1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo trình bày phương pháp thế giải mã BCH dựa trên chuẩn syndrome cho phép đồng thời sửa lỗi ngẫu nhiên và lỗi chùm. Khi kết hợp với phép thế cyclotomic có thể rút gọn đáng kể độ phức tạp của bộ giải mã. Phương pháp đề xuất đạt độ lợi mã hóa đến 5dB tại BER = 10-4 trên kênh pha đing Rayleigh phẳng so với phương pháp đại số thông thường. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng

phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome

Phạm Khắc Hoan Khoa Vô tuyến điện tử, Học viện kỹ thuật Quân sự

236, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Email: hoanpk2012@gmail.com

Lê Văn Thái Khoa Điện tử, Đại học Công nghiệp Hà Nội

Km 13, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

Email: thailv@haui.edu.vn

Tóm tắt - Bài báo trình bày phương pháp thế giải mã

BCH dựa trên chuẩn syndrome cho phép đồng thời sửa lỗi

ngẫu nhiên và lỗi chùm Khi kết hợp với phép thế

cyclotomic có thể rút gọn đáng kể độ phức tạp của bộ giải

mã Phương pháp đề xuất đạt độ lợi mã hóa đến 5dB tại

BER = 10-4 trên kênh pha đing Rayleigh phẳng so với

phương pháp đại số thông thường

Từ khóa - Permuted decoding, BCH codes, norm of

syndrome, random error, burst error, error correcting,

capability, cyclotomic permutation.

I ĐẶTVẤNĐỀ Các phương pháp đại số giải mã BCH yêu cầu phải

giải phương trình khóa bậc cao trên trường Galoa như

thuật toán Berlekamp-Massey (BMA), thuật toán Euclid

(EA) Các thuật toán lặp BMA, EA và thủ tục tìm kiếm

Chien có độ trễ xử lý lớn khi n và t tăng, điều đó hạn chế

việc ứng dụng mã BCH vào các hệ thống thông tin thời

gian thực Mặt khác, trong các hệ thống truyền tin, lưu

trữ và xử lý thông tin thường xảy ra lỗi ở cả dạng lỗi

ngẫu nhiên và lỗi chùm Một số mã khối tuyến tính có

khả năng đồng thời sửa được cả lỗi ngẫu nhiên và lỗi

chùm như mã tầng, mã Fire, mã có xáo trộn… tuy nhiên

việc giải mã chúng thường khá phức tạp, tốc độ mã hóa

thấp hoặc khả năng sửa lỗi không lớn [1,2]

Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc của mã BCH và các

biến thể của nó, xây dựng một tham số mới là chuẩn

syndrome Chuẩn syndrome là bất biến với tác động của

nhóm các dịch vòng và syndrome của các nhóm khác

nhau thì khác nhau Khi sử dụng chuẩn syndrome, các

lỗi ngẫu nhiên và lỗi chùm có thể được sửa đồng thời do

chuẩn syndrome của các vector lỗi ngẫu nhiên và một số

cấu hình lỗi chùm độ dài nhỏ, lỗi chùm đồng pha không

trùng nhau khi chọn đa thức sinh của trường một cách

thích hợp

Đặc biệt khi kết hợp phương pháp chuẩn syndrome

với phép thế cyctotomic cho phép giảm số lượng chuẩn

syndrome cần xử lý nên có thể nâng cao chất lượng giải

mã khi sửa lỗi bội cao [3,4]

Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau Trong phần 2 trình bày phương pháp thế giải mã BCH dựa trên chuẩn syndrome cho phép đồng thời sửa lỗi ngẫu nhiên và lỗi chùm, phần 3 xem xét vấn đề kết hợp phương pháp chuẩn syndrome với phép thế cyclotomic, trong phần 4 trình bày các kết quả mô phỏng và thảo luận, các phân tích, đánh giá được xem xét trong phần kết luận

II ĐỒNGTHỜISỬALỖINGẪUNHIÊNVÀLỖI CHÙM SỬDỤNGPHƯƠNGPHÁPCHUẨN

Ma trận kiểm tra của mã BCH tổng quát với khoảng

cách cấu trúc δ 2t + 1 có dạng:

H       i n (1)

Khi đó syndrome của vector lỗi tùy ý gồm δ-1 thành phần thuộc trường GF(2 m ) là s(e) (s1, s2, …, s δ-1)

Ký hiệu σ là phép thế dịch vòng, dưới tác động của

nó vector lỗi e = (e 1 , e 2 , …, e n ) dịch vòng phải đi một vị trí σ(e) = (e n , e 1 , e 2 , e 3 , …, e n-1 ) Tập hợp tất cả các vector khác nhau đôi một σ λ (e) với 0 ≤ λ ≤ n – 1 của vector lỗi e tùy ý gọi là σ-orbit của nó Các phần tử của σ-orbit chuyển hóa lẫn nhau dưới tác động của phép dịch vòng Mỗi σ-orbit có một vector sinh, toạ độ đầu

tiên của vector này luôn có giá trị khác không

Cho e là vector lỗi tùy ý, với mã BCH có ma trận

kiểm tra (1) ta có:

)

, , ,

( )) ( ( e s1 1s2 2s  1

Định nghĩa norm syndrome (chuẩn syndrome) là

vector N(S) có C21tọa độ N ij ,1≤ i < j ≤ δ -1 được xác

định theo công thức:

Trang 2

0

; 0

;

0

);

1 ,1

( ,

0

/ ( 1 ) /

/

)

1

(

j i ij

i j

ij

ij i

h j b i h

i

b

j

ij

s s khi N

s s

khi

N

j b i b USCLN h

s

khi

s s

(3)

Đối với mã BCH nhị phân ta có:

)

, , ,

( ))

(

2

3

s e

Gọi chuẩn (norm) của syndrome S(e) (s 1 , s 2 , …, s t)

với mã nguyên thủy theo nghĩa hẹp là vector N(S) có

2

t

C tọa độ N ij , 1≤ i < j ≤ t được xác định theo công

thức:

) 1 2 ,1 2 (

, / ( 2 1 / /

1 2 (

j i USCLN h

s s

N

ij

h j i h i j ij

ij ij

(5)

N ij = ∞ nếu s j ≠ 0, s i = 0;

N ij = - (không xác định) khi s j = s i = 0

Ví dụ với mã BCH nhị phân gốc có d = 5 (ký hiệu

C 5), norm syndrome có dạng:

.

2 s s

Tính chất cơ bản của chuẩn syndrome là tính bất

biến của nó với phép thế dịch vòng Từ công thức (2),

(4) suy ra đối với mọi mã vector lỗi e của mã BCH thỏa

mãn đẳng thức sau:

)) ( ( ))) ( (

Thuật toán giải cho giải mã theo phương pháp chuẩn

syndrome thực hiện tính toán qua các bước như sau:

+ Tính syndrome S(e) (s 1 , s 2 , …, s t ) với s i là phần

tử của trường Galoa GF(2 m )

+ Tính bậc của chuẩn syndrome N

Tính degs j , degs i là bậc thành phần s j , s i của

syndrome S(e) (s 1 , s 2 , …, s i , , s j , , s t ) với 1 ≤ i < j

≤ t

Chuẩn syndrome của syndrome S(e) tính theo công

thức (5), xác định bậc của nó degN ij

+ Theo degN ij xác định vector sinh và bậc i 0 của

thành phần syndrome đầu tiên s10ứng với vector sinh

+ Tính số thứ tự bit lỗi đầu tiên bằng L i (degs i –

degs10) mod n

+ Tìm vector lỗi e bằng cách dịch vòng vector sinh đi

L i nhịp

+ Sửa tín hiệu nhận được bằng cách tính tổng tín hiệu nhận được với vector lỗi tìm được

Một điểm đặc biệt của phương pháp chuẩn syndrome là khi phân hoạch các vector lỗi thành các lớp không giao nhau có chuẩn syndrome phân biệt có thể nâng cao khả năng sửa lỗi của mã BCH [5]

Chú ý rằng với mã BCH có d = 5 (ký hiệu C 5) chuẩn

syndrome có n + 2 giá trị phân biệt, tương ứng với n(n+2) vetor lỗi khác 0, trong khi đó với mã BCH nguyên thuỷ C 5 có 22m = (n+1)2 giá trị syndrome khác nhau Khi lựa chọn đa thức sinh của trường một cách

hợp lý, mã BCH nguyên thủy C 5 sửa được đồng thời lỗi

bội 2 và mọi lỗi chùm dài 4.

Xét mã C7 (15,5) trên GF(24) với đa thức sinh x4 + x + 1 Ký hiệu K – tập hợp các lỗi bội 1, bội 2, bội 3, chứa

39 orbit (3 orbit lỗi bội 3, 8 orbit lỗi bội 2, 1 σ-orbit lỗi đơn) Tập K chứa 38.15 + 5 = 576 vector lỗi Bổ sung vào tập K các σ-orbit của các lỗi chùm có vector sinh dạng < e i > = < 1, 2, 3, , i > với i = 4, 5, 6, 7 và cho phép tăng khả năng sửa lỗi của mã lên hơn 10% Khi

lựa chọn đa thức sinh của trường một cách hợp lý, mã

BCH C 7 sửa được đồng thời các lỗi bội 1, 2, 3 và hầu hết

các lỗi chùm độ dài 5, 6 Mã BCH C 7 có chiều dài n =

2m – 1, m ≥ 4 với các đa thức sinh của trường là x 5 + x 3

+ x 2 + x +1, x 5 + x 4 + x 3 + x 2 +1, sửa được đồng thời

các lỗi bội 1, 2, 3 và tất cả các lỗi chùm độ dài đến 6

Cho mã thuận nghịch C 5 có ma trận kiểm tra

1 2 z, z T

HH H      , syndrome S = (s1, s2) =

( i, j), chuẩn syndrome có dạng:

Trong [5] khảo sát khả năng sửa lỗi của mã thuận

nghịch mở rộng Giả sử sắp xếp các cột của H 1 theo một

thứ tự khác và thay thế đồng bộ với các cột của H 2 Cột

thứ i của H1 là biểu diễn m bit của số nguyên i - 1, 1 ≤ i

≤ n = 2 m với m lẻ nhận được mã C~ có ma trận kiểm tra

T

I H H

H~ (~1, ~2, ) , khoảng cách mã d = 6 Mã thuận

nghịch C~ cho phép sửa đồng thời lỗi ngẫu nhiên bội 1, bội 2, các lỗi modul dài 4 bội 3, và cả các modul dài 4 bội 4 nếu chọn đa thức sinh phù hợp

Mã BCH C7 có chiều dài n = 2 m – 1, m ≥ 4 sẽ có C 1 ,

C 2 , C 3 vector lỗi tương ứng trọng lượng 1, 2, 3, chiếm một nửa tập hợp tất cả các giá trị syndrome, giải mã

được (n+2)2 + (n+2) J- σ-orbit, tương ứng với n.( (n+2)2 + (n+2)) = (n+1)3 – 1 vector lỗi khác 0, vì vậy

có thể mở rộng khả năng sửa lỗi của mã C7

Bổ sung thêm bit kiểm tra chẵn lẻ, nhận được mã BCH mở rộng có ma trận kiểm tra nhận được từ

Trang 3

H bằng cách bổ sung thêm một hàng toàn các bit 1 Mở

rộng thêm một bit kiểm tra chẵn lẻ cho mã C5 nhận

được mã Cˆ có khoảng cách Hamming lúc này d = 6,

bit kiểm tra chẵn (parity) của lỗi bội 2 bằng 0, của các

lỗi đặc bội lẻ bằng 1, nhờ đó phân biệt được 2 cấu

hình lỗi trên Mã BCH có khoảng cách d = 6 cho phép

sửa đồng thời lỗi bội 2 cùng với các lỗi chùm đặc bội lẻ

và phần lớn các lỗi chùm đặc độ dài chẵn, vì vậy có thể

mở rộng miền ứng dụng của nó

Với mã thuận nghịch C  có ma trận kiểm tra

, ) ,

,

H  với 0i2m2, đây là biến thể

của mã thuận nghịch C 5 có loại bỏ tất cả các từ mã trọng

lượng lẻ Vì vậy mã C cùng với lỗi bội 2 sửa được tất

cả các lỗi chùm đặc độ dài lẻ và các lỗi đặc độ dài l chẵn

(l ≥ 4) nếu Trc = 1, với cl 1(12)(12l)

Trường hợp trên trong phần thứ nhất H1 ma trận

kiểm tra của mã thuận nghịch mở rộng tham số i được

sắp xếp theo thứ tự tăng dần Giả sử sắp xếp các cột của

H1 theo một thứ tự khác và thay thế đồng bộ với các cột

của H 2 Cột thứ i của H 1 là biểu diễn m bit của số

nguyên i - 1, 1 ≤ i ≤ n = 2 m với m lẻ nhận được mã C~

có ma trận kiểm tra H~  (H~1,H~2,I )T , khoảng

cách mã d = 6 Khảo sát khả năng sửa đồng thời lỗi bội

1, bội 2 và các lỗi modul dài 4 của mã C~ Các cột của

nó được chia thành các modul dài 4 ký hiệu là M j với 0 ≤

j ≤ n/4 -1 Mã C~ với m lẻ cho phép đồng thời sửa lỗi

ngẫu nhiên bội 1,2 và các lỗi modul dài 4 nếu vết của

phần tử sau bằng 1

1

2) 1

Tương tự như mã C5, với mã C7, mở rộng 1 bit kiểm

tra chẵn lẻ, mã BCH C8 đồng thời sửa lỗi bội 3 trở xuống

và các lỗi chùm độ dài đến 5 và phần lớn các lỗi chùm độ

dài 6

III KẾTHỢPPHÉPTHẾCYCLOTOMICVÀ

PHƯƠNGPHÁPCHUẨNSYNDROMEGIẢIMÃ BCH

Phép thế cyclotomic theo modul n với trường GF(q)

là tập hợp:

s s sq sq sq

n s

Định nghĩa trên tập T = {1, 2, , n} biến đổi φ thỏa

mãn φ(i) = 2i - 1 mod n khi đánh số tọa độ vector lỗi từ

1 đến n Với n lẻ, φ là song ánh trên tập T Khi đánh số

tọa độ của vector lỗi từ 0 đến (n - 1), ta có φ(i) = 2i mod

n Tương tự khi áp dụng biến đổi này k lần ta có:

φ k (i)= i2 k mod n Khi đó các số i, 2i, 22i, 2 m-1 i tạo thành

một lớp cyclotomic theo modul n Các phép thế φ, φ2, φ m

=1 gọi là nhóm cyclotomic Φ

1 2 3 4 5 6 7

0 1 1 1 0 0 0

0 0 1 0 1 0 1

0 1 0 0 1 1 0

0 1 1 1 0 0 0

φ(e):

φ2(e):

e :

e =φ3(e):

e = 0111000

Với n = 31 trong trường GF(2) tồn tại 6 lớp

cyclotomic như sau: {1, 2, 4, 6, 8, 16}; {3, 6, 12, 24, 17}; {5, 10, 20, 9, 18}; {7, 14, 28, 25, 19}; {11, 22, 13, 26, 21}; {15, 30, 29, 27, 23} Trên bảng 1 biểu diễn giá trị norm của các lỗi bội 2 (15 lớp vector) với mã có chiều

dài 31, với đa thức sinh của trường x 5 + x 3 + x 2 + x + 1

Chuẩn syndrome của các vector lỗi bội 2 thuộc 3 lớp cyclotomic ({3, 6, 12, 24, 17}; {7, 14, 28, 25, 19}; {15,

30, 29, 27, 23}) Với các mã C 5 có đa thức sinh khác cũng phân phối norm của các lỗi bội 2 thành 3 lớp cyclotomic Số lượng các tổ hợp chọn lọc có thể rút gọn

5 lần so với mã C5

1 3 1100000000000000000000000000000

2 6 1010000000000000000000000000000

3 14 1001000000000000000000000000000

4 12 1000100000000000000000000000000

5 30 1000010000000000000000000000000

6 28 1000001000000000000000000000000

7 19 1000000100000000000000000000000

8 24 1000000010000000000000000000000

9 23 1000000001000000000000000000000

10 29 1000000000100000000000000000000

11 27 1000000000010000000000000000000

12 25 1000000000001000000000000000000

13 15 1000000000000100000000000000000

14 7 1000000000000010000000000000000

15 17 1000000000000001000000000000000

Trang 4

Ký hiệu norm của vector sinh của phần tử đầu tiên

trong các lớp cyclotomic là N a o,N b0,N c0(trong trường

hợp trên N a o 3,N b0 7,N c0 15) Phương pháp giải

mã dựa trên phép thế cyclotomic với mã C 5 như sau:

+ Tính syndrome S và chuẩn syndrome N của tổ hợp

nhận được

+ So sánh giá trị N với mỗi giá trị N a o,N b0,N c0, nếu

N trùng với một trong các giá trị này sẽ xác định lớp

cyclotomic mà N thuộc về lớp đó

+ Nếu N không trùng với cả ba giá trị

0

0,

, b c

a N N

N o , thực hiện phép dịch cyclotomic và lặp

lại bước 2

+ Xác định lớp cyclotomic mà N thuộc về lớp đó,

theo số lượng phép dịch cyclotomic, xác định giá trị N =

N dịch , vector sinh tương ứng e 0

+ Theo giá trị S, N, e 0 tính giá trị vector lỗi tức thời

Để tiếp tục giảm độ phức tạp giải mã có thể sử dụng

phương pháp xử lý từng bước các lớp cyclotomic Xét

n N

n N

N c o ( b0 )mod ( a0 2)mod , xác định

quy tắc chuyển từ một lớp cyclotomic này sang lớp khác

Vì vậy có thể chọn 1 trong 3 phần tử của một lớp

cyclotomic và ký hiệu là N0 Quy tắc giải mã theo các

bước sau:

+ Tính syndrome S và chuẩn syndrome N

+ Chọn N 0 N a0

+ So sánh N và N0 (N trùng N0 chỉ ra lớp cyclotomic

chứa giá trị N tính được)

+ Nếu N không trùng với bất kỳ phần tử nào của lớp

cyclotomic thì giá trị phần tử sinh của lớp cyclotomic N0

tăng lên ∆ và so sánh N với N0

+ Xác định lớp cyclotomic chứa giá trị norm N,

theo số lượng phép dịch đã thực hiện xác định giá

trị N0 = N dịch theo bảng giá trị tìm vector sinh e0

tương ứng với norm

+ Theo giá trị S, N và e0 xác định vector lỗi hiện thời,

giá trị ∆ được chọn phụ thuộc vào lớp cyclotomic được

sử dụng

IV KẾTQUẢMÔPHỎNGVÀTHẢOLUẬN

Tiến hành mô phỏng Monte Carlo trên MATLAB,

mã được khảo sát BCH C7(31,16) với đa thức sinh của

trường tương ứng là x5 + x4 + x2 + x + 1 (067), số lượng

bit đầu vào mã hóa 16.106 Với phương pháp đề xuất

ngoài các lỗi ngẫu nhiên bội 1, 2, 3 còn sửa được hầu hết lỗi chùm độ dài đến 6

Hình 2 Hiệu quả của mã BCH trên kênh Gauss

Trên hình 2 trình bày kết quả mô phỏng hiệu quả của

mã BCH trên kênh Gauss Trên hình này cũng thể hiện kết quả mô phỏng hiệu quả của phương pháp giải mã Berlekamp – Massey và giới hạn trên của các phương pháp đại số giải mã trong giới hạn khoảng cách mã Khi

sử dụng mã BCH C7 (31,16) với đa thức sinh 067, so với

phương pháp giải mã Berlekamp – Massey, phương

pháp chuẩn syndrome đạt độ cải thiện E b /No khoảng

2,8dB tại BER = 10-4, là do phương pháp đề xuất cho phép sửa lỗi ngoài giới hạn khoảng cách mã

Hình 3 Hiệu quả của mã BCH trên kênh Rayleigh phẳng

Trên hình 3 trình bày kết quả mô phỏng hiệu quả của mã BCH trên kênh pha đinh Rayleigh phẳng Trong

Trang 5

mô hình mô phỏng sử dụng thêm khối ghép xen với độ

sâu L = 5 Độ lợi mã hóa khi sử dụng mã BCH C7 (31,16)

so với phương pháp Berlekamp – Massey với đa thức sinh

067 là 5,1dB tại BER = 10-4 Như vậy khi sử dụng phương

pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome kết hợp với ghép

xen cho kênh pha đinh, độ sâu ghép xen có thể giảm đi

đáng kể và cho phép giảm độ trễ xử lý So sánh với hình 2

độ lợi mã hóa trên kênh pha đinh Rayleigh phẳng lớn hơn

trên kênh Gauss do trên kênh pha đinh Rayleigh phẳng

xảy ra lỗi chùm với xác suất lớn Khi kết hợp với ghép

xen độ sâu không lớn, các lỗi này chuyển thành các lỗi

ngẫu nhiên và các lỗi chùm độ dài ngắn, phương pháp

chuẩn syndrome cho phép sửa được chúng, trong khi các

phương pháp thông thường không sửa được

V KẾTLUẬN Phương pháp thế dịch vòng giải mã mã BCH dựa

trên chuẩn syndrome không yêu cầu giải phương trình

trong trường Galoa Để giải mã theo phương pháp này

cần tính toán, lưu trữ giá trị chuẩn syndrome cho tập các

vector lỗi có thể sửa được Khi độ dài và khoảng cách

mã, cần không gian lưu trữ lớn, nhờ kết hợp sử dụng

phép thế cyclotomic có thể giảm đáng kể không gian bộ

nhớ Phương pháp giải mã dựa trên phép thế cyclotomic

cho phép rút gọn số tổ hợp cần chọn lọc đến 5, 7, 11 lần

với mã C5 có độ dài n = 31, 127, 1047 tương ứng Đặc

biệt phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome chỉ

sử dụng các phép toán logic đơn giản, dễ thực hiện trên

thiết bị logic khả trình Ngoài ra khi sử dụng phương

pháp đề xuất mã BCH có khả năng đồng thời sửa được

lỗi ngẫu nhiên và các lỗi chùm độ dài ngắn, trong khi các

phương pháp truyền thống chỉ cho phép sửa lỗi ngẫu

nhiên, vì vậy có thể giảm đáng kể độ trễ xử lý do giảm

độ sâu ghép xen, mở rộng phạm vi ứng dụng của mã

BCH trong các hệ thống thông tin thực tế

TÀILIỆUTHAMKHẢO

[1] R.H Morelos-Zararoga The art of error correcting coding, John

Wiley & Sons Ltd, 2002

[2] Tood K Moon Error correction coding mathematical methods

and algorithms, John Wiley & Sons Ltd, 2005

[3] Phạm Khắc Hoan, Vũ Sơn Hà, Phạm Việt Trung: Phương pháp

thế giải mã hiệu quả mã BCH, Tạp chí Nghiên cứu khoa học và

công nghệ quân sự, 05-2012 (1859-1043)

[4] В.А Липницкий, В.К Конопелько, Норменное

декодирование помехоустойчивых кодов и алгебраические

уравнения, Минск : Изд центр БГУ, 2007

[5] Pham Khac Hoan, Le Van Thai, Vu Son Ha: Simultaneous

correction of random and burst errors using norm syndrome for

BCH codes, National conference on Electronics and

Communications, REV – KC01 2013.

Phạm Khắc Hoan, sinh năm 1976 tại

Hải Dương, Việt Nam, nhận bằng kỹ sư thông tin năm 2001 tại Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn, nhận bằng tiến sĩ chuyên ngành

tổng hợp tin học và vô tuyến điện tử quốc gia Belarus năm 2008, hiện công tác tại Khoa Vô tuyến điện tử, Đại học kỹ thuật

Lê Quý Đôn Các hướng nghiên cứu: Lý thuyết thông tin và

mã hóa; Các biện pháp trinh sát, gây nhiễu các mạng và hệ thống thông tin; An toàn thông tin

Lê Văn Thái, sinh năm 1973 tại Nam

Định, Việt Nam, tốt nghiệp đại học chuyên ngành Điện tử viễn thông Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1999 Nhận bằng thạc sĩ xử lý thông tin và truyển thông tại Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2004 Từ năm 1999 đến 2015 giảng viên Khoa Điện

tử trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Hiện đang là giảng viên, Trưởng khoa Điện tử, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Nghiên cứu sinh tại Học viên kỹ thuật Quân sự Việt Nam Lĩnh vực nghiên cứu chính: Xử lý thông tin và truyền thông; lý thuyết thông tin và

mã hóa; xử lý tín hiệu và lọc số

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tác động của phép thế cyclotomic với vector - Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome
Hình 1. Tác động của phép thế cyclotomic với vector (Trang 3)
BẢNG 1. VECTOR SINH LỖI BỘ I2 CỦA CÁC LỚP DỊCH - Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome
BẢNG 1. VECTOR SINH LỖI BỘ I2 CỦA CÁC LỚP DỊCH (Trang 3)
Hình 2. Hiệu quả của mã BCH trên kênh Gauss. Trên hình 2 trình bày kết quả mô phỏng hiệu quả của  mã BCH trên kênh Gauss - Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome
Hình 2. Hiệu quả của mã BCH trên kênh Gauss. Trên hình 2 trình bày kết quả mô phỏng hiệu quả của mã BCH trên kênh Gauss (Trang 4)
trị N0 = Ndịch theo bảng giá trị tìm vector sinh e0 - Nâng cao hiệu quả của mã BCH sử dụng phương pháp giải mã dựa trên chuẩn syndrome
tr ị N0 = Ndịch theo bảng giá trị tìm vector sinh e0 (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w