1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho hệ thống phối hợp nhiều cell với thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 452,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo nghiên cứu vấn đề thiết kế các ma trận xử lý tuyến tính ở bộ phát và thu trong hệ thống thông tin nhiều cell sử dụng nhiều antenna phát và nhiều antenna thu nhằm tối đa hóa bậc tự do của hệ thống. Khác với các kỹ thuật sắp xếp can nhiễu truyền thống, kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong bài báo sẽ tập trung giảm thiểu ảnh hưởng của can nhiễu rò rỉ vào không gian tín hiệu ở mỗi user, đồng thời can nhiễu giữa các luồng tín hiệu và nhiễu của từng user cũng được tối thiểu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Kỹ Thuật Sắp Xếp Can Nhiễu Cho Hệ Thống Phối Hợp Nhiều Cell Với Thông Tin Trạng Thái Kênh

Không Hoàn Hảo

Nguyễn Quang Tuấn1, Hà Hoàng Kha1, Tạ Quang Hùng2, Võ Quế Sơn1

1Khoa Điện-Điện Tử, Đại Học Bách Khoa-Tp.HCM

2Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại Học Hà Nội Email: nqtuan9999@gmail.com, hhkha@hcmut.edu.vn, hungqta@gmail.com, sonvq@hcmut.edu.vn

Tóm tắt nội dung—Bài báo nghiên cứu vấn đề thiết kế các ma

trận xử lý tuyến tính ở bộ phát và thu trong hệ thống thông

tin nhiều cell sử dụng nhiều antenna phát và nhiều antenna thu

nhằm tối đa hóa bậc tự do của hệ thống Khác với các kỹ thuật

sắp xếp can nhiễu truyền thống, kỹ thuật sắp xếp can nhiễu

trong bài báo sẽ tập trung giảm thiểu ảnh hưởng của can nhiễu

rò rỉ vào không gian tín hiệu ở mỗi user, đồng thời can nhiễu

giữa các luồng tín hiệu và nhiễu của từng user cũng được tối

thiểu Hơn nữa, phần lớn các nghiên cứu trước đây liên quan

đến kỹ thuật sắp xếp can nhiễu giả sử thông tin trạng thái kênh

truyền là hoàn hảo Tuy nhiên, thông tin trạng thái kênh hoàn

hảo không thể đạt được trong thực thế, bài báo của chúng tôi

sẽ xem xét trạng thái kênh không hảo trong vấn đề thiết kế ma

trận phát và thu Khi đó, vấn đề tối ưu bền vững khi trạng thái

thông tin kênh không chắc chắn được giới thiệu Vấn đề thiết kế

được biểu diễn dưới dạng bài toán tối ưu, và phương pháp tối

ưu luân phiên được sử dụng đề tìm các ma trận phát thu tối

ưu Các kết quả mô phỏng được cung cấp để đánh giá sử hiệu

quả của phương pháp tối ưu bền vững so với trường hợp thiết

kế không bền vững khi thông tin trạng thái kênh không hoàn

hảo.

Từ khóa— Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu, hệ thống nhiều cell,

MIMO, tối ưu bền vững

I GIỚI THIỆU Trong các hệ thống thông tin vô tuyến tế bào truyền thống,

các trạm gốc được thiết kế để thông tin với các user của nó

và không quan tâm đến các user ở cell lân cận Các kỹ thuật

xử lý tín hiệu thực hiện độc lập trong từng cell và các can

nhiễu từ cell lân cận được xem như nhiễu nền [1] Tuy nhiên,

trong các thế thông tin thế hệ mới, kỹ thuật truyền phối hợp

giữa các cell và kỹ thuật sử dụng nhiều antenna phát nhiều

antenna thu (MIMO: Mupltiple-Input Multiple Output) đang

được sử dụng để tăng hiệu suất phổ [1]–[3] Các kỹ thuật xử

lý tín hiệu phối hợp giữa các cell đã chứng minh có thể cải

thiện đáng kể dung lượng của hệ thống [1], [4], [5] Các tác

giả trong [5] đã giới thiệu các kỹ thuật điều khiển búp sóng

phối hợp giữa các cell để tăng tổng tốc độ bit của hệ thống

Các phương pháp được giới thiệu bao gồm truyền phối hợp

năng lượng tín hiệu cực đại, truyền phối hợp để tối thiểu can

nhiễu Tuy nhiên, hệ thống được xem xét trong bài báo giới

hạn chỉ một luồng dữ liệu được truyền giữa trạm gốc và user

Vấn thiết kế các ma trận thu phát để tối ưu dung lượng của

hệ thống bao gồm can nhiễu của nhiều user là khó khăn về

mặt toán học [1], [4] Gần đây, bậc tự do (degrees of freedom) được dùng như chỉ tiêu thiết kế trong mạng thông tin có can nhiễu Bậc tự do được định nghĩa là số luồng dữ liệu mà các user có thể phát mà không gây ra can nhiễu lẫn nhau [6], [7] Bậc tự do tối ưu có thể đạt được bằng kỹ thuật sắp xếp can nhiễu (interference alignment) [7], [8] Ý tưởng cơ bản của

kỹ thuật sắp xếp can nhiễu là tìm các ma trận phát và thu

để tín hiệu can nhiễu từ các người sử dụng được sắp xếp vào một không gian can nhiễu, trong khi tín hiệu mong muốn nằm trong không gian tín hiệu trực giao với không gian can nhiễu Các kỹ thuật sắp xếp can nhiễu đã chỉ ra rằng tổng dung lượng của mạng vô tuyến nhiều người sử dụng đồng thời có thể tăng tuyến tính với số người sử dụng trong mạng [9], [10] Bài báo hiện tại sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho kênh đường xuống trong mạng thông tin vô tuyến nhiều cell Mỗi trạm gốc được trang bị nhiều antenna phát và phát nhiều luồng dữ liệu đến một thiết bị thu tại một thời điểm Để sử dụng tần số hiệu quả, các cell sử dụng cùng phổ tần số và các kỹ thuât xử lý tín hiệu MIMO sẽ được áp dụng để giảm thiểu ảnh hưởng can nhiễu giữa các user Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu sẽ được áp dụng để tối ưu hóa bậc tự

do của hệ thống Khác với các phương pháp sắp xếp trước đây chỉ tập trung vào công suất can nhiễu rò rỉ vào không gian

tự hiệu [8], [10], [11], phương pháp trong bài báo xét thêm ảnh hưởng của can nhiễu giữa các luồng tín hiệu của user vào trong hàm mục tiêu thiết kế Các phương pháp sắp xếp can nhiễu có tính đến công suất tín hiệu mong muốn cũng được trình bày trong [12]–[14] Hơn nữa, các phương pháp trước đây [8], [10], [11] giả sử trạng thái thông tin hoàn hảo được biết các thiết bị đầu cuối Trong thực tế, trạng thái thông tin của kênh có thể đạt được ở bộ thu bằng kỹ thuật ước lượng, trong khi bộ phát có thể đạt trạng thái thông tin từ phản hồi từ

bộ thu, hoặc ước lượng kênh đường lên trong hệ thống song công trong miền thời gian Do đó, trạng thái thông tin kênh hoàn hảo là không thể có trong thực tế Chúng tôi xem xét trường hợp trạng thái thông tin kênh không hoàn hảo trong khi thiết kế kỹ thuật sắp xếp can nhiễu Khi đó, bài báo sử dụng tối ưu bền vững để đề thiết kế ma trận thu phát Vấn

đề thiết kế ma trận thu phát đồng thời sẽ là bài toán tối ưu không lồi và do đó việc tìm lời giải tối ưu là khó khăn Vì vậy, phương pháp tối ưu luân phiên giữa ma trận phát và thu



+ӝL7KҧR4XӕF*LDYӅĈLӋQ7ӱ7UX\ӅQ7K{QJYj&{QJ1JKӋ7K{QJ7LQ (&,7

ISBN: 978-604-67-0635-9

Trang 2

được sử dụng với biểu thức toán học của các ma trận phát và

thu được tính ở mỗi bước lặp Sự hội tụ của giải thuật cũng

được chứng minh Các kết quả mô phỏng chỉ ra rằng khi thiết

kế bền vững có xem xét đến ảnh hưởng của trạng thái thông

tin không hoàn hảo cải thiện dung lượng của hệ thống so với

thiết kế dựa trên thông tin trạng thái kênh ước lượng

Ký hiệu: Các ký tự hoa và ký tự thường in đậm dùng cho

ma trận và vector tương ứng X X H là chuyển vị và lấy liên

hiệp phức của ma trận III and 000 là ma trận đơn vị và ma trận

zero có số chiều tương ứng trace(.), rank(.) and E(.) là các

toán tử trace, hạng ma trận và kỳ vọng ||X X || F là Frobenius

norm vec(X X X)là thành lập vector cột từ các cột của ma trận

X

X xxx ∼ CN (¯xxx,R R x)nghĩa là xxx là vector biến ngẫu nhiên phức

có phân bố Gauss với trung bình ¯xxx và ma trận hiệp phương

sai R R x

II MÔ HÌNH HỆ THỐNG

Mô hình hệ thống được xem xét trong bài báo bao gồm một

mạng thông tin vô tuyến có K cell như hình 1 Mỗi trạm gốc

trong cell thứ k (k ∈ K = {1, 2, , K}) được trang bị N tk

sẽ phát d k luồng dữ liệu đến user thứ k có N rk antenna thu

trong cell Chú ý, mỗi cell có thể có nhiều user, tuy nhiên tại

mỗi thời điểm chỉ một user được phục vụ trên một kênh tần

số Để sử dụng hiệu quả tần số, các trạm phát có thể dùng

chung một tần số tại một thời điểm Mô hình này được biết

đến như mô hình kênh MIMO có can nhiễu [9]

Hình 1 Mô hình hệ thống phối hợp giữa các cell.

Giả sử tín hiệu xxx k ∈ CCd k ×1 là d kluồng tín hiệu được phát từ

trạm gốc thứ k đến user thứ k Trạm gốc tiền mã hóa tín hiệu

bằng kỹ thuật xử lý tín hiệu tuyến bởi ma trận F F k ∈ CCN tk ×d k

Khi đó, tín hiệu thu ở user thứ k được cho bởi phương trình

yyy k =

K



l=1

trong đó H H kl ∈ CCN rk ×N tllà ma trận kênh truyền từ trạm phát

thứ l đến user thứ k zzz k ∼ CN (000, σ2

n III)là nhiễu ở bộ thu Với

giả sử E[xxx k x H

k ] = III, công suất phát ở bộ phát thứ k bị ràng

buộc bởi điều kiện

�F F k �2F ≤ P k,max (2)

với P k,max là công suất phát tối đa cho phép

Bộ thu thứ k sử dụng ma trận xử lý tuyến tính W W k ∈

CN rk ×d k để khôi phục lại tín hiệu mong muốn xxx k Tín hiệu ngõ ra bộ xử lý tuyến tính là



x



x

x k = W W H

k yyy k

= W W H

k H kk F k x k+

K



l=1,l �=k

W H

k H kl F l x l + W W H

k zzz k

(3)

Khi đó, tốc độ bit của user k được xác định bởi

R k= log2|III d k + W W H

k H kk F k F H k H H kk W k R −1 z k | (4)

với R R z k = K

�=1,� �=k W H

k H k,� F � F H

� H H k,� W k + σ2

n W H

k W k

là ma trận tương quan của can nhiễu và nhiễu ở bộ thu Tổng tốc độ bit của toàn hệ thống là

R =

K



k

Mục tiêu quan trọng là thiết kế các ma trận thu phát để tối

ưu hóa tổng tốc độ bit của hệ thống Tuy nhiên, vấn đề tối đa hóa tổng tốc độ bit tương đối khó khăn vì sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của các biến thiết kế và bản chất không lồi của bài toán tối ưu [4] Gần đây, một thông số được sử dụng đánh giá dung lượng hệ thống can nhiễu là bậc tự do (DoF) DOF được định nghĩa như sau [9]

DoF = lim

SN R→∞

K



k

R k

log2(SN R)

Các bậc tự do tối ưu có thể đạt được bằng kỹ thuật sắp xếp can nhiễu [6], [7] Theo kỹ thuật sắp xếp can nhiễu [9], bộ thu

sẽ khôi phuc được d k luồng tín hiệu mà không bị ảnh hưởng can nhiễu từ các user khác nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:

rank

W H k H k,k F k



W H k H k,� F � = 0, ∀� �= k, � ∈ K. (6b)

Trong các bài báo [8], vấn đề thiết kế các ma trận thu phát thỏa điều kiện (6) được viết lại dưới dạng bài toán tối thiểu công suất can nhiễu rò rỉ

III KỸ THUẬT SẮP XẾP CAN NHIỄU KHI THÔNG TIN TRẠNG

THÁI KÊNH HOÀN HẢO

Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong [9], [10] chỉ tập trung vào tối thiểu công suất can nhiễu rò rỉ vào không gian tín hiệu,

nó không quan tâm đến nhiễu cũng như can nhiễu giữa các luồng tín hiệu Gần đây, các phương pháp sắp xếp can nhiễu

có xét đến ảnh hưởng của nhiễu và công suất tín hiệu mong muốn được giới thiệu trong [12]–[14] Từ (3), ta có thể tính

công suất thành phần tín hiệu không mong muốn ở bộ thu k

như sau:

ξ k (W W k , F F k) =�W W H

k H kk F k − III d k �2

F

l=1,l �=k �W W H

k H kl F l �2

F + σ2

n �W W k �2

F

(7)



Trang 3

Trong đó, số hạng thứ nhất trình bày thành phần can nhiễu

giữa các luồng tín hiệu, số hạng thứ 2 là công suất can nhiễu

của các user khác rò rỉ vào không gian tín hiệu mong muốn

và sau cùng là công suất nhiễu ở bộ thu thứ k Chú ý rằng,

công suất tín hiệu không mong muốn ở mỗi bộ thu bị ảnh

hưởng bởi các chiến lược phát của tất cả các bộ phát trong

mạng Do đó, khi thông tin trạng thái kênh được biết ở các

trạm phát, các trạm phát sẽ phối hợp nhau để tìm chiến lược

phát tối ưu nhằm làm giảm tổng công suất các tín hiệu không

mong muốn ở tất cả các user Vấn đề thiết kế các ma trận

phát-thu được biểu diễn toán học như sau:

min

W k ,F F k

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

ξ k (W W k , F F k) (8a)

s.t �F F k �2

F ≤ P k,max , k = 1 K. (8b) Chúng ta có thể quan sát rằng bài toán tối ưu (8) không lồi

theo biến (W W k , F F k), tuy nhiên nó là bài toán tối ưu lồi cho

từng biến W W k hoặc F F k riêng biệt Do đó, chúng tôi áp dụng

phương pháp tối ưu luân phiên để tìm nghiệm tối ưu

Thiết kế ma trận thu: Cho trước các chiến lược phát, vấn

đề thiết kế ma trận thu có thể biểu diễn thành

min

W k

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

ξ k (W W k , F F k ). (9)

Chú ý, các bộ lọc thu k chỉ ảnh hưởng chất lượng tín hiệu ở

bộ thu k mà không ảnh hưởng đến các bộ thu khác Do đó,

lời giải tối ưu có thể tìm từ điều kiện sau:

∂ξ k

∂W W ∗

k

= (

K



l=1

H kl F l F H l H H kl )W W k − H H kk F k + σ n2W k = 0.

(10) Kết quả ma trận thu tối ưu là

W k= (

K



l=1

H kl F l F H

l H H + σ2

n III N rk)−1 H kk F k (11)

Thiết kế ma trận phát: Cố định các ma trận thu, vấn đề thiết

kế ma trận phát từ (8) là

min

F k

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

ξ k (W W k , F F k) (12a)

s.t �F F k �2

F ≤ P k,max , k = 1 K. (12b)

Bài toán tối ưu trên là bài toán tối ưu lồi theo biến F F k Để tìm

nghiệm tối ưu, chúng ta định nghĩa hàm Lagrange như sau:

L(λ k , F F k ) = ξ(W W k , F F k) +

K



k=1

λ k(�F F k �2F − P P k,max ). (13)

Sử dụng điều kiện KKT (Karush–Kuhn–Tucker), ta có thể tìm

nghiệm tối ưu từ phương trình [15]

∂ L

∂F F ∗ k = (

K



l=1

H H lk W l W H l H lk )F F k − H H H kk W k + λ k F k = 0

(14)

và kết quả là

F k = (

K



l=1

H H lk W l W H l H lk + λ k III N tk)−1 H H kk W k (15)

trong đó λ k được tìm để thỏa điều kiện ràng buộc công suất

Algorithm 1 : Tối ưu ma trận thu phát khi CSI hoàn hảo

1: Inputs: K, N tk , N rk , d, H H k,� , σ2

n , P k,max , ∀k, l ∈ K, κ =

0, κmax, trong đó κ là lần lặp thứ κ;

2: Khởi tạo: ma trận phát {FFF(0)

k } K k=1 thỏa điều kiện công suất (2)

3: Tính ma trận thu từ (11) và hàm mục tiêu ξ(W W(0)k , F F(0)k ) 4: repeat

5: κ = κ + 1; 6: Cố định {W W (κ k −1) } K

k=1 , tính {FFF (κ)

k } K k=1 từ (15)

7: Cố định {FFF (κ)

k } K k=1 , tính {W W (κ) k } K

k=1từ (11);

8: Tính giá trị hàm mục tiêu ξ(W W (κ) k , F F (κ) k ) 9: until κ = κmax or |ξ(W W (κ) k , F F (κ) k ) − ξ(W W (κ k −1) , F F (κ k −1))| ≤ �.

Trong đó κmaxsố lần lặp tối đa cho phép và � độ chính xác

mong muốn Chú ý rằng khi cố định ma trận thu hoặc phát, bài toán (8) là tối ưu lồi cho biến còn lại Do đó, mỗi bước lặp trong giải thuật 1 sẽ làm cho hàm mục tiêu không tăng Hơn nữa, hàm mục tiêu bị chặn dưới bởi zero Do đó, sự hội

tụ của giải thuật 1 luôn được đảm bảo

IV KỸ THUẬT SẮP XẾP CAN NHIỄU KHI THÔNG TIN TRẠNG

THÁI KÊNH KHÔNG HOÀN HẢO Trong phần trên, các trạng thái thông tin của kênh được giả

sử là hoàn hảo và được biết ở các thiết bị thu-phát Tuy nhiên, trong thực tế, trạng thái thông tin của kênh đạt được là do ước lượng và sai số ước lượng là không thể tránh khỏi Trong phần này, chúng ta xem xét kênh truyền không hoàn hảo được mô

tả bới phương trình [16]:

H kl= H H Hkl+ ΔΔkl (16) trong đó H H Hkl là trạng thái thông tin kênh được ước lượng và sai số ngẫu nhiên ΔΔkl có các thành phần phân bố Gaussian với

E(vec(ΔΔkl )vec(ΔΔkl)H ) = σΔ2III N tk N rk (17) Khi đó, trung bình công suất tín hiệu không mong muốn ở bộ

thu k được tính bằng

˜k = EΔkl [ξ k] =�W W H

k H H Hkk F k − III d k �2

F +

K



l=1 �W W H

k H kl F l �2

F

2

n �W W k �2

F + σ2 Δ�WW k �2

F

K



l=1

�F F l �2F

(18) Vấn đề thiết kế bộ thu phát tối ưu bền vững khi kênh truyền không hoàn hảo được cho bởi

min

F k ,W W k

˜

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

˜k (W W k , F F k) (19a)

s.t �F F k �2

F ≤ P k,max , k = 1 K. (19b)



Trang 4

So sánh với bài toán (8), ta thấy phương pháp tối ưu bền vững

hướng tới tối thiểu công suất của thành phần không chắc chắn

của kênh ở ngõ ra bộ lọc thu

Thiết kế ma trận thu tối ưu bền vững: Vấn đề thiết kế ma

trận thu bền vững khi thông tin trạng thái kênh không hoàn

hảo đươc viết thành

min

W k

˜

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

˜k (W W k , F F k ). (20)

Bởi vì các ma trận thu W W k không ảnh hưởng qua lại lẫn nhau,

các bộ thu tối ưu có thể tìm từ điều kiện

∂ ˜ ξ k

∂W W ∗

k = (

K



l=1



H

H Hkl F l F H l H H HH kl + σ2n III d k )W W k

−  H H Hkk F k + σ2(K

l=1 �F F l �2

F )W W k = 0.

(21)

Khi đó, ta rút ra bộ lọc thu tối ưu là

W k =

K



l=1



H

H Hkl F l F H

l H H HH

kl + σ2e(

K



l=1 �F F l �2

F )III N rk +σ2

n III N rk

−1 H H Hkk F k

(22)

Thiết kế ma trận phát bền vững: Từ (19), vấn đề thiết kế

ma trận phát khi biết được ma trận thu được viết thành

min

F k

˜

ξ(W W k , F F k) =

K



k=1

˜k (W W k , F F k) (23a)

s.t �F F k �2

F ≤ P k,max , k = 1 K. (23b) Tương tự như phần thiết kế bộ phát khi thông tin trạng thái

kênh hoàn hảo, ta sử dụng phương pháp Lagrange để tìm

nghiệm tối ưu Hàm Lagrange được xác đinh bởi biểu thức

sau

L(λ k , F F k) = ˜ξ(W W k , F F k) +

K



k=1

λ k(�F F k �2F − P P k,max ). (24)

Bộ phát tối ưu thỏa điều kiện

∂ L

∂F F ∗

k = (

K



l=1



H

H HH

lk W l W H l H H Hlk )F F k − H H H

kk W k

2

Δ(

K



l=1

�W W l �2F )F F k + λ k F k = 0.

(25)

Kết quả bộ phát tối ưu là

F k =

K



l=1



H

H HH lk W l W H l H H Hlk + σ2Δ(

K



l=1

�W W l �2F ))III N tl +λ k III N tk]−1 H H HH

kk W k

(26) Giải thuật luân phiên tối ưu ma trận thu phát khi thông tin

trạng thái kênh không hoàn hảo được tóm tắt trong giải thuật

2 Tương tự giải thuât 1, giải thuật 2 cũng đảm bảo hội tụ

Algorithm 2 : Tối ưu bền vững cho ma trận thu phát khi CSI

không hoàn hảo 1: Inputs: K, N tk , N rk , d, H H k,� , σ2

n , σ2

Δ, P k,max , ∀k, l ∈ K,

κ = 0 , κmax, trong đó κ là lần lặp thứ κ;

2: Khởi tạo: ma trận phát {FFF(0)

k } K k=1 thỏa điều kiện công suất (2)

3: Tính ma trận thu từ (22) và hàm mục tiêu ˜ξ(W W(0)k , F F(0)k ) 4: repeat

5: κ = κ + 1; 6: Cố định {W W (κ k −1) } K

k=1 , tính {FFF (κ)

k } K k=1 từ (26); 7: Cố định {FFF (κ)

k } K k=1 , tính {W W (κ) k } K

k=1từ (22);

8: Tính giá trị hàm mục tiêu ˜ξ(W W (κ) k , F F (κ) k ) 9: until κ = κmax or |˜ ξ(W W (κ) k , F F (κ) k )

˜

ξ(W W (κ k −1) , F F (κ k −1))| ≤ �.

V KẾT QUẢ MÔ PHỎNG Phần này sẽ cung cấp các kết quả mô phỏng để đánh giá sự hiệu quả của phương pháp được trình bày trong bài báo Hệ

thống được mô phỏng bao gồm K = 3 cell Mỗi trạm phát được trang bị N tk = N t= 4 antenna phát và mỗi bộ thu sử

dụng N rk = N r= 4antenna Các cập thu phát đồng thời và

trên cùng phổ tần số Mỗi cặp thu-phát sẽ truyền d k = d = 2

luồng dữ liệu độc lập Kênh truyền ước lượng được giả sử có phân bố Rayleigh với phương sai bằng 1 và các thành phần sai số ước lượng có phân bố Gaussian phức với phương sai

σ2

Δ Phương sai của nhiễu được chuẩn hóa σ2

n = 1 Công

suất phát của các trạm giả sử bằng nhau P k,max = P max Tỷ

số công suất tín hiệu trên công suất nhiễu được định nghĩa

SN R = P max /σ2

n

Ví dụ 1: Trong ví dụ này, chúng ta sẽ khảo sát đặc tính hội

tụ của giải thuật 1 và 2 Chọn tùy ý SNR và một lần thực hiện kênh ngẫu nhiên, chúng ta sẽ khảo sát giá trị của hàm mục tiêu qua các bước lặp Hình 2 minh họa đặc tính hội tụ

của giải thuật tại SNR = 20 dB Chúng ta có thể quan sát

từ hình 2 rằng hàm mục tiêu đơn điệu giảm sau mỗi bước lặp

và hội tụ đến lời giải tối ít hơn 100 bước lặp

Ví dụ 2: Ví dụ này đánh giá tổng tốc độ bit của toàn mạng

khi thông tin trạng thái kênh hoàn hảo và không hoàn hảo

Ba phương pháp được so sánh bao gồm: giải thuật 1 khi trạng thái thông tin kênh hoàn hảo (Perfect CSI), giải thuật 2 bền vững (robust) khi trạng thái thông tin kênh không hoàn hảo, và phương pháp khi bộ thu chỉ sử dụng trạng thái thông tin ước lượng và không tối ưu bến vững (non-robust) Kết quả tổng tốc

độ bit trung bình của 3 phương pháp được trình bày trong hình

3 khi phương sai của sai số ước lượng kênh σ2

Δ={0.01, 0.05}.

Từ hình 3, ta có thể thấy rằng khi thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo, dung lượng của hệ thống giảm, và tổng bậc

tự do giảm Ngoài, ra phương pháp bền vững cải thiện được tổng tốc độ bit khoảng 3 bps/Hz so với phương pháp tối ưu không bền vững

VI KẾT LUẬN Bài báo đã trình bày một kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong

hệ thống thông tin vô tuyến nhiều cell Phương pháp giới thiệu



+ӝL7KҧR4XӕF*LDYӅĈLӋQ7ӱ7UX\ӅQ7K{QJYj&{QJ1JKӋ7K{QJ7LQ (&,7

Trang 5

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1.4

Iteration index

Perfect CSI Robust σΔ2 =0.05

Hình 2 Đặc tính hội tụ của các giải thuật lặp.

0

10

20

30

40

50

60

SNR (dB)

Perfect CSI

Robust σΔ2 =0.05

Non−robust σΔ2=0.05

Non−robust σΔ2=0.01

Robust σΔ2=0.01

Hình 3 Tổng tốc độ bit của hệ thống.

trong bài báo không những giảm công suất can nhiễu giữa các

cell mà còn giảm can nhiễu giữa các luồng tín hiệu Ngoài ra,

vấn đề thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo cũng được

xem xét trong tối ưu bền vững để thiết kế các bộ thu phát

Các phương pháp trình bày trong bài báo thực sự hiệu quả vì

tìm được biểu thức ở mỗi bước lặp, đồng thời giải thuật tối

ưu đảm bảo sự hội tụ Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng

dung lượng hệ thống giảm khi thông tin trạng thái kênh không

hoàn hảo và tối ưu bền vững có thể cải thiện dung lượng của

hệ thống

LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 102.04-2013.46

TÀI LIỆU [1] H Dahrouj and W Yu, “Coordinated beamforming for the multicell

multi-antenna wireless system,” IEEE Trans Wireless Commun., vol 9,

pp 1748–1759, May 2010.

[2] A Tolli, H Pennanen, and P Komulainen, “Distributed coordinated multi-cell transmission based on dual decomposition,” pp 1–6, Nov 2009.

[3] E Bjornson, M Bengtsson, and B Ottersten, “Optimality properties and low-complexity solutions to coordinated multicell transmission,” pp 1–

6, Dec 2010.

[4] C Ng and H Huang, “Linear precoding in cooperative MIMO cellular

networks with limited coordination clusters,” IEEE J Sel Areas Com-mun., vol 28, pp 1446–1454, Dec 2010.

[5] R Zakhour, Z Ho, and D Gesbert, “Distributed beamforming

coordi-nation in multicell mimo channels,” in IEEE Veh Technol Conference (VTC), pp 1–5, April 2009.

[6] S Jafar and S Shamai, “Degrees of freedom region of the MIMO X

channel,” IEEE Trans Inform Theory, vol 54, pp 151–170, Jan 2008.

[7] S A Jafar, “Interference alignment: a new look at signal dimensions in

a communication network,” Foundations and Trends in Communications and Information Theory, vol 7, no 1, pp 1–136, 2011.

[8] K Gomadam, V Cadambe, and S Jafar, “A distributed numerical ap-proach to interference alignment and applications to wireless interference

networks,” IEEE Trans Inform Theory, vol 57, pp 3309–3322, June

2011.

[9] V Cadambe and S Jafar, “Interference alignment and degrees of

freedom of the K -user interference channel,” IEEE Trans Inform Theory, vol 54, pp 3425–3441, Aug 2008.

[10] S Peters and R Heath, “Interference alignment via alternating

minimiza-tion,” in Proc IEEE International Conference on Acoustics, Speech and Signal Processing, (ICASSP), pp 2445–2448, April 2009.

[11] D Papailiopoulos and A Dimakis, “Interference alignment as a rank

constrained rank minimization,” IEEE Trans Signal Process., vol 60,

pp 4278–4288, Aug 2012.

[12] A Dong, H Zhang, D Yuan, and X Zhou, “Interference alignment transceiver design by minimizing the maximum mean squared error for

MIMO interfering broadcast channel,” IEEE Trans Veh Technol., p to

appear, 2015.

[13] H Shen, B Li, M Tao, and X Wang, “MSE-based transceiver designs

for the MIMO interference channel,” IEEE Trans Wireless Commun.,

vol 9, pp 3480–3489, Nov 2010.

[14] S Ma, H Du, T Ratnarajah, and L Dong, “Robust joint signal and interference alignment in cognitive radio networks with ellipsoidal

channel state information uncertainties,” IET Commun., vol 7, pp 1360–

1366, Sept 2013.

[15] S Boyd and L Vandenberghe, Convex Optimization. Cambridge University Press, 2003.

[16] X He and Y.-C Wu, “Probabilistic QoS constrained robust downlink multiuser mimo transceiver design with arbitrarily distributed channel

uncertainty,” IEEE Trans Wireless Commun., vol 12, pp 6292–6302,

Dec 2013.



... tối thiểu cơng suất can nhiễu rị rỉ

III KỸ THUẬT SẮP XẾP CAN NHIỄU KHI THÔNG TIN TRẠNG

THÁI KÊNH HOÀN HẢO

Kỹ thuật xếp can nhiễu [9], [10] tập... giải thuật đảm bảo

IV KỸ THUẬT SẮP XẾP CAN NHIỄU KHI THÔNG TIN TRẠNG

THÁI KÊNH KHƠNG HỒN HẢO Trong phần trên, trạng thái thông tin kênh giả

sử hoàn. .. thơng tin trạng thái kênh hồn hảo khơng hoàn hảo

Ba phương pháp so sánh bao gồm: giải thuật trạng thái thơng tin kênh hồn hảo (Perfect CSI), giải thuật bền vững (robust) trạng thái thơng tin

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. MÔ HÌNH HỆ THỐNG - Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho hệ thống phối hợp nhiều cell với thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo
II. MÔ HÌNH HỆ THỐNG (Trang 2)
Hình 2. Đặc tính hội tụ của các giải thuật lặp. - Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho hệ thống phối hợp nhiều cell với thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo
Hình 2. Đặc tính hội tụ của các giải thuật lặp (Trang 5)
Hình 3. Tổng tốc độ bit của hệ thống. - Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho hệ thống phối hợp nhiều cell với thông tin trạng thái kênh không hoàn hảo
Hình 3. Tổng tốc độ bit của hệ thống (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm