nguyên vật liệu chiếm tới trên 75% giá thành sản phẩm, do đó nguồnnguyên vật liệu dù thiếu hay thừa cũng đều gây tổn thất trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy.Với nền
Trang 1Mã số: 834 01 01
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Minh Hằng
Phản biện 1: TS PHẠM THPhản biện 2: TS PHẠM TU
LN
N HƯNH
NG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế,Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chúng ta đang hướng tới sản phẩm chấtlượng toàn diện, với mục tiêu cải tiến liên tục và yêu cầu đối với chấtlượng không bao giờ kết thúc Để tồn tại, các doanh nghiệp phải luônluôn chế tạo và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầucủa khách hàng được tốt hơn, rẻ hơn, nhanh hơn, an toàn hơn và dễ sửdụng hơn các đối thủ cạnh tranh Trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguyên liệu phục vụ choquá trình sản xuất phải được ưu tiên hàng đầu Do vậy cần có một kếhoạch đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất được diễn
ra thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng, quy cách, chủngloại nguyên vật liệu chỉ trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật, sản xuất kinh doanh mới có lãi và doanh nghiệp mới cóthể tồn tại được trên thương trường
Doanh nghiệp phải đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn và cải tiến liêntục Muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện kết hợp nhiều biện pháp,trong đó quản trị nguyên vật liệu từ quá trình mua sắm nguyên vật liệu,bảo quản dự trữ và cấp phát đến việc tổ chức sử dụng nguyên vật liệu làmột biện pháp quan trọng và cần thiết Hơn thế nữa, để tăng tính cạnhtranh, hiện nay các doanh nghiệp không những tập trung vào quảng cáotruyền thông mà còn tập trung vào chất lượng sản phẩm, giá cả sảnphẩm Và thực tế cho thấy rằng nguyên vật liệu là một trong ba yếu tốcủa quá trình sản xuất: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động,
Trang 4nguyên vật liệu chiếm tới trên 75% giá thành sản phẩm, do đó nguồnnguyên vật liệu dù thiếu hay thừa cũng đều gây tổn thất trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy.
Với nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay, thị trườngđang ngày càng cạnh tranh gay gắt, để tồn tại và phát triển thì đầu tiêndoanh nghiệp phải cố gắng hoàn thiện hơn ở các khâu sản xuất Yếu tốđầu vào là thứ không thể thiếu cho mọi hoạt động của doanh nghiệp,trong đó nguyên vật liệu là một trong những nhân tố chính quyết địnhđến chất lượng sản phẩm cuối cùng, ảnh hưởng đến tình hình kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Để quá trình sản xuất có thể tiến hành một cáchthuận lợi thì hoạt động quản trị nguyên vật liệu phải được tiến hành mộtcách có hiệu quả đảm bảo 3 tiêu chí chính xác, kịp thời và toàn diện
Công ty Giày Rieker-chi nhánh Quảng Ngãi là một trong nhữngdoanh nghiệp sản xuất giày lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Vớibản chất là doanh nghiệp sản xuất nên chi phí vật liệu chiếm một tỷtrọng rất lớn trong giá thành sản phẩm cũng như trong quá trình sản xuấtkinh doanh Vì thế Công ty luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phínguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất một cách tối đa song vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm một cáchtốt nhất Công ty hoạt động theo dây chuyền khép kín bao gồm: thiết kế,sản xuất và tiếp thị Với phương châm hoạt động “Chất lượng hàng đầu– Tiện ích dài lâu”, công ty luôn hướng về những sản phẩm làm hài lòngkhách hàng, do đó sản phẩm của công ty đặc biệt được ưa chuộng vàchiếm phần lớn tại thị trường Quảng Ngãi cũng như miền Trung Cùngvới sự phát triển theo thời gian, quy mô sản lượng giày được sản xuấttrong thời gian tới không ngừng tăng lên cũng như việc phải đối mặt với
Trang 5những thách thức lớn từ thị trường bên ngoài, việc cạnh tranh với các đốithủ lớn trong nước Đặc biệt, trong thời gian qua, công tác quản trịnguyên vật liệu của công ty đã bộc lộ hạn chế, chất lượng quản trị chưacao ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì nhận biết được tầm quan trọng của quá trình quản trị nguyênvật liệu, cũng như đi sâu vào quá trình tìm hiểu thực tế, tác giả lựa chọn
đề tài “Quản trị nguyên vật liệu cho sản phẩm Giày tại xưởng đế của công ty Giày Rieker-chi nhánh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh, phân tích côngtác quản trị nguyên vật liệu cho sản phẩm Giày tại xưởng đế để phát hiệnnhững ưu điểm, thiếu sót, tìm ra những nguyên nhân nhằm đề xuất cácgiải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệucho sản phẩm Giày tại xưởng đế của công ty Giày Rieker
Rieker-chi nhánh Quảng Ngãi
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác quản trị nguyên vật liệu cho sản phẩm Giày tại xưởng
Trang 6đế của công ty Giày Rieker.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung tìm hiểu về thực trạng côngtác quản trị nguyên vật liệu cho sản phẩm Giày tại xưởng đế của công tyGiày Rieker – Quảng Ngãi từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nângcao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu cho xưởng đế của công ty
- Phạm vi không gian: xưởng đế công ty Giày Rieker – QuảngNgãi
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018-2020 và
đề xuất giải pháp đến 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Tiến hành thu thập tài liệu về những lí thuyết liên quan đến hoạtđộng quản trị nguyên vật liệu Các báo cáo về kết quả kinh doanh, cơ cấu
tổ chức, tình hình sản xuất – gia công, nguồn vốn, tài sản và một sốthông tin khác của công ty Giày Rieker – Quảng Ngãi Các hoạt độngquản trị nguyên vật liệu của công ty: các báo cáo về tình hình cung ứngnguyên vật liệu, tình hình xuất kho nhập kho bảo quản nguyên vật liệu,các quy trình cụ thể liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu sảnphẩm giày tại xưởng đế Ngoài ra còn tiến hành thu thập các thông tin từphòng nhân sự Công ty, thông tin từ các tạp chí, sách báo, các khóa luậntốt nghiệp và các bài viết tham khảo trên Internet liên quan đến hoạtđộng quản trị nguyên vật liệu ngành sản xuất gia công giày dép
- Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ những nguồn tài liệu và
Trang 7tiến hành xử lý bằng cách tập hợp, lựa chọn và phân tích các dữ liệu cầnthiết liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu như phương phápphân tích, tổng hợp so sánh, sử dụng chỉ tiêu thống kê như số tương đối,
số tuyệt đối,… để phục vụ cho nội dung của đề tài nghiên cứu
6 Tổng quan nghiên cứu
Tác giả “đã tham khảo các tài liệu, giáo trình chuyên ngành Quản
trị kinh doanh mà cụ thể là các Giáo trình Quản trị sản xuất giảng dạy
tại Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, trường Đại học Đà Lạt, cùng mộtsách do Nhà Xuất bản Tài chính, Nhà xuất bản Giáo dục phát hành, Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Quản trị Marketing Định hướng giá trị - PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn, Th.S Võ Quang
Trí, Th.S Đinh Thị Lệ Trâm, Th.S Phạm Ngọc Ái (2011) - NXB Tàichính Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng - Cao Hồng Đức (2010) - Nhàxuất bản Tổng hợp TP HCM, Quản lý chuỗi cung ứng – Th.S Nguyễn
Thị Kim Anh (2006) - Đại học Mở TP HCM và sách Strategic Operations Management” (Second Edition 2005).
Trang 8Một số luận văn liên quan đến quản trị nguyên vât liệu như:
Phạm Bá Sỹ (2016), “Quản trị Nguyên vật liệu của Nhà máy tinh bột sắn Daklak”, luận văn thạc sĩ, trường đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ
thống hóa những lý luạn cơ bản về quản trị cung ứng nguyên vật liệutrong doanh nghiệp sản xuất; Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh vàcông tác quản trị nguyên vật liệu của Nhà máy tinh bột sắn Daklak trongthời gian qua Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảntrị cung ứng nguyên vật liệu của Nhà máy tinh bột sắn Daklak Trên cơ
sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn công tác quản trị NVL tại Nhà máytinh bột sắn Daklak, để làm tốt công tác quản trị NVL cần thực hiện tốttất cả các bước từ công tác xây dựng định mức, lập kế hoạch mua sắmNVL, tổ chức thực hiện thu mua vận chuyển, nhập kho, bảo quản và dựtrữ, sử dụng đến thanh quyết toán NVL Trong khâu lập kế hoạch Nhàmáy đã tính toán được lượng NVL cần mua sắm dựa vào kế hoạch sảnxuất và định mức
Đề tài “Quản trị nguyên vật liệu Công ty TNHH một thành viên In Bình Định” của Cao Bá Định (2017), luận văn thạc sĩ, trường đại học Đà
Nẵng Luận văn đã khái quát công tác quản trị nguyên vật liệu tại công
ty TNHH một thành viên In Bình Định, ngoài việc đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh thì công ty còn phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chínhtrị được giao là cung cấp Báo Nhân Dân, Báo Bình Định và các loại báokhác đưa thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà Nước và các thông tin ccần thiết khác phục vụ cán bộ,nhân dân trong khu vực Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra một số tồn tại,bất cập trong công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Bằng lýthuyết quản trị nguyên vật liệu học hỏi được cùng với thực tế tìm hiểu tại
Trang 9công ty, tác giả đã nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảntrị nguyên vật liệu tại công ty Quản trị nguyên vật liệu hiệu quả gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất Nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản trị làphải nhận thức đúng đắn và hành động đúng Cùng với sự phát triển củangành công nghiệp in cả nước, Công ty TNHH một thành viên In BìnhĐịnh sẽ liên tục phát triển về quy mô, doanh thu, lợi nhuận trở thành mộtdoanh nghiệp in hàng đầu của Miền trung và Tây Nguyên.
Lê Thị Thúy Diễm (2017) với nghiên cứu “Quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại công ty cổ phần Dệt May Huế”, luận
văn thạc sĩ, đại học Huế Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản
về quản trị cung ứng NVL nhằm vận dụng vào việc hoàn thiện hoạt độngquản trị cung ứng NVL của công ty; phân tích, đánh giá thực trạng vàhiệu quả công tác quản trị cung ứng NVL hàng may mặc tại công ty cổphần Dệt May Huế; từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản trị cung ứng NVL hàng may mặc tại công ty
cổ phần Dệt May Huế Kết quả của quá trình phân tích và nghiên cứu đềtài “Quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại công ty cổphần Dệt May Huế” là cơ sở để công ty có thể thấy rõ những nhượcđiểm, thiếu sót cũng như khó khăn mà công ty đã và đang gặp phải Từ
đó làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp ngắn hạn và dài hạn nhằmkhắc phục những mặt hạn chế góp phần hoàn thiện công tác quản trịcung ứng NVL của công ty giúp cho công ty ngày càng phát triển vữngmạnh hơn
Hoàng Thị Minh (2019), “Đánh giá hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất và gia công linh kiện điện tử tại công ty cổ phần Huetronics”, luận văn thạc sĩ, đại học kinh tế Huế Qua quá trình
Trang 10nghiên cứu về công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầnHuetronics, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận thực tiễn vềnguyên liệu và quản trị nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất; đánhgiá thực trạng hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầnHuetronics Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngquản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Huetronics.
Nhìn chung, đã có nhiều nghiên cứu về công tác quản trị nguyênvật liệu tại một số doanh nghiệp với những đề tài với từng đơn vị cụ thểriêng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về quản trị nguyênvật liệu cho sản phẩm giày và nhất là tại đơn vị cụ thể là xưởng đế công
ty Giày Rieker – Quảng Ngãi Vì thế đề tài “Quản trị nguyên vật liệu cho sản phẩm Giày tại xưởng đế của công ty Giày Rieker-chi nhánh Quảng Ngãi” tác giả chọn mang tính độc lập và cấp thiết.
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1 Khái quát về nguyên vật liệu
a Khái niệm
b Vai trò của nguyên vật liệu
c Phân loại nguyên vật liệu
d Đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Quản trị nguyên vật liệu
a Khái niệm quản trị nguyên vật liệu
b Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu
* Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu
* Hiệu quả khi ứng dụng MRP vào quản trị sản xuất
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.2.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm
Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu được tiến hànhdựa trên việc phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụthuộc
Nhu cầu độc lập là nhu cầu sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộphận khách hàng đặt hoặc dùng để thay thế Nhu cầu độc lập được xácđịnh thông qua công tác dự báo hoặc đơn hàng Chất lượng của công tác
dự báo kể cả dài hạn, trung hạn và ngắn hạn sẽ ảnh hưởng rất lớn đếntính chính xác của MRP
Trang 12Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh chúng là những bộphận, chi tiết, nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất nhằm tạo rasản phẩm cuối cùng, nhu cầu dự báo, đơn đặt hàng, kế hoạch, dự trữ vàlịch trình sản xuất.
Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúccủa sảm phẩm Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hìnhcây của sảm phẩm Mã hàng mục trong kết cấu hình cây tương ứng vớitừng chi tiết, bộ phận cấu thành sảm phẩm Chúng được biểu hiện dướidạng cấp bậc từ trên xuống dưới theo trình tự sản xuất và lắp ráp sảmphẩm
1.2.2 Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế
Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với một loại chitiết
hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hoặclượng sẽ tiếp nhận được Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 lấy ở lịch trìnhsản xuất Đối với hạng mục cấp thấp hơn, tổng nhu cầu được tính trựctiếp số lượng phát đơn hàng của hạng mục cấp cao hơn ngay trước nó
Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thànhnào đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lượng đặthàng theo kế hoạch của các bộ phận trung gian trước nó nhân với hệ sốnhân nếu có
Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 được lấy ở lịch trình sản xuất Đốivới hạng mục cấp thấp hơn thì tổng nhu cầu được tính bằng lượng đơnhàng phát ra theo kế hoạch của cấp trước đó nhân với hệ số nhân của nó
Nhu cầu thực tế là lượng nguyên vật liệu cần thiết trong từng
Trang 13khoảng thời gian nhất định và được xác định như sau:
Nhu cầu Tổng nhu Dự trữ Dự trữ Hệ số phế
phẩm cho
phépcó
Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại của kì trước Trong trường hợp doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ phế phẩmtheo kế hoạch thì nhu cầu thực cần cộng thêm phần phế phẩm cho phép đó
1.2.3 Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng theo nguyên tắc trừ lùi từ thời điểm sản xuất
Để cung cấp hoặc sản xuất nguyên vật liệu, chi tiết cần tốn thờigian cho chờ đợi, chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất
Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộphận Do đó, từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu kháchhàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết chotừng chi tiết bộ phận Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất được tínhbằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặcsản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu
* Phương pháp xác định kích cỡ lô hàng
Đối với nhu cầu độc lập thường áp dụng phương pháp EOQ để xácđịnh kích cỡ lô hàng cần mua Tuy nhiên đối với những nhu cầu phụthuộc vào thì vấn đề trở nên phức tạp hơn do tính đa dạng về chủng loại,
số lượng và thời gian cần thiết của chủng loại, số lượng và thời gian cầnthiết của chúng Trong MRP khi mua những NVL dự trữ có nhu cầu phụthuộc, có rất nhiều cách xác định cỡ lô hàng được áp dụng
Thực tế cho thấy không có một cách nào có ưu điểm nổi trội hơn