1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu

108 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, từ những nhận định trên, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về QBHXH như sau: QBHXH là quỹ tài chính độc lập với NSNN, có tính chất phi lợi nhuận, được hình thành từ đóng góp của N

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

PHÍ VĂN CƯỜNG

THựC HIệN PHáP LUậT Về QUỹ BảO HIểM Xã

HộI trên địa bàn TỉNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

(Định hướng ứng dụng)

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

PHÍ VĂN CƯỜNG

THựC HIệN PHáP LUậT Về QUỹ BảO HIểM Xã

HộI trên địa bàn TỉNH LAI CHÂU

Chuyờn ngành: Luật Kinh tế

Trang 3

HÀ NỘI - 2021

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Phí Văn Cường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI 6

1.1 Khái quát chung về QBHXH 6

1.1.1 Khái niệm QBHXH 6

1.1.2 Đặc điểm của QBHXH 7

1.1.3 Vai trò của QBHXH 9

1.2 Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về QBHXH 10

1.2.1 Về nguồn hình thành QBHXH 10

1.2.2 Sử dụng QBHXH 36

1.2.3 Tổ chức và quản lý QBHXH 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 50

Chương 2: THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU 51

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế lao đông và cơ quan BHXH Tỉnh Lai châu 51

2.1.1 Khái quát về kinh tế - lao động tỉnh Lai Châu 51

2.1.2 Khái quát về cơ quan BHXH tỉnh Lai châu 52

2.2 Những kết quả đạt được trong thi hành pháp luật về QBHXH và yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện QBHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu 57

Trang 6

2.2.1 Tình hình tham gia BHXH và những kết quả trong lĩnh vực thu

BHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu 57

2.2.2 Giải quyết hưởng và quản lý chi trả các chế độ BHXH 63

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện QBHXH 66

2.3 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 67

2.3.1 Tồn tại, hạn chế 67

2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TỪ THỰC TIỄN TẠI LAI CHÂU 77

3.1 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về QBHXH ở Việt Nam 77

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện qui định pháp luật về QBHXH 78

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về QBHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

BHTNLĐ: Bảo hiểm tai nạn lao động

BHTNLĐ-BNN: Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHXHBB: Bảo hiểm xã hội bắt buộc

BHXHML: Bảo hiểm xã hội một lần

BHXHTN: Bảo hiểm xã hội thất nghiệp

Bảng 1.1 Tỉ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất áp dụng

Bảng 2.1 Chỉ tiêu tham gia BHXHBB so với số lao động thuộc 57

Trang 8

diện tham giaBảng 2.2 Chỉ tiêu đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh

Lai Châu năm 2014-2018 so sánh với chỉ tiêu lựclượng lao động trọng độ tuổi tham gia BHXH 58Bảng 2.3 Chỉ tiêu thu các QBHXH tại tỉnh Lai Châu các năm 2014 -

Bảng 2.4 Thống kê: Giải quyết chế độ BHXH tại Bảo Hiểm xã

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống Bảo Hiểm xã hội

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bảo Hiểm xã hội tỉnh Lai Châu 53

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta, chính sách BHXH là chính sách lớn, là bộ phận quan trọngtrong hệ thống chính sách xã hội, đã được Đảng và Nhà nước quan tâm thựchiện ngay từ những ngày đầu thành lập Chính sách Bảo Hiểm xã hội ViệtNam đã trải qua một chặng đường dài xây dựng và phát triển kể từ Nghị định

số 218/CP ngày 27/12/1961 của Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời các chế

độ BHXH đối với công nhân, viên chức Nhà nước, đã phát huy được vai tròtích cực đối với xã hội, bình ổn đời sống NLĐ, khẳng định được vai trò quantrọng của mình Có thể nói chính sách BHXH luôn mang tính cấp thiết, thểhiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề ASXH

Trong đó, QBHXH là quỹ tiền tệ tập trung, hạch toán độc lập với NSNN,được Nhà nước bảo hộ và bù thiếu QBHXH đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất,hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ giữa những NLĐ cùng thế

hệ và giữa các thế hệ tham gia BHXH QBHXH có nhiệm vụ đảm bảo về tàichính để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ khi họ rơi vào những hoàn cảnhrủi ro nhất định, đảm bảo sự ổn định cho đời sống NLĐ và thân nhân của họ

Do vậy, QBHXH là một bộ phận quan trọng của hệ thống BHXH

Tuy nhiên thực tế hiện nay đang đặt ra một vấn đế hết sức cấp bách, đó

là sự mất cân đối giữa thu và chi BHXH, dẫn đến nguy cơ “vỡ quỹ” Năm

2013 Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đưa ra khuyến cáo: với chính sách hiệnhành, đến năm 2021 QBHXH của Việt Nam sẽ mất cân đối thu chi, đến năm

2034, có khả năng sẽ vỡ QBHXH

Cùng với đó, Việt Nam đang đứng trước những thách thức to lớn củaquá trình già hóa dân số nhanh chóng, tăng nguy cơ bội chi QBHXH Cụ thể,tuổi thọ trung bình của Việt Nam đã tăng từ 68,6 tuổi năm 1999 lên tới 73,2tuổi năm 2014, và dự báo sẽ lên 78 tuổi vào năm 2030 Tính đến hết năm

Trang 10

2017, cả nước có 11 triệu người cao tuổi, chiếm khoảng 11,95% dân số, trong

đó có khoảng gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên Cũng theo Liên Hợp Quốc,

từ năm 2014, Việt Nam đã chính thức bước vào quá trình già hóa dân số, dựbáo nước ta sẽ mất không tới 20 năm để tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ7% lên 14% tổng dân số, thậm chí đến năm 2038 nhóm cao tuổi ở Việt Nam

sẽ chiếm đến 20% tổng dân số Điều này sẽ đặt ra những thách thức lớn choviệc đảm bảo ASXH để đáp ứng đủ nhu cầu của một xã hội già hóa dân sốnhanh chóng, trong khi còn nhiều người đang sống ở mức nghèo, cận nghèo

Pháp luật đã có những quy định về nhằm bảo toàn và phát triển QBHXH.Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua việc thực hiện QBHXH trên địa bàn tỉnh LaiChâu còn bộc lộ những hạn chế như tăng trưởng nguồn thu thấp, tình hình nợđọng BHXH còn cao, nguy cơ bội chi QBHXH … Những tồn tại trên xuất phát

từ nhiều nguyên nhân, bao gồm nguyên nhân từ phía các quy định của pháp luật,

từ sự vi phạm của người tham gia BHXH và xuất phát từ cả phía đơn vị thựchiện BHXH, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực về quyền lợi đối với NLĐ Đểkhắc phục những hạn chế, mở rộng và tăng trưởng nguồn thu BHXH, phát triểnbền vững QBHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu rất cần có những giải pháp cụ thể

Với lý do đó, tôi chọn đề tài “Thực hiện pháp luật về QBHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu” để làm luận văn thạc sĩ luật kinh tế ứng dụng.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề QBHXH đã và đang được nhiều tácgiả quan tâm nghiên cứu Đã có một số công trình nghiên cứu về BHXH vớinhững cách tiếp cận khác nhau như:

- QBHXH và một số vấn đề về bảo toàn, phát triển QBHXH/Nguyễn

Hữu Chí/Nhà nước và Pháp luật Viện Nhà nước và Pháp luật, Số 6/2006

- Sách “Quyền ASXH và bảo đảm thực hiện trong pháp luật Việt Nam”

(2014) của PGS.TS Lê Thị Hoài Thu

Trang 11

- Hệ thống hưu trí Việt nam: Hiện trạng và những thách thức trong điều kiện dân số già hóa của Giang Thanh Long- Giảng viên trường Đại học Kinh tế

quốc dân

- Pháp luật về QBHXH và thực tiễn thực hiện trên địa bàn Hà Nội: luận

văn thạc sĩ luật học/Cao Gia Huy; PGS.TS Trần Thị Thúy Lâm hướng dẫn

-Hà Nội, 2016

- Pháp luật về hoạt động đầu tư từ QBHXH ở Việt Nam/Trần Thị Hằng/

Luận văn thạc sĩ Luật học; PGS.TS Lê Thị Hoài Thu hướng dẫn - Hà Nội, 2017

- Bài viết “An toàn Bảo Hiểm xã hội Việt Nam” của tác giả Ths.

Nguyễn Thị Lê Thu

- Pháp luật về nguồn hình thành và sử dụng QBHXH ở Việt Nam/Khuất

Huyền Trang/Luận văn thạc sĩ Luật học; TS Phạm Thị Thúy Nga hướng dẫn

đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật về QBHXH trên địa bàn Lai Châu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giảiquyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về QBHXH

Trang 12

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả thực hiện pháp luật QBHXHtrên địa bàn Lai Châu.

- Phương hướng hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật về QBHXH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là pháp luật về QBHXH từ thựctiễn thực hiện tại tỉnh Lai Châu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tổ chức, hoạt động và cơ chế thu, chi, quản lýQBHXH dưới góc độ khoa học pháp lý nói chung và tình hình thực hiện trên địabàn tỉnh Lai Châu nói riêng Đây là những vấn đề chưa được các công trìnhnghiên cứu, báo cáo khoa học đề cập đến nhiều Đồng thời, luận văn cũng tậptrung làm rõ những vấn đề về thực tiễn thi hành quy định pháp luật, biện phápnhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về QBHXH tại tỉnh Lai Châuthông qua việc tìm hiểu các quy định của pháp luật, hoạt động thực tiễn củaQBHXH tỉnh Lai Châu trong thời gian qua

5 Phương pháp nghiên cứu luận văn

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, tác giả sửdụng các phương pháp thống kê, phân tích, khái quát hóa và tổng hợp tài liệu,

ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực BHXH Bên cạnh đó, tác giả cũng tiếpthu, kế thừa chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình nghiên cứuliên quan Từ đó làm cơ sở cho các đề xuất, kiến nghị, nâng cao hiệu quả thựchiện pháp luật về QBHXH trên địa bàn tỉnh Lai Châu

6 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn sau đây:

- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận

về QBHXH

Trang 13

- Phân tích quy định pháp luật hiện hành về QBHXH.

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hiệu quả thực hiện pháp luậtQBHXH tại Bảo Hiểm xã hội tỉnh Lai Châu, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế

- Đề xuất phương hướng hoàn thiện quy định pháp luật về QBHXH vàmột số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vềQBHXH tại Bảo Hiểm xã hội tỉnh Lai Châu, góp phần phát triển bền vữngQBHXH, cũng như góp phần đảm bảo ổn định chính trị - xã hội, thúc đẩyphát triển kinh tế, xã hội bền vững trên địa bàn

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thực trạng QBHXH hiện đang là vấn đề mang tính thời sự cao Việctìm hiểu nghiên cứu về pháp luật hiện hành về QBHXH và thực tiễn thực hiệntrên địa bàn Lai Châu để hoàn thiện hơn quy định pháp luật, khắc phục nhữnghạn chế tồn tại và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về QBHXH

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về QBHXH và qui định của pháp luật Việt

Nam hiện hành về QBHXH

Chương 2: Thực tiễn thi hành pháp luật về QBHXH trên địa bàn tỉnh

Lai Châu

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về QBHXH ở Việt Nam và nâng cao

hiệu quả thực hiện từ thực tiễn tại Lai Châu

Trang 14

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI

VÀ QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

VỀ QŨY BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 Khái quát chung về QBHXH

1.1.1 Khái niệm QBHXH

Được nhìn nhận là trụ cột chính trong hệ thống ASXH của mỗi quốc gia,BHXH được xây dựng trên cơ sở các khái niệm cấu thành cụ thể, trong đó cócác nội dung về QBHXH Do đó, trong luận văn này, các vấn đề về QBHXHđược xem xét tiếp cận trong phạm vi nghiên cứu về BHXH nói chung

Khi nói đến QBHXH, người ta sẽ liên hệ tới các vấn đề khác củaBHXH để có thể xác định rõ vai trò của nội dung này Dưới góc độ là hình thứcmột quỹ mang yếu tố tiền tệ, việc phân tích QBHXH cũng phải được nhìn nhậndựa trên các nguyên tắc hình thành, duy trì và hoạt động của một loại quỹ nóiriêng Như vậy, việc đưa ra một khái niệm thống nhất về QBHXH là rất khókhăn Nghiên cứu lý luận về QBHXH dưới góc độ pháp lý có thể nhận thấy

đã có nhiều tác giả đưa ra những khái niệm khác nhau, tuy nhiên phần lớncách thức tiếp cận khái niệm QBHXH dưới góc độ trực tiếp chỉ đưa ra nhiệm

vụ hay chức năng của nội dung này

Về khái niệm, hiện nay chưa có văn bản pháp lý quy định cụ thể vềQBHXH Tuy nhiên, tập thể các tác giả của Trường Đại học Luật Hà Nội cóđưa ra các nhận xét và nhìn nhận nội dung khái niệm QBHXH hiểu theo các

nghĩa: (i) Theo nghĩa rộng, QBHXH là tập hợp những phương tiện nhằm

thỏa mãn những nhu cầu phát sinh về BHXH trên cơ sở sự đóng góp củanhững người tham gia BHXH Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính và các

phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho QBHXH (ii) Theo nghĩa hẹp,

QBHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của người tham gia BHXH

Trang 15

hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho người được BHXH và giađình họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng lao độnghoặc mất việc làm [30, tr.120] QBHXH ra đời và hình thành không nhằmmục đích sinh lợi nhuận mà mang tính chất tương trợ cộng đồng, tạo ra sự san

sẻ, tương trợ giữa các nhóm lao động hướng tới đảm bảo ổn định cuộc sốngcho NLĐ và gia đình họ khi gặp khó khăn, giúp cho NSDLĐ tránh đượcthiệt hại lớn về kinh tế khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ mà họ thuê mướn.Trong một góc nhìn khác, có ý kiến cho rằng: “Dưới góc độ pháp lý, phápluật về QBHXH là tổng hợp những quy định của nhà nước về đóng góp, sửdụng và chỉ trả QBHXH cho NLĐ và gia đình họ khi NLĐ bị giảm hoặc mấtkhả năng lao động” Định nghĩa này thực chất chỉ đưa ra quan niệm về cácnội dung được điều chỉnh với pháp luật, theo đó lại thiếu đi yếu tố quantrọng của một khái niệm trong tổng thể nói chung như nguyên tắc hình thànhkhái niệm, tính chất quỹ, mục đích việc quy định điều chỉnh nội dung này

Do đó, từ những nhận định trên, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về

QBHXH như sau: QBHXH là quỹ tài chính độc lập với NSNN, có tính chất phi lợi nhuận, được hình thành từ đóng góp của NLĐ trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc của NSDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước, được sử dụng để chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.

1.1.2 Đặc điểm của QBHXH

QBHXH có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Một là, QBHXH là quỹ tài chính độc lập ngoài NSNN, nhưng sự an toàn về tài chính của quỹ được Nhà nước đảm bảo QBHXH có nguồn thu và

nhiệm vụ chi riêng, không do NSNN đảm bảo Tuy nhiên, sự an toàn về tàichính của quỹ được Nhà nước đảm bảo Điều này xuất phát từ tính chất quantrọng của quỹ đối với cuộc sống của NLĐ Sự an toàn của quỹ ảnh hưởng trựctiếp đến quyền lợi, cuộc sống của NLĐ khi gặp phải những hoàn cảnh khó

Trang 16

khăn dẫn đến suy giảm hoặc mất khả năng lao động Mỗi NLĐ luôn cần đến

sự chi trả của QBHXH trong suốt cuộc đời Trường hợp không rơi vào nhữnghoàn cảnh ốm đau, TNLĐ, BNN thì NLĐ hướng đến quyền lợi được chi trảlương hưu lúc về già

Do đó, yêu cầu đặt ra đối với QBHXH là phải được bảo toàn về giá trị

và hạn chế tối đa các rủi ro về tài chính, trong đó đặc biệt là giữ được giá trị(sức mua) của các khoản trợ cấp Một chế độ bảo hiểm với mức trợ cấpkhông thích ứng kịp thời với sự thay đổi về giá trị đồng tiền thì không đạtđược mục đích đặt ra, nhất là trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt vớinguy cơ lạm phát gia tăng Do đặc thù về đối tượng đảm bảo, bản chất, ýnghĩa của hoạt động BHXH mà Nhà nước phải có trách nhiệm đảm bảo antoàn về tài chính cho quỹ

Hai là, về bản chất QBHXH vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xãhội Về mặt kinh tế, QBHXH là một quỹ tiền tệ tập trung, được tạo lập đểphân phối lại thu nhập cho NLĐ, bảo đảm bù đắp một phần thu nhập choNLĐ khi có sự kiện bảo hiểm xuất hiện, về mặt xã hội, do có sự "san sẻ rủiro” của BHXH, NLĐ chỉ phải đóng góp một phần nhỏ trong thu nhập củamình cho QBHXH, nhưng xã hội sẽ có một lượng vật chất đủ lớn để trangtrải những rủi ro xảy ra Như vậy, QBHXH đã thực hiện nguyên tắc “lấy của

số đông bù cho số ít”, điều này thể hiện sự tương thân, tương ái lẫn nhaugiữa các thành viên trong xã hội

Ba là, quá trình tạo lập và sử dụng QBHXH vừa mang tính chất bồihoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn: Tính chất bồi hoàn của quỹ thể hiện

ở chỗ NLĐ là đối tượng tham gia và đóng góp để hình thành QBHXH, đồngthời, họ cũng là đối tượng được BHXH chi trả các chế độ khi có sự kiện bảohiểm xảy ra Tính không bồi hoàn thể hiện ở chỗ, cùng tham gia đóng gópBHXH nhưng có người được hưởng, có người không được hưởng (NSDLĐ

Trang 17

phải đóng góp vào QBHXH nhung không được hưởng bất cứ khoản hỗ trợnào); có người hưởng ít, có người hưởng nhiều (tùy thuộc vào sự kiện bảohiểm xảy ra).

Bốn là, QBHXH là quỹ tiền tệ tập trung, tồn tại trong thời gian dài,luôn vận động và có sổ dư tạm thời nhàn rỗi lớn: QBHXH được tạo lập chủyếu từ sự đóng góp, tham gia của NLĐ và NSDLĐ và có tính chất phânphối lại lao động giữa những người tham gia BHXH Khoảng thời gian kể

từ khi đóng BHXH đến khi hưởng các chế độ BHXH thường tương đối dài.Mặt khác, vì số người tham gia BHXH đông nên QBHXH có nguồn lực tàichính mạnh, cùng với tính chất “đóng tiền trước hưởng sau” nên quỹ luôn cónguồn tiền tạm thời nhàn rỗi

1.1.3 Vai trò của QBHXH

QBHXH không chỉ hỗ trợ cho con người khi tham gia BHXH màQBHXH còn giúp Nhà nước trợ cấp cho xã hội và trợ cấp xây dựng cáccông trình phúc lợi có thiên tại, hạn hán, dịch bệnh sảy ra QBHXH dùng

để chi trả, trợ cấp cho các chế độ BHXH Khoản trợ cấp và chi trả BHXHchiếm tỷ trọng rất lớn Thông qua khoản chi trả này mà xã hội được bảođảm ổn định, cuộc sống của NLĐ được bảo đảm Đồng thời, quỹ bảo hiểmgiúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định Chi trả cho các đốitượng được hưởng chế độ BHXH trên diện rộng QBHXH giúp chi trả chiphí cho sự nghiệp quản lý BHXH Không chỉ là chi trả cho người đượchưởng BHXH còn dùng để chi trả các chi phí quản lý như: Tiền lương chi trảcho các cán bộ làm việc trong cơ quan BHXH, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, văn phòng phẩm và các khoản chi khác QBHXH do các bên tham giađóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tưcho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việclàm cho NLĐ

Trang 18

Trong nền kinh tế thị trường việc tạo lập QBHXH có vai trò rất to lớn

và thể hiện trên các mặt sau đây:

Về mặt chính trị xã hội, việc hình thành QBHXH tạo ra hệ thống antoàn xã hội

Về mặt kinh tế, QBHXH là nguồn tài chính độc lập ngoài NSNN,góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn xã hội về kinh tế cho ngườiđược bảo hiểm và còn góp phần ổn định, thúc đẩy sản xuất phát triển,khuyến khích, động viên NLĐ an tâm sản xuất

Về thị trường tài chính, những khoản đóng góp của các chủ thể thamgia quỹ, phần lớn được tích tụ, mà không phải ngay lập tức chi trả Đây lànguồn tài chính nhàn rỗi và sẽ được chuyển vào thị trường tài chính

Hoạt động tích cực của QBHXH sẽ không chỉ có tác dụng tài trợ vốncho nền kinh tế, mà còn làm giảm rủi ro thanh khoản và chuyển hóa tốt hơnthời hạn của công cụ tài chính Như vậy, BHXH là một trong những chínhsách xã hội quan trọng không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm góp phầnlàm vững chắc thể chế chính trị, ổn định đời sống kinh tế - xã hội và lànhmạnh hóa thị trường tài chính

1.2 Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về QBHXH

1.2.1 Về nguồn hình thành QBHXH

1.2.1.1 Đối tượng đóng BHXH

Ở Việt Nam, QBHXH được hình thành từ năm nguồn sau:

- Một là, sự đóng góp của NLĐ Đối với NLĐ tham gia BHXHBB hằngtháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Đối vớiNLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã có quá trình tham giaBHXHBB thì mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mứctiền lương tháng đóng BHXH của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài;Đối với NLĐ tham gia BHXHTN hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập

Trang 19

tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhậptháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khuvực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở [24, Điều 85, 87].QBHXH được hình thành nhằm bù đắp thu nhập cho NLĐ khi họ giảm hoặcmất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc việc làm Do đó,muốn được hưởng BHXH, NLĐ phải tham gia đóng góp vào QBHXH Khoảnđóng góp này có thể coi như một khoản tiết kiệm để NLĐ khắc phục hoặc bùđắp khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập Sự đóng góp của NLĐ còn để thựchiện nghĩa vụ san sẻ rủi ro, lấy của số đông NLĐ đang làm việc bù đắp chonhững người giảm hoặc mất thu nhập Như vậy trách nhiệm của NLĐ: hàngtháng phải đóng BHXH với mức đóng tùy vào từng trường hợp cụ thể quyđịnh tại Điều 85 và Điều 87 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 Sự đóng gópcủa NLĐ là thực hiện “dàn trải rủi ro” theo thời gian.

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều có quy định mọi ngườitham gia BHXH đều phải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mìnhvào QBHXH Tuy nhiên, việc quy định mức đóng góp của NLĐ ở mỗi quốcgia là không giống nhau, nó tùy thuộc vào sự phát triển của xã hội và khảnăng kinh tế của mỗi quốc gia Ở những quốc gia đang phát triển như ViệtNam, do mức thu nhập bình quân của NLĐ là không cao, do vậy chỉ có thểquy định ở mức thấp là 8% mức lương cơ sở nhằm đảm bảo thu nhập đápứng nhu cầu sinh hoạt cho NLĐ

Mức đóng góp của NLĐ theo quy định hiện hành là chưa tương xứng

so với mức hưởng rất cao Ví dụ, đối với công thức tính lương hưu hiện tạithì tổng mức đóng vào Quỹ hưu trí là 22% trên quỹ tiền lương đóng BHXHcủa NLĐ, khá thấp so với mức hưởng lương khi về hưu có thể đạt đến mức75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Tỉ lệ này cho thấy mứchưởng cao quá mức trong mối tương quan giữa lương hưu với mức lương

Trang 20

đóng BHXH trung bình khi còn làm việc Chính sự chênh lệch này kết hợpvới sự già hóa dân số ở Việt Nam trở thành một trong những nguyên nhânchính dẫn đến khả năng mất cân đối tài chính QBHXH ở Việt Nam Bởi quátrình già hóa dân số sẽ dẫn đến số người đến tuổi nghỉ hưu tăng lên, trongkhi đó số người ở độ tuổi lao động sẽ giảm đi Điều này dẫn đến nguồn thungày càng giảm trong khi nguồn chi ngày càng tăng dần cho đến khi số thucủa những người đóng góp sau không đủ để bù đắp cho sự thiếu hụt dochênh lệch mức đóng- hưởng Tình trạng này sẽ dẫn đến QBHXH có nguy

cơ bị “vỡ quỹ”

- Hai là, nguồn đóng góp của NSDLĐ NSDLĐ.hằng tháng đóng trênquỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h khoản 1Điều 2 Luật Bỏa hiểm xã hội năm 2014 là 3% vào Quỹ ốm đau và thai sản, 1%vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất và22% vào Quỹ hưu trí và tử tuất trên mức lương cơ sở đối với mỗi NLĐ quyđịnh tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bỏa hiểm xã hội năm 2014; đóng 14%mức lương cơ sở vào Quỹ hưu trí và tử tuất cho NLĐ quy định tại điểm i khoản

1 Điều 2 của Luật này [24, Điều 86] NSDLĐ đóng góp BHXH nhằm tạo ranguồn lực tài chính để khắc phục rủi ro mất việc làm của NLĐ Sự đóng gópcủa người sử dụng theo định kì và với tỉ lệ nhất định sẽ góp phần giảm bớt gánhnặng cho chính doanh nghiệp khi phải trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôiviệc cho NLĐ của doanh nghiệp bị thất nghiệp hàng loạt Vì vậy đóng góp BHXHvừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của NSDLĐ Bên cạnh đó, NSDLĐ đóng gópBHXH còn giảm bớt đi sự căng thẳng trong mối quan hệ vốn chứa đựng đầynhững mâu thuẫn, tranh chấp giữa NSDLĐ và NLĐ

- Ba là, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ Một nguồn nữa phải kểđến là phần tăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tương đối của quỹ, được tổ chứcBHXH chuyên trách đưa vào hoạt động đầu tư để sinh lợi Do tính chất của

Trang 21

các rủi ro xã hội và các sự kiện xã hội phát sinh không đồng đều theo thờigian và không gian, nên trong quá trình hoạt động, có một bộ phận của quỹchưa sử dụng đến Phần nhàn rỗi tương đối được đầu tư vào mua trái phiếuChính phủ; gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngânhàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam; cho NSNN vay (theo Điều 92 Luật Bỏa hiểm

xã hội năm 2014) Hoạt động đầu tư từ QBHXH phải bảo đảm an toàn, hiệuquả và thu hồi được vốn đầu tư [24, Điều 91]

- Bốn là, hỗ trợ của Nhà nước Đối với nhà nước, ASXH là một trongnhững vấn đề được quan tâm hàng đầu Các chế độ BHXH là những chínhsách xã hội quan trọng, được thực hiện trên cơ sở đảm bảo công bằng giữanhững NLĐ Do đó, Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc điều chỉnhcác quan hệ xã hội và giải quyết các chế độ BHXH Nhà nước không chỉ banhành chính sách, mà còn phải quan tâm đến việc thực hiện chính sách, bằngcách trích một khoản ngân sách đáng kể hỗ trợ QBHXH, từ đó góp phần ổnđịnh xã hội Nhà nước tham gia đóng góp một phần vào QBHXH trên cương

vị của người quản lý xã hội về mọi mặt với mục đích phát triển kinh tế ổnđịnh xã hội Do mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ có chứa nhiều mâu thuẫn

mà hai bên không thể tự giải quyết được Nhà nước buộc phải tham gia nhằmhài hòa mọi mâu thuẫn của hai bên thông qua hệ thống các chính sách, phápluật Pháp luật Việt Nam hiện nay mới chỉ quy định Nhà nước hỗ trợ choBHXH để cân đối thu - chi nhưng chưa có quy định cụ thể nào quy định phần

hỗ trợ của nhà nước là bao nhiêu phần trăm trong tổng quỹ lương quốc gia.Hiện nay, nhà nước hỗ trợ thông qua đóng BHXH cho các lao động làm việctrong các cơ quan nhà nước như những NSDLĐ khác và những người hưởngchế độ trước năm 1995, hỗ trợ cho một số đối tượng tham gia BHXHTN

- Năm là, các nguồn thu khác Nguồn thu của quỹ còn từ các cá nhân vàcác tổ chức từ thiện ủng hộ, các nguồn tài trợ viện trợ quốc tế, trong nước; phần

Trang 22

nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế vi phạm pháo luật về BHXH; giátrị tài sản của quỹ được đánh giá lại theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trong các nguồn hình thành nói trên thì NLĐ và NSDLĐ đóng góp là

cơ bản và chủ yếu Thông thường nhà nước chỉ bù thiếu Thực tiễn lịch sửphát triển các nguồn hình thành QBHXH cho thấy pháp luật luôn có sự quantâm và điều chỉnh kịp thời các quy định về nguồn thu QBHXH Trong “đóphải kể đến quy định về trách nhiệm của NLĐ hàng tháng phải trích tiềnlương đóng vào QBHXH với một mức nhất định Quy định này hoàn toàn phùhợp với điều kiện kinh tế thị trường, góp phân tăng nguồn thu, tạo sự cân đốitrong thu chi cho QBHXH

Từ ngày 1/1/2018 mức đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN mới nhấtđược thực hiện theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BảoHiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN,

BHTNLĐ-BNN (sau đây gọi tắt là Quyết định số 595/QĐ-BHXH) như sau: Về

mức đóng BHXH, phía NSDLĐ chỉ còn đóng 17% vào QBHXH (3% vào quỹ

ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất) Ngoài 17% trên, NSDLĐcòn phải đóng Bảo hiểm TNLĐ-BNN

Bảng 1.1: Tỉ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất

Trang 23

1.2.1.2 Phương thức đóng BHXH

Theo quy định tại điều 7 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Điều 85,Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành,thì phương thức đóng BHXH gồm các phương thức cụ thể như sau:

Thứ nhất, đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng

của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXHBB trên quỹ tiền lương tháng củanhững NLĐ tham gia BHXHBB, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóngBHXHBB của từng NLĐ theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tàikhoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà

nước Thứ hai, đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần Đơn vị là doanh nghiệp,

hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theokhoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần.Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ

tiền vào QBHXH Thứ ba, đóng theo địa bàn Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa

bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phâncấp của BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào

thì đóng BHXH tại địa bàn đó Thứ tư, đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài

theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng tham gia BHXHBB, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng,

12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồngđưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài NLĐ đóng trực tiếp cho cơ quan BHXHtrước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệpđưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài Trường hợp đóng qua đơn vị, tổ chức sựnghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài thì đơn vị, tổ chức sự nghiệp thu,nộp BHXH cho NLĐ và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.Trường hợp NLĐ được gia hạn hợp đồng hoặc ký HĐLĐ mới ngay tại nước

Trang 24

tiếp nhận lao động thi thực hiện đóng BHXH theo phương thức quy định tại

Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về nước Thứ năm, đối

với NLĐ hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài thực hiện đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng mộtlần thông qua đơn vị quản lý cán bộ, công chức có phu nhân hoặc phu quân

để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất Thứ sáu, đối với trường hợp đóng cho

thời gian còn thiếu không quá 06 tháng: NLĐ đóng một lần cho số tháng cònthiếu thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc; người đang bảo lưu thời gianđóng BHXHBB hoặc thân nhân của NLĐ chết đóng một lần cho số thángcòn thiếu tại cơ quan BHXH huyện nơi cư trú

Mặc dù các hình thức thực hiện đóng BHXH được Luật quy định rất cụthể và chi tiết cho từng đối tượng Tuy nhiên hiện nay, số NSDLĐ cố tình viphạm hạn nộp bảo hiểm là rất lớn Theo thống kê của Bảo Hiểm xã hội ViệtNam, tính đến hết 31/10/2018, tổng số tiền nợ BHXH của BHXH các tỉnh, là11.433 tỷ đồng Tình trạng trốn đóng BHXH tại các doanh nghiệp vẫn diễn raphức tạp Hiện có đến 102.900 đơn vị đang nợ BHXH, tương đương với sốtiền 14.700 tỷ đồng và làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của 2,6 triệu laođộng [33] Tính đến hết tháng 10/2018, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam đã tiếnhành thanh tra, kiểm tra 11.804 ĐVSDLĐ Qua đó, đã phát hiện 28.942 laođộng chưa đóng, đóng thiếu thời gian phải tham gia với số tiền 60.506 triệuđồng; đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với 356 ĐVSDLĐ với số tiền

xử phạt là 4.862 triệu đồng (đã thu 843 triệu đồng) [33] Ngoài ra, cơ quanBHXH đã khởi kiện 8.800 vụ với số tiền khoảng 6.000 tỷ đồng Tòa án cáccấp đã xử 3.986 vụ, tương đương với 16% tổng số nợ, số vụ [33], NSDLĐcần phải nhận thức được đóng BHXH là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơquan, đơn vị NSDLĐ và NLĐ Kết quả đóng BHXH là cơ sở để thực hiện tốtcác chế độ hưởng BHXH

Trang 25

1.2.1.3 Hoạt động đầu tư QBHXH

* Về nguyên tắc đầu tư QBHXH

Do QBHXH có những đặc điểm riêng, khác với những tổ chức tàichính khác, nên việc đầu tư tăng trưởng quỹ phải dựa trên những nguyên tắc

cơ bản sau:

Thứ nhất, phải đảm bảo an toàn khi đầu tư Mục đích hình thành

QBHXH là để góp phần đảm bảo an toàn thu nhập cho NLĐ và sâu xa hơn làđảm bảo ASXH cho dân cư Vì vậy, an toàn là nguyên tắc hàng đầu trong việcđầu tư QBHXH QBHXH được bảo toàn và tăng trưởng tốt sẽ đáp ứng tốt hơnnhu cầu ngày càng cao của NLĐ tham gia BHXH và góp phần thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần ổn định và phát triển đất nước.Ngược lại, nếu QBHXH không được sử dụng đúng, không đảm bảo được giátrị, mất an toàn (thâm hụt) thì đời sống của người tham gia và thụ hưởng sẽ bịảnh hưởng đầu tiên; hậu quả là sẽ dẫn đến rối loạn xã hội nghiêm trọng

Thứ hai, phải sinh lời Mặc dù mục tiêu hoạt động của QBHXH là phi

lợi nhuận, nhưng để đảm bảo cho QBHXH có độ an toàn cao, có thể chi trảcho người thụ hưởng không chỉ hiện tại, mà cả trong tương lai, thì quỹ khôngnhững phải bảo toàn được giá trị mà còn phải tăng trưởng Lợi nhuận phảiđược thể hiện qua từng dự án đầu tư trong từng giai đoạn cụ thể Lợi nhuận từhoạt động đầu tư phải đủ bù đắp và vượt trội các chi phí và tổn thất trong quátrình đầu tư Để thực hiện được nguyên tắc này trước hết phải có chiến lượcđầu tư tổng thể và có lộ trình đầu tư trên cơ sở xác định được danh mục đầu

tư, các lĩnh vực đầu tư chủ yếu

Thứ ba, phải có khả năng thanh toán Do mục tiêu hình thành QBHXH

là để đáp ứng chi trả các trợ cấp BHXH ở bất cứ thời điểm nào và ở bất cứđâu Nói cách khác, QBHXH phải luôn ở chế độ sẵn sàng chi trả các trợ cấpBHXH định kỳ hoặc đột xuất Chính vi vậy, phần chưa dùng đến của QBHXH

Trang 26

mới được gọi là phần nhàn rỗi tương đối Do đó, một nguyên tắc rất cơ bảnkhi tổ chức các hoạt động đầu tư của QBHXH là dù đầu tư quỹ vào lĩnh vựcnào, dưới hình thức nào cũng phải đảm bảo khả năng chuyển đổi các tài sảnđầu tư thành tiền và có thể thu hồi được dễ dàng để có thể chi trả các trợ cấpBHXH Đây cũng là tính đặc thù của hoạt động đầu tư của QBHXH so vớicác hoạt động đầu tư thông thường khác.Vì vậy, QBHXH chỉ có thể đầu tưvào các tài sản đầu tư có tính lỏng cao và vào các tài sản đầu tư có thu nhậpthường xuyên ổn định như tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán hay

ưu tiên cho quỹ được đầu tư vào các dự án lớn có tầm chiến lược quốc giatheo các hình thức liên doanh, góp vốn cổ phần vào các ngành khai thác, chếbiến dầu khí, điện tử, viễn thông

Thứ tư, đảm bảo lợi ích xã hội BHXH là một trong những chính sách

xã hội quan trọng của nhà nước nhằm đảm bảo ASXH, góp phần nâng caochất lượng cuộc sống của người dân Do vậy, song song với các yêu cầu vềhiệu quả kinh tế nhằm tăng trưởng quỹ, việc đầu tư QBHXH phải đạt hiệu quả

về mặt xã hội Các dự án đầu tư phải mang lại lợi ích trực tiếp cho đông đảonhững người tham gia BHXH và những lợi ích công cộng khác, phục vụ giántiếp NLĐ như tạo việc làm, cải thiện nhà ở, cải thiện các dịch vụ chăm sócsức khỏe của dân cư Chính vì vậy, khi lập các dự án đầu tư, các nhà đầu tưBHXH phải tuân thủ hài hòa hai mục tiêu là lợi nhuận và lợi ích công cộng.Pháp luật nước ta quy định nguyên tắc đảm bảo minh bạch trong hoạt độngđầu tư là điều cần thiết QBHXH chủ yếu được hình thành từ sự đóng góp củaNSDLĐ và NLĐ, nên có thể coi họ là những “cổ đông” “chủ sở hữu” củaQBHXH Tuy nhiên, NSDLĐ và NLĐ không trực tiếp thực hiện hoạt độngđầu tư từ QBHXH Cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng, quyết địnhthực hiện hoạt động này là Bảo Hiểm xã hội Việt Nam và Hội đồng quản lýBHXH Mặt khác, hoạt động đầu tư từ QBHXH có vai trò, ý nghĩa hết sức

Trang 27

quan trọng đối với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước Chính vì vậy, hoạtđộng đầu tư từ QBHXH có minh bạch thì mới đảm bảo được hiệu quả đầu tư.Hiện nay, pháp luật không quy định về nguyên tắc hoạt động đầu tư phải đảmbảo thuận tiện khi thu hồi vốn và phục vụ cho những lợi ích công cộng Ngoài

ra, pháp luật cũng chưa quy định thế nào là an toàn, hiệu quả, minh bạchtrong hoạt động đầu tư

Như vậy, có thể thấy các quy định của pháp luật nước ta về nguyên tắcđầu tư từ QBHXH “vừa thừa lại vừa thiếu” Điều này làm cho các cơ quanquản lý và thực hiện đầu tư QBảo Hiểm xã hội Việt Nam khó xác định đượcmục tiêu đầu tư cụ thể, khó xây dựng được chiến lược đầu tư, lộ trình pháttriển dài hạn của hoạt động đầu tư QBHXH

* Về các hình thức đầu tư QBHXH

Pháp luật nước ta đã có những quy định về hình thức đầu tư từQBHXH từ năm 1995 tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ ngày 26/1/1995 vềviệc ban hành Điều lệ BHXH Sau đó, các quy định về đầu tư từ QBHXH nóichung, các hình thức đầu tư nói riêng tiếp tục được hoàn thiện Hiện nay, cáchình thức đầu tư từ QBHXH được quy định trong Luật Bảo Hiểm xã hội năm

2014 và Nghị định số 30/2016/NĐ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ quy địnhchi tiết hoạt động đầu tư từ QBHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

(sau đây gọi tắt là Nghị định số 30/2016/NĐ-CP).

Theo quy định tại Điều 92 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 và Điều 4Nghị định số 30/2016/NĐ-CP hoạt động đầu tư từ QBHXH được thực hiệnthông qua các hình thức theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Mua trái phiếu Chínhphủ; (2) Cho NSNN vay; (3) Gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu chứngchỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếploại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam So với các quy định trướcđây, phạm vi các hình thức đầu tư của QBHXH có một số thay đổi đáng kể

Trang 28

Theo quy định tại Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số30/2016/NĐ- CP, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam không được đầu tư vào cácchương trình kinh tế trọng điểm quốc gia, không được cho các Ngân hàngthương mại Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách

xã hội vay theo hình thức mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngânhàng này phát hành Chỉ có QBHTN mới được thực hiện các hình thức đầu tưnày Đồng thời, Nghị định cũng không quy định về các “hình thức đầu tư khác”của QBHXH như quy định tại Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày

20/01/2011 về quản lý tài chính đối với Bảo Hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg) và Quyết định 51/2013/QĐ-TTg sửa

đổi Quyết định 04/2011/QĐ-TTg về quản lý tài chính đối với Bảo Hiểm xã hộiViệt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành Có thể thấy, sự thay đổi trongquy định về các hình thức đầu tư của QBHXH, đặc biệt là việc bỏ quy định về

“hình thức đầu tư khác” thể hiện sự đề cao nguyên tắc an toàn trong hoạt độngđầu tư QBHXH, tránh sự lạm dụng các quy định “mở” của pháp luật dẫn đếntình trạng đầu tư tràn lan, không hiệu quả, gây mất an toàn quỹ

Ưu điểm nổi bật của quy định về hình thức đầu tư của QBHXH là việcchú trọng đầu tư vào các tài sản tài chính có độ an toàn cao như các loại tráiphiếu Chính phủ Bên cạnh đó, hoạt động này cũng coi trọng hình thức gửitiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàngthương mại Điều đó tạo điều kiện để Bảo Hiểm xã hội Việt Nam phát huyđược tính kinh tế và xã hội trong việc đầu tư quỹ Tuy nhiên, so với các hìnhthức đầu tư mà QBHXH có thể thực hiện thì các hình thức đầu tư từ QBHXHtheo quy định của pháp luật nước ta hiện nay là kém đa dạng, chỉ tập trung vàonhững lĩnh vực đầu tư mang tính an toàn cao, ít rủi ro nhưng lợi nhuận thuđược cũng không cao Bên cạnh đó, mặc dù các quy định hiện hành đã nêu rõcác hình thức đầu tư của QBHXH nhưng lại chưa quy định chi tiết cho từng

Trang 29

loại nguồn vốn đầu tư dài hạn và ngắn hạn Các quy định hiện hành của phápluật nước ta cũng chưa quy định hạn mức đầu tư đối với từng hình thức đầu tư.

Theo quy định của pháp luật, các hình thức đầu tư QBảo Hiểm xã hộiViệt Nam hiện nay gồm:

Thứ nhất, mua trái phiếu Chính phủ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số

01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 của Chính phủ quy định về phát hành tráiphiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyềnđịa phương quy định: “Trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chínhphát hành nhằm huy động nguồn vốn cho NSNN hoặc huy động vốn cho

chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước” Theo

quy định tại Điều 6 Nghị định số 30/2016/NĐ-CP QBHXH được mua các loạitrái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành tại thị trường trong nước, gồm:

tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc Tín phiếu

kho bạc là loại giấy nợ do Chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới một năm để bùđắp thiếu hụt tạm thời của NSNN Đó là loại chứng khoán không được nhàphát hành trả lãi song lại được bán với giá thấp hơn mệnh giá Khi đến hạn, nhàđầu tư được nhận lại đủ mệnh giá, vì vậy phần chênh lệch giữa mệnh giá chứngkhoán và giá mua chứng khoán chính là lãi của nhà đầu tư Còn trái phiếu khobạc và công trái xây dựng Tổ quốc là các loại chứng khoán mà người sở hữu

được hưởng một tỷ lệ lãi suất theo quy định Theo quy định tại Điều 4 Thông

tư 111/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành

trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 111/2015/TT-BTC), tín phiếu kho bạc có kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần hoặc

52 tuần; Trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng Tổ quốc có các kỳ hạn chuẩn

là 02 năm, 03 năm, 05 năm, 07 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm Pháp

luật quy định nhiều kỳ hạn khác nhau của mỗi loại trái phiếu, do đó, BHXH cóthể xem xét, quyết định lựa chọn mua loại trái phiếu với kỳ hạn phù hợp vớitính chất nguồn vốn của mình

Trang 30

BHXH có thể mua các loại trái phiếu Chính phủ theo các hình thức sau:Mua trái phiếu từ Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật về pháthành trái phiếu tại thị trường trong nước; Mua trái phiếu Chính phủ từ các tổchức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch trái phiếu Chính phủ.Mức mua trái phiếu của BHXH do Tổng Giám đốc quyết định căn cứ vàophương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý Bảo Hiểm xã hội Việt Namthông qua Việc thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu Chính phủ khi đến hạn đượcthực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 111/2015/TT-BTC quyđịnh cụ thể như sau: Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ phát hành theophương thức đấu thầu và bảo lãnh phát hành, tiền lãi trái phiếu được thanhtoán sau theo định kỳ sáu (06) tháng một lần hoặc mười hai (12) tháng mộtlần và tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần vào ngày trái phiếu đáohạn; Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ phát hành theo phươngthức đấu thầu và bảo lãnh phát hành, chủ thể phát hành không thanh toán lãiđịnh kỳ mà chỉ thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn; Đối vớitrái phiếu phát hành theo phương thức đại lý phát hành và bán lẻ thông qua

hệ thống Kho bạc Nhà nước, tiền lãi trái phiếu được thanh toán sau theo định

kỳ sáu (06) tháng một lần hoặc mười hai (12) tháng một lần; tiền gốc tráiphiếu được thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hoặc thanh toán trước hạntheo quy định của từng đợt phát hành

Trường hợp cần thiết phải bán trái phiếu Chính phủ để thu hồi vốntrước hạn, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam có văn bản nêu rõ lý do, trình Hội đồngquản lý Bảo Hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định Đây là quy định mới,thể hiện sự linh hoạt trong hoạt động đầu tư Pháp luật trước đây không cóquy định này nên việc đầu tư bị thụ động Quy định như vậy giúp tăng cườnghiệu quả đầu tư, có thể thu hồi vốn kịp thời cho nhu cầu cấp bách khác (ví dụnhư tập trung vốn để có thể chi trả cho các chế độ BHXH), có thể rút vốn ra

để đầu tư ngắn hạn vào các hình thức khác có lợi nhuận cao hơn

Trang 31

Thứ hai, cho NSNN vay NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà

nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ của Nhà nước (khoản 14 Điều 4 Luật NSNN năm 2015) Mức

cho vay do Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vàonhu cầu vay của NSNN và phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý

Bảo Hiểm xã hội Việt Nam thông qua Thời hạn cho vay được tính kể từ ngày

cho vay đến ngày thu nợ; thời hạn cho vay cụ thể của từng khoản vay do BảoHiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tài chính thỏa thuận nhưng tối đa không quá 10

năm Mức lãi suất cho vay bằng mức lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ có

cùng kỳ hạn tại thời điểm gần nhất trong vòng 03 tháng trước thời điểm chovay Trường hợp trong vòng 03 tháng trước thời điểm cho vay không phát hànhtrái phiếu Chính phủ có cùng kỳ hạn, thì Bảo Hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tàichính thỏa thuận mức lãi suất cho vay trên cơ sở tham khảo mức lãi suất giaodịch trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn còn lại tương đương với kỳ hạn cho vayhoặc mức lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần với kỳ hạn chovay tại thời điểm gần nhất

Việc thu hồi nợ vay được thực hiện như sau: Tiền gốc được thanh toánmột lần khi đến hạn hoặc thanh toán trước hạn một hoặc nhiều lần và phảithanh toán đầy đủ khi đến hạn; Tiền lãi được thanh toán hằng năm tính trên số

dư nợ cho vay và mức lãi suất cho vay của từng hợp đồng Thời điểm cụ thểtính lãi và thanh toán tiền lãi của từng khoản cho vay do Bảo Hiểm xã hộiViệt Nam và Bộ Tài chính thỏa thuận nhưng phải ghi rõ trong hợp đồng chovay Trường hợp đến hạn trả nợ gốc, Bộ Tài chính tập trung nguồn lực để thựchiện các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách, xử lý thiếu hụt tạm thời củaNSNN, cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ chính phủ và các mục đích khácnhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, nếu Bộ Tài chính có văn bản đề

Trang 32

nghị gia hạn thời gian trả nợ gốc hoặc vay lại khoản nợ gốc, Bảo Hiểm xã hộiViệt Nam thực hiện như sau:

Trường hợp gia hạn nợ: Mỗi khoản vay chỉ được gia hạn nợ một lần,thời hạn tối đa không quá 01 năm; lãi suất cho vay tiếp tục thực hiện theomức lãi suất của hợp đồng khi đến hạn hoặc mức lãi suất do Bảo Hiểm xã hộiViệt Nam và Bộ Tài chính thỏa thuận; Trường hợp cho vay lại: Bộ Tài chínhchưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả hết tiền lãi của hợp đồng đến hạn trả nợ,sau đó cùng Bảo Hiểm xã hội Việt Nam lập lại hợp đồng cho vay; thời hạncho vay ghi trong hợp đồng mới được tính từ ngày đến hạn trả nợ gốc của hợpđồng đến hạn Căn cứ hợp đồng cho vay đến hạn và hợp đồng cho vay mới,Bảo Hiểm xã hội Việt Nam hạch toán thu nợ gốc của khoản vay đến hạn vàcho vay theo hợp đồng mới, Bộ Tài chính hạch toán ghi thu, ghi chi NSNN;Thủ tục gia hạn nợ, cho vay lại phải được hoàn thành trước khi đến hạn trả nợgốc chậm nhất là 05 ngày làm việc Việc cho NSNN vay được lập thành hợpđồng cho vay Hợp đồng cho vay phải ghi rõ số tiền cho vay, thời hạn cho vay,lãi suất cho vay, thời điểm tính lãi, thời điểm thanh toán, phương thức thanhtoán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việccho vay

Thứ ba, gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo quy định của Luật Bảo Hiểm

xã hội năm 2006 và Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg, QBHXH chỉ được chovay đối với các Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Phát triển ViệtNam và Ngân hàng Chính sách Xã hội Phạm vi các ngân hàng được vay tiền

từ QBHXH theo quy định này là khá hẹp, nhất là trong xu thế cổ phần hóa cácngân hàng thương mại nhà nước hiện nay Do đó, quy định của Luật BảoHiểm xã hội năm 2006 vừa hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn của các

Trang 33

ngân hàng lớn, vừa ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư từ QBHXH.Khắc phục hạn chế trên, khoản 2 Điều 92 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014quy định QBHXH được gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửitại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tínnhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo quy định này, về nguyên tắctất cả các loại hình ngân hàng thương mại (theo quy định tại khoản 1 Điều 2Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ quy định về tổchức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, thì Ngân hàng thương mại baogồm: Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngânhàng thương mại liên doanh và Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài)đều có khả nàng được nhận tiền gửi, vay vốn từ QBHXH Để tránh rủi ro,đảm bảo thu hồi vốn và đầu tư có lãi, Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 quyđịnh QBHXH chỉ được đầu tư vào các ngân hàng thương mại “hoạt động tốttheo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Đồng thời, quyđịnh “Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gửi Bảo Hiểm xã hội Việt Nam kếtquả xếp loại tín nhiệm đối với các ngân hàng thương mại hằng năm để phục

vụ cho hoạt động đầu tư an toàn, hiệu quả” (Khoản 2 Điều 16 Nghị định số30/2016/NĐ-CP)

Như vậy, quy định của Luật Bảo Hiểm xã hội hiện hành, một mặt vừa

mở rộng phạm vi đối tượng được vay vốn của QBHXH, mặt khác vừa đảmbảo được sự an toàn trong hoạt động đầu tư từ quỹ Để đảm bảo thực hiệnhình thức đầu tư này, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 30/2016/NĐ-CP quy định

“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gửi Bảo Hiểm xã hội ViệtNam kết quả xếp loại tín nhiệm đối với các ngân hàng thương mại hằng năm

để phục vụ cho hoạt động đầu tư an toàn, hiệu quả” Tuy nhiên, hiện nay phápluật nước ta lại chưa có quy định về việc xếp loại tín nhiệm các ngân hàngthương mại, mà chỉ có quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ

Trang 34

chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài theo Thông tư số52/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 do Ngân hàng Nhà nước Chúng ta nhậnthấy mục tiêu của việc ban hành Thông tư này là nhằm phục vụ chức năngquản lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài, không phải xếp hạng tín nhiệm theo đề nghị củaBHXH Hoạt động đầu tư vào Ngân hàng thương mại của QBHXH được quyđịnh cụ thể về mức đầu tư, thời hạn đầu tư, mức lãi suất, và việc thanh toántiền gốc, lãi tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 30/2016/NĐ-CP như sau:

Gửi tiền tại các Ngân hàng thương mại: Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổchức tín dụng năm 2010 quy định: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổchức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiềngửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hìnhthức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi chongười gửi tiền theo thỏa thuận Mức gửi tiền tại các Ngân hàng thương mại doTổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vào phương ánđầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý Bảo Hiểm xã hội Việt Nam thông qua

Để đảm bảo an toàn, việc gửi tiền phải được thực hiện bằng hợp đồng, tronghợp đồng phải quy định rõ số tiền, thời hạn, lãi suất gửi tiền; phương thứcthanh toán lãi, gốc; xử lý khi vi phạm hợp đồng Thời hạn gửi tiền được tính

kể từ ngày gửi đến ngày thu hồi Thời hạn cụ thể do Bảo Hiểm xã hội ViệtNam lựa chọn căn cứ vào từng loại kỳ hạn gửi tiền của ngân hàng thương mạinhưng tối đa không quá 03 năm Mức lãi suất gửi tiền thực hiện theo lãi suấttiền gửi có kỳ hạn của Ngân hàng thương mại nhưng phải đảm bảo khôngthấp hơn mức trung bình lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn tại thời điểm gửi tiềncủa bốn chi nhánh thuộc bốn Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại

cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Trang 35

Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Việc lựachọn bốn chi nhánh thuộc bốn Ngân hàng thương mại tương ứng quy định tạikhoản này do Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định Việcthanh toán tiền gốc, tiền lãi thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịchtiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng Trường hợp đến hạn thanh toán tiền lãihoặc tiền gốc, nếu Ngân hàng thương mại thanh toán không kịp thời, thì ngoàiviệc phải thanh toán đủ số tiền lãi hoặc tiền gốc chậm thanh toán, còn phảithanh toán tiền lãi chậm thanh toán bằng 150% mức lãi suất gửi tiền tại thờiđiểm thanh toán tính trên số tiền chậm thanh toán, thời gian chậm thanh toán.

Thứ tư, mua trải phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi của Ngân hàng thương mại Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

(sau đây gọi là giấy tờ có giá) là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy

tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác(Khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN quy định về pháthành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) Về mức mua: Tổng Giám đốcBảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định số tiền mua trái phiếu, kỳ phiếu, tínphiếu, chứng chỉ tiền gửi đối với từng ngân hàng Tuy nhiên, việc mua tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do Ngân hàng thương mại pháthành phải thuộc phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý Bảo Hiểm

xã hội Việt Nam thông qua Bảo Hiểm xã hội Việt Nam lựa chọn thời hạn đầu

tư mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi họp lý, hiệu quả vàtùy thuộc vào thời hạn của từng loại giấy tờ có giá do Ngân hàng thương mại

phát hành nhưng tối đa không quá 05 năm Mức lãi suất mua trái phiếu, kỳ

phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo lãi suất phát hành tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do Ngân hàng thương mại phát

Trang 36

hành nhưng phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất phát hành trái phiếuChính phủ có cùng kỳ hạn tại thời điểm gần nhất trong vòng 03 tháng trướcthời điểm mua Trường hợp trong 03 tháng trước thời điểm mua không pháthành trái phiếu Chính phủ có cùng kỳ hạn, thì lãi suất mua trái phiếu, kỳphiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo mức lãi suất đầu tư gửi tiền

tại Ngân hàng thương mại như đã phân tích ở trên Việc thanh toán tiền gốc,

lãi trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi khi đến hạn thực hiệntheo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu,

chứng chỉ tiền gửi của Ngân hàng thương mại Trong trường hợp cần thiết

phải bán trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi để thu hồi vốntrước hạn, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam có văn bản nêu rõ lý do, trình Hội đồngquản lý Bảo Hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định

* Về phương án đầu tư QBHXH

Thẩm quyền xây dựng và quyết định phương án đầu tư: Theo quy địnhtại khoản 1, khoản 5 Điều 10 Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/7/2020của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo

Hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/7/2020) quy định Bảo Hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan xây dựng phương

án đầu tư trình Hội đồng quản lý Bảo Hiểm xã hội Việt Nam thông qua

Cơ quan chính có trách nhiệm tham mưu giúp Tổng Giám đốc BảoHiểm xã hội Việt Nam xây dựng phương án đầu tư trình Hội đồng quản lýquỹ quyết định là Vụ Quản lý đầu tư quỹ (trước đây là Ban Đầu tư quỹ) Nhưvậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án đầu tư từ QBHXH ở ViệtNam là Hội đồng quản lý BHXH Với các thành viên của Hội đồng như trên,

có thể thấy, Hội đồng này là một hình thức của cơ chế ba bên trong quan hệlao động, gồm đại diện của NLĐ (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; HộiNông dân Việt Nam); đại diện của NSDLĐ (Phòng Thương mại và Công

Trang 37

nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam) và đại diện của Nhà nước(Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ).Quy định này nhằm đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch trong việcđầu tư QBHXH Tuy nhiên việc xây dựng phương án đầu tư từ QBHXH đểtrình Hội đồng quản lý quỹ được thực hiện bởi Vụ Quản lý đầu tư quỹ thuộcBảo Hiểm xã hội Việt Nam mà không phải từ một cơ quan quản lý đầu tư quỹchuyên trách và độc lập Mặt khác, Hội đồng quản lý quỹ với các thành viên

là lãnh đạo của nhiều bộ, ngành có liên quan nhưng làm việc theo chế độkiêm nhiệm Trong Hội đồng quản lý quỹ cũng không có thành viên chuyêntrách quản lý quỹ và cũng không có đại diện là các chuyên gia trong lĩnh vựcđầu tư quỹ

Về căn cứ xây dựng phương án đầu tư: Khoản 1 Điều 5 Nghị định số30/2016/NĐ-CP quy định việc xây dựng phương án đầu tư phải căn cứ vàotình hình thu chi quỹ hàng năm và các hình thức đầu tư được pháp luật chophép Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 25/7/2017của Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế quản lýđầu tư các QBHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp xác định căn cứ xâydựng phương án đầu tư từ QBHXH gồm: Các văn bản về hoạt động đầu tư từQBHXH (bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác cóliên quan); Kết quả thực hiện phương án đầu tư QBHXH đã được Hội đồngquản lý thông qua năm trước, ước thực hiện đầu tư quỹ năm nay; Dự toán thu

- chi QBHXH trong năm kế hoạch của Ngành do các đơn vị Vụ Kế hoạch vàĐầu tư, Vụ Tài chính-Kế toán, Ban Thu xây dựng và cung cấp cho Vụ Quản

lý đầu tư quỹ; Số tiền gốc và lãi đầu tư dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch;Nguồn đảm bảo thanh khoản để chi trả các chế độ và dự phòng năm kếhoạch; Nguồn vốn cho các yêu cầu cấp thiết khác theo chỉ đạo của Hội đồngquản lý quỹ và Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam Có thể thấy, các

Trang 38

văn bản pháp luật hiện hành đã quy định tương đối đầy đủ về căn cứ để xâydựng phương án đầu tư từ QBHXH, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiệntrên thực tế.

Về thời điểm xây dựng phương án đầu tư: Phương án đầu tư từQBHXH được xây dựng cùng với việc lập dự toán thu, chi và tổng hợp trong

dự toán thu, chi hằng năm của Bảo Hiểm xã hội Việt Nam Về nội dungphương án đầu tư Khoản 2 Điều 5 Nghị định sô 30/2016/NĐ-CP quy địnhphương án đầu tư từ QBHXH gồm các nội dung sau: Đánh giá tình hình thựchiện hoạt động đầu tư năm trước, ước thực hiện năm nay, chi tiết theo từnghình thức đầu tư, gồm các chỉ tiêu: số dư nợ đầu tư, số tiền đầu tư, số tiềnthu hồi (tiền gốc, lãi), mức lãi suất đầu tư; Dự kiến đầu tư trong năm kếhoạch, gồm các chỉ tiêu: Tổng số tiền sử dụng đầu tư, các hình thức đầu tư,

cơ cấu đầu tư, thời hạn đầu tư, mức lãi suất đầu tư, số tiền thu hồi (tiền gốc,lãi), số dư nợ đầu tư cuối năm Sau khi được Hội đồng quản lý quỹ thôngqua, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam triển khai thực hiện phương án đầu tư Căn

cứ vào phương án đầu tư quỹ; số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toáncủa Bảo Hiểm xã hội Việt Nam; dự kiến các khoản thu, chi BHXH; số tiềngốc và lãi đầu tư đến hạn thu hồi được trong tháng; thông tin thị trường vàcác cơ hội đầu tư, Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định kếhoạch đầu tư quỹ hàng tháng Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu xétthấy cần thiết phải điều chỉnh hoặc bổ sung phương án đầu tư nhằm nângcao hiệu quả đầu tư, Bảo Hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lýxem xét, quyết định Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan có trách nhiệm kiểmtra, giám sát việc thực hiện phương án đầu tư của BHXH (Điểm b khoản 5Điều 10 Nghị định số 89/2020/NĐ-CP)

Theo quy định trên, việc xây dựng và thực hiện phương án đầu tưQBHXH do Bảo Hiểm xã hội Việt Nam thực hiện; việc quyết định phương án

Trang 39

đầu tư và giám sát việc thực hiện đều thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lýquỹ Như vậy, pháp luật Việt Nam không thừa nhận hình thức ủy thác đầu tư,đồng thời cũng chưa quy định về một đơn vị giám sát độc lập, nằm ngoài tổchức BHXH có trách nhiệm giám sát các hoạt động sử dụng và đầu tư quỹ,đảm bảo nguồn quỹ được sử dụng theo đúng danh mục đầu tư đã được Hộiđồng quản lý quỹ phê duyệt.

Mặt khác, phương án, kế hoạch đầu tư đều dựa trên khung kế hoạchnăm và mọi hoạt động đầu tư QBHXH đều do Hội đồng quản lý quyết định,Bảo Hiểm xã hội Việt Nam không được chủ động trong việc thực hiện hoạtđộng này Khi có những yếu tố tác động dẫn đến việc phải điều chỉnh hoặc bổsung phương án đầu tư, BHXH phải báo cáo để Hội đồng quản lý quỹ quyếtđịnh Quy định như trên đã hạn ché phần nào tính chủ động trong việc quyếtđịnh hoạt động đầu tư QBHXH Việc phải thông qua Hội đồng quản lý danhmục các khoản đầu tư là cần thiết, tuy nhiên, Hội đồng quản lý cũng chỉ nênthông qua khung danh mục các khoản đầu tư thông qua việc quy định giới hạntối đa và tối thiểu cho từng mục đầu tư chứ không nên quy định chi tiết cácmục đầu tư như hiện nay Điều này làm hạn chế tính linh hoạt của hoạt độngđầu tư và làm cho công tác đầu tư quỹ luôn trong trạng thái bị động Bên cạnh

đó, pháp luật cũng chỉ quy định nội dung phương án đầu tư phải có chỉ tiêu vềtổng số tiền sử dụng đầu tư mà không phân định rõ ràng nguồn vốn đầu tư.Nghĩa là pháp luật không quy định nguồn vốn nào thì được được sử dụng chohình thức đầu tư nào Do không có quy định của pháp luật nên trên thực tế,việc xác định nguồn vốn đầu tư của QBHXH được thực hiện trên cơ sở tínhtoán số chênh lệch thu chi BHXH hàng năm Điều này trước mắt có thể chưaảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn của quỹ bởi nhu cầu thanh toán, chitrả của QBHXH trong thời gian qua là chưa lớn Tuy nhiên, trong tương lai,với xu hướng già hóa dân số, nhu cầu thanh toán cho các đối tượng hưởng

Trang 40

BHXH tăng lên thì nguy cơ mất khả năng thanh toán là hoàn toàn có thể xảy

ra Bởi việc đầu tư của QBHXH không dựa trên những tính toán, phân tích cụthể về nguồn vốn đầu tư Do đó, để đảm bảo sự an toàn và khả năng thanhtoán của QBHXH, pháp luật cần có sự phân định rõ ràng nguồn vốn đầu tư

* Về sử dụng nguồn tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư QBHXH Kế thừa

và phát triển các quy định về sử dụng nguồn tiền sinh lời thu được từ hoạtđộng đầu tư QBHXH, pháp luật hiện hành tiếp tục quy định về vấn đề nàynhư sau: Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 30/2016/NĐ-CP, tiền sinhlời từ hoạt động đầu tư QBHXH được sử dụng để trích lập quỹ dự phòng rủi

ro trong hoạt động đầu tư; trích chi phí quản lý BHXH và phân bổ vào cácquỹ thành phần Cụ thể:

Trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư từ QBHXH Mứctrích quỹ dự phòng rủi ro hằng năm tối đa không quá 2% số tiền sinh lời củahoạt động đầu tư cho đến khi số dư quỹ dự phòng rủi ro bằng 5% số dư nợ đầu

tư vào hình thức gửi tiền; mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửitại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tínnhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam của năm trước liền kề Mức trích cụthể hằng năm do Tổng Giám đốc Bảo Hiểm xã hội Việt Nam quyết định Quỹ

dự phòng rủi ro được quản lý tại Bảo Hiểm xã hội Việt Nam và được sử dụng

để bù đắp cho số tiền đầu tư bị rủi ro được xử lý số tiền thu hồi được từ cáckhoản nợ đã được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro được bổ sung vào quỹ dựphòng rủi ro Trong thời gian chưa sử dụng, quỹ này được dùng để đầu tư muatrái phiếu Chính phủ hoặc cho NSNN vay Trích chi phí quản lý BHXH: Chiphí quản lý BHXH là chi phí được sử dụng để thực hiện tuyên truyền, phổ biếnchính sách, pháp luật về BHXH; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

về BHXH; Cải cách thủ tục BHXH, hiện đại hóa hệ thống quản lý; phát triển,quản lý người tham gia, người thụ hưởng BHXH; tổ chức thu, chi trả BHXH

Ngày đăng: 27/04/2022, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Hiểm xã hội Lai Châu (2016), Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2016 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2017, Lai Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tácnăm 2016 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: Bảo Hiểm xã hội Lai Châu
Năm: 2016
2. Bảo Hiểm xã hội Lai Châu (2017), Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2017 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2018, Lai Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tácnăm 2017 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: Bảo Hiểm xã hội Lai Châu
Năm: 2017
3. Bảo Hiểm xã hội Lai Châu (2018), Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019, Lai Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tácnăm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019
Tác giả: Bảo Hiểm xã hội Lai Châu
Năm: 2018
4. Bảo Hiểm xã hội Việt Nam (2015), Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ bảo hiểm, thẻ BHYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày9/9/2015 quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ bảohiểm, thẻ BHYT
Tác giả: Bảo Hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2015
5. Bảo Hiểm xã hội Việt Nam (2017), Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ- BNN, quản lý sổ bảo hiểm, thẻ BHYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày14/4/2017 ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN, quản lý sổ bảo hiểm, thẻ BHYT
Tác giả: Bảo Hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2017
6. Bộ Chính trị (2012), Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 về tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, bảo hiểm y tếgiai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2012
7. Bộ Lao động thương binh - xã hội (2015), Thông tư số 59/2015/TT- BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Hiểm xã hội về BHXHBB, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo Hiểm xã hội về BHXHBB
Tác giả: Bộ Lao động thương binh - xã hội
Năm: 2015
8. Bộ Quốc phòng - Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2016), Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo Hiểm xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo Hiểm xãhội
Tác giả: Bộ Quốc phòng - Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Năm: 2016
9. Phạm Thành Công (2014), Pháp luật về QBHXH và thực tiễn thực hiện trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về QBHXH và thực tiễn thựchiện trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Phạm Thành Công
Năm: 2014
10. Chính phủ (1993), Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 quy định tạm thời về chế độ BHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 quy định tạmthời về chế độ BHXH
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1993
11. Chính phủ (1995), Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ BHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủvề việc ban hành Điều lệ BHXH
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
12. Chính phủ (2015), Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo Hiểm xã hội về BHXHBB, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một sốđiều của Luật Bảo Hiểm xã hội về BHXHBB
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
13. Chính phủ (2016), Nghị định 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ QBHXH, BHYT, BHTN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạtđộng đầu tư từ QBHXH, BHYT, BHTN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
14. Chính phủ (2016), Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Hiểm xã hội về BHXHBB đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Hiểm xã hội vềBHXHBB đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công táccơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
15. Tống Thị Phương Dung (2016), QBHXH theo Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014, Khóa luận tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QBHXH theo Luật Bảo Hiểm xã hộinăm 2014
Tác giả: Tống Thị Phương Dung
Năm: 2016
16. Phạm Thị Định (2013), “ASXH và xu hướng phát triển trên thế giới”, Tạp chí BHXH, Kỳ 01, Tháng 10/2013, tr.20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASXH và xu hướng phát triển trên thế giới”,"Tạp chí BHXH
Tác giả: Phạm Thị Định
Năm: 2013
17. Trần Hoàng Hải, Lê Thị Thúy Hương (2011), Pháp luật về ASXH – kinh nghiệm một số nước đối với Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về ASXH –kinh nghiệm một số nước đối với Việt Nam
Tác giả: Trần Hoàng Hải, Lê Thị Thúy Hương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia –Sự thật
Năm: 2011
18. Trần Thị Hằng (2017), Pháp luật về hoạt động đầu tư từ QBHXH ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về hoạt động đầu tư từ QBHXH ởViệt Nam
Tác giả: Trần Thị Hằng
Năm: 2017
19. Nhật Linh (2005), “Tổng quan về ASXH và bảo hiểm xã hôi ở Trung Quốc”, Tạp chí BHXH, (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về ASXH và bảo hiểm xã hôi ở TrungQuốc”, "Tạp chí BHXH
Tác giả: Nhật Linh
Năm: 2005
20. Nguyễn Đình Luận (2016), “Quy định về hoạt động đầu tư từ QBHXH, BHYT, BHTN”, Tạp chí tài chính, kỳ 1, tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về hoạt động đầu tư từ QBHXH,BHYT, BHTN”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Nguyễn Đình Luận
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Chỉ tiờu đối tượng tham gia BHXH trờn địa bàn tỉnh Lai   Chõu   năm   2014-2018   so   sỏnh   với   chỉ   tiờu   lực - Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu
Bảng 2.2 Chỉ tiờu đối tượng tham gia BHXH trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu năm 2014-2018 so sỏnh với chỉ tiờu lực (Trang 8)
Bảng 1.1: Tỉ lệ trớch đúng cỏc khoản bảo hiểm mới nhất ỏp dụng từ ngày 01/01/2018 - Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu
Bảng 1.1 Tỉ lệ trớch đúng cỏc khoản bảo hiểm mới nhất ỏp dụng từ ngày 01/01/2018 (Trang 22)
Bảng 2.2. Chỉ tiờu đối tượng tham gia BHXH trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu năm 2014-2018 so sỏnh với chỉ tiờu lực lượng lao động - Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu
Bảng 2.2. Chỉ tiờu đối tượng tham gia BHXH trờn địa bàn tỉnh Lai Chõu năm 2014-2018 so sỏnh với chỉ tiờu lực lượng lao động (Trang 66)
Bảng 2.3. Chỉ tiờu thu cỏc QBHXH tại tỉnh Lai Chõu cỏc năm 2014-2018 - Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu
Bảng 2.3. Chỉ tiờu thu cỏc QBHXH tại tỉnh Lai Chõu cỏc năm 2014-2018 (Trang 67)
Bảng 2.4. Thống kờ: Giải quyết chế độ BHXH tại BHXH tỉnh Lai Chõu - Thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh lai châu
Bảng 2.4. Thống kờ: Giải quyết chế độ BHXH tại BHXH tỉnh Lai Chõu (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w