1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu

89 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thúy Lâm
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ luật học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn và tạo việc làm cho thanh niên...26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...30 Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN MẠNH HÙNG

THùC HIÖN PH¸P LUËT

VÒ GI¶I QUYÕT VIÖC LµM CHO THANH NI£N N¤NG TH¤N

ë HUYÖN PHONG THæ, TØNH LAI CH¢U

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

(Định hướng ứng dụng)

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN MẠNH HÙNG

THùC HIÖN PH¸P LUËT

VÒ GI¶I QUYÕT VIÖC LµM CHO THANH NI£N N¤NG TH¤N

ë HUYÖN PHONG THæ, TØNH LAI CH¢U

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo của các tác giả, các nhà khoa học và các anh, chị bạn bè đồng nghiệp Riêng các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn

do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.

Xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Mạnh Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Luận văn này được hoàn thành, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp

đỡ tận tình của tập thể thầy, cô, các đồng nghiệp và người thân trong gia đình

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Khoa Luật trường Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy, cô giáo đãgiúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường

Huyện ủy, UBND huyện Phong Thổ, các Phòng, Ban liên quan vàhuyện đoàn Phong Thổ đã tạo điều kiện cung cấp số liệu phục vụ trong quátrình nghiên cứu để tôi hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS, TS Trần Thị Thúy Lâm, người

đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ tôi hoànthành Luận văn của cá nhân tôi

Mặc dù tôi đã cố gắng và cẩn thận trong việc lựa chọn nội dung cũngnhư trình bày Luận văn, tuy nhiên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếusót Tôi mong muốn tiếp tục nhận được những góp ý quý báu để Luận vănđược hoàn thiện hơn, nhằm tìm ra nhiều giải pháp quý báu, thiết thực để hoànthiện hơn nữa thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT ở huyện Phong Thổ,tỉnh Lai Châu

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN, TRÁCH NHIỆM

VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 10 1.1 Một số vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho thanh niên

nông thôn 10

1.1.1 Quan niệm về thanh niên nông thôn 101.1.2 Khái niệm về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 121.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho thanh niên

nông thôn 19

1.2 Trách nhiệm của một số chủ thể trong giải quyết việc làm

cho người lao động 22 1.3 Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm cho người lao động

ở khu vực nông thôn và tạo việc làm cho thanh niên 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI

QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU 31 2.1 Vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện

Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 31

Trang 6

2.1.1 Vị trí địa lý 312.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội 322.1.3 Tình hình thanh niên trên địa bàn huyện Phong Thổ 36

2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho

thanh niên nông thôn ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 39

2.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược về tạo việc làm cho

thanh niên nông thôn 392.2.2 Kết quả của việc thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho

thanh niên nông thôn 452.2.3 Những hạn chế, bất cập trong thực hiện pháp luật về giải quyết

việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Phong Thổ, tỉnh

Lai Châu và nguyên nhân 49KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP

LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

55

3.1 Hoàn thiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên

nông thôn 55 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp

luật lao động về giải quyết việc làm 58 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp

luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện

Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 60

3.3.1 Tăng cường và đổi mới công tác giải quyết việc làm về tạo việc

làm cho thanh niên nông thôn 60

Trang 7

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chương

trình hình thức thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho

thanh niên nông thôn 63

3.3.3 Về hoàn thiện cơ chế, chính sách về thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 65

3.3.4 Về nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và tổ chức bộ máy quản lý trong hoạt động thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 69

3.3.5 Về thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm quy định về thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Chữ viết tắt Các từ

1 AEC Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á

3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 GQVL Giải quyết việc làm

6 ILO Tổ Chức lao động quốc tế

16 TLSX Tư liệu sản xuất

17 TNNT Thanh niên nông thôn

18 WTO Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Số hiệu Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Thống kê số thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30

của huyện Phong Thổ từ năm 2018-2020 36

Bảng 2.2 Kinh phí dành cho đào tạo nghề tại huyện Phong

Thổ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 46

Bảng 2.3 Số lao động được đào tạo nghề tại huyện Phong Thổ

Bảng 2.4 Số lao động thanh niên có việc làm tại huyện Phong

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

GQVL luôn là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia, có tác độngkhông chỉ đối với sự phát triển của nền kinh tế mà còn đối với đời sống xãhội, nó phản ánh thực trạng phát triển KT-XH của quốc gia đó Tăng việclàm, giảm tỷ lệ thất nghiệp là một trong những biện pháp tốt nhất để từngbước ổn định và nâng cao đời sống nhân dân GQVL ở các nước đang pháttriển đặc biệt là ở những nước có LLLĐ lớn như Việt Nam đang ngày càngtrở thành vấn đề cấp bách, nếu không giải quyết nó sẽ là yếu tố kìm hãm tăngtrưởng kinh tế và là nguyên nhân, nguồn gốc sâu xa nhất gây ra những tiêucực về mặt xã hội Đối với nước ta, GQVL còn là tiền đề quan trọng để sửdụng có hiệu quả nguồn lực lao động đáp ứng nhu cầu của quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, là yếu tố quyết định để phát huy nội lực con người

Thanh niên nói chung và TNNT nói riêng là nguồn nhân lực quan trọngtrong quá trình phát triển KT-XH của đất nước Hiện nay, Việt Nam hơn17.000.000 thanh niên trong độ tuổi lao động và hơn 70% trong số này đangsống tại khu vực nông thôn, phần lớn TNNT nước ta hiện nay thiếu việc làm.GQVL và tình trạng thất nghiệp, mất cân bằng giữa yêu cầu công việc, nhu cầucủa thị trường lao động cũng như năng lực lao động đang là những vấn đề Đảng

và Nhà nước rất quan tâm và cấp thiết GQVL, đảm bảo cho mọi người có khảnăng lao động, đáp ứng nhu cầu làm việc để có thu nhập ổn định là trách nhiệmcủa các cấp, các ngành cũng như của toàn xã hội, góp phần quan trọng cho sựphát bền vững của đất nước; là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồnlực lao động, góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhữngnăm qua cùng với quá trình phát triển của tỉnh Lai Châu nói chung, huyện

Trang 11

triển nhanh, an ninh chính trị ổn định, đời sống người dân từng bước được nânglên Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tế hiện nay, GQVL cho TNNT ở huyệnPhong Thổ vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, tỷ lệ TNNT thất nghiệp, thiếu việclàm đang có xu hướng tăng lên, một bộ phận thanh niên vi phạm pháp luật vàmắc các loại tệ nạn xã hội mà nguyên nhân chủ yếu là không có việc làm.

Vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài "Thực hiện pháp luật về GQVL choTNNT ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩngành Luật kinh tế - Khoa Luật trường Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Pháp luật về việc làm, GQVL luôn là đề tài thu hút sự quan tâm của cácnhà nghiên cứu của giới luật học nước ta Thời gian qua đã có nhiều côngtrình khoa học về vấn đề này được công bố mà tiêu biểu phải kể đến một sốcông trình nghiên cứu sau:

Luận án tiến sĩ kinh tế với tên đề tài “Giải pháp tạo việc làm cho LĐNT thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hoá” của tác giả Trần Thị

Minh Phương, luận án đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làmcho LĐNT; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho LĐNT trongbối cảnh đô thị hoá; những chính sách, quy định hiện nay đã được thực hiệnnhư thế nào để có thể hỗ trợ tạo việc làm, hiệu quả của các chính sách đề xuấtcác giải pháp tăng cường khả năng tạo việc làm cho khu vực này

Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho TNNT huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” của Bùi Đức

Hoàng, tác giả đã phân tích khá chi tiết các nguyên nhân thiếu việc làm đốivới LĐNT nói chung, TNNT nói riêng và nêu ra những cơ hội chuyển đổiviệc làm và cách thức tạo việc làm cho đối tượng trên

Luận án tiến sĩ với đề tài “Chuyển dịch cơ cấu LĐNT nhằm tạo việc làm và sử dụng hợp lý nguồn lao động vùng đồng bằng sông Hồng về kết quả

Trang 12

nghiên cứu cơ cấu và thực trạng chuyển dịch cơ cấu LĐNT vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 1989-1994” đã được tác giả Trần Thị Tuyết đã trình bày

một cách khá bài bản có hệ thống; cũng trong luận án này, tác giả phân tíchvai trò đặc biệt của đồng bằng sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế,

xã hội của đất nước và chỉ ra mối quan hệ về kinh tế giữa Trung du miền núiBắc Bộ và đồng bằng sông Hồng

Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công với đề tài “QLNN về GQVL cho TNNT ở tỉnh Hải Dương” của tác giả Phùng Ngọc An, tác giả mới chỉ tập

trung nghiên cứu các giải pháp GQVL, mà chưa nghiên cứu cụ thể 6 nội dungQLNN về việc làm theo Luật Việc làm 2013 cho lao động là TNNT

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội” của tác tác giả

Nguyễn Thị Huệ đã tập trung trình bày cơ sở lý luận về việc làm cho lao độngnông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới Luận án đã phân tích thựctrạng, đề xuất 05 giải pháp chung, 09 giải pháp cụ thể, tạo thành một hệ thốnggiải pháp đồng bộ, logic, khoa học và có tính khả thi trong việc GQVL cho laođộng nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Tự tạo việc làm của LĐNT trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Hồ Thị Diệu Ánh, trong đó, vai trò của hộ gia

đình được xác định có yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tự tạo việc làm củaLĐNT; kết quả phân tích cho thấy các yếu tố thuộc về hộ gia đình có ảnhhưởng lớn đến tự tạo việc làm cho LĐNT, bao gồm: Sự hỗ trợ của hàng xóm;

sử dụng vốn vay của họ hàng; vốn của bạn bè trong xã; gia đình có đất đainhà xưởng và ảnh hưởng của bạn bè Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải phápthúc đẩy tự tạo việc làm của LĐNT trên địa bàn

Luận án tiến sĩ kinh tế về “Chính sách việc làm cho LĐNT trong bối cảnh di dân - Nghiên cứu tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ” của tác giả Nguyễn

Trang 13

Hoài Nam đã hệ thống hóa sở lý luận và thực tiễn về chính sách việc làm choLĐNT trong bối cảnh di dân; phân tích chính sách việc làm cho LĐNT trongbối cảnh di dân tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ, chỉ ra những thành công và hạnchế, đồng thời đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tácđộng chính sách việc làm cho LĐNT trong bối cảnh di dân ở các tỉnh BắcTrung Bộ đến năm 2025.

Tác giả Nguyễn Vi Khải trong cuốn sách “Dân số, lao động, việc làm” Vấn đề - giải pháp đã tiếp cận từ góc độ lý luận, thực tiễn đổi mới nhận

thức, quan điểm, định hướng chiến lược về dân số, lao động và việc làm Đềxuất một số kiến nghị, giải pháp cấp bách về lao động và việc làm qua kinhnghiệm của một số nước trên thế giới

Các tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung trong cuốn sách “Về chính sách GQVL ở Việt Nam” đã trình bày vị trí của chính sách việc làm

trong QLNN Các khái niệm cơ bản về lao động, thị trường lao động, việclàm Thực trạng việc làm ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp giải quyết cótính khả thi sát với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam đang xây dựng nền kinh tếthị trường xã hội chủ nghĩa

Tác giả Đinh Đăng Định, trong cuốn sách “Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời sống NLĐ ở Việt Nam hiện nay” đã phân tích cơ cấu

lao động, khả năng GQVL, đời sống NLĐ, thực trạng lao động và việc làm

ở Việt Nam Đề xuất những phương hướng và giải pháp căn bản mang tínhđịnh hướng về các chương trình phát triển công nghiệp, dịch vụ, khuyếnkhích xã hội hóa dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động

và GQVL ở Việt Nam

Trong cuốn sách “Tạo việc làm cho NLĐ bị ảnh hưởng trong quá trình

đô thị hoá Hà Nội”, tác giả Vũ Thị Mai đã trình bày cơ sở lý luận một số

nhân tố kinh tế, xã hội gây áp lực mạnh đối với vấn đề việc làm trong quá

Trang 14

trình đô thị hóa; tác động, ảnh hưởng của vấn đề đô thị hóa và việc làm choNLĐ bị thu hồi đất và kinh nghiệm quốc tế về tạo việc làm cho NLĐ.

Hai tác giả Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa đã có những phân tíchtương đối đầy đủ vấn đề sử dụng nguồn nhân lực hiện nay ở Việt Nam: Dưthừa lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật lành nghề; trong đó, chấtlượng lao động được đào tạo bài bản, có tác phong công nghiệp…đóng vai tròquan trọng cho việc gọi vốn, thu hút công nghệ, khai thác tiềm năng thiênnhiên để tạo việc làm cho NLĐ trong một cuốn sách có tựa đề Sử dụng nguồnlao động và GQVL ở Việt Nam

Cuốn sách “Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống” của hai tác giả Nguyễn Văn Đại, Trần Văn Luận tập trung vào

việc xây dựng khái niệm, xác định các đặc điểm việc làm trong các làng nghề;tình hình việc làm trong các làng nghề truyền thống trước thời kỳ đổi mới,thực trạng việc làm trong các làng nghề truyền thống từ đổi mới đến nay, dựbáo số làng nghề; phương pháp và các giải pháp cơ bản nhằm khôi phục vàphát triển các làng nghề truyền thống gắn với các sản phẩm thủ công từng có

"tên tuổi" trên thị trường, đồng nghĩa với việc giúp NLĐ nông thôn có thêmviệc làm, tăng thu nhập đã và đang là vấn đề trăn trở của chính quyền các cấp

và người dân tại nhiều địa phương trong cả nước

Trong một nghiên cứu do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì

với tựa đề: “Những tác động tới việc làm, đời sống của NLĐ và các giải pháp hoạt động Công đoàn khi Việt Nam gia nhập WTO” [16], đã đề cập đến

những hiểu biết cơ bản nhất về WTO; Hiệp định thương mại tự do và nhữngtác động tới kinh tế Việt Nam; những mặt tích cực, thuận lợi, những khó khăn

và thách thức; những tác động đối với việc làm và đời sống của NLĐ nước takhi Việt Nam gia nhập WTO và các giải pháp về hoạt động Công đoàn ViệtNam trước những tác động đó

Trang 15

Trong đề tài luận án tiến sĩ xã hội học có tên “Mối quan hệ giữa dân số

và việc làm ở nông thôn đồng bằng sông Hồng trong quá trình CNH-HĐH”,

tác giả Đặng Xuân Thao đã chứng minh được mối quan hệ tương tác giữa dân

số và việc làm ở nông thôn đồng bằng sông Hồng mang tính quy luật chungcủa nhiều nền kinh tế bước sang cơ chế thị trường, mối quan hệ này còn liênquan, ảnh hưởng đến nhiều yếu tố xã hội của cộng đồng làng, xã hoặc khuvực, quốc gia, nó cũng có tính đặc thù ở từng địa phương Đồng thời, cũng đãnêu ra một số khuyến nghị về kiểm soát dân số ở cấp cơ sở

Chính sách, pháp luật về việc làm, một số vấn đề đặt ra và hướng hoàn

thiện (Tạp chí Báo lao động số ra ngày 13/12/2011, tác giả: Lê Quang Trung); Đánh giá nguồn nhân lực Việt Nam khi tham gia AEC (Tạp chí tài chính số ra ngày 02/7/2015, tác giả: Nguyễn Thương Lạng, Trần Đức Thắng).

GQVL cho NLĐ năm 2017 (tạp chí Thế giới &Việt Nam, số ra ngày 29/01/2017, tác giả: Đào Ngọc Dung).

Ngoài ra, Một số công trình nghiên cứu dưới góc độ pháp lý như:

“Pháp luật lao động về việc làm và GQVL ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” (tác giả: Đinh Thị Nga Phượng, năm 2011); “Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt nam trong bối cảnh hội nhập” (tạp chí

Lao động&xã hội, số ra ngày 29/9/2016)

Cho đến nay đã có một số công trình khoa học nghiên cứu vấn đề GQVLdưới nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên rất ít công trình nghiên cứu dưới góc

độ luật học Đặc biệt đối với vấn đề GQVL cho TNNT ở huyện Phong Thổ thìchưa có đề tài nào Vì vậy có thể xem đây là công trình nghiên cứu luật họcđầu tiên về vấn đề này Qua nghiên cứu các công trình đã công bố, tác giả luậnvăn cũng đã tham khảo được nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn rất có giá trịkhoa học đối với đề tài của mình và trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những vấn

Trang 16

đề được nghiên cứu trong các công trình khoa học đó, kết hợp với khảo sát tìnhhình thực tế tại huyện Phong Thổ, tác giả luận văn có thể rút ra những giảipháp thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT ở huyện Phong Thổ.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về GQVL cho thanh niên

và thực hiện quy định của pháp luật về vấn đề này

Phân tích thực trạng thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT huyệnPhong Thổ, tỉnh Lai Châu

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệuquả thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT trên địa bàn huyện Phong Thổ,tỉnh Lai Châu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có các nhiệm vụchủ yếu sau đây:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về GQVL cho thanh niên

Phân tích thực trạng pháp luật về GQVL cho thanh niên

Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về việc làm cho TNNT huyệnPhong Thổ, tỉnh Lai Châu

Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về GQVLcho thanh niên Các quy định pháp luật về GQVL, trong đó tập trung cơ bảnnhất là Luật Việc làm năm 2013, Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài và một số văn bản pháp luật có liên quan

Ngoài ra luận văn còn nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật về

Trang 17

GQVL cho thanh niên tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn này nghiên cứu vấn đề GQVL cho TNNT dưới góc độ phápluật lao động ở một số nội dung như: trách nhiệm của một số chủ thể trongGQVL, GQVL thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗtrợ chuyển dịch việc làm, đưa NLĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.Luận văn không nghiên cứu về GQTC và XLVP trong vấn đề này

Bên cạnh đó luận văn còn nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật

về GQVL cho TNNT ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Về không gian: Khu vực nông thôn huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Về thời gian: 2018 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin

Phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử, phương pháp đối chiếuđược sử dụng tại Chương 1 khi nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp luật vềviệc làm, GQVL

Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê,phương pháp tổng hợp được sử dụng tại Chương 2 khi nghiên cứu thực trạngpháp luật về GQVL ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Phương pháp bình luận, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn giảiđược sử dụng tại Chương 3 khi nghiên cứu giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả thực hiện pháp luật về GQVL trong thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn đã làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về GQVL chothanh niên, phân tích được thực trạng pháp luật về vấn đề này cũng như thựctiễn thực hiện tại huyện Phong thổ, tỉnh Lai Châu Đồng thời luận văn cũngđưa ra được một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng

Trang 18

cao hiệu quả thi hành pháp luật về GQVL ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích không chỉ đối với các nhà lậppháp, đối với đội ngũ cán bộ QLNN về việc làm mà còn có thể là tài liệunghiên cứu có giá trị cho các cơ sở đào tạo

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho thanh niên

nông thôn, trách nhiệm và chính sách giải quyết việc làm

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho

TNNT ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả

thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyệnPhong Thổ, tỉnh Lai Châu

Trang 19

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN, TRÁCH NHIỆM VÀ CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Một số vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.1.1 Quan niệm về thanh niên nông thôn

Thanh niên là khái niệm dùng để chỉ những người nằm trong độ tuổichuyển tiếp giữa lớp, lứa thiếu niên và trưởng thành Đây là khoảng thời giancon người trải qua giai đoạn quá độ hoàn thiện dần bản thân cả về thể chất,tinh thần, về sinh lý, tâm lý, tri thức, đạo đức và nhân cách để trở thành mộtcông dân trưởng thành trong xã hội Thanh niên là một khái niệm có thể đượchiểu và định nghĩa theo nhiều cách Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độnhìn nhận hoặc cấp độ đánh giá mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau

về thanh niên

Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai đoạn

xác định trong quá trình "tiến hóa" của cơ thể Các nhà tâm lý học thường nhìn

nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạtđộng độc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm Dưới góc độ kinh tếhọc, thanh niên được xem là một LLLĐ xã hội, nguồn bổ sung cho đội ngũlao động trên tất cả các lĩnh vực Với các triết gia, văn nghệ sĩ, thanh niên lại

được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: "thanh niên là mùa xuân của

xã hội" là "bình minh của cuộc đời".

Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểmtruyền thống, tuổi thọ bình quân mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi thanh

Trang 20

niên khác nhau Nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất tuổithanh niên bắt đầu từ 15 hoặc 16 Còn thanh niên kết thúc ở tuổi nào thì có sựkhác biệt Có nước quy định là 25 tuổi, có nước quy định là 30 tuổi và cũng

có nước cho đó là tuổi 40 Nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết

thúc của tuổi thanh niên Ở Việt Nam tại Điều 1, Luật Thanh niên 2020 quy

định: Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi

Như vậy, thanh niên ở nông thôn cũng được hiểu là những người trong

độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi sinh sống ở những vùng, địa phương có cơcấu tỷ trọng ngành nông nghiệp là chủ yếu, các hoạt động kinh tế chủ yếunhằm phục vụ cho nông nghiệp, cộng đồng cư dân nông thôn và có thu nhậpchủ yếu từ những hoạt động lao động trên Bởi vậy, TNNT thường có một sốđặc trưng sau:

Thứ nhất, TNNT có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với

thanh niên thành thị Tỷ lệ TNNT đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ tương đối thấp.LĐNT nói chung mà đặc biệt là thanh niên nói riêng chủ yếu học nghề thôngqua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao độngtheo truyền thống và thói quen là chính Điều đó làm cho TNNT có tính bảothủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc thay đổi phương hướng sản xuất vàthực hiện phân công lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn

Thứ hai, TNNT có khả năng tiếp cận và tự tìm việc làm cho mình kém,

thiếu khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường lao động, khả năng hạchtoán hạn chế

Thứ ba, TNNT chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân

lực phát triển và thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Là lực lượngquan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tích cực tham gia và phát huy tốt ý thứcchính trị, ý chí tự lực tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu

Việc làm và thu nhập của TNNT vẫn là vấn đề bức xúc Tình trạng

Trang 21

không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớnđến đời sống của TNNT, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập hợp TNNT.TNNT đang đứng trước những khó khăn và thách thức như: trình độ học vấn,tay nghề, thiếu vốn, thông tin, khả năng tìm việc làm TNNT là nguồn nhânlực quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH Phần lớn TNNT hiện naytrình độ học vấn còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghềnghiệp, đặc biệt là trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp thấp Thực tế nàyđặt ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn và cả hệ thống chính trị trongviệc GQVL cho TNNT.

Thứ tư, TNNT là những người thuộc LLLĐ và tham gia hoạt động

trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn

1.1.2 Khái niệm về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Hoạt động kiếm sống là hoạt động quan trong nhất của thế giới nóichung và con người nói riêng Hoạt động kiếm sống của con người được gọichung là việc làm Việc làm trước hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từnhu cầu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định Họ có thể thamgia công việc nào đó để được trả công hoặc tham gia vào các hoạt động mangtính chất tự tạo việc làm như dùng các TLSX kinh doanh nhằm thu lợi nhuậnhoặc tự làm những công việc cho hộ gia đình mình

Ngoài vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng của xãhội Sở dĩ có sự phát sinh này là do: con người không sống đơn lẻ và hoạtđộng lao động của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể cáchoạt động sản xuất của xã hội Hơn nữa, việc làm và thu nhập không phảo làvấn đề mà lúc nào mỗi cá nhân NLĐ cũng quyết định được Sự phát triển quánhanh của dân số, mức độ tập trung TLSX ngày càng cao vào tay một số cánhân dẫn đến tình trạng xã hội ngày càng có nhiều người không có khả năng

tự tạo việc làm Trong điều kiện đó, mỗi cá nhân phải huy động mọi khả năng

Trang 22

của bản thân để tự tìm việc làm cho mình, phải cạnh tranh để tìm việc làm.

Việc làm có thể được coi là sự tham gia của một cá thể vào tập hợp cáchoạt động có liên quan đến việc sản xuất ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó

mà người khác có của cải và mong muốn mua được nó Việc làm được coi làmột trong những vấn đề sống còn của toàn xã hội Mọi hoạt động lao động tạo

ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.Như vậy, việc làm thể hiện ở hai góc độ khác nhau: dưới góc độ KT-XH vàdưới góc độ pháp lý

* Dưới góc độ KT-XH: Với mỗi quốc gia, việc làm là phản ánh quan

trọng về thực trạng phát triển KT-XH của quốc gia đó, nó luôn là vấn đề được

xã hội quan tâm hàng đầu không chỉ ở riêng một quốc gia nào mà còn là vấn

đề có tính toàn cầu, phản ánh sự phát triển của lao động xã hội Hoạt độngkiếm sống là hoạt động quan trọng nhất của thế giới động vật nói chung vàcon người nói riêng Tuy nhiên, đối với con người, kiếm sống không phải làhoạt động sinh vật đơn thuần giúp con người thích ứng với tự nhiên, với điềukiện sống mà qua đó còn cải tạo con người, biến con người từ sinh vật hoang

dã thành sinh vật xã hội, có ý thức, tham gia các quan hệ xã hội, hình thành xã

hội Đối với ILO, thuật ngữ “việc làm” được đề cập trong nhiều văn kiện như Tuyên ngôn Philadenphia năm 1944; “Chương trình việc làm thế giới” năm

1969; Tuyên bố tại Hội nghị việc làm thế giới năm 1976; Công ước số 22 năm

1964 nhưng trong các văn kiện này chưa nêu ra khái niệm “việc làm” Đến

tận Hội nghị quốc tế lần thứ 13 năm 1993 của các nhà thống kê lao động, ILOmới đưa ra quan niệm về người có việc làm và người thất nghiệp Theo đó,người có việc làm được hiểu là những người làm một việc gì đó được trả tiềncông, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người thamgia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thunhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật; còn người thất

Trang 23

nghiệp là những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làmhoặc đang chờ trở lại việc làm Gần đây nhất, năm 2005, ILO đã đưa vào Từ

điển chuyên ngành khái niệm “việc làm” Theo đó, “Việc làm là một công việc được trả công Việc làm cũng đề cập đến số người tự tạo việc làm và tham gia làm việc để được trả công” Đây là khái niệm ngắn gọn, chỉ chung

chung đến những công việc do cá nhân thực hiện cho chính bản thân hoặc chochủ thể khác để được trả công Có thể còn có nhiều khái niệm khác nữa vềviệc làm Nhưng dù ở góc độ nào, khái niệm đó đều thể hiện các tiêu chí địnhdanh việc làm là những hoạt động lao động, trong đó có việc NLĐ chi phí sứclao động của mình với mục đích giành được lợi ích (thu nhập) nào đó, nhằmthỏa mãn như cầu của bản thân, gia đình và xã hội Hoạt động lao động đượccoi là việc làm có thể được thể hiện dưới các hình thức khác nhau, đó là: làmcác công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện vật chocông việc đó; làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân; làm công việccho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền công,tiền lương cho công việc đó

Như vậy, dù ở hình thức nào, được trả thù lao trực tiếp hay gián tiếp,thù lao đó được thể hiện bằng tiền mặt hay lợi ích vật chất khác thì việc làmcũng luôn thể hiện là các hoạt động tiềm tàng khả năng tạo ra lợi ích hay thunhập cho người bỏ sức lao động tiến hành hoạt động đó Như vậy, xét vềphương diện KT-XH, có thể hiểu việc làm là các hoạt động lao động, tạo ra,đem lại lợi ích, thu nhập và việc làm là dạng hoạt động của mỗi cá nhânnhưng lại luôn gắn liền với xã hội và được xã hội công nhận

* Dưới góc độ pháp lý: Quyền có việc làm được coi là quyền hiến định

của mọi công dân Tuy nhiên, trước năm 1986, khái niệm việc làm chỉ bó hẹptrong phạm vi những gì mà pháp luật cho phép Trong giai đoạn đó, chỉnhững người trong biên chế Nhà nước hoặc là xã viên hợp tác xã mới được

Trang 24

coi là có việc làm nghiêm chỉnh Quan niệm này xuất phát từ việc đề cao cáchình thức sở hữu được coi là thể hiện bản chất của chế độ XHCN là quốcdoanh và tập thể Bên cạnh đó, luật pháp cũng không thừa nhận sức lao động

là một loại hàng hóa, không thừa nhận có sự tồn tại của các hiện tượng

KT-XH như thất nghiệp, thị trường lao động, quyền tự do kinh doanh của ngườidân Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất và cũng là chủ sử dụng lao động lớnnhất của nền kinh tế, có trách nhiệm đảm bảo việc làm cho mọi NLĐ theo kếhoạch Từ quan niệm trên, các quy định pháp lý về vấn đề việc làm chủ yếuthể hiện các chế độ như: tuyển dụng lao động, cho thôi việc đối với công nhânviên chức Nhà nước Nhà nước lo tất cả mọi vấn đề về việc làm cho LLLĐtrong biên chế từ tiền lương, các chế độ bảo hiểm xã hội cũng như các ưuđãi, phúc lợi xã hội khác Do vậy, khi đề cập đến việc làm ở khía cạnh pháp

lý, người ta thường cho rằng việc làm trước hết là quyền của NLĐ (Điều 58

Hiến pháp 1980 khẳng định: "Công dân có quyền có việc làm" Từ khi chuyển

sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, cơ chế GQVL đã có những thay

đổi căn bản Điều 55, Hiến pháp 1992 khẳng định: "Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho NLĐ" Điều 57, Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định: "Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho NLĐ Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ, NSDLĐ và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định").

Trên cơ sở tiếp thu và vận dụng có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế vàhoàn cảnh nước ta, nhất là trong bối cảnh đổi mới, thực hiện nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,

công bằng và văn minh Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm; nhà nước, NSDLĐ và xã hội có trách nhiệm tham gia GQVL, bảo đảm cho mọi người có

Trang 25

khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm" (Điều 9); khẳng định quyền làm việc và tự do lựa chọn việc làm của NLĐ: "Được làm việc cho bất kỳ NSDLĐ nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm; trực tiếp liên hệ với NSDLĐ hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình" (Điều 10).

Như vậy, xét về mặt lịch sử pháp lý, quan niệm về việc làm đã đượcghi nhận một cách rộng mở trong một văn bản pháp luật quan trọng của Nhànước Trước đó, trong các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực lao động,tuy có ít nhiều đề cập đến vấn đề việc làm nhưng chủ yếu là đề cập ở góc độcác cơ chế, chính sách bảo đảm việc làm cho NLĐ, chứ chưa đưa ra một quanniệm hay định nghĩa chính thức về việc làm

Khoản 2, Điều 3, Luật Việc làm năm 2013 quy định: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm".

Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm việc làm như sau: Việc làm là một dạng hoạt động lao động, mang lại thu nhập cho NLĐ và được xã hội cũng như pháp luật thừa nhận.

Từ quan niệm trên cho thấy, việc làm được cấu thành bởi ba yếu tố:

Thứ nhất, Là hoạt động lao động, thể hiện sự tác động của sức lao động

của con người vào TLSX để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ

Thứ hai, Liệc làm tạo ra thu nhập, điều này chỉ rõ tính chất hữu ích và

nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm Những hoạt động của conngười dù có tiêu tốn sức lực mà không tạo ra thu nhập, tức không vì mục đíchkiếm sống thì không được thừa nhận là việc làm

Thứ ba, Hoạt động đó không bị pháp luật cấm, điều này chỉ rõ tính chất

pháp lý của việc làm Hoạt động có ích không giới hạn về phạm vi, ngànhnghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động ở ViệtNam trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần NLĐ hợp pháp ngày

Trang 26

nay được đặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự do liên doanhliên kết, tự do tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao động trong khuôn khổcủa pháp luật, không bị phân biệt đối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vựcNhà nước Điều này còn khẳng định tính chất pháp lý trong hoạt động củaNLĐ thuộc khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức.

GQVL là việc tạo ra các cơ hội để NLĐ có việc làm và tăng được thunhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội Nhưvậy, GQVL là nhằm khai khai thác triệt để tiềm năng của một con người, nhằmđạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Chính vì vậy, GQVL phùhợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với NLĐ ở chỗ tạo cơ hội cho họ thựchiện được quyền và nghĩa vụ của mình Trong đó, có quyền cơ bản nhất làquyền được làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình góp phần xây dựngquê hương đất nước GQVL có thể được hiểu ở một số khía cạnh sau đây:

Một là, Tạo ra số lượng và chất lượng TLSX Số lượng và chất lượng

TLSX phụ thuộc vào vốn đầu tư, tiến bộ khoa học - kỹ thuật áp dụng trongsản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các TLSX đó

Hai là, Tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động Số lượng lao động

phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động

và sự di chuyển của lao động, chất lượng lao động phụ thuộc vào sự phát triểncủa giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Ba là, Thực hiện các giải pháp để duy trì việc làm ổn định và đạt hiệu

quả cao, các giải pháp về quản lý thị trường, kỹ thuật… nhằm nâng cao hiệuquả của việc làm Chỉ khi nào trên thị trường NLĐ và NSDLĐ gặp gỡ và tiếnhành trao đổi thì khi đó việc làm được hình thành

GQVL là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm vàsắp xếp NLĐ phù hợp với chỗ làm việc để có các chỗ làm việc chất lượng,đảm bảo nhu cầu của cả NLĐ và NSDLĐ, đồng thời đáp ứng mục tiêu phát

Trang 27

triển đất nước.

Theo quy định tại Điều 9, Bộ Luật Lao động năm 2019: "Nhà nước, NSDLĐ và xã hội có trách nhiệm tham gia GQVL, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm" Đây là những khẳng định có

tính chất tuyên ngôn của Nhà nước về vấn đề GQVL cho NLĐ Theo đó,GQVL còn bao gồm phát triển KT-XH nhằm tạo việc làm, khuyến khích mọi

tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế nhằm tự tạo việc làm cho mình vàcho xã hội Điều này có nghĩa là, vấn đề tự tạo việc làm cho bản thân chịu tácđộng của việc thực hiện hàng loạt cơ chế pháp lý khác như quyền tự do kinhdoanh, tự do cư trú, bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, khuyến khích đầu tư Còn việc làm cho NLĐ trong quan hệ vớiNSDLĐ chịu sự tác động của các chế độ pháp lý như quyền được lao động, tự

do tìm kiếm việc làm, tự do cư trú, hợp đồng lao động, dạy nghề, bảo đảmviệc làm, thất nghiệp

Do vậy, GQVL được hiểu là tổng hợp các biện pháp nhằm tạo việc làm, hạn chế thất nghiệp nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và đảm bảo các vấn đề xã hội.

GQVL không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà là trách nhiệm chungcủa toàn xã hội, các doanh nghiệp và ngay cả bản thân của NLĐ Hiện nay,Nhà nước luôn quan tâm chú trọng đến việc tạo công ăn việc làm cho NLĐthông qua các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, chính sách hỗtrợ Bên cạnh đó, các chương trình, chiến lược phát triển, các hoạt động cụ thểcủa các doanh nghiệp tác động trực tiếp đến GQVL cho NLĐ như đào tạonghề, tuyển dụng, bố trí sản xuất phù hợp với nguồn lực và yêu cầu nhất lànguồn lao động ở các vùng, nơi diễn ra các hoạt động sản xuất GQVL còn cómột ý nghĩa là tạo thêm được việc làm mới cho NLĐ Ở đây là tạo thêm việclàm mới cho NLĐ mang tính chất là NLĐ đang không có việc làm nay có

Trang 28

việc làm chứ không phải NLĐ đang đi làm có thêm việc làm khác nữa Vậynên GQVL là tạo thêm việc làm mới từ các cơ chế chính sách của nhà nướccũng như việc tuyển dụng thêm lao động của các doanh nghiệp Ngoài ra,hình thành môi trường cho sự kết hợp các yếu tố sức lao động và TLSX.Thông qua cơ chế chính sách khuyến khích thu hút của nhà nước, sự hoạtđộng đầu tư của nhà sản xuất nhằm tạo thêm nơi làm việc mà NLĐ có thể vậndụng sức lao động của mình vào sản xuất của cải cho xã hội.

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Để đánh giá được vai trò của việc làm cần phải đứng ở nhiều góc độ khácnhau, vi dụ: dưới góc độ NLĐ, NSDLĐ và nhà nước hay đánh giá đầy đủ trênphương diện mỗi cá nhân, trong quan hệ lao động và phạm vi quốc gia

Như vậy, việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nókhông thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền KT-XH, là vấn đề cốt lõi,xuyên suốt và có mối quan hệ thân thiết cũng như chi phối toàn bộ các hoạtđộng KT-XH

Thứ nhất, Đối với từng cá nhân: Việc làm đi đôi với có thu nhập để

nuôi sống bản thân mình, ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sốngcủa cá nhân Việc làm ngày nay gắn liền với trình độ học vấn, trình độ taynghề của từng cá nhân Thực tế cho thấy những người không có việc làmthường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn vềđiều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, ); vào những nhóm người nhất định (laođộng không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp ) Việc không có việclàm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình

độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có.Dưới khía cạnh pháp lý, có việc làm là quyền cơ bản của con người; mỗi cánhân có khả năng lao động, có nhu cầu lao động đều có quyền được làm việc

Trang 29

để tạo ra thu nhập cho bản thân nếu hoạt động đó không trái pháp luật Điềunày đã được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật quốc tế và pháp luật củanhiều nước như: Điều 2, Tuyên ngôn về quyền con người năm 1948 của Liên

Hiệp quốc ghi nhận: "Mọi người đều có quyền làm việc, tự do chọn nghề, được

có những điều kiện làm việc thuận lợi và chính đáng và được bảo vệ chống lại thất nghiệp"; Điều 1, Công Ước số 122 của ILO về chính sách việc làm năm 1964 cũng nêu rõ: "Các nước thành viên phải tuyên bố và áp dụng một chính sách tích cực nhằm xúc tiến toàn dụng lao động, có năng suất và được

tự do lựa chọn" cho NLĐ.

Về mặt pháp lý, những quy định trên của quốc tế cũng như của quốc gia

là cơ sở pháp lý để đảm bảo cho mỗi cá nhân đều có việc làm và thu nhập, cóđược cuộc sống ổn định và bền vững, đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con người

Thứ hai, Đối với kinh tế: Lao động là một trong những nguồn lực quan

trọng, là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, nó là nhân tố tạonên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân Nền kinh tế luôn phải đảm bảotạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hàihoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xuhướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềmnăng của NLĐ

GQVL cho NLĐ, hạn chế thất nghiệp ở tỷ lệ thấp là một trong nhữngmục tiêu kinh tế vĩ mô mà Nhà nước thường xuyên quan tâm thực hiện Chínhsách GQVL có mối quan hệ biện chứng với các chính sách KT-XH khác, đặcbiệt là mối quan hệ chặt chẽ giữa chính sách việc làm với các chính sách như:chính sách dân số, giáo dục - đào tạo, chính sách cơ cấu kinh tế, chính sáchcông nghệ Chính sách GQVL kéo theo các chính sách phát triển giáo dục đểnhằm đào tạo nguồn lực phù hợp cung cấp cho thị trường lao động Trên cơ

Trang 30

sở về cơ cấu dân số, chính sách GQVL cũng được xây dựng phù hợp.

Thứ ba, Đối với xã hội: Mỗi cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành

nên xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội: một mặt nó tácđộng tích cực; mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội cóviệc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nộisinh trong xã hội , không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con ngườiđược dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại khi nền kinh tếkhông đảm bảo đáp ứng về việc làm cho NLĐ có thể dẫn đến nhiều tiêu cựctrong đời sống xã hội, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người.Con người có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảmbảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều trường hợpkhi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánhcộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội Ngoài ra, khi không cóvệc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhânnảy sinh ra các mâu thuẫn và nó ảnh hưởng đến tình hình chính trị Vai tròcủa việc làm đối với từng cá nhân, kinh tế, xã hội là rất quan trọng Vì vậy, đểđáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi Nhà nước phải cónhững chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này

GQVL là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi quốc gianhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội Đối với nước

ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế đang đặt ra hàng loạt vấn đề bức xúc liên quan đến việclàm và chính sách GQVL Đây là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quảnguồn lực lao động, góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Như vậy, GQVL vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặtchính trị và xã hội Các chính sách về GQVL phù hợp sẽ giảm tỉ lệ thất nghiệp,giảm các tệ nạn xã hội Ngược lại, thực hiện không tốt công tác GQVL giúp,

Trang 31

nhất là trong giai đoạn kinh tế suy thoái, nạn thất nghiệp sẽ tăng và cùng với nó

là tình trạng đói nghèo, các tệ nạn sẽ dễ dàng phát sinh Khi đó gánh nặng sẽ đèlên các chính sách về bảo trợ xã hội, an ninh xã hội Tình trạng bất ổn trong côngtác GQVL kéo dài có thể gây ra bất ổn về chính trị, xã hội

1.2 Trách nhiệm của một số chủ thể trong giải quyết việc làm cho người lao động

Trong lĩnh vực GQVL, TNNT cũng là NLĐ nên họ cũng sẽ tham gia vàđược hưởng các chính về GQVL chung của pháp luật như những lao độngkhác Tuy nhiên, bên cạnh đó do đặc điểm đặc thù nên họ cũng sẽ đượchưởng một số biện pháp GQVL riêng

Pháp luật về lao động, việc làm quy định trách nhiệm trực tiếp thuộc vềChính phủ và các cơ quan QLNN; trách nhiệm trước hết thuộc về Quốc hội và

hệ thống các cơ quan quyền lực (Hội đồng nhân dân các cấp)

Thứ nhất, Đối với Chính phủ: Theo quy định tại Điều 15, Luật Tổ chức

Chính phủ năm 2015; khoản 1, Điều 236 Bộ Luật lao động 2012: "Chính phủ thống nhất QLNN về lao động trong phạm vi cả nước" và khoản 1, Điều 7 Luật việc làm năm 2013: "Chính phủ thống nhất QLNN về việc làm trong phạm vi

cả nước" Cụ thể: (1) Lập chương trình quốc gia về việc làm, dự án đầu tư phát

triển kinh tế xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trìnhGQVL Chương trình việc làm bao gồm mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới,các chính sách, nguồn lực, hệ thống tổ chức và các biện pháp bảo đảm thựchiện chương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình việc làmquốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đệ trình Chính phủ quyếtđịnh Chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch hằng năm và 5 năm do Bộ kếhoạch và đầu tư chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cácngành có liên quan xây dựng đệ trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra và báo cáo chính phủ kết quả Chỉ tiêu

Trang 32

thực hiện tạo việc làm mới (hằng năm và 5 năm) và Chương trình việc làm

quốc gia (2) Lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước và các

nguồn khác (trợ giúp của các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân nướcngoài; của các đơn vị và cá nhân trong nước hỗ trợ GQVL ) Quỹ quốc gia vềviệc làm được sử dụng vào các mục đích sau: Hỗ trợ các tổ chức dịch vụ việclàm; Hỗ trợ các đơn vị gặp khó khăn tạm thời để tránh cho NLĐ không bị mấtviệc làm; Hỗ trợ cho những đơn vị nhận NLĐ bị mất việc làm theo đề nghịcủa cơ quan lao động địa phương; Hỗ trợ quỹ việc làm cho NLĐ bị tàn tật vàdùng để cho vay với lãi suất thấp để GQVL cho một số đối tượng thuộc diện

tệ nạn xã hội (mại dâm, nghiện hút…) (3) Phát triển hệ thống tổ chức dịch vụ

việc làm: Nhà nước có chính sách triển khai thành lập và kiểm tra giám sáthoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm

Thứ hai, Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: (1) Lập chương trình và

quỹ GQVL của địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định và tổ chức thựchiện quyết định đó, đồng thời có trách nhiệm báo cáo về Bộ Kế hoạch-Đầu tư

và Bộ Tài chính (2) Lập quỹ GQVL (từ các nguồn ngân sách địa phương,khoản hỗ trợ từ quỹ quốc gia về GQVL do trung ương chuyển xuống và cácnguồn khác) để GQVL cho NLĐ (3) Định hướng, hỗ trợ và kiểm tra chươngtrình việc làm của cấp huyện và cấp xã (4) Chủ tịch UBND cấp tỉnh có tráchnhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình việc làm, việc sửdụng quỹ GQVL trong phạm vi địa phương theo các quy định của pháp luật

Thứ ba, Đối với NSDLĐ: Tại khoản 2, Điều 9 Bộ Luật Lao Động năm

2019 quy định: "Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm".

Xuất phát từ chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về lao động

và việc làm NSDLĐ cũng phải có trách nhiệm GQVL cho một số đối tượng

Trang 33

lao động đặc thù, trường hợp nhiều người cùng có đủ điều kiện tuyển dụng thìphải ưu tiên tuyển dụng lao động là thương, bệnh binh; con liệt sĩ, con thươngbệnh binh, con em gia đình có công; người tàn tật, phụ nữ, người có quá trìnhtham gia lực lượng vũ trang, người tham gia lực lượng thanh niên xungphong, người đã bị mất việc làm từ một năm trở lên.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động dịch vụ: (1) Sau khiNSDLĐ giao kết hợp đồng lao động với NLĐ, NSDLĐ phải đảm bảo côngviệc thường xuyên liên tục theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tậpthể, phải có trách nhiệm tổ chức nâng cao trình độ nghiệp vụ cho NLĐ theokịp tiến bộ khoa học kỹ thuật và làm việc có trách nhiệm, hiệu quả cao Phảiđào tạo lại trước khi chuyển NLĐ sang làm việc mới trong doanh nghiệp (2)Khi có sự thay đổi về cơ cấu hoặc công nghệ mà cần phải cho NLĐ thôi việc,NSDLĐ căn cứ vào nhu cầu của công việc và thâm niên làm việc, tay nghề,hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng người để lần lượt cho thôiviệc sau khi đã trao đổi nhất trí với ban chấp hành công đoàn cơ sở và phảicông bố danh sách Trước khi quyết định cho thôi việc phải báo cho cơ quanlao động địa phương biết để cơ quan này nắm được tình hình lao động của địaphương và có kế hoạch hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp hoặc tạo điều kiệnGQVL cho NLĐ mất việc làm

Thứ tư, Đối với Trung tâm dịch vụ việc làm: Là đơn vị sự nghiệp công

lập, được thành lập và hoạt động theo quy định của chính phủ Trung tâm dịch

vụ việc làm được thành lập phải phù hợp với quy hoạch do thủ tướng chínhphủ phê duyệt và có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lựctheo quy định Đúng với cái tên của nó, trung tâm dịch vụ việc làm thực hiệnnhiệm vụ tư vấn cho NLĐ và NSDLĐ xung quanh vấn đề học nghề, tìm việc

và lựa chọn việc làm, tuyển dụng và quản trị nguồn nhân lực Đồng thời thựchiện việc tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp để trình cơ quan nhà

Trang 34

nước có thẩm quyền quyết định.

Quyền của Trung tâm dịch vụ việc làm: Tổ chức dạy nghề gắn với đàotạo việc làm; Tổ chức sản xuất để tận dụng cơ sớ vật chất, kỹ thuật, kết hợp lýthuyết với thực hành, giải quyết công việc làm tại chỗ theo quy định của phápluật; thu học phí, lệ phí, phí theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Lao độngThương binh và Xã hội và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm: Tư vấn cho NLĐ và NSDLĐ

về chính sách lao động và việc làm, hướng nghiệp và đào tạo nghề; Giới thiệuviệc làm và học nghề ở những nơi phù hợp; Tổ chức tuyển chọn cung ứng laođộng cho NSDLĐ trong nước và đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc có thời hạn

ở nước ngoài; Cung cấp thông tin về thị trường lao động và NSDLĐ đanghoạt động hợp pháp tại Việt Nam và cung cấp thông tin cho các cơ quanQLNN về lao động và việc làm

Thứ năm, Đối với Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: Là doanh

nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanhnghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan QLNN vềviệc làm cấp tỉnh cấp Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụviệc làm khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tiền

ký quỹ Các hoạt động của doanh nghiệp hoạt động việc làm được quy địnhtại điều 3 Nghị định 52/2014 ngày 23/5/2014 của Chính Phủ quy định điềukiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạtđộng dịch vụ việc làm

Nhiệm vụ của Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: Tư vấn choNLĐ và NSDLĐ: Tư vấn nghề cho NLĐ về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo,nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn việc làm cho NLĐ lựachọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạoviệc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước; tư vấn cho NSDLĐ tuyển dụng,

Trang 35

quản lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động vàphát triển việc làm; Giới thiệu việc làm cho NLĐ, cung ứng và tuyển lao độngtheo yêu cầu của NSDLĐ (Giới thiệu NLĐ cần tìm việc làm cho NSDLĐ cầntuyển lao động; Cung ứng lao động theo yêu cầu của NSDLĐ; Cung ứng, giớithiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa NLĐ ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động; Thu thập, phân tích,

dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động)

Ngoài ra, NLĐ cũng có trách nhiệm trong việc tự tạo việc làm và bảođảm việc làm bên cạnh sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, tổ chức

1.3 Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn và tạo việc làm cho thanh niên

Thứ nhất, Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm cho NLĐ ở khu vực

nông thôn:

Một là, Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho NLĐ ở khu vựcnông thôn: Điều 15 Luật Việc làm năm 2013 có quy định:

1 Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước

hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khuvực nông thôn

2 Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghềnghiệp, việc làm được hưởng các chế độ sau đây:

a) Hỗ trợ học nghề;

b) Tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm,học nghề;

c) Giới thiệu việc làm miễn phí;

Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại các điều 11,

12 và 13 của Luật này

Hai là, Hỗ trợ học nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn: Điều

Trang 36

16 quy định:

Người lao động ở khu vực nông thôn học nghề dưới 03 tháng hoặchọc nghề trình độ sơ cấp ở cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ chi phíhọc nghề theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”

Ba là, Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh

doanh tạo việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn: Điều 17 quy định:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanhđược Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộngviệc làm tại chỗ cho người lao động ở khu vực nông thôn thông quacác hoạt động sau đây:

1 Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại các điều

11, 12 và 13 của Luật này;

2 Hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm;

3 Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Theo đó, NLĐ ở khu vực nông thôn từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả nănglao động, có nhu cầu làm việc, hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không

bị pháp luật cấm (theo Điều 3, Luật Việc làm)

Nhà nước có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm hỗ trợ chuyểnđổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn Khingười lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việclàm được Nhà nước có chính sách hỗ trợ học nghề; tư vấn miễn phí về laođộng, học nghề; vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm

Người lao động ở khu vực nông thôn khi tham gia học nghề dưới 3tháng hoặc học nghề trình độ sơ cấp ở cơ sở được hỗ trợ kinh phí học nghềtheo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanhđược Nhà nước hỗ trợ để phát triển mở rộng sản xuất, kinh doanh nhằm tạo

Trang 37

thêm việc làm tại chỗ cho người lao động ở khu vực nông thôn được vay vốn

từ Quỹ Quốc gia về việc làm; hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụsản phẩm; thực hiện miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Thứ hai, Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên.

Tại Điều 21 Luật Việc làm năm 2013 quy định:

1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm chothanh niên; tạo điều kiện cho thanh niên phát huy tính chủ động,sáng tạo trong tạo việc làm

2 Nhà nước hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên thông qua các hoạtđộng sau đây:

a) Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phícho thanh niên;

b) Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa

vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thànhnhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;c) Hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp

3 Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này

Theo đó Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân GQVL cho thanh

niên; tạo điều kiện cho thanh niên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong tạoviệc làm Cụ thể Nhà nước hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên thông qua cáchoạt động: Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phícho thanh niên; Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên hoàn thànhnghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm

vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển KT-XH; Hỗ trợ thanh niên lậpnghiệp, khởi sự doanh nghiệp

Chính sách về GQVL cho LĐNT nói chung và TNNT nói riêng chủ yếuđược thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về

Trang 38

việc phê duyệt Đề án "đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020" ngày 27/11/2009.

Quan điểm của Đề án: (1) Nhằm nâng cao chất lượng lao động nôngthôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho LĐNT, có chínhsách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọiLĐNT, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đàotạo nghề cho lao động nông thôn (2) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT

từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầuhọc nghề của LĐNT và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề vớichiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước, từng vùng,từng ngành, từng địa phương (3) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề choLĐNT theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiệnthuận lợi để LĐNT tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiệnkinh tế và nhu cầu học nghề của mình

Mục tiêu của Đề án: Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1triệu lao động nông thôn Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề,nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyểndịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT là vấn đề có tính khoa học vàmang tính ứng dụng trong thực tiễn Nội dung của QLNN về tạo việc làm choTNNT là cơ sở khoa học vừa có tính hệ thống nghiên cứu những nội dung cóliên quan vừa triển khai những nội dung mới có tính đặc trưng, cụ thể về vaitrò của nhà nước trong công tác quản lý đối với tạo việc làm cho TNNT Khi

đã đưa ra được cơ sở khoa học cũng như cơ sở pháp lý của vấn đề đó thìchúng ta cần đối chiếu nó với thực tiễn hiện thực các nội dung của vấn đề,thực tiễn vừa là cơ sở của nhận thức vừa là cơ sở để kiểm tra lại những vấn đềchúng ta đã hoạch định và nghiên cứu trên cơ sở lý luận mang tính khoa học

Trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước thì các địa phương, đơn vị căn cứ vào tình hình cụ thể và điềukiện của từng địa phương, đơn vị mà cụ thể hóa sao cho phù hợp với thựctiễn Thực hiện pháp luật về GQVL cho TNNT vừa là cơ sở đánh giá vừa làbài học kinh nghiệm cho thực hiện pháp luật về giải quyết việc cho thanh niênnói chung và huyện Phong Thổ nói riêng

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT

VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

2.1 Vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

2.1.1 Vị trí địa lý

Trước năm 2002, thị trấn Phong Thổ (cũ) là huyện lỵ của huyện PhongThổ (cũ), tương ứng với các huyện Phong Thổ (mới), huyện Tam Đường vàthành phố Lai Châu hiện nay Vị trí của thị trấn Phong Thổ cũ tương ứng vớimột phần các phường Quyết Thắng, Tân Phong, Đoàn Kết của thành phố LaiChâu hiện nay

Tháng 1 năm 2002, thị trấn Phong Thổ (cũ) chuyển từ huyện PhongThổ về huyện Tam Đường mới thành lập

Tháng 10 năm 2004, sau khi thị trấn Phong Thổ (cũ) chuyển thành mộtphần của thị xã Lai Châu (mới), thị trấn Phong Thổ (mới) được thành lập trên

cơ sở 100 ha diện tích tự nhiên của xã Hoang Thèn, 3.495,20 ha diện tích tựnhiên và 2.715 người của xã Mường So và 1.350 người (là cán bộ, công chức,viên chức, NLĐ thuộc các cơ quan, đơn vị của huyện) đóng chân trên địa bàn.Thị trấn Phong Thổ có 3.595,20 ha diện tích tự nhiên, dân số 4.065 người

Địa giới hành chính:

- Phía Đông giáp huyện Bát Xát (tỉnh Lào Cai)

- Phía Nam giáp huyện Sìn Hồ; Đông Nam giáp huyện Tam Đường vàthành phố Lai Châu

- Phía Tây, Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc

Ngày đăng: 27/04/2022, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Thị Diệu Ánh (2016), Tự tạo việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự tạo việc làm của lao động nông thôn trênđịa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Hồ Thị Diệu Ánh
Năm: 2016
3. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2005), Số liệu thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam: Từ kết quả điều tra lao động - việc làm 2004, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê lao động -việc làm ở Việt Nam: Từ kết quả điều tra lao động - việc làm 2004
Tác giả: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Nhà XB: NxbLao động xã hội
Năm: 2005
5. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 25, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia- Sự thật
Năm: 1995
6. Chính phủ (2005), Nghị định số 19/2005/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 19/2005/NĐ-CP quy định điều kiện, thủtục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
7. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (Ch.b) (1997), Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách giảiquyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (Ch.b)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
8. Nguyễn Văn Đại, Trần Văn Luận (1997), Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo việc làm thông qua khôiphục và phát triển làng nghề truyền thống
Tác giả: Nguyễn Văn Đại, Trần Văn Luận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Đinh Đăng Định (ch.b) (2004), Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời sống người lao động ở Việt Nam hiện nay, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lao động, việc làm vàđời sống người lao động ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đinh Đăng Định (ch.b)
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2004
10. Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa (1991), Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nguồn lao động vàgiải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
11. Bùi Đức Hoàng (2009), Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho TNNT huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việclàm cho TNNT huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Bùi Đức Hoàng
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Huệ (2014), Việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho lao động nông nghiệp trong quátrình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2014
15. Đỗ Thị Mai Huyền (2014), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thônhuyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
Tác giả: Đỗ Thị Mai Huyền
Năm: 2014
16. Hà Thị Thu Hường (2014, QLNN đối với hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLNN đối với hoạt động dạy nghề trên địa bàntỉnh Thái Nguyên
17. Trần Thị Tuyết Hương (2005), GQVL trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hưng Yên đến 2016, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GQVL trong quá trình phát triển kinh tếxã hội ở tỉnh Hưng Yên đến 2016
Tác giả: Trần Thị Tuyết Hương
Năm: 2005
18. Vũ Trọng Kim (1999), QLNN về công tác Thanh niên trong thời kỳ mới, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLNN về công tác Thanh niên trong thời kỳ mới
Tác giả: Vũ Trọng Kim
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
19. Nguyễn Vi Khải (Ch.b) (1992), Dân số, lao động, việc làm. Vấn đề - giải pháp, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số, lao động, việc làm. Vấn đề -giải pháp
Tác giả: Nguyễn Vi Khải (Ch.b)
Nhà XB: Nxb Thông tin lý luận
Năm: 1992
21. Lê Văn Lợi (2016), GQVL cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GQVL cho lao động nông thôn trên địa bàn huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lê Văn Lợi
Năm: 2016
22. Lê Chi Mai (2001), Những vấn đề cơ bản về chính sách và phân tích chính sách, Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chính sách và phân tíchchính sách
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
23. Vũ Thị Mai (Ch.b) (2007), Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hoá Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởngtrong quá trình đô thị hoá Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Mai (Ch.b)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
24. Trần Văn Miều (2011), Đoàn thanh niên tham gia góp phần tri thức hoá thanh niên công nhân và nông dân, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn thanh niên tham gia góp phần tri thức hoáthanh niên công nhân và nông dân
Tác giả: Trần Văn Miều
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2011
25. Nguyễn Hoài Nam (2016), Chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân - Nghiên cứu tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách việc làm cho lao động nông thôntrong bối cảnh di dân - Nghiên cứu tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 6)
Số hiệu Tên bảng Trang - Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu
hi ệu Tên bảng Trang (Trang 7)
Bảng 2.2. Kinh phí dành cho đào tạo nghề tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 - Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu
Bảng 2.2. Kinh phí dành cho đào tạo nghề tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 (Trang 54)
Bảng 2.3. Số lao động được đào tạo nghề tại huyện Phong Thổ trong giai đoạn từ 2018-2020 - Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu
Bảng 2.3. Số lao động được đào tạo nghề tại huyện Phong Thổ trong giai đoạn từ 2018-2020 (Trang 55)
Qua phân tích bảng số liệu trên cho ta thấy: về cơ cấu lao động thanh niên được đào tạo vẫn tập trung phần lớn vào lĩnh vực đặc thù của địa phương là đào tạo nông nghiệp, chăn nuôi chiếm 60% số lượng đào tạo - Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện phong thổ, tỉnh lai châu
ua phân tích bảng số liệu trên cho ta thấy: về cơ cấu lao động thanh niên được đào tạo vẫn tập trung phần lớn vào lĩnh vực đặc thù của địa phương là đào tạo nông nghiệp, chăn nuôi chiếm 60% số lượng đào tạo (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w