường, nhất thiết cần được đảm bảo các yếu tố sau đây

Hỡnh 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính

44 Xem:

- Nguyễn Duy Gia (2001), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Nxb Giáo dục

Đội ngũ cỏn bộ, cụng chức

Hệ thống tổ chức bộ mỏy HC NN

Thể chế của nền hành chớnh NN

Tài chớnh cụng

Trang 19

1.1.2.1 Thể chế hành chính nhà nước.

Có nhiều quan niệm về thể chế hành chính nhà nước, có thể quan niệmthể chế hành chính theo nghĩa rộng, đó là những gì cần thiết để các cơ quanhành chính nhà nước hoạt động có hiệu quả Theo quan niệm này thể chếhành chính bao gồm:

- Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địaphương

- Hệ thống các văn bản pháp luật của nhà nước để điều chỉnh sự pháttriển kinh tế xã hội trên mọi phương diện, đảm bảo xã hội phát triển ổn định,

Trang 20

cho nền hành chính quản lý tốt đất nước theo hướng: Nhà nước quản lý nhànước bằng pháp luật, mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức xã hội bình đẳngtrước pháp luật.

1.1.2.2 Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.

Hoạt động của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước nhằmthực thi quyền hành pháp là hoạt động tổ chức đời sống xã hội trên sơ sở luật

và nhằm thực hiện luật Chính nhờ các hoạt động của cơ quan hành chính nhànước mà mục tiêu và hoạt động của quốc gia được ghi nhận trong văn bảnquy phạm pháp luật cũng như trong các chính sách, chiến lược vĩ mô của nàhnước trở thành hiện thực

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò rất quan trọngtrong quản lý nhà nước, là một bộ phận lớn nhất trong cơ cấu nhà nước, đảmnhận những chức năng thực thu quyền hành pháp để quản lý, điều hành trongmọi đời sống xã hội, trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối chính sách củaĐảng và thực thi quyền lực nhân dân

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước là một hệ thống tổ chức vàđịnh chế có chức năng thực thi quyền hành pháp, tức là quản lý công việchàng ngày của Nhà nước Hệ thống này được chia thành 2 nhóm:

Thứ nhất, là các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương gồm Chínhphủ, các Bộ

Thứ hai, là các cơ quan hành chính địa phương gồm Uỷ ban nhân dâncác cấp và các cơ quan chuyên môn giúp việc của Uỷ ban

Theo tính chất thẩm quyền, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nướccũng có thể chia làm hai loại với những dấu hiệu đặc thù khác nhau, đó là cơ

Trang 21

quan hành chính có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính có thẩm quyềnriêng.

1.1.2.3 Đội ngũ cán bộ, công chức.

Là những người thực thi công vụ, hoạt động trong bộ máy nhà nước vàchủ yếu trong hệ thống hành chính nhà nước Hiệu lực và hiệu quả quản lýhành chính nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào trình độ năng lực, tinh thầntrách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức

1.1.2.4 Tài chính công.

Là các hoạt động thu chi của nhà nước để thực hiện được các mục tiêuquốc gia Việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quản lý nguồn tài chính công làyêu cầu cấp thiết của hoạt động quản lý hành chính trong giai đoạn côngnghiệp hoá hiện đại hoá đát nước

Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính ví như con đường nó bao gồm:chất lượng con đường, các chỉ dẫn , biển báo, đèn tín hiệu, hệ thống cầuvượt mục đích là hướng dẫn người điều khiển xe tham gia giao thông thôngsuốt, đảm bảo trật tự, kỷ cương, đúng luật

Thứ hai, bộ máy hành chính ví như chiếc xe nó bao gồm hệ thống máymóc, cơ chế vận hành, tính năng, tác dụng và trạng thái kỹ thuật -> máymóc tốt xe chạy tốt;

Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức ví như tài xế, nó đũi hỏi tay nghề,sức khoẻ, đạo đức, chấp hành luật giao thụng -> tài xế giỏi thỡ xe chạy antoàn, khụng gõy tai nạn, sự cố

Thứ tư, tài chính công ví như xăng dầu nó đũi hỏi cung cấp đúng, đủchủng loại xăng dầu đảm bảo cho xe chạy đi đến nơi về đến chốn mục tiêu

là tiết kiệm, hiệu quả

Trang 22

Như vậy, để có một nền hành chính hoạt động có hiệu quả, hiệu lực vàhiện đại thỡ việc đổi mới và cải cách là điều cần thiết để đáp ứng những yêu cầu

mà thực tế đặt ra

1.1.3 Cải cỏch nền HCNN.

Hiểu một cách đơn giản Cải cỏch là thay đổi những bộ phận cũ khụng

hợp lý cho thành mới, đáp ứng yêu cầu của tỡnh hỡnh khỏch quan

Cải cách bao gồm tập hợp của nhiều cải tiến, sáng kiến, biến đổi…

Cải cỏch hành chớnh: là quỏ trỡnh cải biến cú kế hoạch cụ thể để đạt

mục tiêu hoàn thiện một hay một số nội dung của nền HCNN (thể chế, cơ cấu

tổ chức, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức…) nhằm xây dựng nền hànhchính công đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả vàhiện đại.5

Tóm lại CCHC là sự thay đổi có kế hoạch nền HCNN phù hợp với tỡnhhỡnh mới

Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương về cảicách hành chính và luôn xác định cải cách hành chính là một khâu quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới để phát triển đất nước Các cơ quan nhà nước, trong

đó Chính phủ đã ban hành và tổ chức thực hiện nhiều chương trình kế hoạch Cải cách hành chính đã đạt những kết quả bước đầu quan trọng, gópphần vào thành tựu chung của đất nước Hệ thống thể chế, luật pháp tiếp tụcđược đổi mới và hoàn thiện, hình thành dần cơ chế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền dân chủ của nhân dân Chứcnăng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chínhnhà nước đựoc điều chỉnh sắp xếp phù hợp hơn với tình hình hiện nay Chất

55 Xem:

- Thang Văn phúc ( 2001), “ Cải cách hành chính Nhà nước thực trạng, nguyên nhân và giải

pháp”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Trang 23

lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước có bướcđược nâng cao lên, đáp ứng tôt hơn yêu cầu nhiệm vụ Thể chế, pháp luật vềquản lý nhà nước về tài chính công được tích cực xây dựng và từng bướchoàn thiện Thủ tục hành chính và hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước có bước đổi mới, hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật được tăng cường hơn.

Với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vữngmạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theonguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xó hội chủ nghĩa dưới sự lónh đạo củaĐảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứngyêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, thời kỳ hội nhập Đảng

và Nhà nước ta xác định CCHC phải được tiến hành toàn diện trên 4 nộidung6:

* Cải cỏch thể chế hành chớnh.

Thể chế ở đây được hiểu là một hệ thống pháp luật để tạo khung pháp

lý cho bộ máy hành chính nền công vụ Cải cách thể chế nhằm vào hai mụctiêu chính là hoàn thiện nền dân chủ, bảo đảm các quyền con người và quyềncông dân trong thực tiễn cuộc sống và trong quan hệ hàng ngày giữa Nhànước và nhân dõn theo quy định của Hiến pháp và các đạo Luật Mặt khác, nónhằm thúc đẩy và phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách kinh tế và tài chính

Mẫu hóa thống nhất trong cả nước các loại giấy tờ mà công dân hoặcdoanh nghiệp cần phải làm khi yêu cầu giải quyết các công việc về sản xuấtkinh doanh và đời sống

Ban hành Quy chế kiểm tra cán bộ, công chức tiếp nhận và giải quyếtcông việc của dân; xử lý nghiêm người có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vôtrách nhiệm; khen thưởng những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao

6 Xem:

Trang 24

Mở rộng thực hiện cơ chế một cửa “ Một cửa liên thông” trong việcgiải quyết công việc cá nhân và tổ chức ở các cơ quan hành chính nhà nướccác cấp Cơ quan hành chính các cấp có trách nhiệm giải quyết công việc của

cá nhân và tổ chức phải niêm yết công khai thủ tục, trình tự lệ phí

Quy định cụ thể rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong khi thi hành công

vụ Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khithi hành công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật côngchức

Một trong các nội dung chính của cải cách thể chế hành chính chính làcải cách TTHC, đây được coi là khâu đột phá của CCHC nhằm cải thiện mốiquan hệ giữa Nhà nước và các chủ thể khác nhau trong xó hội và cỏc cụngdõn, tạo mụi trường thuận lợi cho đầu tư nước ngoài và bảo đảm sự phát triểnkinh tế

* Cải cỏch tổ chức bộ mỏy

Điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các cơ quan hành chính từ Trungương đến địa phương nhằm làm cho nó trở nên thích ứng hơn với yêu cầuphát triển nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, hiện đại hóa, côngnghiệp hóa đất nước

Định rõ vai trò, chức năng và trách nhiệm của chính quyền địa phươngcác cấp phù hợp với yêu cầu đổi mới sự phân cấp quản lý hành chính giữaTrung ương và địa phương, gắn với các bước phát triển của cải cách hànhchính

Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của các cơ quan hành chính các cấp:

- Xác định rõ các nguyên tắc làm việc và quy chế phối hợp trong sự vậnhành bộ máy hành chính Định rõ phận sự, thẩm quyền và trách nhiệm của

Trang 25

người đứng đầu cơ quan, đơn vị về kết quả hoạt động của bộ máy do mìnhphụ trách.

- Loại bỏ những việc làm hình thức, không có hiệu quả thiết thực, giảmhội họp, giảm giấy tờ hành chính Tăng cường trách nhiệm và năng lực của cơquan hành chính trong việc giải quyết công việc của cá nhân và tổ chức

Thực hiện từng bước hiện đại hoá nền hành chính:

- Triển khai ứng dựng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo,điều hành của hệ thống hành chính nhà nước; áp dụng các công cụ, phươngpháp quản lý tiên tiến, hiện đại trong cơ quan hành chính nàh nước

- Tăng cường đầu tư để các cơ quan hành chính nhà nước có trang thiết

bị hiện đại để đáp ứng cho nhu cầu công việc trong thời kỳ hội nhập

Bộ máy hành chính Nhà nước phải tập trung chủ yếu vào quản lý kinh

tế vĩ mụ (quy hoạch chiến lược phát triển, xây dựng chính sách, pháp luật…)đảm bảo an toàn, ổn định chính trị, an ninh và chủ quyền quốc gia, bảo vệmôi trường, củng cố an ninh quốc phũng và thi hành đúng đắn chính sách đốingoại

* Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức phù hợp với quá trình pháttriển kinh tế – xã hội và cải cách hành chính Nhằm mục tiêu xây dựng độingũ cán bộ, công chức cho ngang tầm nhiệm vụ mới Ngày nay, nguồn nhânlực (con người) được thừa nhận là trung tâm của toàn bộ hệ thống chính trịcủa bộ máy Nhà nước, của nền hành chính và của toàn bộ quá trỡnh phỏttriển Với nhận thức như vậy, công cuộc đổi mới nói chung của cả nước vàCCHC nói riêng đặt ra yêu cầu rất lớn đối với con người Nền hành chínhhiện đại và cải cách đũi hỏi đội ngũ công chức có phẩm chất chính trị, đạođức cao, có trỡnh độ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp ngàycàng tinh xảo

Trang 26

- Tổng điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức nhằm xác địnhchính xác số lượng, chất lượng của toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức trên cơ

sở quy hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Xâydựng hệ thống cơ sở dữ liệu cán bộ công chức ở các cơ quan hành chính từTrung ương đến địa phương

- Sửa đổi bổ sung hệ thống nghạch bậc, các quy định hiện hành về tiêuchuẩn nghiệp vụ, chức danh cán bộ, công chức Hoàn thiện hệ thống tiêuchuẩn chức danh phù hợp, với yêu cầu công tác chuyên môn của từng đốitượng, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực cán bộ

- Xác định cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý gắn vơi chức năng, nhiệm

vụ trong cơ quan hành chính, làm cơ sở cho việc định biên và xây dựng; pháttriển đội ngũ cán bộ công chức Cải tiến phương thức định biên làm căn cứcho việc quyết định số lượng chất lượng và cơ cấu cán bộ, công chức phù hợpvới khối lượng và chất lượng công việc của từng co quan hành chính

- Hoàn thiện chế độ tuyển dụng cán bộ, công chức, thực hiện quy chếmới về đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức để nâng caochất lượngcông vụ Cơ chế thi tuyển phải đảm bảo tính dân chủ, công khaichọn đúng người đủ tiêu chuẩn vào bộ máy nhà nước, chú ý đảm bảo một tỷ

lệ thích đáng cán bộ, công chức nũ trong các ngành, lĩnh vực khác

- Xây dựng quy định thống nhất về tinh giảm biên chế trong cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương và địa phương để thực hiện đượcviệc thường xuyên đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ không hoàn thành nhiệm

vụ, vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề ngiệp

- Đổi mới, nâng cao năng lực của các cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụquản lý cán bộ, công chức, công vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quản lýcán bộ, công chức, công vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 27

- Sửa đổi việc phân cấp trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức Mởrộng quyền và trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức của chính quyền địaphương Phân cấp về nhân sự đi liền với phân cấp về nhiệm vụ và phân cấp vềtài chính.

Cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ:

Cải cách tiền lương theo quan điểm: coi tiền lương là hình thức đầu tưtrực tiếp cho con người, đầu tư chho phát triển kinh tế – xã hội, góp phầnnâng cao chất lượng cán bộ, công chức và hoạt động công vụ những việc sauđây:

- Nâng mức lương tối thiểu cho cán bộ, công chức đủ số lượng, cảicách hệ thống thang lương trên cơ sở xem xét tính chất và đặc điểm lao độngcủa các loại cán bộ, công chức; điều chỉnh bội số và hệ số tiền lương trongcác thang bảng lương

- Sửa đổi bổ sung các quy định về chế độ phụ cấp ngoài tiền lương theongạch bậc cấp chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:

- Đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, xây dựng

và triển khai công tác về đào tạo bồi dưỡng công chức

- Tiếp tục đổi mới nội dung chương trìnhvà phương thức đào tạo, chútrọng nâng cao kiến thức và kỹ năng hành chính cho đội ngũ cán bộ, côngchức theo trách nhiệm, nhiệm vụ đảm nhận

- Kết hợp đào tạo chính quy với các hình thức đào tạo không chính quy,đào tạo trong nước và gửi đi đào tạo nước ngoài

- Tổ chức lại hệ thống cở sở đào tạo lại cán bộ, công chức: điều hành sựphân công giữa các cơ sở đào tạo

Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ:

Trang 28

- Tăng cường các biện pháp giáo dục cán bộ, công chức về tình thầntrách nhiệm, ý thức tận tâm, tận tuỵ với công việc Xây dựng tiêu chuẩn đạođức nghề nghiệp cán bộ công chức.

- Ban hành và thực hiện nghiêm Quy chế công vụ, gắn với thực hiệnquy chế dân chủ trong các cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện triệt đểnguyên tắc công khai hoá hoạt động công vụ, nhất là trong các công việc cóquan hệ trực tiếp với công dân trong các lĩnh vực

Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máynhà nước Thực hiện chế độ kiểm toán và các chế độ bảo vệ công sản và ngânsách nhà nước

* Cải cỏch tài chớnh cụng:

Đây là nội dung cơ bản thứ tư mà CCHC tập trung giải quyết Trênthực tế thỡ nền hành chớnh Nhà nước là nơi chi tiêu những khoản ngân sáchkhổng lồ cho các hoạt động và Chương trỡnh của nú Do vậy, mục tiờu quantrọng là nhằm cải tiến hệ thống quản lý tài chớnh để tăng cường nguồn thu,thực hiện chi tiêu của nhà nước một cách có hiệu quả cao hơn về chi phí và cóthêm vốn để đầu tư vào các dự án phát triển mới nhằm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế

Nội dung cải cách:

- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảođảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chỉ đạo củangân sách trung ương; đồng thời phát huy tính chủ động, năng động, sángtạo và trách nhiệm của địa phương và các ngành trong việc điều hành tàichính và ngân sách

- Đảm bảo quyền quyết định ngân sách của Hội đồng nhân dân các cấo,tạo điều kiện cho chính quyền địa phương chủ động xử lý các công việc ởđịa phương; quyền quyết định của Bộ, Sở, Ban, ngành về phân bổ ngân sách

Trang 29

cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sáchtrong phạm vi dự toán được duyệt phù hợp với chế độ, chính sách.

- Trên sơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sựnghiệp, dịch vụ công, xoá bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế,thay thế bằng cách tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạtđộng, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơquan hành chính

Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công:

- Nhà nước có chính sách, cơ chế tạo điều kiện để doanh ghiệp, tổ chức

xã hội và nhân dân trực tiếp làm các dịch vụ phục vu sản xuất và đời sốngdưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra, kiểm soát các cơ quan hành chính

- Xoá bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu xin cho, ban hành các cơchế, chính sách thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp

- Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhàtrường, bệnh viện, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ,công chức chuyển từ các đơn vị công lập sang dân lập

- Cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tưphát triển các cơ sở đào tạo dạy nghề, đại học, cơ sở chữa bệnh

Như vậy, công cuộc cải cách hành chính đũi hỏi tất cả cỏc bộ phận cấuthành nền HCNN đều phải có những bước chuyển biến tích cực cho phù hợpvới tỡnh hỡnh mới Trong khuụn khổ bài viết của mỡnh, tác giả chỉ đề cậptới vấn đề cải cách TTHC theo cơ chế một cửa trong giai đoạn hiện nay với

tư cách là quản lý hiệu quả cải cỏch thủ tục hành chính theo cơ chế “mộtcửa” để thúc đẩy cải cách hành chính, góp phần làm thay đổi căn bảnphương thức điều hành và hoạt động của các cơ quan HCNN

Trang 30

1.2 Thủ tục hành chớnh và sự cần thiết phải cải cỏch thủ tục hành

Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy địnhchung phải tuân theo khi làm việc công

Hoạt động quản lý Nhà nước được thể hiện qua các chính sách quản lýNhà nước đó là những quy phạm pháp lý để hướng dẫn hoạt động quản lýNhà nước, quản lý hoạt động của con người Để cụ thể hóa những quy phạmpháp lý này, thủ tục là loại kế hoạch qui định trỡnh tự, cỏch thức khi sử dụngthẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc Khoa học pháp lý gọi

đó là những quy phạm thủ tục, quy phạm này gồm các bộ phận: Thủ tục lậppháp, thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành chính

Thủ tục Lập phỏp là thủ tục làm Hiến phỏp và làm luật Thủ tục tố tụng

Tư pháp là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, định tội, được thực hiện bởicác hoạt động điều tra, truy tố, xét xử…Cũn thủ tục hành chớnh là thủ tụcthực hiện thẩm quyền trong hoạt động HCNN

Thủ tục hành chính (TTHC) là một loại quy phạm pháp luật qui định về trỡnh tự về thời gian, về khụng gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân 7

7 7

Xem:

- Nguyễn Văn Thâm, Võ Kim Sơn ( 2002), “ Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn”,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Trang 31

TTHC được đặt ra để các cơ quan Nhà nước có thể thực hiện mọi hỡnhthức hoạt động cần thiết của mỡnh trong đó bao gồm cả trỡnh tự thành lập cỏccụng sở, trỡnh tự bổ nhiệm, bói nhiệm, điều động viên chức, trỡnh tự lập quy,

ỏp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể và xử lý vi phạm, trỡnh

tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính Đó chính là cácquy tắc phải tuõn thủ theo trong quỏ trỡnh ra cỏc quyết định hành chính củacác cơ quan quản lý Nhà nước

TTHC là một bộ phận chế định của Luật hành chính Nói cách khác,TTHC là một loại hỡnh quy phạm mang tớnh cụng cụ để giúp các cơ quanNhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mỡnh

TTHC do các cơ quan Nhà nước ban hành để thực thi Hiến pháp vàpháp luật nhằm thực hiện chức năng quản lý của nền HCNN và hoàn thànhnhiệm vụ của mỡnh, đồng thời các cơ quan HCNN có trách nhiệm thực thicác thủ tục đó

Trước đây khi chưa triển khai cơ chế “ một của” công dân , tổ chứcphải đi lại nhiều lần, đến một hoặc nhiều cơ quan để liên hệ giải quyết côngviệc của mình Nay với cơ chế “ một của” công dân, tổ chức chỉ phải đến liên

hệ tại một bộ phận, việc phối hợp giải quyết công việc của công dân, tổ chứcthuộc trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước

* Đặc điểm của TTHC.

Từ việc xây dựng và vận dụng các thủ tục hành chính có thể thấy một sốđặc điểm chung như sau:

Trước hết, là tổng thể các hành động diễn ra theo trỡnh tự thời gian,

TTHC được thực hiện bởi những cơ quan và công chức nhà nước

Trang 32

Thứ hai, TTHC là thủ tục giải quyết công việc nội bộ Nhà nước và

công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân Dovậy, đối tượng công việc cần thực hiện thường rất phức tạp

Thứ ba, quản lý HCNN chủ yếu là hoạt động cho phép ra mệnh lệnh có

tính chất đơn phương và đũi hỏi thi hành kịp thời nhằm giải quyết nhanhchúng, cú hiệu quả mọi cụng việc diễn ra hằng ngày trong đời sống xó hội.Chớnh điều đó dẫn đến việc quy định TTHC phải kết hợp những khuôn mẫu

ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại côngviệc và đối tượng để đảm bảo kịp thời giải quyết công việc theo từng trườnghợp cụ thể

Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản

(hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xó hội, từquản lý tập trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hànhchớnh đa dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hỡnh thức, biệnphỏp đồng thời đối tượng quản lý của nú là xó hội dõn sự cũng muụn hỡnh,muụn vẻ Nú khụng chỉ thuộc phạm vi nội bộ nước ta mà cũn liờn quan đếncác yếu tố nước ngoài Do đặc điểm này mà TTHC hiện nay rất đa dạng vàphức tạp

Thứ năm, hoạt động HCNN chủ yếu thực hiện tại Văn phũng của cụng

sở Nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tinquản lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ) Vỡ thế nú gắn chặt với cụngtỏc văn thư, với việc tổ chức ban hành, sử dụng và quản lý văn bản trong các

cơ quan Nhà nước

* í nghĩa của thủ tục hành chớnh.

Thứ nhất, TTHC đảm bảo cho các quy phạm quy định trong cỏc Quyết

định hành chính được thi hành thuận lợi Thủ tục càng có tính cơ bản thỡ ý

Trang 33

nghĩa càng lớn bởi vỡ cỏc thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuốicùng của quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.

Thứ hai, TTHC đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống

nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả doviệc thực hiện các quy định hành chính tạo ra

Thứ ba, TTHC khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo

khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đó được thôngqua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước TTHC liên quan đếnquyền lợi của công dân do vậy khi được xây dựng và vận dụng tốt vào đờisống sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, giảm sự phiền hà, củng cố được quan hệgiữa Nhà nước và dân

Thứ tư, TTHC cũng là một bộ phận của phỏp luật về hành chớnh nờn

việc xõy dựng và thực hiện tốt cỏc TTHC sẽ cú ý nghĩa rất lớn đối với quátrỡnh xõy dựng và triển khai phỏp luật Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khinước ta đang tiếp tục công cuộc cải cách nền HCNN và xây dựng Nhà nướcpháp quyền Việt Nam thỡ TTHC lại càng cú vai trũ quan trọng

Nhỡn một cỏch tổng quỏt, TTHC cú ý nghĩa như một chiếc cầu nốiquan trọng giữa cơ quan Nhà nước với dân, với các tổ chức khác Chiếc cầunối này có khả năng làm bền chặt các mối quan hệ, làm cho Nhà nước ta thực

sự là Nhà nước của dân, do dân và vỡ dõn Nhưng nếu xây dựng thiếu tínhkhoa học, áp dụng tùy tiện vào đời sống thỡ chớnh TTHC sẽ làm xa cỏch dõnvới Nhà nước và hậu quả của nó là làm niềm tin của người dân với chínhquyền tiếp tục bị giảm sút

TTHC trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trỡnh độ văn hóacủa tổ chức Đây là văn hóa giao tiếp trong bộ máy Nhà nước, văn hóa điềuhành Nó cho thấy mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển Thủ

Trang 34

tục hành chính là một bộ phận vô cùng quan trọng của thể chế hành chính nhànước với vai trò thiết lập trật tự trong quản lý hành chính nhà nước trên cácmặt, thủ tục hành chính là công cụ đắc lực để cơ quan nhà nước sử dụng thựchiện chức năng quản lý của mình Chớnh vỡ lẽ đó, cải cách TTHC sẽ khôngchỉ đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp chế xó hội chủ nghĩa của chỳng

ta mà cũn liờn quan đến sự phát triển chung của đất nước về các mặt chính trị,văn hóa, giáo dục và sự mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước kháctrong khu vực và trên thế giới

1.2.2 Phõn loại cỏc TTHC.

1.2.2.1 Ý nghĩa của việc phân loại thủ tục hành chính.

Việc phân loại thủ tục hành chính trước hết là phục vụ các hoạt động nghiên cứu và đào tạo trong khoa học hành chính, nhất là ngành luật hành chính Ngoài ra, phân loại TTHC còn có ý nghĩa đối với việc xây dựng, hoàn thiện và áp dụng TTHC tại bộ máy chính quyền các cấp

1.2.2.2 Các loại thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước.

Kinh nghiệm thực tế của nước ta cũng như nhiều nước khác cho thấymuốn xây dựng và áp dụng TTHC một cách có hiệu quả thỡ cần phải phõnloại chỳng một cỏch cú khoa học

* Phân loại theo đối tượng quản lý HCNN.

Theo cách phân loại này các TTHC được xác định cho từng lĩnh vựcquản lý Nhà nước và được phân chia theo cơ cấu chức năng của bộ máy quản

lý hiện hành như: thủ tục trong xây dựng cơ bản, thủ tục trước bạ, thủ tụctrong hoạt động đăng ký kế hoạch…

Lợi ích của việc phân chia này là giúp người quản lý xỏc định đượctính đặc thù của lĩnh vực mà mỡnh phụ trỏch Từ đó mà đề ra yêu cầu xâydựng cho lĩnh vực này những TTHC cần thiết, thích hợp, nhằm quản lý tốtcác nhiệm vụ đặt ra theo mục tiêu của nhà nước quy định

Trang 35

* Phõn loại theo cỏc loại hỡnh cụng việc cụ thể mà các cơ quan Nhà nước được giao thực hiện trong quá trỡnh hoạt động của mỡnh.

Cách phân loại này đơn giản, có khả năng áp dụng rộng rói Vớ dụ:+ Thủ tục thông qua và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

+ Thủ tục xét phong đơn vị và cá nhân anh hùng, chiến sĩ thi đua

Thực tế cho thấy cỏch phõn loại này cú ý nghĩa thực tiễn quan trọng bởi

lẽ nú cú thể giỳp người thừa hành công vụ và những người thi hành các thủtục hành chính trong thực tế định hướng theo công việc dễ dàng và chính xáchơn

* Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan.

Cách này thường được áp dụng trong các cơ quan có chức năng quản lýchuyờn mụn

Vớ dụ:

- Thủ tục cung cấp cỏc dịch vụ thụng tin

Trang 36

- Thủ tục cho phộp xuất khẩu cỏc nguyờn liệu hiếm

- Thủ tục kiểm tra mức độ an toàn lao động…

Cỏch phõn loại này cũng cú ý nghĩa thực tiễn quan trọng như cách phânloại TTHC theo các loại hỡnh cụng việc cụ thể Nú giỳp cỏc nhà quản lý khigiải quyết cụng việc chung cú liờn quan đến các tổ chức khác hoặc công dân,tỡm được các hỡnh thức giải quyết thớch hợp theo đúng chức năng quản lýNhà nước của cơ quan mỡnh

* Phõn loại dựa trờn quan hệ cụng tỏc.

Đây là cách phân loại được xây dựng trên cơ sở xem xét các quan hệtrong hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy quản lý Nhà nước, theo cáchphân loại này có thể phân chia TTHC làm 3 nhóm:

- TTHC nội bộ: Thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan,

công sở nhà nước, trong hệ thống cơ quan Nhà nước và trong bộ máy Nhànước nói chung Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lónh đạo, kiểm tra của cơquan Nhà nước cấp trên đối với cấp dưới, quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các

cơ quan nhà nước cùng cấp, ngang cấp ngang quyền

- Thủ tục thực hiện thẩm quyền: Thủ tục tiến hành giải quyết các công

việc có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, phũng ngừa,ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính, trưng mua, trưng thu cácđộng sản và bất động sản của cụng dõn và của tổ chức Các loại TTHC kể trên

có đặc điểm cơ bản là cơ quan hành chính và viên chức Nhà nước có thẩmquyền thực hiện quyền lực Nhà nước bằng hoạt động áp dụng quy phạm phápluật để giải quyết các công việc, tỡnh huống cụ thể

- Thủ tục văn thư: Toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp cỏc

loại giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới hỡnh thức văn bản liên quan chặtchẽ với hoạt động văn thư, tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động HCNN

Trang 37

Do mọi cơ quan đều hoạt động trong những mối quan hệ nhất định vàảnh hưởng lẫn nhau nên việc phân loại TTHC theo các quan hệ đó là rất cầnthiết và có ý nghĩa thực tế quan trọng, cú thể ỏp dụng rộng rói.

Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại quá nhiều các loại thủ tục

ở nhiều lĩnh vực khác nhau, thậm chí có nhiều loại không cần thiết Điều đódẫn đến cản trở hoạt động của nền hành chính cũng như hoạt động của cácngành, lĩnh vực liên quan, kỡm hóm sự phỏt triển kinh tế của đất nước Mộtyêu cầu cấp thiết được đặt ra đó là phải rà soát, loại bỏ bớt các loại thủ tụckhông cần thiết cũng như đổi mới quy trỡnh giải quyết cỏc TTHC, núi cỏchkhỏc đó chính là cải cách TTHC

1.3.Cải cỏch TTHC ở Việt Nam.

1.3.1 Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính.

Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu baocấp (kinh tế thời chiến) sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận độngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xó hộichủ nghĩa Trước đây, trong thời kỡ chiến tranh, bao cấp chưa tiến hànhCCHC được vỡ những lớ do lịch sử: tất cả vỡ tiền tuyến, vỡ thời đó nhữngnhu cầu mang tính xó hội cũn ớt ỏi (kinh doanh, sổ đỏ, xây dựng nhà ở, thuhút đầu tư cũn chưa có), đời sống nhân dân khó khăn cho đến khi bước vàothời kỡ đổi mới và phỏt triển nhiều nhiều nhu cầu Nền kinh tế từ quốc doanh

và tập thể là chính chuyển sang nền kinh tế 6 thành phần (Nghị quyết Đại hộiĐảng IX), đó là: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tư bản tư nhân, kinh

tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trước sự phát triển của nhu cầu và sự gia tăng của khối lượng công vụ,nền hành chính bắt buộc phải được cải cách

Quản lý hành chớnh của bất cứ nước nào cũng đều đụng đến ba vấn đềcốt lừi: tổ chức, nhõn sự và thủ tục điều hành Tổ chức cú hợp lý, nhõn viờn

Trang 38

cú được sử dụng đúng khả năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành có đơn giảnthỡ quản lý mới hiệu quả.

Quản lý hành chớnh được thực hiện bằng một loạt hành động nối tiếpnhau theo một trỡnh tự nhất định, tức là chúng diễn ra theo một thủ tục nhấtđịnh Những thủ tục hữu hiệu là rất cần thiết vỡ nú đảm bảo cho tiến trỡnhhành chớnh khụng bị cản trở

Mối quan hệ giữa tổ chức, nhõn sự và thủ tục là mối quan hệ biệnchứng: muốn tổ chức hợp lý phải cú cụng chức, viờn chức đủ khả năng vàđúng tiêu chuẩn cũng như thủ tục điều hành rừ ràng, đơn giản Ngược lại, thủtục rườm rà sẽ dẫn đến phỡnh to tổ chức, thờm nhiều tầng nấc, cụng chức,viờn chức có thêm cơ hội dựa vào uy quyền của Nhà nước để hạch sách gâykhó khăn cho nhân dân, làm giảm uy tớn của chớnh quyền, vỡ người dânthường nhỡn chớnh quyền qua cỏc mối quan hệ qua lại giữa họ với cỏc côngchức, viên chức Nhà nước Bộ máy Nhà nước dù có những cán bộ giỏi đichăng nữa cũng không thể hoạt động hiệu quả nếu thủ tục hành chính khôngkhoa học

Hiện tượng các cơ quan đùn đẩy trách nhiệm cho nhau khi giải quyếtcông việc, thái độ thiếu tôn trọng nhân dân, cửa quyền, ban ơn thậm chí sáchnhiễu, đũi hối lộ chớnh là vỡ TTHC do nhiều ngành, nhiều cấp đặt ra mộtcách tùy tiện, vừa thiếu tính đồng bộ, vừa rườm rà phức tạp

Những điều nói trên cho thấy vai trũ quan trọng của TTHC

Một thực tế diễn ra ở Việt Nam đó là có quá nhiều các loại thủ tục vớicác tầng nấc khác nhau mà thủ tục nào cũng rườm rà, sách nhiễu Để giảiquyết một công việc nào đó người dân phải tốn không biết bao thời gian, sứclực thậm chí tiền của mới có được Chính những thủ tục rườm rà ấy lại gópphần tạo điều kiện cho một bộ phận cán bộ, công chức nhà nước có cơ hội để

“hành dân”, khiến cho nhân dân mất lũng tin vào chớnh quyền Vỡ vậy, Nghị

Trang 39

quyết 38/CP ngày 04/5/1994 của Chớnh phủ đó khẳng định: cải cách TTHC

là đũi hỏi bức xỳc, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân Đây cũng làmột nội dung quan trọng của cải cách một bước nền hành chính quốc gia

Mặt khác, trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều nguy

cơ và thử thách Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của đất nước, có rất nhiềulĩnh vực mới ra đời, nhu cầu giải quyết các yêu cầu của người dân ngày càngtăng, các loại TTHC cũng như quy trỡnh giải quyết có từ lâu vốn đó quỏrườm rà, phức tạp, nay lại càng không phù hợp Muốn thu hút đầu tư, muốnphát triển đất nước thỡ TTHC càng phải đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảmbảo tính pháp lý, chặt chẽ và đầy đủ

Với tất cả điều đó cải cách TTHC ở Việt Nam là một tất yếu khỏchquan

Đại hội đại biểu Đảng cộng sản lần thứ IX (tháng 4/2001) đó đưa rachương trỡnh CCHC Nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 Trong đó chỉ rừ phảiđẩy mạnh cải cách TTHC bằng các giải pháp:

- Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để thamnhũng, gây khó khăn cho dân Mở rộng cải cách thủ tục hành chính trong tất

cả các lĩnh vực, xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép

và thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch, giám định nhưng vẫn đảm bảotính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và cụng bằng trong khi giải quyết cụng việchành chớnh

- Mẫu hóa thống nhất trong cả nước các loại giấy tờ mà công dân hoặcdoanh nghiệp cần phải làm khi có yêu cầu giải quyết các công việc về sảnxuất, kinh doanh và đời sống

- Ban hành cơ chế kiểm tra cỏn bộ, cụng chức tiếp nhận và giải quyếtcụng việc của dõn; xử lý nghiờm người có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vô

Trang 40

trách nhiệm; khen thưởng những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao.

- Quy định cụ thể và rừ ràng trỏch nhiệm cỏ nhõn trong khi thi hànhcông vụ Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, công chức trongkhi thi hành công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán

bộ, công chức

- Thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết công việc của cá nhân

và tổ chức ở các cơ quan HCNN các cấp Cơ quan hành chính các cấp cótrách nhiệm giải quyết công việc của cá nhân và tổ chức phải niêm yết côngkhai, đầy đủ mọi thủ tục, trỡnh tự, lệ phớ, lịch cụng tỏc tại trụ sở làm việc

Tiếp tục cải cỏch thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệuquả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏnhững rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn chodân Cơ chế “một cửa” là giải pháp đổi mới về phương thức làm việc của cơquan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơbản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và côngdân

Việc thực hiện cơ chế “Một cửa” được coi là một trong những biệp phápmang tính đột phá trong việc cải cỏch TTHC

1.3.2 Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính.

Thứ nhất: phát hiện và xoá bỏ những TTHC thiếu đồng bộ, chồng chéo,rườm rà, phức tạp gây trở ngại trong việc tiếp nhận và xử lý công việc giữacác cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với công dân và tổchức

Ngày đăng: 19/02/2014, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính trị Quốc gia ( 2001), “ Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam”, Nxb Chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thúc đẩy cải cách hànhchính ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính Quốc gia
2. Chính trị Quốc gia (2001), “ một số văn bản QPPL về quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan Nhà nước & Tổ chức Chính trị xã hội”, Nxb Chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số văn bản QPPL về quản lý hànhchính, cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan Nhà nước & Tổ chức Chínhtrị xã hội
Tác giả: Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính Quốc gia
Năm: 2001
4. Nguyễn Duy Gia (2001), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Duy Gia
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
5. Đinh Duy Hoà (2008), “ Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiẹu quả quản lý bộ máy nhà nước”, Cẩm nang tổ chức cải cách hành chính, tr. 238 – 239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng caohiẹu quả quản lý bộ máy nhà nước”, "Cẩm nang tổ chức cải cách hành chính
Tác giả: Đinh Duy Hoà
Năm: 2008
6. Học viện hành chính Quốc gia, “ Nâng cao năng lực triển khai cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực triển khai cảicách hành chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
7. Học việc Hành chính Quốc gia (2004), “ Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính” Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về thủtục hành chính
Tác giả: Học việc Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
9. Học viện hành chính Quốc gia (2007), Giáo trình hành chính công.Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hành chính công
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
10. Học viện hành chính Quốc gia (2004), Giáo trình quản lý học đại cương, Nxb đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý học đạicương
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb đại học Quốc gia
Năm: 2004
11. Học viện hành chính Quốc gia (2007), Những vấn đề cơ bản về nhà nước, hành chính và pháp luật, Nxb, Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về nhànước, hành chính và pháp luật
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Năm: 2007
12. Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn ( 1995) “ Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cải cáchthủ tục hành chính
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
13. Mai Hữu Khuê (2003), Lý luận quản lý nhà nước, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý nhà nước
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
14. Đinh Văn Mậu, Luật hành chính Việt Nam, Nxb Tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hành chính Việt Nam
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TPHCM
15. Thang Văn phúc ( 2001), “ Cải cách hành chính Nhà nước thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính Nhà nước thựctrạng, nguyên nhân và giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
16. Diệp Văn Sơn ( 2006), “ Cải cách hành chính – những vấn đề cần biết”, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính – những vấn đề cầnbiết
Nhà XB: Nxb Lao động
17. Võ Kim Sơn (2001), Quản lý học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý học đại cương
Tác giả: Võ Kim Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
19. Nguyễn Văn Thâm ( 2011), Một số vấn đề về văn bản quản lý nhà nước lưu trữ - lịch sử và quản lý hành chính, Nxb Chính trị – Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về văn bản quản lý nhànước lưu trữ - lịch sử và quản lý hành chính
Nhà XB: Nxb Chính trị – Hành chính
20. Nguyễn Văn Thâm, Võ Kim Sơn ( 2002), “ Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thủ tục hành chính: Lýluận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
21. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định 181/2003/QĐ - TTg về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “ Một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một cửa
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
23. Đoàn Trọng Tuyến ( 1996), “ Một số vấn đề xây dựng & cải cách nền hành chính Nhà nước Việt Nam”, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề xây dựng & cải cáchnền hành chính Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
24. Vũ Huy Từ ( 1998) “ Hành chính học và cải cách hành chính”, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính học và cải cách hành chính
Nhà XB: NxbLao động

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính - Tài liệu Thủ tục hành chính tại một số Uỷ ban nhân dân huyện pdf
nh 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính (Trang 18)
2.2. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ “MỘT CỬA”  TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN a. Đối với những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện - Tài liệu Thủ tục hành chính tại một số Uỷ ban nhân dân huyện pdf
2.2. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN a. Đối với những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w