1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp chênh lệch trong hiện thực hóa các hàm phức tạp trên ASIC cho các hệ thống DSP

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này trình bày phương pháp chênh lệch trong xấp xỉ và hiện thực hóa một số hàm phức tạp cho các hệ thống xử lý tín hiệu số. Việc sử dụng hàm xấp xỉ tuyến tính phân đoạn, kết hợp với phương pháp chênh lệch và tối ưu hóa tham số thiết kế cho phép hiện thực hóa phần cứng các hàm phức tạp này với hiệu quả sử dụng tài nguyên phần cứng cao. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Phương Pháp Chênh Lệch Trong Hiện Thực Hóa Các Hàm Phức Tạp Trên ASIC Cho Các Hệ Thống DSP

Sái Văn Thuận, Hoàng Văn Phúc và Trần Văn Khẩn Khoa Vô tuyến Điện tử, Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

Số 236 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam

Email: saivanthuan@gmail.com, phuchv@mta.edu.vn, khantv@mta.edu.vn

Tóm tắt—Bài báo này trình bày phương pháp chênh lệch trong

xấp xỉ và hiện thực hóa một số hàm phức tạp cho các hệ thống xử

lý tín hiệu số Việc sử dụng hàm xấp xỉ tuyến tính phân đoạn, kết

hợp với phương pháp chênh lệch và tối ưu hóa tham số thiết kế

cho phép hiện thực hóa phần cứng các hàm phức tạp này với hiệu

quả sử dụng tài nguyên phần cứng cao Các kết quả tối ưu hóa và

hiện thực hóa trên các nền tảng FPGA và ASIC cũng được trình

bày và thảo luận trong bài báo này

Từ khóa- DSP; phương pháp chênh lệch; FPGA; ASIC

I. GIỚI THIỆU Nhiều ứng dụng xử lý tín hiệu số (DSP) (như nhận dạng

tiếng nói, xử lý multimedia, xử lý ảnh dải động lớn, tổ hợp tần

số theo phương pháp số…) đòi hỏi việc tính toán các hàm toán

học phức tạp như logarithm, mũ, các hàm lượng giác Hơn

nữa, trong các hệ thống DSP thời gian thực, việc thực hiện các

hàm này trực tiếp bằng phần cứng có ý nghĩa hết sức quan

trọng nhằm đảm bảo tốc độ xử lý cao, đáp ứng yêu cầu xử lý

thời gian thực Tuy nhiên, việc hiện thực hóa trực tiếp trên

phần cứng lại thường làm cho độ phức tạp về phần cứng của hệ

thống tăng lên đáng kể so với phương pháp xử lý bằng phần

mềm Vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các phương pháp thực

thi các hàm toán học này rất có ý nghĩa nhằm đáp ứng yêu cầu

ngày càng cao của các hệ thống DSP

Bài báo này trình bày phương pháp chênh lệch (difference

method) để hiện thực hóa các hàm toán học trong các hệ thống

DSP nhằm đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng tài nguyên

phần cứng và tốc độ xử lý Hơn nữa, bài báo cũng chỉ ra những

hướng phát triển tiếp theo đối với chủ đề này

Phần còn lại của bài báo được bố cục như sau Phần II sẽ

giới thiệu sơ lược về phương pháp chênh lệch trong xấp xỉ các

hàm toán học trong DSP Phần III mô tả chi tiết hơn về việc

ứng dụng phương pháp này trong xấp xỉ một số hàm cụ thể bao

gồm hàm logarithm, hàm mũ và hàm sine Trong phần IV,

nhóm tác giả đề xuất qui trình tổng quát để thiết kế các hàm

toán học ứng dụng trong các hệ thống DSP Cuối cùng, phần V

là phần kết luận của bài báo

II. PHƯƠNG PHÁP CHÊNH LỆCH TRONG XẤP XỈ

HÀM TOÁN HỌC PHỨC TẠP

Phương pháp chênh lệch sử dụng một hàm xấp xỉ đơn giản

ban đầu D(x) nhằm giảm độ phức tạp phần cứng và một bảng

tra (LUT: Look-up Table) thể hiện độ chênh lệch (Difference)

giữa hàm cần tính toán F(x) với hàm D(x), như được mô tả

trong hình 1 Một bộ cộng được sử dụng để kết hợp hai phần

này để tính toán xấp xỉ phần cứng cho hàm F(x)

F(x) - D(x)

(LUT)

D(x)

+

Hình 1 Sơ đồ khối tổng quát của phương pháp chênh lệch

Như vậy, việc thiết kế phần cứng tính toán hàm F(x) bao gồm hai phần việc là tìm ra một hàm xấp xỉ D(x) đơn giản nhất

về phương diện thực thi trên phần cứng và thiết kế (cũng như là tối ưu) một bảng tra (LUT) hiệu quả nhất Các thuật toán tối ưu thiết kế thường được đưa ra để đạt được sự dung hòa tốt nhất

về mức độ phức tạp (và tốc độ xử lý) giữa khối tính hàm D(x)

và phần LUT D(x) có thể là một hàm (hay tổng của nhiều

hàm) bậc nhất (gọi là phương pháp chênh lệch tuyến tính), hay

là một hàm bậc cao hơn (gọi là phương pháp chênh lệch bậc cao)

Trong phương pháp chênh lệch tuyến tính, hàm D(x) là một

hàm hoặc là kết hợp của nhiều đường tuyến tính phân đoạn Đây là phương pháp hay được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu gần đây do ưu điểm của các hàm tuyến tính là việc thực thi trên phần cứng đơn giản Trong khi đó, các phương pháp chênh

lệch bậc cao sử dụng các hàm D(x) bậc hai hoặc cao hơn và các

hàm này cho phép thực hiện xấp xỉ với sai số thấp hơn (khi đó giá trị hàm chênh lệch nhỏ hơn, dẫn tới kích thước bảng LUT cũng nhỏ theo) nhưng lại làm tăng độ phức tạp phần cứng cho

việc tính các hàm bậc cao này Việc lựa chọn hàm D(x) tùy

thuộc vào yêu cầu của ứng dụng DSP cụ thể

III. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHÊNH LỆCH THỰC HIỆN XẤP XỈ MỘT SỐ HÀM PHỨC TẠP TRONG DSP Trong bài báo này, chúng tôi tập trung trình bày phương pháp xấp xỉ hóa các hàm logarithm (cùng với hàm mũ) và hàm sine (ứng dụng trong các tổ hợp tần số trực tiếp) sử dụng phương pháp chênh lệch tuyến tính Tuy nhiên, phương pháp trình bày ở đây có thể được áp dụng cho các hàm khác trong



ISBN: 978-604-67-0635-9

Trang 2

DSP Hơn nữa, việc thực thi trên phần cứng đòi hỏi người

thiết kế phải xem xét các vấn đề về hiệu quả sử dụng tài

nguyên phần cứng, tốc độ và sai số của phép xấp xỉ

A Tính toán hàm logarithm và hàm mũ bằng phương pháp

chênh lệch tuyến tính cận đối xứng

Việc thực thi tính toán hiệu quả cho các hàm logarithm và

hàm mũ là đặc biệt quan trọng và cần thiết đối với các ứng

dụng như nhận dạng tiếng nói, nâng cao chất lượng tiếng nói

và đặc biệt là trong các bộ xử lý sử dụng hệ cơ số lai (HNS:

hybrid number system) để khai thác ưu điểm của cả hai loại cơ

số đếm tuyến tính thông thường và hệ cơ số logarithm [1] Các

bộ xử lý HNS này đã cho thấy hiệu quả về xử lý, đặc biệt là về

công suất tiêu thụ, trong các ứng dụng xử lý tín hiệu số, xử lý

ảnh và video [2] Hình 2 cho thấy phân bố tài nguyên tiêu tốn

cho một bộ xử lý HNS điển hình [1] trong đó các khối tính

toán logarithm (LOGC: logarithmic converter) và hàm ngược

của logarithm (ALOGC: anti-logarithmic converter) hay hàm

mũ chiếm tới 64% tổng lượng tài nguyên sử dụng của toàn bộ

xử lý Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả thực thi các bộ biến đổi

này sẽ cải thiện đáng kể hiệu năng, hiệu quả sử dụng tài

nguyên và công suất tiêu thụ của các bộ xử lý này

Hình 2 Phân bố tài nguyên phần cứng cho bộ xử lý HNS

Không mất tính tổng quát, ta xét một số nguyên không dấu

N và số này luôn có thể được biểu diễn dưới dạng:

2 1n

với 0 ≤ x < 1

Vì vậy, hàm log2(.) có thể được tính như sau:

Giá trị n là phần nguyên của kết quả (4-bit với trường hợp

N dạng 16-bit), được tính bằng cách phát hiện bit 1 có trọng số

cao nhất của N Giá trị của n là dạng mã hoá nhị phân của vị trí

bit 1 có trọng số cao nhất của N (ví dụ nếu vị trí bit này bằng

13 thì n = 1101)

Với phương pháp xấp xỉ đơn giản (theo Mitchell), phần

thập phân log2(1+x) được xấp xỉ bậc nhất:

2

log 1 x |x (3)

Để tăng độ chính xác người ta có thể dùng một bảng tra

(LUT) để bù lỗi do phép xấp xỉ đơn giản ở trên Bảng LUT này

chứa giá trị làm tròn của độ sai lệch giữa giá trị thật và giá trị

xấp xỉ:

2 ( ) log 1

L

E x x x (4) Tương tự như vậy, việc xấp xỉ hàm mũ được thực hiện bởi phép xấp xỉ sau:

Và hàm lỗi của nó được xác định như sau:

A

Hình 3 mô tả hàm lỗi Mitchel (Mitchel error) cho hàm logarithm (E L ) và hàm mũ (E A) Có thể thấy rằng đồ thị của hai hàm lỗi này có dạng giống nhau Vì thế, trong bài báo này, nhóm tác giả tập trung vào trình bày phương pháp xấp xỉ cho hàm logarithm và phương pháp đó cũng được áp dụng tương

tự cho hàm mũ

Từ đó, sơ đồ khối của mạch tính toán logarithm có thể được

tổ chức như trong hình 4 trong đó khối LODE (Leading one detector and encoder) thực hiện chức năng phát hiện bit 1 có trọng số cao nhất của N và mã hoá nhị phân để tính n, khối INV và bộ dịch nối tiếp (Barrel shifter) có nhiệm vụ tính phần thập phân (x) cho phần tính hàm xấp xỉ (để tính log2(1+x))

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0

0.02 0.04 0.06 0.08 0.1

x

Hình 3 Hàm lỗi Mitchell khi xấp xỉ hàm logarithm và hàm mũ

LODE

N

INV Barrel Shifter log 2(1+x)

k l

k

l

n

F

z

x

Hình 4 Sơ đồ khối tổng quát của mạch phần cứng thực hiện tính hàm

logarithm

Hình 5 mô tả một phương pháp xấp xỉ hàm E Lđiển hình sử dụng bốn đường gấp khúc như được đề xuất trong bài báo [6] Trong [7], nhóm tác giả đã đưa ra phương pháp cận đối xứng

(quasi-symmetrical method) để thực hiện xấp xỉ hàm logarithm

và hàm mũ bằng cách thay cho việc xấp xỉ trực tiếp hàm lỗi (E L

hay E A ) thì chúng ta có thể xấp xỉ hàm trung bình E M theo công

thức (7) Do E M có dạng đối xứng như thể hiện trên hình 6, số đoạn của hàm xấp xỉ giảm đi một nửa, giúp giảm độ phức tạp phần cứng của mạch tính xấp xỉ hàm logarithm

( )

2

M



Trang 3

Để khắc phục nhược điểm của các phương pháp trước đây,

trong bài báo [7], một thuật toán tối ưu tham số cho mạch tính

xấp xỉ hàm logarithm và hàm mũ đã được đề xuất trong đó các

hệ số góc (slope trong công thức tổng quát (8) của một đường

bậc nhất tổng quát) được chọn theo giá trị dạng 2iđể phép nhân

này được thực thi bởi một phép dịch đơn giản

Hình 7 mô tả thuật toán tối ưu này cho xấp xỉ cận đối xứng

hai đoạn cho một nửa dải giá trị của x, bao gồm hai bước Tại

bước 1 (step 1), thuật toán này sẽ quét một dải các giá trị hệ số

góc của hàm xấp xỉ bậc nhất để chọn giá trị tối ưu cho nó Sau

đó, bước 2 (step 2) sẽ gán lại giá trị hệ số góc này tới giá trị

dạng 2i lân cận và quét một dải giá trị để chọn ra giá trị tối ưu

của độ dịch (offset trong công thức (8)) Giá trị độ dịch được

xác định tương ứng với mỗi giá trị peak_point (hình 7) chính là

tọa độ trục tung của điểm x = 0,5 Ứng với một cặp giá trị tham

số tìm được, ta có một hàm xấp xỉ tiềm năng (candidate, như kí

hiệu trong hình 7) Bảng I thể hiện kết quả của thuật toán tối ưu

hóa này, áp dụng cho cả trường hợp hàm logarithm (LOGC) và

hàm mũ (ALOGC) trong đó MaxDiff thể hiện giá trị cực đại

của hàm chênh lệch và giá trị này sẽ quyết định kích thước của

bảng LUT Bảng II trình bày kết quả hiện thực hóa của phương

pháp này, có so sánh với phương pháp không có tối ưu tham số

trong [6] Kết quả cho thấy, việc áp dụng thuật toán tối ưu tham

số ở trên giúp giảm lượng tài nguyên sử dụng (thể hiện thông

qua diện tích chip ASIC sử dụng) đi 19% so với phương pháp

không có tối ưu tham số Giá trị này đối với độ trễ và ADP

(tích của lượng tài nguyên với độ trễ) lần lượt là 22% và 37%

Hình 8 mô tả kết quả tính toán lỗi xấp xỉ của phương pháp cận

đối xứng trên Matlab Kết quả cho thấy giá trị lỗi trung bình là

2,3×10-4 và lỗi cực đại là 8,0×10-4, tương đương với phương

pháp trong [6]

Hình 9 trình bày qui trình kiểm chứng (verification) các lõi

IP thực hiện tính toán hàm phức tạp ứng dụng trong DSP Các

mẫu hình (pattern) đầu vào được tạo ra trên FPGA, đưa tới

mạch kiểm tra của chip ASIC Kết quả thực hiện trên lõi IP sẽ

được đưa tới máy hiện sóng (oscilloscope) để kiểm tra một số

tham số định thời (timing) như độ trễ tính toán chẳng hạn và bộ

phân tích logic (logic analyzer) để kiểm tra chức năng, có thể

kết hợp với phần mềm Matlab trên máy tính thông qua file đầu

ra dạng csv của bộ phân tích logic

x

E L

Hàm xấp xỉ Giá trị chênh lệch 0

0.02

0.04

0.06

0.08

Hình 5 Hàm xấp xỉ E L theo [6]

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 -0.01 0

0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09

x

E L (x)

E L (1-x)

E M (x) (E M -E L )(x)

Hình 6 Phương pháp cận đối xứng đề xuất trong xấp xỉ hàm E L

cho tính toán hàm logarithm trên phần cứng

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5 -0.01

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09

x

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5 -0.01

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09

x

Candidate Candidate

Offset1 L

Offset1 H

Peak_point L

Peak_point H

Hình 7 Thuật toán tối ưu hóa tham số phần cứng xấp xỉ hàm

logarithm

BẢNG I KẾT QUẢ TỐI ƯU THEO THUẬT TOÁN HAI BƯỚC

Hàm Bước Slope1 Offset1 Slope2 Offset2 MaxDiff

0,0089 (1/112)

0,0072 (1/139)

BẢNG II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TÍNH LOGARITHM 16-BIT TRÊN

THƯ VIỆN ASIC CÔNG NGHỆ CMOS 0,18μM

Phương pháp (×10 Diện tích 3 μm 2 ) Độ trễ (ns) ADP (×10 3 )

B Tính toán hàm sine ứng dụng trong các bộ tổ hợp tần số trực tiếp dạng số (DDFS)

Trong các bộ tổ hợp tần số trực tiếp (DDFS: direct digital frequency synthesizer) [10], việc tính toán (xấp xỉ) hàm sine

có vai trò hết sức quan trọng vì nó quyết định độ chính xác và chất lượng của tín hiệu được tạo ra bởi bộ tổ hợp tần số này Như được chỉ ra trong hình 10, khối tính toán hàm sine được

sử dụng trong bộ biến đổi pha-biên độ của DDFS và có nhiệm

vụ là tính giá trị hàm sine ứng với mỗi giá trị pha đầu vào



Trang 4

Hình 8 Kết quả mô phỏng trên Matlab giá trị lỗi khi xấp xỉ hàm

logarithm E L (x) dùng phương pháp cận đối xứng

Bộ tạo đầu vào

dạng số (FPGA)

Bộ phân tích logic

Bảng mạch

Chip

Matlab (PC) csv file

Kết quả về định thời Oscilloscope

Kết quả kiểm tra

Hình 9 Qui trình kiểm chứng các lõi IP tính toán hàm phức tạp

trong DSP

Trong phương pháp chệnh lệch tuyến thực hiện xấp xỉ hàm

sine, giá trị pha trong góc ¼ thứ nhất của một chu kì hình sine

(ứng với giá trị góc pha 0-π/2 rad) được chia thành một số

khoảng trên đó hàm sine được xấp xỉ bởi một đường bậc nhất

Bằng việc lựa chọn tối ưu tham số của hàm xấp xỉ bậc nhất

phân đoạn với số lượng đoạn khác nhau, thông qua thuật toán

tối ưu để cực tiểu hóa giá trị cực đại của hàm chênh lệch, Max

(Sine-f(D)) trong đó f(D) là hàm xấp xỉ bậc nhất, như mô tả

trong bảng III, kích thước LUT có thể được giảm xuống giúp

giảm độ phức tạp phần cứng Ở đây, số đoạn được lựa chọn là

4 vì khi tăng số đoạn lên 5, số lượng bit trong mỗi từ nhớ lưu

trữ trong LUT không thay đổi như thể hiện trong bảng III này

Hình 11 cho thấy giá trị tối đa của hàm chênh lệch, Max

(Sine-f(D)), của phương pháp đề xuất trong [10] của nhóm tác giả,

với 4 đoạn tuyến tính, so sánh với phương pháp dùng 3 đoạn

tuyến tính trong [9] Hình 12 thì thể hiện sơ đồ khối của mạch

tính toán hình sine trong bộ DDFS từ giá trị pha đầu vào (P)

Khối so sánh và lựa chọn sẽ thực hiện so sánh giá trị P với các

hằng số định trước để lựa chọn tham số hàm tuyến tính (ứng

với mỗi khoảng chia của giá trị P) Mạch shift-add logic thực

hiện chức năng tính toán hàm bậc tuyến tính (bậc nhất) ứng

với tham số đã chọn sử dụng các mạch dịch (shift) và cộng

(add) Bảng LUT lưu sẵn giá trị hàm chênh lệch và bộ cộng

cuối cùng sẽ tạo ra giá trị sine cần tính

Kết quả thực thi ban đầu trên FPGA [10] đã cho thấy ưu điểm của phương pháp chênh lệch khi hiện thực hóa hàm sine ứng dụng trong DDFS, như được mô tả trong bảng IV Trong bài báo này, thiết kế DDFS sử dụng phương pháp chênh lệch tuyến tính tối ưu được tổng hợp trên thư viện ASIC công suất thấp công nghệ CMOS 65nm nhằm hướng tới ứng dụng cho

các thiết bị di động và có thể mang mặc (wearable devices)

Kết quả hiện thực hóa trên ASIC, như thể hiện trong bảng V, cho thấy bộ DDFS cho phép tiết kiệm tài nguyên sử dụng (khoảng 2,1 kgate) và công suất tiêu thụ với tần số hoạt động phù hợp với những ứng dụng phổ biến

Bù pha

Tích lũy pha pha-biên độ Biến đổi biên độ Bù

N N-2

Tới DAC

M

Hình 10 Khối tính hàm sine trong bộ DDFS

BẢNG III THAM SỐ THIẾT KẾ MẠCH XẤP XỈ THEO PHƯƠNG PHÁP CHÊNH LỆCH TUYẾN TÍNH VỚI SỐ LƯỢNG ĐOẠN KHÁC NHAU

Số đoạn Max (Sine-f(D)) Số bit giảm được trong LUT

Đường 4 đoạn Đường 3 đoạn

Pha chuẩn hóa cho góc ¼ thứ nhất

Hình 11 Hàm chênh lệch khi xấp xỉ bằng các đường tuyến tính

LUT

Shift-Add Logic

P

So sánh và lựa chọn

Hình 12 Sơ đồ khối chi tiết mạch tính hàm sine sử dụng phương

pháp chênh lệch, ứng dụng cho bộ DDFS



Trang 5

Hình 13 thể hiện netlist và layout của thiết kế bộ DDFS sử

dụng khối tính toán hàm sine áp dụng phương pháp chênh lệch

tuyến tính 4 đoạn với tham số tối ưu như trên, sử dụng thư

viện ASIC công nghệ CMOS 65nm Bảng V trình bày kết quả

hiện thực hóa thiết kế DDFS này trong đó công suất tiêu thụ

ước lượng của bộ DDFS chỉ khoảng 40μW, cho phép ứng

dụng trong các hệ thống DSP và hệ thống viễn thông thế hệ

mới cũng như các thiết bị IoT (Internet of things) đòi hỏi hiệu

quả sử dụng năng lượng cao

BẢNG IV KẾT QUẢ THỰC THI BỘ DDFS TRÊN FPGA THEO CÁC

PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU

Phương pháp Chênh lệch

Sine-phase

Chênh lệch tuyến tính 3 đoạn [9]

Chênh lệch tuyến tính 4 đoạn [10]

Kích thước bảng LUT

Số lượng slices FPGA

BẢNG V. KẾT QUẢ HIỆN THỰC HÓA BỘ DDFS TRÊN THƯ VIỆN

ASIC CÔNG NGHỆ CMOS 65NM

Diện tích mạch (Area) của phần cell chuẩn 72,7×10 3 μm 2

Công suất tiêu thụ

(ước lượng tại tần số clock 100 MHz) 40 μW

(a)

(b)

Hình 13 Netlist sau khi tổng hợp trên công cụ Synopsys Design

Compiler (a) và layout của vi mạch sử dụng công cụ Synopsys IC

Compiler (b) cho thiết kế bộ DDFS với thư viện ASIC công nghệ

CMOS 65nm

IV. QUI TRÌNH THIẾT KẾ CÁC HÀM PHỨC TẠP

TRONG DSP Hình 14 mô tả đề xuất một qui trình thiết kế tổng quát thực hiện xấp xỉ hóa các hàm phức tạp trong DSP sử dụng thư viện lõi IP cứng tính toán các hàm phức tạp cho các hệ thống DSP theo phương pháp chênh lệch và thuật toán tối ưu tham số thiết kế như đã trình bày ở trên Bằng việc sử dụng một thư viện tạo ra các lõi IP tối ưu cùng với công cụ tự động sinh mã nguồn mô tả phần cứng (HDL) cho các hàm này, việc thực thi các phép tính toán này sẽ được tăng tốc với lượng tài nguyên phần cứng phát sinh là tối thiểu Một công cụ phần mềm hỗ trợ thiết kế tự động được phát triển để tạo ra mô tả HDL của các khối tính toán các hàm phức tạp trên DSP, cùng với các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống cho phép xuất ra mô tả HDL cho toàn hệ thống Từ mô tả HDL này, lõi IP có thể được sử dụng để cấu hình cho thiết bị khả trình FPGA hay hiện thực hóa trên thư viện chuẩn ASIC

Chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống

Mô tả HDL

Lõi IP (dạng thư viện thiết kế)

Cấu hình trên FPGA Thực thi trên ASIC

Công cụ tự động thiết kế

Hình 14 Qui trình thiết kế các hệ thống DSP sử dụng thư viện các lõi

IP hàm toán học trên FPGA và ASIC

V. KẾT LUẬN Trong bài báo này, chúng tôi đã trình bày phương pháp chênh lệch trong thực hiện xấp xỉ các hàm phức tạp ứng dụng trong DSP Việc sử dụng phương pháp này, kết hợp với các thuật toán tối ưu tham số thiết kế sẽ giúp tạo ra các lõi phần cứng xấp xỉ các hàm phức tạp một cách hiệu quả và độ chính xác cao Trong các nghiên cứu tiếp theo, chúng tôi sẽ áp dụng các khối tính toán hàm toán học đã được trình bày trong bài báo này vào các hệ thống DSP trong thực tế (như xử lý tiếng nói, xử lý ảnh dải động cao HDR), phát triển bộ xử lý HNS cho các ứng dụng DSP tiêu thụ điện năng thấp và xây dựng thư viện các lõi IP các hàm phức tạp cho các hệ thống DSP

LỜI CẢM ƠN Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Trung tâm Đào tạo thiết kế VLSI (VDEC) thuộc Đại học Tokyo, Nhật Bản, cùng với các hãng Synopsys Inc và ROHM CO LTD, đã hỗ trợ các công cụ hỗ trợ thiết kế, chế tạo vi mạch cho nội dung nghiên cứu trong bài báo này



Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Byeong-Gyu Nam, Hyejung Kim and Hoi-Jun Yoo, “A low-power

unified arithmetic unit for programmable handheld 3-D graphics

systems,” IEEE J Solid-State Circuits, vol 42, no 8, pp.1767-1778,

Aug 2007

[2] Tsung-Ching Lin, Shin-Kai Chen, Chih-Wei Liu, “A low-error and

Rom-free logarithmic arithmetic unit for embedded 3D graphics

applications,” Proc 2013 International Symposium on VLSI Design,

Automation, and Test (VLSI-DAT), pp.1-4, Apr 2013

[3] Jérémie Detrey and Florent de Dinechin, “A VHDL library of LNS

operators,” in Proc 37th Asilomar Conference on Signals, Systems &

Computers, vol 2, pp 2227-2231, Nov 2003

[4] Florent de Dinechin and Arnaud Tisserand, “Multipartite table

methods,” IEEE Trans Comput., vol 54, no 3, pp 319-330, Mar 2005

[5] J N Mitchell, “Computer multiplication and division using binary

logarithms,” IEEE Trans Electron Comput., vol 11, no.11, pp 512-517,

Aug 1962

[6] R Gutierrez and J Valls, “Low cost hardware implementation of

logarithm approximation,” IEEE Trans Very Large Scale Integr (VLSI)

Syst., vol 19, no 12, pp 2326-2330, Dec 2011

[7] Van-Phuc Hoang and Cong-Kha Pham, “Novel Quasi-Symmetrical Approach for Efficient Logarithmic and Anti-logarithmic Converters,”

Proc VDE-IEEE 8th Conference on Ph.D Research in Microelectronics

& Electronics (PRIME2012), pp.111-114, Jun 2012

[8] M.B Sullivan and E.E Swartzlander, “Truncated Logarithmic

Approximation,” Proc 2013 21st IEEE Symposium on Computer

Arithmetic (ARITH), pp.191-198, Apr 2013

[9] Li-Wen Hsu and Dah-Chung Chang, “Design of Direct Digital

Frequency Synthesizer with high ROM Compression Ratio,” Proc 12th

IEEE International Conference on Electronics, Circuits and Systems (ICECS2005), pp.1-4, Dec 2015

[10] Van-Phuc Hoang and Cong-Kha Pham, “An Improved Linear Difference Method with High ROM Compression Ratio in Direct Digital Frequency Synthesizer,” IEICE Trans Fundamentals of Electronics, Communications and Computer Sciences, vol E94.A, no 3, pp

995-998, Mar 2011



... qui trình thiết kế tổng quát thực xấp xỉ hóa hàm phức tạp DSP sử dụng thư viện lõi IP cứng tính tốn hàm phức tạp cho hệ thống DSP theo phương pháp chênh lệch thuật toán tối ưu tham số thiết kế... thiết kế hệ thống DSP sử dụng thư viện lõi

IP hàm toán học FPGA ASIC

V. KẾT LUẬN Trong báo này, chúng tơi trình bày phương pháp chênh lệch thực xấp xỉ hàm phức tạp ứng dụng DSP Việc...

Kết thực thi ban đầu FPGA [10] cho thấy ưu điểm phương pháp chênh lệch thực hóa hàm sine ứng dụng DDFS, mơ tả bảng IV Trong báo này, thiết kế DDFS sử dụng phương pháp chênh lệch tuyến

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w